I- Môc tiªu : Sau bµi häc HS cã thÓ : - Biết được các công việc thường ngày của từng người trong gia đình - Có ý thức giúp đỡ bố, mẹ làm việc nhà tuỳ theo sức của mình.. - Yêu quý và kín[r]
Trang 1Thứ hai ngày tháng năm 2010
Môn : Tập đọc Bài : Bà cháu
I- Mục tiêu :
1- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : làng, vất vả, giàu sang, nảy mầm, màu nhiệm…
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩyvà giữa các cụm từ
- Biết đọc bài với giọng kể chuyện chậm rãi, tình cảm; đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật (cô tiên, hai cháu).
2- Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa của các từ mới và các từ ngữ quan trọng : rau cháo nuôi nhau, đầm ấm, màu
nhiệm, hiếu thảo…
- Hiểu nội dung ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi tình cảm bà cháu quý giá hơn vàng bạc, châu báu
II- Đồ dùng :
- GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng phụ viết những câu, đoạn văn luyện đọc
- HS : Sách giáo khoa
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung – Thời
5 phút
- GVkiểm tra HS đọc bài Bưu thiếp
và trả lời câu hỏi ở SGK
- Nhận xét, ghi điểm
-2 HS đọc bài
1- Giới thiệu bài :
3 phút
- Hướng dẫn HS quan sát tranh
-GV ghi bảng
- HS quan sát tranh vẽ.
-HS ghi vở
32 phút - Giọng kể chậm rãi, tình cảm Giọng cô
tiên dịu dàng, giọng các cháu kiên quyết
Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
+ GV hướng dẫn luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ :
+ Đọc từng câu : - GV uốn nắn cho HS - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
trong mỗi đoạn
- Đọc từ khó : rau cháo nuôi nhau, đầm ấm, màu
nhiệm, hiếu thảo…
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
+ Đọc từng đoạn trước - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
Tuần : 11
Tiết :
Trang 2lớp :
- Đọc câu khó : * Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau,
/ tuy vất vả / nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm.//
* Hạt đào vừa reo xuống đã nẩy mầm, / ra lá, / đơm hoa, / kết bao nhiêu là trái vàng, / trái bạc.//
- HS nêu cách đọc
- Hướng dẫn HS giải thích một số từ khó đầm ấm, màu nhiệm
+Đọc từng đoạn trong
nhóm :
- HS đọc theo nhóm 4
+ Thi đọc giữa các
nhóm :
- GV quan sát HS đọc bài
- GV ghi điểm
- Các nhóm thi đọc nối đoạn
- Lớp nhận xét, đánh giá
Tiết 2:
3- Hướng dẫn tìm
hiểu bài: 20 phút
- HS đọc thầm đoạn 1
Câu 1: Trước khi gặp cô tiên, ba bà cháu sống
như thế nào?
- Trước khi gặp cô tiên, ba bà cháu sống nghèo khổ nhưng rất thương nhau
Câu 2: Cô tiên cho hạt đào và nói gì? - HS trả lời
Câu 3: Sau khi bà mất, hai anh em sống ra sao?
- HS đọc đoạn 2
- Hai anh em trở nên giàu có
Câu 4: - Thái độ của hai anh em như thế nào nào
sau khi trở nên giào có?
- HS đọc đoạn 3
- HS trả lời
- Vì sao hai anh em đã trở nên giàu có mà không thấy vui sướng? - Vì hai anh em thương nhớ bà./ Vì vàng bạc châu báu không thay
được tình thương ấm áp của bà
Câu 5: - Câu chuyện kết thúc như thế nào?
- HS đọc đoạn 4
- HS trả lời
4- Luyện đọc lại :
15 phút
- GV cho HS bình chọn nhóm và người đọc hay nhất, ghi điểm
- Một sốHS thi đọc lại câu chuyện theo cách đọc nối đoạn, đọc cả bài, đọc phân vai
C- Củng cố- dặn dò:
5 phút
- Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì?
- Nhận xét giờ Tuyên dương HS
- Bài sau : Cây xoài của ông em
- Tình bà cháu quý hơn vàng bạc, quý hơn mọi của cải trên đời
Rút kinh nghiệm sau giảng dạy :
Trang 3Môn : Toán Bài : 12 trừ đi một số : 12 - 8
I- Mục tiêu :
Giúp HS :
- Tự lập được bảng trừ có nhớ, dạng 12 – 8 (nhờ các thao tác trên đồ dùng học tập) và bước đầu học thuộc bảng trừ đó
- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính (tính nhẩm, tính viết) và giải toán
- Biết vận dụng tốt kiến thức đã học vào thực tế
II- Đồ dùng :
- GV : 1 thẻ que tính, mỗi thẻ biểu thị một chục que tính và 12 que tính rời, bảng gài
- HS : SGK, vở ô li Bộ đồ dùng học toán
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung – Thời
gian
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5 phút
Tính : 51 – 18+ 27
43 + 28 - 35
- GV nhận xét, ghi điểm
- 2 HS viết bảng
1- Giới thiệu bài :
2 phút
- GV nêu yêu cầu của bài học
-GV ghi bảng
-HS ghi vở
2- Giới thiệu phép
trừ 12 - 8 :
10 phút + Bước 1 : Giới thiệu: * Nêu bài toán : Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính? - HS nêu lại bài toán - Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính, ta làm thế nào? + Bước 2 : Đi tìm kết quả : - GV yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả - GV thực hành gài que tính + Bước 3 : Đặt tính và tính : - Gọi 1 HS bất kì lên bảng đặt - HS thao tác trên que tính và đưa ra kết quả : 4 que tính - Lấy 2 que tính rời rồi tháo bó que tính lấy tiếp 6 que tính nữa (2 + 6 = 8) Lấy 12 – 2 = 10 rồi lấy 10 – 6 = 4
12
-
8
4 Tuần : 11
Tiết :
Trang 4tính và nêu lại cách làm.
- Hướng dẫn HS sử dụng que tính tương tự như trên để tự lập bảng trừ và
tự viết hiệu tương ứng vào từng phép trừ, chẳng hạn 12 – 3 = 9, 12 – 4 = 8
- HS thực hành
- Nhận xét về các số bị trừ, số trừ
và hiệu ở các phép tính
Bài 1 : ( SGK tr 52)
(a)7 phút
Tính nhẩm:
- Khi biết kết quả của 9 + 3 = 12 ta
có thể viết ngay kết quả của 3 + 9
được không? Vì Sao?
- Nêu kết quả của 12 – 3 và 12 – 9 ? Nhận xét về các phép cộng và các phép trừ của cột tính này?
- HS nêu yêu cầu của bài và tự làm bài
- 3 HS chữa bảng
12- 3 = 9 12 – 9 = 3
- Chúng đều có các số 9, 3, 12 Lấy tổng trừ số hạng này thì được số hạng kia
- Nhận xét kết quả của 12 – 2 – 7
và 12 – 9? - Bằng nhau vì cùng = 3.
- Để làm tốt bài tập 1, em cần dựa vào kiến thức nào đẫ học? - Thuộc bảng cộng và bảng trừ : 12trừ đi một số
Bài 2 : ( SGK tr 52)
6 phút
Tính :
- Gọi 2 HS chữa bảng, nêu các tính
- HS nêu yêu cầu của bài
12 12 12 12
- - - -
5 6 8 7
7 6 4 5
Bài 4 : ( SGK tr 52)
7 phút - Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu quyển vở bìa xanh, ta làm thế nào?
- Tìm câu trả lời khác
- HS nêu yêu cầu của bài
- Có : 12 quyển vở.
- Vở bìa đỏ : 6 quyển.
- Vở bìa xanh : … quyển?
- HS làm bài và chữa
C- Củng cố- dặn
dò: 3 phút
- Nhận xét giờ, khen ngợi HS
- Chuẩn bị bài sau : 32 - 8
Rút kinh nghiệm sau giảng dạy :
Trang 5Thứ ba ngày tháng năm 2010
Môn : Tập đọc Bài : Cây xoài của ông em
I- Mục tiêu:
1- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : lẫm chẫm, nở trắng cành, quả to, đu đưa, chín vàng…
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
2- Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ mới : lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà, trẩy.
- Hiểu nội dung bài: Miêu tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ, biết ơn của hai mẹ con
bạn nhỏ với người ông đã mất
II- Đồ dùng :
- GV : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết câu văn cần luyện đọc
- HS : Sách giáo khoa
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung – Thời
5 phút
- GVkiểm tra HS đọc bài Bà cháu
và trả lời câu hỏi ở SGK
-2 HS đọc 4 đoạn
1- Giới thiệu bài :
2 phút
- GV nêu mục đích, yêu cầu của bài học
-GV ghi vở
HS ghi vở
14 phút - Giọng tả và kể nhẹ nhàng, chậm,
tình cảm Nhấn giọng ở các từ ngữ
gợi tả, gợi cảm
+ GV hướng dẫn luyện đọc, kết
hợp giải nghĩa từ :
+ Đọc từng câu : - GV uốn nắn cho HS - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
trong mỗi đoạn
- Đọc từ khó : lẫm chẫm, nở trắng cành, quả to,
đu đưa, chín vàng…
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
+ Đọc từng đoạn trước lớp : - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Đọc câu khó : * Mũa xoài nào, / mẹ em cũng chọn
những quả chín vàng và to nhất / Tuần : 11
Tiết :
Trang 6bày lên bàn thờ ông //
* ăn quả xoài cát chín / trảy từ cây của ông em trồng, / kèm với xôi nếp hương / thì đối với em / không thứ gì ngon bằng //
- HS nêu cách đọc
- Hướng dẫn HS giải thích một số từ khó
- GV giải nghĩa thêm : xoài cát : tên một
loại xoài rất thơm ngon, ngọt; xôi nếp hương : xôi nấu từ một loại gạo nếp thơm
lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà, trẩy.
+Đọc từng đoạn trong
nhóm :
- HS đọc theo nhóm 3
+ Thi đọc giữa các
nhóm :
- GV quan sát HS đọc bài
- GV ghi điểm
- Các nhóm thi đọc nối đoạn
- Lớp nhận xét, đánh giá
3- Hướng dẫn tìm
Câu 1: Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài
cát? - Cuối đông, hoa nở trắng cành Đầu hè, quả sai lúc lỉu Từng chùm
quả đu đưa theo gió
Câu 2: Quả xoài cát có mùi vị, màu sắc
như thế nào?
- HS đọc đoạn 2
- Có mùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậm
đà, màu sắc vàng đẹp
Câu 3: - Tại sao mẹ lại chọn những quả
xoài ngon nhất bày lên bàn thờ ông?
- HS đọc đoạn 3
- Để tưởng nhớ ông, biết ơn ông trồng cây cho con cháu có quả ăn
Câu 4: - Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài
cát nhà mình là thứ quà ngon nhất? - Vì xoài cát vốn đã thơm ngon, bạn đã quen ăn từ nhỏ, lại gắn với
kỉ niệm về người ông đã mất
4- Luyện đọc lại :
6 phút
- GV cho HS bình chọn người đọc thể hiện đúng và hay nhất nội dung bài - Ghi điểm
- Một số HS thi đọc lại từng, đọc cả bài văn Chú ý giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
C- Củng cố- dặn
dò: 3 phút
- Bài văn cho em biết điều gì?
- Nhận xét giờ Tuyên dương HS
- Miêu tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ, biết ơn của hai mẹ con bạn nhỏ với người ông đã mất
- Chuẩn bị bài sau : Sự tích cây vú sữa
Rút kinh nghiệm sau giảng dạy
Trang 7Môn : Toán
Bài : Luyện tập
I- Mục tiêu :
Giúp HS củng cố về:
- Các phép trừ có nhớ dạng 12 – 8; 32 – 8 ; 52 – 28 Tìm số hạng chưa biết trong một tổng
- Vận dụng khi giải toán có lời văn, biểu tượng về hình tam giác Bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn
- Biết vận dụng tốt kiến thức đã học vào thực tế
II- Đồ dùng :
- GV : Bảng phụ ghi nội dung các bài tập
- HS : SGK, vở ô li
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung – Thời
gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5 phút
Đặt tính : 52 – 36 ; 62 - 39
- GV nhận xét, ghi điểm
- 2 HS viết bảng
1- Giới thiệu bài :
1 phút
- GV nêu yêu cầu của bài học
-GV ghi bảng
-HS ghi vở
2 – Luyện tập :
Bài 1 : ( SGK tr 55)
5 phút
- Củng cố về bảng trừ
12 trừ đi một số
Tính nhẩm :
VD : 12- 3 = 9 12 – 5 = 7
12- 4 = 8 12 – 6 = 6
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài s au đọc kết quả từng phép tính
Bài 2 : ( SGK tr 55)
6 phút
- Củng cố phép trừ
dạng 52 – 28 và 32 –
8; cộng có nhớ trong
phạm vi 100
Đặt tính rồi tính :
- Gọi vài HS nhắc lại cách thực hiện
- Lưu ý HS thực hiện phép cộng và phép trừ từ phải sang trái
- HS nêu yêu cầu của bài và tự làm bài
- 3 HS chữa bảng VD : a) 62 32 b) 53 36
- - + +
27 8 19 36
35 24 72 72 Bài 3 : ( SGK tr 55)
6 phút
- Củng cố về tìm một
số hạng chưa biết
Tìm x :
- Nêu các thành phần của phép tính
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta
- HS nêu yêu cầu của bài
- 2 HS chữa bảng, lớp làm vở và
đối chiếu kết quả
- Lấy tổng trừ đi số hạng kia
Tuần : 11
Tiết :
Trang 8làm thế nào?
- Lưu ý HS viết dấu bằng thẳng với nhau
a) x + 18 = 52 c) 27 + x = 82
x = 52 – 18 x = 82 – 27
x = 34 x = 55 Bài 4 : ( SGK tr 55)
7 phút
- Củng cố về giải toán
có lời văn
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết có bao nhiêu con gà
ta làm thế nào?
- Nêu câu trả lời khác
- 2 HS đọc đề toán
- Gà và thỏ : 42 con.
- Thỏ : 18 con.
- Gà : … con?
- HS làm bài vào vở ô li
- 1 HS chữa bảng Lớp nhận xét
Bài 3 : ( SGK tr 55)
(HS khá giỏi)6 phút
Củng cố về bài toán
trắc nghiệm có 4 lựa
chọn
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :
Có bao nhiêu hình tam giác?
A Có 7 hình tam giác
B Có 8 hình tam giác
C Có 9 hình tam giác
D Có 10 hình tam giác
- 2 HS yêu cầu của bài
- Hướng dẫn HS quan sát hình
vẽ và yêu cầu HS đếm số hình tam giác màu trắng
- 4 hình
- Yêu cầu HS đếm số hình tam
- Yêu cầu HS đếm số hình tam giác ghép nửa trắng, nửa xanh - 2 hình.
- Có tất cả bao nhiêu hình tam giác?
- Khoanh vào đáp án nào?
- 10 hình
- Khoanh vào đáp án D
C- Củng cố- dặn
dò: 4 phút
Rút kinh nghiệm sau giảng dạy :
Trang 9Môn : Chính tả (Tập chép)
Bài : Bà cháu
I- Mục tiêu :
- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài chính tả Bà cháu
- Làm đúng các bài tập phân biệt g/ gh ; s / x ; ươn / ương.
- Giúp HS rèn chữ viết đẹp và giữ vở sạch sẽ
II- Đồ dùng :
- GV : Bảng lớp viết sẵn đoạn văn cần tập chép, nội dung bài tập 2,3
- HS : Sách giáo khoa, vở ô li
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung – Thời
5 phút
Viết bảng : kiến, nước non
Nhận xét, ghi điểm
- 2 HS viết bảng
1- Giới thiệu bài :
1 phút
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
-GV ghi bảng
-HS ghi vở
2- Hướng dẫn tập chép :
a) Hướng dẫn HS
chuẩn bị : 5 phút - GV đọc đoạn chép trên bảng.- GV hướng dẫn HS nắm nội dung
đoạn chép:
- 2 HS nhìn bảng đọc lại đoạn chép
- Cả lớp đọc thầm
- Đoạn chép chích ở bài tập đọc
- Câu chuyện kết thúc như thế
- Qua câu chuyện này, em hiểu
điều gì? - Tình bà cháu quý hơn vàng, quý hơn mọi của cải trên đời
- Hướng dẫn HS nhận xét:
Tìm lời nói của hai anh em trong bài chính tả? - “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”.
Tập viết bảng con những
chữ khó : 4 phút nói, chiếc quạt, dang, ruộng vườn. - HS viết và nêu cách viết
Tuần : 11
Tiết :
Trang 10b) Chép bài vào vở:
11 phút
- Bài viết thuộc thể loại gì? - Văn xuôi
- HS nêu tư thế ngồi, cách cầm bút,
- GV uốn nắn tư thế ngồi cho HS
cách trình bày
- HS chép bài vào vở
- Đọc soát lỗi lần 1 - HS tự chữa lỗi
- Đọc soát lỗi lần 2 - HS đổi vở
c) Chấm và chữa
bài : 4 phút
- GV chấm 7 đến 9 bài
Nhận xét từng bài về các mặt : chép nội dung (đúng / sai), chữ
viết (sạch, đẹp / xấu, bẩn) ; cách trình bày (đúng / sai)
2- Hướng dẫn làm bài
tập chính tả: 7 phút
Bài tập 2 : Tìm những tiếng có nghĩa để điền
vào các ô trống trong bảng : Gợi ý : Tìm các tiếng có nghĩa (có thể kèm dấu thanh) điền vào các ô trống trong bảng
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- GV gọi một HS lên bảng làm mẫu
- GV mời 2 HS làm bài tập trên bảng quay
i ê e ư
g gh
- Các HS khác làm bài vào vở ô li
- Lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
ơ a u ô o
gò
Bài tập 3 : Rút ra nhận xét từ bài tập trên :
- Trước những chữ cái nào, em chỉ viết gh mà không viết g?
- Trước những chữ cái nào, em chỉ viết g mà không viết gh?
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Trước các chữ cái i , ê, e chỉ viết
gh mà không viết g.
- Trước các chữ cái ư, u, ơ , a , ô ,
o chỉ viết g mà không viết gh.
C- Củng cố- dặn dò:
3 phút - Nhận xét giờ học, tuyên dương HS viết bài sạch, đẹp Tự học bài 4
- Yêu cầu HS chép bài chính tả
chưa đẹp về nhà chép lại
Bài sau : Cây xoài của ông em
Rút kinh nghiệm sau giảng dạy
Trang 11Môn : Đạo Đức Bài : Ôn tập và thực hành kĩ năng giữa học kì I
I- Mục tiêu :
- Giúp học sinh nắm được những hành vi, chuẩn mực đạo đức đã học
- Học sinh có ý thức thực hiện tốt yêu cầu của bài học
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II- Đồ dùng :
- GV: Hệ thống câu hỏi
- HS : Chuẩn bị bài
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung – Thời
gian
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ:
5 phút
- Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì?
- Nhận xét, tuyên dương
- 2 HS trả lời
1- Giới thiệu bài : 2 phút - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
-GV ghi bảng
-HS ghi vở
2- Hướng dẫn học
sinh ôn tập:
23 phút
- Các con đã học những bài đạo đức nào?
- Gọi một số HS trả lời
- Học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Biết nhận lỗi và sửa lỗi
- Gọn gàng ngăn nắp
- Chăm làm việc nhà
- Chăm chỉ học tập
GV đưa ra một số câu hỏi : - HS suy nghĩ, trả lời
+ Học tập, sinh hoạt đúng giờ có tác dụng gì?
- Học tập, sinh hoạt đúng giờ giúp chúng ta học tập đạt kết quả tốt hơn, thoải mái hơn
+ Cần làm gì khi mắc lỗi? - Cần nhận lỗi khi mắc lỗi
+ Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì? - Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp em
mau tiến bộ và được mọi người yêu mến
+ Sống gọn gàng ngăn nắp có ích lợi gì? Sống gọn gàng, ngăn nắp làm cho nhà cửa thêm sạch, đẹp và
khi cần sử dụng thì không phải
Tuần : 11
Tiết :