Mục tiêu: - Biết dựa vào gợi ý, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu truyện - Biết dựng lại câu chuyện cùng bạn trong nhóm - Biết tập trung nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn + HS[r]
Trang 1Thứ 2 ngày 11 tháng 2 năm 2008
ĐẠO ĐỨC :Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
I Mục tiêu :
- HS hiểu khi nhận và gọi điện thoại là nói năng rõ ràng, từ tốn, lễ phép; nhấc và đặt máy điện thoại nhẹ nhàng
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện sự tôn trọng người khác và chính bản thân mình
- Biết phân biệt hành vi đúng và hành vi sai khi nhận và gọi điện thoại
- Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự
- Tôn trọng , từ tốn, lễ phép trong khi nói chuyện điền thoại
- Đồng tình với các bạn có thái độ đúng và không đồng tình với các bạn có thái độ sai khi nói chuyện điện thoại
II Chuẩn bị :
- Băng ghi âm một đoạn hội thoại
- Bộ đồ chơi điện thoại
III Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ : Kiểm tra bài : Biết nói lời yêu cầu
đề nghị
- Nhận xét đánh giá
2 Bài mới :
a.Giới thiệu bài : trực tiếp
b.Tìm hiểu bài :
* HĐ1: Thảo luận lớp
+ Mục tiêu : Giúp HS biết biểu hiện về một
cuộc nói chuyện điện thoại lịch sự
- GV mở cho HS nghe đoạn băng hộin thoại
+ Khi điện thoại reo, bạn Vinh làm gì và nói
gì ?
+ Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại
như thế nào ?
+ Em có thích cách nói chuyện qua điện
thoại của hai bạn không ?
Vì sao ?
+ Em học được điều gì qua hội thoại trên
- Kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại, em
cần có thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng, từ
tốn
* HĐ2: Sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
+ Mục tiêu : HS biết sắp xếp các câu hộin
thoại một cách hợp lí
- GV viết các câu hội thoại vào các tấm bìa ,
mời 4 HS lên cầm đứng thành hàng ngang và
lần lượt từng em đọc to các câu trên tấm bìa
-3 em lên bảng trả lời nội dung bài
- Nghe
- Nhấc máy và nói A lô , tôi xin nghe
- Nhiều em trả lời
- Tổ chức chơi thi đua giữa các tổ
Trang 2cuẩ mình Yêu cầu một số HS lên sắp xếp lại
vị trí các tấm bìa cho hợp lí
- Theo dõi tuyên dương
* HĐ3: Thảo luận nhóm
+ Mục tiêu : HS biết cần phải làm gì khi
nhận và gọi điện thoại
- Tổ chức cho HS thảo luận nội dung sau :
+ Hãy nêu những việc làm khi nhận và gọi
điện thoại
+ Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện
điều gì ?
- Nhận xét , kết luận : Khi nhận và gọi điện
thoại cần chào hỏi lễ phép , nói năng rõ ràng,
ngắn gọn; nhấc đặt máy nhẹ nhàng; không
nói to, nói trống không Lịch sự khi nhận và
gọi điện thoại là thể hiện sự tôn trọng người
khác và tôn trọng chính mình
3 Củng cố , dặn dò :
- Chốt lại bài
- Về thực hành tốt bài học
- Chuẩn bị bài học sau
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét , bổ sung
TẬP ĐỌC : Bác sĩ sói
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chyar , lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ dài
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật
+ HS trung bình, yếu đọc trôi chảy đoạn
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc,
- Hiểu nộ dung truyện : Sói gian ngoan bày mưu kế định lừa Ngựa để ăn thịt không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa như SGK
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :kiểm tra bài : Cò và cuốc
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài : Dùng tranh giới thiệu
b.Luyện đọc: Tiết 1
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, hướng dẫn cách
- 2 em lên bảng đọc thuộc lòng bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Theo dõi đọc thầm
Trang 3đọc toàn bài
- Cho HS đọc câu , kết hợp luyện từ khó
- Cho HS luyện đọc đoạn , kết hợp hướng
dẫn ngắt nghỉ câu dài
- Giảng từ : khoan thai, phát hiện, bình tĩnh,
làm phúc
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm
- Nhận xét , tuyên dương
c Tìm hiểu bài : Tiết 2
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời
câu hỏi SGK
+ Câu 1,2 ,3trang 42 cho HS trả lời cá nhân
+ Câu 4 HS trả lời cá nhân
+ Câu 5 HS tổ chức cho HS thảo luận
b Luyện đọc lại:
- Cho HS đọc toàn bài theo phân vai
- Nhận xét , tuyên dương
3.Củng cố, dặn dò:
- Chốt lại bài
- Liên hệ giáo dục
- về đọc bài , chuẩn bị bài học sau
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn ( HS yếu đọc đoạn 3 )
-Đọc theo nhóm 3 -Thi đọc giữa các nhóm
- HS trả lời ( HS khá , giỏi trả lời trả lời mẫu, HS trung bình, yếu trả lời sau )
- HS khá , giỏi trả lời + Sói tưởng đánh lừa Ngựa , mon men lại phía sau Ngựa, lựa miếng đớp vào đùi Ngựa Ngựa thấy sói cúi xuống đúng tầm , liền tung vó đá một cú trời giáng,làm Sói bật ngửa, bốn cẳng hươ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra
- HS thảo luận nhóm 2 , trình bày + VD : Sói và Ngựa
- Lừa người lại bị người lừa
- Anh Ngựa thông minh
- Luyện đọc phân vai theo nhóm 3
- HS thi đọc trước lớp ( HS trung bình, yếu đọc đoạn trôi chảy)
TOÁN : Số bị chia – số chia – thương
I Mục tiêu :
- Giúp học sinh nhận biết được tên gọi của các thành phần và kết quả trong phép chia
- Củng cố kĩ năng thực hành chia trong bảng chia 2
- Rèn cho các em có ý thức học tập tốt
III Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ : kiểm tra bài : Luyện tập
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài : trực tiếp
- 2 em lên bảng làm bài 3, lớp đổi chéo vở kiểm tra
Trang 4b Tìm hiểu bài :
- GV viết lên bảng phép chia 6 : 2 , yêu cầu
HS tìm kết quả
- Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 là SBC, 2 là
SC , 3 là thương
- 6 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
- 2 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
- 3 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
- SBC là số như thế nào trong phép chia ?
- Số chia là số như thế nào trong phép chia ?
- Thương là gì ?
- 6 : 2 = 3 , 3 là thương trong phép chia 6 : 2
= 3, nên 6 : 2 cũng là thương của phép chia
này
- Hãy nêu thương trong phép chia 6 : 2 = 3
- lấy thêm một VD khác cho HS nêu tên gọi
các thành phần và kết quả
c Luyện tập :
* Bài 1: Tính rồi điền số thích hợp vào ô
trống
- Gọi HS đọc đề
- Cho HS khá giỏi dựa bài mẫu tự làm
- Hướng dẫn HS trung bình , yếu
* Bài 2: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc đề
- Cho HS tự nhẩm rồi nêu kết quả
- Kèm HS trung bình , yếu
- Gọi một số em đọc bài làm
* Bài 3: Viết phép chia và số thích hợp vào ô
trống
- Gọi HS đọc đề
- Cho HS khá giỏi dựa bài mẫu tự làm
- Hướng dẫn HS trung bình , yếu
- Chốt lại bài
3 Củng cố , dặn dò :
- Chốt lại bài
- Về ôn lại bài , chuẩn bị bài học sau
- 6 : 2 = 3
- Theo dõi , nhiều em nhắc lại
- 6 gọi là SBC
- 2 gọi là SC
- 3 gọi là thương
- Là một trong hai thành phần của phép chia ( hay là số được chia thành các phần bằng nhau )
- Là thành phần thứ hai trong phép chia ( hay
là số các phần bằng nhau được chia ra từ số
bị chia)
- Thương là kết quả trong phép chia hay cũng chính là giá trị của 1 phần
- Thương là 3; thương là 6 : 2
- Đọc đề , nêu yêu cầu
- 2 em lên bảng , lớp làm vào VBT
- HS trung bình , yếu làm 3 hàng
- Đọc đề , nêu yêu cầu
- nhiều em đọc bài làm
- Đọc đề, nêu yêu cầu
- 2 em lên bảng , lớp làm vào vở
- HS trung bình , yếu làm 2 phép tính
Chiều thứ 2 ngày 11 tháng 2 năm 2008
TẬP LÀM VĂN : Ôn tập
I Mục tiêu :
Trang 5- Củng cố lại cách đáp lời xin lỗi trong các trường hợp và biết sắp xếp một đoạn văn hoàn chỉnh
- Biết dùng từ ngữ của mình để nói và đáp cho câu văn hay
- Trình bày bài làm cẩn thận sạch sẽ và đẹp , biết yêu quý các loài chim
II Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Gọi HS lên bảng kể về mùa hè
- Nhận xét
2.Bài mới :
a Giới thiệu bài : Trực tiếp
b Hướng dẫn ôn :
* Tiết 1 : Luyện nói
* Bài 1: Đáp lời xin lỗi trong các trường hợp
sau
a.Một bạn vội nói em trên cầu thang “ Xin lỗi
, cho tớ đi trước một chút”
b.Một bạn vô ý đụng vào người em, vội nói “
Xin lỗi, tớ vô ý quá”
c.Một bạn nghịch, làm mực bắn vào áo em,
xihn lỗi em : Xin lỗi bạn , mình lỡ tay thôi
* Bài 2: Sắp xếp lại thứ tự các câu tả con
chim gáy để tạo thành một đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Cho HS thảo luận nhóm 2 sắp xếp lại thứ tự
các câu tả con chim để tạo thành một đoạn
văn hợp lý
- Nhận xét , sửa sai
- Gọi nhiều HS đọc lại
* Tiết 2: Viết bài
- Hướng dẫn HS dựa vào bài làm miệng ở
BT1,2 viết lại một bài văn
- Theo dõi kèm HS yếu
- Thu vở chấm , nhận xét
3 Củng cố , dặn dò :
- Chốt lại bài
- Đọc một số bài hay cho cả lớp nghe
- Về làm lại bài cho hay
- Kể về mùa hè
- Đọc đề, nhiều em trả lời
- Không sao mời bạn cứ đi trước / Xin mời bạn cứ đi trước
- Có gì đâu mà phải xin lỗi / Có sao đâu bạn đừng bận tâm
- Không sao đâu nhưng lần sau bạn phải cẩn thận hơn đấy
- Đọc đoạn văn
- Thảo luận nhóm 2
- Đại diện các nhóm trình bày Một chú chim gáy sà xuống chân ruộng vừa gặt Cổ chú điểm những đốm cườm trắng rất đẹp Chú nhẩn nha nhặt thóc rơi bên từng gốc rạ Thỉnh thoảng, chú cất tiếng gáy “ Cúc
cù cu” làm cho cánh đồng quê them yên ả
- Viết bài vào vở
- Một số em đọc bài làm
- HS khác nhận xét
Thứ 3 ngày 12 tháng 2 năm 2008
TOÁN : Bảng chia 3
I Mục tiêu :
Trang 6- Giúp hoc sinh lập được bảng chia 3 dựa vào bảng nhân 3
- Thực hành chia cho 3 ( chia trong bảng )
- Áp dụng bảng chia 3 để giải các bài toán có liên quan
- Củng cố về tên gọi của các thành phần và kết quả trong phép chia
+ HS trung bình , yếu thuộc ½ bảng chia tại lớp
II Đồ dùng dạy học :
- Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 3
1 Bài cũ : Gọi 1 HS lên bảng làm 2 phép tính ,
lớp một số em đọc bảng nhân 3
- Gọi HS nêu tên gọi của các thành phần và kết
quả của phép chia 6 : 2 = 3
- Nhận xét , ghi điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài : Các em đã rất thuộc bảng
nhân 3 Hôm nay chúng ta dựa vào bảng nhân
3 để lập bảng chia 3
* Yêu cầu HS lấy 4 tấm bìa , mỗi tấm bìa có 3
chấm tròn
- Các em kiểm tra xem mình lấy đúng và đủ 4
tấm bìa , mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn chưa
- Trên bảng cô cũng có các tấm bìa, mỗi tấm
bìa có 3 Cô lấy 4 tấm bìa Em nào cho cô biết
mỗi chúng ta lấy được tất cả bao nhiêu chấm
tròn ?
- Vì sao em biết có 12 chấm tròn ?
- Viết lên bảng 3 x 4 = 12.Gọi HS nêu tên gọi
các thành phần và kết quả của phép nhân
- Có 12 chấm tròn cô chia đều vào các tấm bìa ,
sao cho mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn , vậy ta
được mấy tấm bìa ?
- Từ phép nhân 3 x 4 = 12 , ai có thể lập cho cô
phép chia để có kết quả bằng 4 ?
- Dựa trên cơ sở nào em lập được phép chia này
- Các em đều thấy rằng từ phép nhân
3 x 4 = 12 ta có thể lập được phép chia
12 : 3 = 4 Đây là 1 phép tính trong bảng chia 3
* Yêu cầu HS lấy 5 tấm bìa , mỗi tấm bìa có 3
chấm tròn
- Các em kiểm tra xem mình lấy đúng và đủ 5
tấm bìa , mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn chưa
- Cô cũng có 5 tấm bìa , mỗi tấm bìa có 3 chấm
tròn Em nào cho cô biết lần này mỗi chúng ta
- 1 em làm phép tính 2 x 3 = 6
6 : 2 = 3
- Lớp 2 em đọc bảng nhân 3
- Nhóm HS yếu tổ chức trò chơi “ Đố bạn” các phép tính trong bảng nhân 3
- Nhắc lại đề bài
- Lấy để lên bàn
- Kiểm tra
- Mỗi chúng ta lấy được 12 chấm tròn
- Vì 3 chấm tròn được lấy 4 lần nên có
3 x 4 = 12
- Nêu 3 là thừa số , 4 là thừa số , 12 là tích
- Ta được 4 tấm bìa
- 12 : 3 = 4
- Em dựa vào phép nhân 3 x 4 = 12, em lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa
số kia
- Nhiều em nhắc lại phép chia 12 : 3 = 4
- Lấy để lên bàn
- Kiểm tra
- Mỗi chúng ta lấy được 15 chấm tròn
Trang 7lấy được bao nhiêu chấm tròn ?
- Vì sao em biết ta lấy được 15 chấm tròn ?
- Từ phép nhân 3 x 5 = 15 , ai có thể lập cho cô
phép chia có số chia là 3
- Vì sao em lập được phép chia này ?
- Đây cũng là 1 phép chia trong bảng chia 3
- Để lập được 2 phép chia 12 : 3 = 4 và
15 : 3 = 5 , chúng ta đều phải dựa vào bảng
nhân Trên bảng cô có bảng nhân 3
- Các em dựa trên cơ sở của 2 phép chia vừa lập
và dựa vào bảng nhân 3 hãy lập tiếp các phép
tính còn lại của bảng chia 3 theo nhóm 2 trong
thời gian 5 phút ( Riêng các bạn nhóm 1 lập
cho cô 3 phép tính đầu của bảng chia 3 , nếu lập
xong các em có thể lập tiếp các phép tính tiếp
theo )
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Em nào có nhận xét gì về SBC, SC, thương
- Chốt lại
- Cho HS luyện đọc thuộc
- Khi viết kết quả của phép tính trong bảng chia
3 , nếu như em quên không nhớ được kết quả
của 1 phép chia nào đó , em làm như thế nào ?
- Vừa rồi cô thấy các em thuộc bảng chia 3 rồi
đó Bây giờ chúng ta vận dụng bảng chia 3 vào
làm các bài tập
* Luyện tập :
* Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc đề , nêu yêu cầu
- Cho dựa vào bảng chia 3 tự nhẩm rồi nêu kết
quả Riêng các em nhóm 1 nhẩm 2 cột , nếu còn
thời gian các em nhẩm tiếp các phép tính còn
lại
* Bài 2: Giải toán
- Gọi HS đọc đề , nêu dự kiện của bài
- Vì 3 chấm tròn được lấy 5 lần nên có
3 x 5 = 15
- Nêu 15 : 3 = 5
- Em dựa vào phép nhân 3 x 5 = 15
- Nhiều em đọc
- Thảo luận nhóm 2 , lập các phép tính còn lại
- Nêu theo yêu cầu của GV
- Trả lời 3 : 3 = 1.( các phép tính sau tương tự )
3 : 3 = 1 6 : 3 = 2 9 : 3 = 3
12 : 3 = 4 15 : 3 = 5 18 : 3 = 6
21 : 3 = 7 24 : 3 = 8 27 : 3 = 9
30 : 3 = 10
- SBC chính là tích của bảng nhân 3 có thứ tự từ 3 đến 30 , 2 số liền kề nhau hơn kém nhau 3 đơn vị , SC đều bằng 3, thương là các số tự nhiên có thứ tự từ 1 đến 10 , 2 số liền kề nhau hơn kém nhau 1 đơn vị
- Lớp đọc đồng thanh lớp , tổ , cá nhân
- Em dựa vào bảng nhân để khôi phục và tìm lại kết quả của phép chia đó
- Đọc đề , nêu yêu cầu
- Một số em đọc bài làm
- Đọc đề , nêu yêu cầu
Trang 8- Cho HS khá , giỏi tự giải
- Theo dõi kèm HS yếu
* Bài 3: Số ?
- Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu
- GV làm mẫu một bài
- Cho HS khá , giỏi tự làm
- Theo dõi kèm HS yếu
3 Củng cố , dặn dò :
- Chốt lại bài
- Về học thuộc bảng chia 3 , chuẩn bị bài học
sau
- 2 em lên bảng , lớp làm vở + Đáp số : 8 học sinh
- Đọc đề , nêu yêu cầu
- 2 em lên bảng , lớp làm VBT
KỂ CHUYỆN : Bác sĩ sói
I Mục tiêu:
- Biết dựa vào gợi ý, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu truyện
- Biết dựng lại câu chuyện cùng bạn trong nhóm
- Biết tập trung nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
+ HS trung bình , yếu thuộc nội dung 2 tranh
II Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ : kiểm tra bài : Một trí khôn hơn
trăm trí khôn
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài : trực tiếp
b Hướng dẫn kể:
* Kể lại từng đoạn câu chuyện :
- Cho HS quan sát tranh
- Hướng dẫn kể mẫu đoạn 1
- Tổ chức cho HS luyện kể theo nhóm 4
- Theo dõi kèm nhóm HS trung bình , yếu
- Nhận xét , bổ sung
* Kể lại toàn bộ câu chuyện:
- Cho HS kể lại toàn bộ câu chuyện theo
phân vai
- Theo dõi , tuyên dương
- 2 em lên kể trước lớp
- Quan sát tranh
- Lắng nghe
- Luyện kể nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày + Ngựa đang gặm cỏ , Sói rỏ dãi vì thèm thịt Ngựa…
+ Sói mặc áo choàng trắng , đội mũ thêu chữ thập đỏ, đeo ống nghe, che kín mặt giả
vờ làm bác sĩ…
+ Sói ngon ngọt dụ giỗ mon men đến lại gần , Ngựa chuẩn bị…
+ Ngựa tung vó đá một cú trời giáng Sói té ngửa…
- Thi nhau kể trước lớp ( HS khá , giỏi kể cả câu chuyện theo vai ;
HS trung bình , yếu kể 2 đoạn )
Trang 93 Củng cố , dặn dò:
- Chốt lại bài
- Tuyên dương em kể hay
- Về luyện kể lại bài , chuẩn bị bài sau
CHÍNH TẢ : Bác sĩ Sói
I Mục tiêu :
- Chép lại chính xác , trình bày đúng tóm tắt truyện : Bác sĩ sói
- Rèn cho các em làm đúng các bài tập phân biệt l / n hoặc ươc / ươt
- Các em có ý thức rèn chữ viết
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ : Gọi HS lên bảng viết , lớp viết
bảng con
- Nhận xét , ghi điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài : trực tiếp
b Hướng dẫn nghe , viết:
- Đọc đoạn viết
- Tìm tên riêng trong đoạn chép ?
- Lời của Sói được đặt trong dấu gì ?
- Cho HS viết từ khó
- Nhận xét ,sửa sai
c.Viết bài :
- Cho HS nhìn bài trên bảng chép
- Theo dõi chỉnh sửa HS trung bình , yếu
- Thu vở 7 em chấm , nhận xét
d Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài 2:Chọn chữ trong ngoặc đơn điền vào
chỗ trống
- Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu
- Cho HS tự làm vào vở
- Theo dõi kèm HS yếu
* Bài 3: Tìm nhanh các từ chứa tiếng bắt
đầu bằng l hoặc n ; ươc hoặc ươt
- Gọi HS đọc đề
- Cho HS nêu miệng
- Nhận xét, sửa sai
3 Củng cố , dặn dò :
- Tuyên dương em viết đẹp
- Viết : của riêng, tháng giêng, giêng hai, con rơi
- 2 em đọc lại
- Ngựa , Sói
- Lời của Sói được đặt trong dấu ngoặc kép, sau dấu hai chấm
- Viết bảng con :chữa , giúp, trời giáng
- Viết bài vào vở
- Đổi chéo vở sửa lỗi
- Đọc đề , nêu yêu cầu
- làm bài , đọc bài làm + nối liền , lối đi + ngọn lửa, một nửa + mong ước, khăn ướt + lần lượt, cái lược
- Nêu yêu cầu
- Nhiều em nêu miệng + l/n : lúa , lao động , lễ phép, làm lụng, lợn lòi, nồi , nương rẫy, nước lã, nấu
nướng,…
+ ươc/ ươt : trước sau, mong ước, vững bước, mượt mà, sướt mướt, tha thướt,
Trang 10- Nhận xét tiết học Về chuẩn bị bài sau
Chiều thứ 3 ngày 12 tháng 2 năm 2008
TOÁN : Ôn luyện
I Mục tiêu :
- Ôn luyện cho học sinh dạng toán trong bảng chia 3 và nâng cao hơn
- Rèn cho các em làm thành thạo dạng toán trên
- Các em có ý thức làm bài tốt
II Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ : kết hợp khi ôn
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài : trực tiếp
b.Hướng dẫn ôn :
* Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu
- Cho HS khá, giỏi tự làm vào vở
- GV kèm HS yếu
- Gọi một số em đọc bài làm
- Nhận xét , tuyên dương
* Bài 2: Điền số ?
- Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu
- Cho HS khá, giỏi tự làm vào vở
- GV kèm HS yếu
- Gọi một số em đọc bài làm
- Nhận xét , tuyên dương
* Bài 3: Tính
- Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu
- Cho HS khá, giỏi tự làm vào vở
- GV kèm HS yếu
- Gọi một số em đọc bài làm
* Bài 4: Bác Loan có 17 lít dầu , bác Loan
cho cô Liên 2 lít, số dầu còn lại rót vào các
can, mỗi can 3 lít Hỏi số dầu còn lại rót
được mấy can dầu ?
* Bài 5: Thầy giáo có 27 quyển vở, thầy
thưởng cho 3 HS hạng nhì Hỏi mỗi HS
được thưởng bao nhiêu quyển vở ?
- Gọi HS đọc đề, nêu dự kiện của bài
- Hát
- Đọc đề, nêu yêu cầu
- 3 em lên bảng , lớp làm vào vở
- HS trung bình, yếu làm 2 cột
21 : 3 = 7 9 : 3 = 3 24 : 3 = 8
18 : 3 = 6 6 : 3 = 2 27 : 3 = 9
12 : 3 = 4 15 : 3 = 5 30 : 3 = 10
3 : 3 = 1
- Đọc đề , nêu yêu cầu
- 2 em lên bảng , lớp làm vào vở
- Đọc đề, nêu yêu cầu
- 3 em lên bảng , lớp làm vào vở
- HS trung bình , yếu làm 1 phép tính
27 : 3 + 32 3 x 8 + 43 30 : 3 – 7
= 9 + 32 = 24 + 43 = 10 – 7
= 41 = 67 = 3
- Đọc đề, nêu dự kiện của bài
- 4 em lên bảng , lớp làm vào vở Bài giải
Số lít dầu còn lại là :
17 – 2 = 15 ) lít )
Số can dầu được rót ra là :