Baøi 1: - Giaùo vieân cho hoïc sinh quan saùt ba mô hình đồng hồ như SGK.- Yêu cầu học sinh nhìn đồng hồ và đọc - Gọi 1 số học sinh lên đọc các giờ trên mặt đồng hồ.. - Giaùo vieân nhaän[r]
Trang 1Ngày soạn : 22 / 2/ 2010 Ngày dạy: Thứ tư : 24 / 2 / 2010
TUẦN 24
+
TIẾT
TRONG
NGÀY
1 Âm nhạc Ôn tập hai bài hát: Em yêu trường em
và Cùng múa hát dưới trăng.
2 Thủ công Đan nong đôi ( Tiết 2).
( Cô Thủy dạy)
3 Luyện từ và câu Từ ngữ về nghệ thuật – Dấu phẩy.
4 Toán Làm quen với chữ số La Mã.
5 Tập viết Ôn chữ hoa R.
Trang 2
TUẦN 24
I – MỤC TIÊU:
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca của hai bài hát.
- Tập biểu diễn bài hát.
- Biết hát đúng giai điệu và thuộc lời ca của hai bài hát.
- Biết gọi tên nốt, kết hợp hình nốt trên khuông nhạc.
- Học sinh yêu thích âm nhạc.
II - GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ.
- Nhạc cụ: Máy nghe, băng nhạc.
- Khuông nhạc, các hình nốt bằng bìa
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định: Hát + điểm danh.
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2 học sinh lên viết hình nốt nhạc và giá trị của chúng Lớp viết bảng con
Hình nốt trắng
Hình nốt đen
Hình nốt móc đơn
Hình nốt móc kép
Dấu lặng đen
Dấu lặng đơn
- Nhận xét – Đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động1: Ôn tập bài hát Em
yêu trường em.
- Yêu cầu học sinh ôn lại theo
nhóm
- Các nhóm lên vận động phụ
hoạ
- Học sinh ôn lại bài hát
- Cả lớp hát + vận động phụ hoạ
- Câu: Em yêu trường em yêu thương: Cả lớp nắm tay nhau đung đưa, chân nhún
- Câu: Nào bàn, nào ghế (chỉ tay sang trái) Nào sách nào vở (chỉ tay sang phải)
- Câu: Cả tiếng chim vui .,thu vàng (nắm tay)
TRƯỜNG EM VÀ CÙNG MÚA HÁT DƯỚI
TRĂNG.
Trang 3Hoạt động 2: Ôn tập bài hát Cùng
múa hát dưới trăng.
- Giáo viên yêu cầu học sinh hát
kết hợp gõ đệm theo nhịp 3
- Giáo viên chia lớp thành 2 dãy
Dãy A hát; dãy B gõ đệm sau
đó đổi lại
Hoạt động 3: Tập nhận biết tên
một số nốt nhạc trên khuông
Để ghi độ cao, thấp của âm
thanh người ta dùng các tên nốt
nào ?
- Mỗi nốt đều được đặt trên một
vị trí của khuông nhạc
Để ghi độ dài, ngắn của âm
thanh người ta dùng các hình
nốt nào ?
- Câu cuối: giơ tay lên cao, vẫy vẫy
- Học sinh ôn lại bài hát Cùng múa hát dưới trăng kết hợp gõ đệm theo nhịp 3
- Phách 1: Vỗ mạnh tay vào nhau, phách 2,3 chỉ ngón tay trỏ, tay phải vào lòng bàn tay trái
- Người ta dùng 7 tên nốt nhạc là: Đô-Rê-Mi-Pha-Son-La-Si
- Đô – Rê – Mi – Pha – Son – La - Si
- Hình nốt : Nốt trắng, nốt đen, nốt móc đơn, nốt móc kép
Nốt son trắng Nốt la đen Nốt son móc đơn
4 Củng cố: 2 học sinh nhìn khuông nhạc, đọc tên và hình nốt nhạc.
5 Dặn dò: Về luyện tập ghi nhớ cách gọi tên các nốt nhạc trên khuông nhạc và hình nốt.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 4
-0 -TUẦN 24
I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Củng cố, hệ thống hoá và mở rộng vốn từ ngữ về nghệ thuật (người hoạt động nghệ
thuật, các hoạt động nghệ thuật, các môn nghệ thuật)
Nêu được một số từ ngữ về nghệ thuật ( BT1).
- Ôn luyện về dấu phẩy
- Biết đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn (BT2).
- Rèn cho học sinh kỹ năng dùng dấu phẩy
Học sinh có ý thức học tập tốt
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Hai bảng nhóm kẻ bảng điền nội dung ở bài tập 1
Bảng phụ viết đoạn văn ở bài tập 2
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 2 học sinh: Tìm phép nhân hoá trong khổ thơ sau:
Hương rừng thơm đồi vắng Nước suối trong thầm thì Cọ xoè ô che nắng Râm mát đường em đi
(Giải: Nước suối, cọ được nhân hoá Chúng có hành động như con người Nước suối thì thầm với bạn học sinh Cọ xoè ô che nắng suốt trên con đường bạn đến trường.)
- Nhận xét - Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Bài tập 1: - Giáo viên dán
lên bảng 2 tờ giấy khổ to,
chia lớp thành 2 nhóm lên
bảng thi làm bài tiếp sức
- Cả lớp đọc bảng từ của
mỗi nhóm nhận xét đúng,
sai và kết luận nhóm thắng
cuộc
Bài tập 1: -Học sinh đọc yêu cầu của bài.
-Lớp làm bài cá nhân
Giải:
a)Chỉ những người hoạt động nghệ thuật:
Diễn viên, ca sĩ, nhà văn, nhà thơ, nhà soạn kịch, đạo múa, nhà ảo thuật, đạo diễn, hoạ sĩ, nhà quay phim, nhà điêu khắc, kiến trúc sư, nhà tạo mốt ( thiết kế thời trang ),
b) Chỉ các hoạt động nghệ thuật:
Đóng phim, ca hát, múa, vẽ, biểu diễn, ứng tác, làm thơ, làm văn, viết kịch, nặn tượng, thiết kế công trình kến trúc,
c) Chỉ các môn nghệ thuật:
Điện ảnh, kịch nói, chèo, tuồng, cải lương, ca vọng cổ, hát , xiếc, ảo thuật, múa rối, âm nhạc, hội hoạ, kiến trúc ,
PHẨY.
Trang 5Bài tập 2:
Giáo viên dán lên bảng 3 tờ
phiếu mời 3 học sinh lên
bảng thi làm bài
Cả lớp và giáo viên nhận
xét chốt lại lời giải đúng
điêu khắc, múa, thơ văn,
Bài tập 2: Học sinh làm bài cá nhân Giải: Mỗi bản nhạc, mỗi bức tranh, mỗi câu chuyện, mỗi vở
kịch, mỗi cuốn phim, đều là một tác phẩm nghệ thuật Người tạo nên tác phẩm nghệ thuật là các nhạc sĩ, hoạ sĩ, nhà văn, nghệ sĩ sân khấu hay đạo diễn Họ đang lao động miệt mài, say mê để đem lại cho chúng ta những giờ giải trí tuyệt vời, giúp ta nâng cao hiểu biết và góp phần làm cho
cuộc sống mỗi ngày một tốt đẹp hơn.
3 Củng cố: Chấm bài - nhận xét.
- Giáo viên củng cố lại bài
- Học sinh đọc lại bài tập vừa làm
4 Dặn dò: Tập áp dụng biện pháp nhân hoá vào làm văn.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 6
-0 -TUẦN 24
I – MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
Bước đầu làm quen với chữ số La mã.
Nhận biết các số từ I đến XII ( để xem được đồng hồ); số XX, số XXI ( đọc và viết “thế kỉ XX; “thế kỉ XXI”.
Học sinh có ý thức học tập tốt
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Mặt đồng hồ (loại to) có các số ghi bằng số La Mã
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện các phép tính sau :
4862 2 2896 4 735 1230
4 6
- Giáo viên kiểm tra vở của học sinh
- Giáo viên nhận xét - Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Giới thiệu một số chữ số La Mã
và một vài chữ số La Mã thường gặp
Giáo viên giới thiệu mặt đồng hồ
có các số ghi bằng chữ số La Mã
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Các số ghi trên mặt đồng hồ là
các số ghi bằng chữ số La Mã
- I là chữ số La Mã đọc là 1;
V đọc là bao nhiêu?
X đọc là bao nhiêu?
II đọc là mấy? Được viết như thế
nào?
III đọc là mấy? Cách viết như thế
nào?
IV đọc là mấy? Cách viết như thế
nào?
Học sinh quan sát đồng hồ và trả lời
V đọc là 5;
X đọc là 10;
II đọc là 2 được viết bởi hai chữ số I viết liền nhau
III đọc là 3 được viết bởi 3 chữ số I viết liền nhau
IV đọc là 4, số IV do chữ số V ghép với chữ số I viết liền bên trái để chỉ giá ttrị ít hơn V một đơn vị
*Thực hành
Bài 1: Đọc các số viết bằng chữ số La Mã
Trang 7- Giáo viên giới thiệu các số còn lại
tương tự
Hướng dẫn học sinh thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc các số theo
hàng ngang, theo cột dọc, theo thứ
tự bất kì để nhận dạng các số La
Mã thường dùng
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh nhìn (xem)
đồng hồ và trả lời
Bài 3:
- Yêu cầu 2 học sinh lên viết bảng
lớp, lớp viết bảng con
- Giáo viên nhận xét, chữa bài cho
học sinh
Bài 4:
- Gọi học sinh thi làm trên bảng, lớp
viết bảng con
sau:
I: Một V: Năm IX: Chín II: Hai VI: Sáu X: Mười III:Ba VII: Bảy XI: Mười một IV: Bốn VIII: Tám XII: mười hai
Bài 2: Đồng hồ chỉ mấy giờ
A Đồng hồ chỉ 6 giờ
B Đồng hồ chỉ 12 giờ
C Đồng hồ chỉ 3 giờ
Bài 3 (a) : Hãy viết các số II, VI, V, VII, IV,
IX, XI
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: II, IV, V, VI, VII, IX, XI
Bài 4: Viết các số từ 1 đến 12 bằng chữ số
La Mã: I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X,
XI, XII
3 Củng cố: Chấm bài - nhận xét – Học sinh nhắc lại nội dung bài.
Bài 3: Dành cho học sinh khá giỏi Hai học sinh thi làm trên bảng.
Hãy viết các số II, VI, V, VII, IV, IX, XI
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: XI, IX, VII, VI, V, IV, II
4 Dặn dò: Về học thuộc các chữ số La Mã đã học Tập viết ra bảng con nhiều lần Làm
bài trong vở bài tập
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 8
-0 -TUẦN 24
I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Củng cố cách viết các chữ viết hoa R thông qua bài tập ứng dụng
o Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa R ( 1 dòng) , Ph, H(1 dòng ) ; viết đúng tên riêng Phan Rang ( 1 dòng) và câu ứng dụng Rủ nhau đi cấy đi cày/
Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
Ở tất cả các bài tập viết học sinh khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp ) trong trang vở tập viết 3
Học sinh viết đúng quy trình, đẹp, đều nét, nối nét đúng quy định và viết đúng độ cao
Học sinh có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch đẹp
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu chữ viết hoa R.
- Giáo viên viết sẵn lên bảng tên riêng Phan Rang và câu ứng dụng Rủ nhau đi cấy đi cày/ Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu trên dòng kẻ
ô li
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh lên viết bảng lớp, lớp viết bảng con: Quang Trung, Quê.
- Nhận xét - Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hướng dẫn học sinh viết trên bảng
con
- Luyện viết trên bảng con
+ Nêu các chữ viết hoa có trong bài
- Giáo viên cho học sinh quan sát các
chữ mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
chữ P , R ,
- Giáo viên viết mẫu chữ R đồng
thời nhắc lại quy trình viết chữ hoa P , R
- P (Ph), R.
- Học sinh luyện viết bảng con. - P (Ph), R.
Trang 9- Học sinh viết từ ứng dụng.
- Em biết gì về Phan Rang ?
- Học sinh viết câu ứng dụng
Câu ca dao muốn khuyên người ta
điều gì ?
Hướng dẫn học sinh viết vào vở tập
viết
- Viết chữR : 1 dòng;
- Viết chữ Ph, H:1 dòng;
- Viết tên riêng Phan Rang: 1
dòng
- Viết câu ca dao: 1 lần
- Học sinh khá giỏi
- Viết tên riêng Phan Rang: 2
dòng;
- Viết câu ca dao: 2 lần
- Chấm - chữa bài
- Giáo viên thu và chấm một số bài
- Giáo viên nhận xét bài viết của học
sinh và sửa sai
- Học sinh đọc từ ứng dụng Phan Rang.
Phan Rang là tên một thị xã thuộc tỉnh Ninh
Thuận.
- Học sinh viết bảng conPhan Rang
- Học sinh đọc câu ứng dụng
Khuyên người ta chăm chỉ cấy cày làm lụng
để có ngày được sung sướng, đầy đủ.
- Học sinh tập viết trên bảng con: Rủ, Bây.
- Học sinh viết bài vào vở tập viết
3 Củng cố: Nhắc lại cách viết chữ hoa R
- Giáo viên củng cố lại cách viết chữ hoa R.
4 Dặn dò: Về luyện viết bài ở nhà.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 10
Ngày soạn : 23 / 2/ 2010 Ngày dạy: Thứ năm : 25 / 2 / 2010
TUẦN 24
+
TIẾT
TRONG
NGÀY
3 Mĩ thuật Vẽ tranh: Đề tài tự do.
4 Chính tả Nghe - viết : Tiếng đàn.
5 Thể dục Ôn nhảy dây – Trò chơi “ Ném trúng
đích” ( Cô Thủy dạy)
Trang 11
TUẦN 24
I – MỤC TIÊU:
Sau bài học, học sinh biết:
- Nêu được chức năng của quả đối với đời sống của thực vật và ích lợi của quả đối với
đời sống con người
- Kể tên các bộ phận thường có của một quả.
- Quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, hình dạng, độ lớn của một số loại quả
- Nêu được chức năng của hạt và ích lợi của quả
- Kể tên một số loại quả có hình dáng, kích thước hoặc mùi vị khác nhau.
- Biết được có loại quả ăn được và loại quả không ăn được.
- Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên và trồng cây ăn quả
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình trong SGK trang 92,93.
- Giáo viên và học sinh sưu tầm các loại quả thật hoặc ảnh chụp các quả mang đến lớp
- Phiếu bài tập
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định : Hát + điểm danh.
2 Kiểm tra bài cũ:
2 học sinh: Nêu chức năng và ích lợi của hoa ? - Hoa là cơ quan sinh sản của
cây Hoa thường được dùng để trang trí, làm nước hoa và nhiều việc khác
- Nhận xét – Đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
Mục tiêu: - Biết quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, hình dạng,
độ lớn của một số loại quả
- Kể được tên các bộ phận thường có của một quả
Bước 1: Quan sát các hình trong SGK
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các
hình ảnh quả có trong SGK trang 92,93
- Chỉ, nói tên và mô tả màu sắc, hình dạng,
độ lớn của từng loại quả
- Học sinh quan sát và thảo luận nhóm
- Học sinh quan sát các hình ảnh quả có trong SGK trang 92,93
Hình 1,2,3,4,5,7,8,9 Tên các quả lần lượt như sau: quả táo, quả măng cụt, quả chôm chôm, quả
Trang 12bộ phận của một quả.
Người ta thường ăn bộ phận nào của quả
đó?
Bước 2: Quan sát các quả được mang đến lớp.
Quan sát bên ngoài: Nêu hình dạng , độ
lớn, màu sắc của quả
Quan sát bên trong: Bóc hoặc gọt vỏ
nhận xét về vỏ quả xem có gì đặc biệt
Bên trong quả gồm có những bộ phận
nào?
Chỉ phần ăn được của quả đó ?
Nếm thử để nói về mùi vị của quả đó
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- Giáo viên nhận xét kết luận: có nhiều loại
quả, chúng khác nhau về hình dạng, độ
lớn, màu sắc và mùi vị Mỗi quả thường có
3 phần: vỏ, thịt, hạt Một số quả chỉ có vỏ
và thịt hoặc vỏ và hạt.
Một quả gồm có 3 phần: vỏ, thịt, hạt
Người ta thường ăn phần thịt của các loại quả
- Học sinh quan sát, trả lời
Quả táo có dạng hình cầu, to, khi chín màu nâu đỏ…
Vỏ quả dày hoặc mỏng bao quanh phủ kín bảo vệ phần bên trong của quả
Thịt, hạt
Thịt
Ngọt, chua, chát
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động 2: Thảo luận:
Mục tiêu: Nêu được chức năng của hạt và ích lợi của quả
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
Quả thường được dùng để làm gì ? Nêu
ví dụ ? (Quan sát hình trang 92,93,
SGK)
Hạt có chức năng gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Giáo viên và cả lớp nhận xét bổ sung
Kết luận: Quả thường dùng để ăn tươi,
làm rau trong các bữa cơm, ép dầu, làm mứt
hay đóng hộp, … Khi gặp điều kiện thích hợp
hạt sẽ mọc thành cây mới.
Ăn tươi: cóc, ổi, cam, quýt,
Làm mứt: mơ, táo si rô: dâu,
Làm rau dùng trong bữa ăn: dưa leo, cà chua, bí
Ép dầu: Lạc ( đậu phộng), vừng (mè )
Quả không ăn được Ví dụ như cà độc dược…
Mọc thành cây mới khi gặp điều kiện thích hợp
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình
- Học sinh lắng nghe
4 Củng cố: Nêu chức năng, ích lợi của quả ? - Mọc thành cây mới khi gặp điều kiện
thích hợp Ăn tươi: cóc, ổi, cam, quýt, - Làm mứt: mơ, táo si rô: dâu, - Làm rau dùng trong bữa ăn: dưa leo, cà chua, bí - Ép dầu : Lạc ( đậu phộng), vừng (mè )
5 Dặn dò: Về làm bài tập.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 13
-0 -TUẦN 24
I – MỤC TIÊU.
Giúp học sinh : Biết đọc, viết và nhận biết giá trị của các số La Mã đã học:từ 1(một) đến
XII (mười hai), xem được đồng hồ và các số XX (hai mươi), XXI (hai mươi mốt) khi đọc sách
Rèn cho học sinh kỹ năng đọc số La Mã
Học sinh có ý thức học tập tốt
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên : Mặt đồng hồ có ghi các số bằng số La Mã.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ.
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng viết và đọc các số La Mã :
- VII, IX, IV, X, XII
- Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét - Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Bài 1: - Giáo viên cho học sinh quan sát
ba mô hình đồng hồ như SGK.- Yêu cầu
học sinh nhìn đồng hồ và đọc
- Gọi 1 số học sinh lên đọc các giờ trên
mặt đồng hồ
- Giáo viên nhận xét
Bài 2: - Cho học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Gọi 1 số học sinh đọc xuôi, đọc ngược
các số La Mã đã cho
- Học sinh tự làm bài
- Giáo viên lưu ý : Khi viết số La Mã,
mỗi chữ số không được viết lặp lại
liền nhau quá 3 lần
Bài 3:
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu
và làm bài trong phiếu bài tập cá
Bài 1: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Học sinh quan sát ba mô hình đồng hồ như SGK
a 4 giờ b 8 giờ 15 phút c 8 giờ 55 phút
Bài 2: Các số sau:
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- 1 số học sinh đọc xuôi, đọc ngược các số
La Mã đã cho
I (một) VI: sáu XI: mười một III: ba VII: bảy VIII: tám IV: bốn IX: chín XII: mười hai
Bài 3: Đúng ghi Đ; sai ghi S.
- Học sinh đọc yêu cầu và làm bài trong phiếu bài tập cá nhân
III: ba Đ VII: bảy Đ VI: sáu Đ VIIII: chín S