Kiểm tra bài cũ : - yêu cầu 1 hs đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc một trường tiểu học vùng cao , 1 HS lên bảng kể về trường em.. Trường tiểu học Nguyễn Bá Ngọc.[r]
Trang 1Giáo án tuần 15 Soạn giảng : Hồ Thị Hải
Chủ đề :
LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 3
Tuần : 15 “Bầu ơi thương lấy Bí cùng
(Từ ngày : 22-11-2010 đến 26-11-2010) Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn”
THỨ
NGÀY
TIẾT PPCT
3 Thể dục Tiếp tục hoàn thiện bài thể dục phát triển
chung
5 Thể dục Bài thể dục phát triển chung
2 LT và câu Từ ngữ về các dân tộc Luyện tập về so sánh.
2 Tập làm văn Nghe-kể : Giấu cày Giới thiệu tổ em.
5 HĐ – TT -Nhận xét ,đánh giá tình hình học tập trong tuần
Trang 2Giáo án tuần 15 Soạn giảng : Hồ Thị Hải
Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010
Tiết 1 : CHÀO CỜ
SỐ CĨ MỘT CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh :
- Biết đặt tính và tính chia số cĩ ba chữ số cho số cĩ một chữ số ( chia hết và chia cĩ dư )
- Làm tính đúng nhanh chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – CHUẨN BỊ THẦY VÀ TRỊ :
- Chuẩn bị bảng phụ nội dung bài tập bài 1 ( Cột 1,3,4) , bài 2 , bài 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập về nhà của tiết 70
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới :
a Giới thiệu:
b HD TH bài:
- GV nêu Tiến trình dạy học bài học, ghi đề
* GV nêu phép chia: 648 : 3
- GV viết lên bảng phép tính: 648 : 3=?
- Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc và suy nghĩ tự
thực hiện phép tính
* GV nêu phép chia: 236 : 5
- Tiến hành các bước tương tự như phép tính 648 :
3 = 216
c Luyện tập - thực hành:
Bài 1: ( Cột 1,3,4)
- Xác định yêu cầu của bài, sau đĩ cho HS tự làm
bài
- 2 HS lên bảng,lớp theo dõi,nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS lên bảng đặt tính và tính Cả lớp thực hiện đặt tính vào giấy nháp
648 3 6 chia 3 được 2,
6 216 viết 2 2 nhân 3
04 bằng 6; 6 - 6 = 0.
3 Hạ 4 ; 4 chia 3 18
18 bằng 1, viết 1 1 nhân 3 bằng 3;4 trừ
0 3 bằng 1.
Hạ 8, được 18; 18 chia 3 được 6; 6 nhân 3 bằng 18;
18 trừ 18 bằng 0.
- HS tự làm
- 3 HS lên bảng làm bài,
- học sinh lớp làm vào vở
- 1 HS đọc
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở bài
Trang 3Giáo án tuần 15 Soạn giảng : Hồ Thị Hải
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 2
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài, cho điểm HS
Bài 3:
- GV treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và hướng dẫn
HS tìm hiểu bài mẫu
- Yêu cầu HS làm tiếp bài tập
- Chữa bài và cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về phép chia
số có hai chữ số cho số có một chữ số
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Đáp số: 26 (hàng)
- HS đọc bầi mẫu và trả lời theo các câu hỏi của GV
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở bài tập
-
(2 tiết)
I MỤC TIÊU
A - Tập đọc
1 Đọc thành tiếng
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : hũ bạc, siêng năng,
nhắm mắt, kiếm nổi, dành dụm, vất vả, thảnh nhiên,
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
2 Đọc hiểu
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 )
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : người Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm,
B - Kể chuyện
- Sắp xếp lại các tranh ( SGK ) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ
- Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc và các đoạn truyện (phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Một chiếc hũ (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Tập đọc
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
- yêu cầu 1 hs đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
tập đọc một trường tiểu học vùng cao , 1 HS lên
bảng kể về trường em
Trang 4Giáo án tuần 15 Soạn giảng : Hồ Thị Hải
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
- nhận xét và cho điểm hs
2 Dạy - học bài mới :
* Giới thiệu bài
- GV viết đề lên bảng
* Hoạt động 1 : Luyện đọc
Mục tiêu
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh
hưởng của phương ngữ : hũ bạc, siêng năng, nhắm
mắt, kiếm nổi, dành dụm, vất vả, thảnh nhiên,
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các
cụm từ
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : người
Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm,
Cách tiến hành
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chý ý :
+ Giọng người dẫn chuyện : thong thả, rõ ràng
+ Giọng người cha ở đoạn 1 : thể hiện sự khuyên
bảo, lo lắng cho con ; ở đoạn 2 : nghiêm khắc ; ở
đoạn 4 : xúc động, có sự yên tâm, hài lòng về con ;
ở đoạn 5 : trang trọng, nghiêm túc
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó,
dễ lẫn
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong
bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi
ngắt giọng cho HS
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các từ mới
trong bài
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi
HS đọc một đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
* Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài
Mục tiêu
HS trả lời được câu hỏi.
Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS nhắc lại đề
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý phát
âm đã nêu ở mục tiêu
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc các câu khó :
- Cha muốn trước khi nhắm mắt / thấy con
kiếm nổi bát cơm.// Con hãy đi làm / và mang tiền về đây.//
- Bây giờ / cha tin tiền đó chính tay con làm ra.// Có làm lụng vất vả,/ người ta mới biết quý đồng tiền.//
- Nếu con lười biếng, / dù cha cho một trăm hũ bạc/ cũng không đủ.// Hũ bạc tiêu không bao giờ hết/ chính là hai bàn tay con.
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa của
các từ mới HS đặt câu với từ thản nhiên,
dành dụm.
- 5 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
Trang 5Giáo án tuần 15 Soạn giảng : Hồ Thị Hải
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
- Câu chuyện có những nhân vật nào ?
- Ông lão là người như thế nào ?
- Ông lão buồn vì điều gì ?
- Ông lão mong muốn điều gì ở người con ?
- Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm nên ông
lão đã yêu cầu con ra đi và kiếm tiền mang về nhà
Trong lần ra đi thứ nhất, người con đã làm gì ?
- Người cha đã làm gì với số tiền đó ?
- Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao ?
- Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai ?
- Người con dã làm lụng vất vả và tiết kiệm tiền
như thế nào ?
- Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người con đã làm gì
?
- Hành động đó nói lên điều gì ?
- Ông lão có thái độ như thế nào trước hành động
của con ?
- Câu văn nào trong truyện nói lên ý nghĩa của câu
chuyện ?
- Hãy nêu bài học mà ông lão dạy con bằng lời của
em
* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài
Mục tiêu
Đọc trôi chảy được toàn bài và phân biệt được
lời kể chuyện và lời của nhân vật
Cách tiến hành
- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo vai, sau đó gọi
một số nhóm trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
và cậu con trai
- Ông là người rất siêng năng, chăm chỉ
- Ông lão buồn vì người con trai của ông rất lười biếng
- Ông lão mong muốn người con tự kiếm nổi bát cơm, không phải nhờ vả vào người khác
- Người con dùng số tiền mà bà mẹ cho để chơi mấy ngày, khi còn lại một ít thì mang về nhà đưa cho cha
- Người cha ném số tiền xuống ao
- Vì ông muốn biết đó có phải là số tiền mà người con tự kiếm được không Nếu thấy tiền của mình bị vứt đi mà không xót nghĩa là đồng tiền đó không phải nhờ sự lao động vất
vả mới kiếm được
- Vì người cha phát hiện ra số tiền anh mang
về không phải do anh tự kiếm ra nên anh phải tiếp tục ra đi và kiếm tiền
- Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày được 2 bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Ba tháng, anh dành dụm được 90 bát gạo liền đem bán lấy tiền và mang về cho cha
- Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra
- Hành động đó cho thấy vì anh đã rất vất vả mới kiếm được tiền nên rất quí trọng nó
- Ông lão cười chảy cả nước mắt khi thấy con biết quí trọng đồng tiền và sức lao động
- HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời :
Có làm lụng vất vả người ta mới biết quí trọng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con
- 2 đến 3 HS trả lời : Chỉ có sức lao động của
chính đôi bàn tay mới nuôi sống con cả đời / Đôi bàn tay chính là nơi tạo ra nguồn của cải không bao giờ cạn./ Con phải chăm chỉ làm lụng vì chỉ có chăm chỉ mới nuôi sống con cả đời.
- 2 HS tạo thành một nhóm và đọc bài theo các vai : người dẫn truyện, ông lão
Kể chuyện
* Hoạt động 4 : Xác định yêu cầu
Trang 6Giáo án tuần 15 Soạn giảng : Hồ Thị Hải
Mục tiêu
Biết sắp xếp các tranh minh hoạ theo đúng trình
tự nội dung truyện, sau đó dựa vào trí nhớ và tranh
minh hoạ kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện
Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
Cách tiến hành
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phần kể
chuyện trang 122, SGK
- Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy thứ tự sắp xếp
của các tranh
- Gọi HS nêu ý kiến, sau đó GV chốt lại ý kiến đúng
và yêu cầu HS kiểm tra phần sắp xếp tranh của bạn
bên cạnh
- Yêu cầu 5 HS lần lượt kể trước lớp, mỗi HS kể lại
nội dung của một bức tranh
- Nhận xét phần kể chuyện của từng HS
* Hoạt động 5 : Kể trong nhóm
Mục tiêu
Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được
từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
Cách tiến hành
- Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe
* Hoạt động 6 : Kể trước lớp
Mục tiêu
Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được
từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
Cách tiến hành
- Gọi 5 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện vòng 2
Sau đó, gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét và cho điểm HS
- 1 HS đọc
- Làm việc cá nhân, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo kết quả sắp xếp cho nhau
- Đáp án : 3 - 5 - 4 - 1- 2
- HS lần lượt kể chuyện theo yêu cầu Nội dung chính cần kể của từng tranh là :
+ Tranh 3 : Người cha đã già nhưng vẫn làm lụng chăm chỉ, trong khi đó anh con trai lại lười biếng
+ Tranh 5 : Người cha yêu cầu con đi làm và mang tiền về
+ Tranh 4 : Người con vất vả xay thóc thuê
và dành dụm từng bát gạo để có tiền mang
về nhà
+ Tranh 1 : Người cha ném tiền vào lửa, người con vội vàng thọc tay vào lửa để lấy tiền ra
+ Tranh 2 : Hũ bạc và lời khuyên của người cha với con
- Kể chuyện theo cặp
HS khá ,giỏi kể được cả câu chuyện
- 5 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
Củng cố, dặn dò
- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật trong
truyện ?
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
- 2 đến 3 HS trả lời theo suy nghĩ của từng em
-
Trang 7 -Giáo án tuần 15 Soạn giảng : Hồ Thị Hải
Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010
LÁNG GIỀNG (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
HS hiểu:
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm , giúp đỡ hàng tháng xĩm giềng
- Biết quan tâm , giúp đỡ hàng xĩm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
GIÀNH CHO HS KHÁ-GIỎI
- Biết ý nghĩa của việc quan tâm giúp đỡ hàng xĩm láng giềng.
II CHUẨN BỊ
Nội dung truyện”Tình làng nghĩa xĩm”- Nguyễn Vân Anh- TP Nam Định- Hoạt động 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
a GV kiểm tra bài cũ 2 em
b GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
Mục tiêu
HS biết bày tỏ thái độ của mìnhtrước những ý
kiến cĩ liên quan đến việc quan tâm, giúp đõ
hàng xĩm láng giềng
Cách tiến hành
- Chia lớp thành 4 nhĩm
- Phát phiếu thảo luận, yêu cầu các nhĩm thảo
luận, đưa ra lời giải thích cho mỗi ýkiến của
mình
Các tình huống:
1- Bác Tư sốn một mình, lúc bị ốm khơng cĩ ai
bên cạnh chăm sĩc Thương bác, Hằng đã nghỉ
học hẳn 1 buổi ở nhà để giúp bác làm cơng việc
nhà
2- Thấy bà Lan vừa phải trơng bé Bi, vừa phải
thổi cơm, Huy chạy lại, xin được trơng bé Bi giúp
bà
3- Chủ nhật nào, Việt cũng giúp cu Tuấn con cơ
Hạnh ở nhà bên học thêm mơn Tốn
4- Tùng nơ đùa với các bạn trong khu tập thể, đá
bĩng vào cả quán nước nhà bác Lưu
- Nhận xét câu trả lời của các nhĩm
- Thảo luận nhĩm
- Đại diện các nhĩm trình bày kết quả
HS cĩ thể trả lời
1- Hằng làm thế là sai- Chỉ giúp hàng xĩm theo điều kiện cho phép của mình- Hằng cĩ thể
nĩi với người lớn để nhờ giúp đỡ thêm chớ khơng được nghỉ học
2- Huy làm thế là đúng- Nhờ Huy giúp đỡ
bà Lan sẽ đỡ vất vả hơn khi là cơng việc của mình
3- Việt làm thế là đúng- Cu Tuấn học giỏi Tốn
sẽ làm cho cả gia đình cơ Hạnh vui, bố mẹ Việt cũng vui,hai gia đình sẽ gắn bĩ hơn
4- Tùng làm thế là sai, làm ảnh hưởng đến gia
đình bác Lưu hàng xĩm: các bạn cị thể làm đỗ
vỡ chai lọ trong quán,…
- Nhận xét các câu trả lời của nhĩm khác
Trang 8Giáo án tuần 15 Soạn giảng : Hồ Thị Hải
Kết luận: Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
giềng là việc làm tốt nhưng cần phải chú ý đến
sức mình
Hoạt động 2: Liên hệ bản thân
Mục tiêu
HS biết bày tỏ thái độ của mình trước những ý
kiến có liên quan đến việc quan tâm, giúp đõ
hàng xóm láng giềng
Cách tiến hành
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, ghi lại những
công việc mà bạn bên cạnh đã làm để giúp đỡ
hàng xóm, láng giềng của mình
- Nhận xét, kết luận
Kết luận: Khen những HS đã biết quan tâm,
giúp hàng xóm, láng của mình một cách hợp lí
Hoạt động 3: Tìm hiểu truyện”Tình làng
nghĩa xóm”
Cách tiến hành
- GV kể (đọc) câu chuyện “Tình làng nghĩa
xóm”- Nguyễn Vân Anh- TP Nam Định
- Yêu cầu thảo luận cả lớp, trả lời các câu hỏi sau:
1- Em hiểu”Tình làng nghĩa xóm”thể hiện trong
chuyện này như thế nào ?
2- Rút ra bài học gì?
3- Ở khu phố, em đã làm gì để góp phần xây
dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa hàng xóm,láng
giềng của mình?
Kết luận: Mỗi người không thể sống xa gia
đình, xa hàng xóm,láng giềng Cần quan tâm
giúp đỡ hàng xóm láng giềng để thắt chặt hơn
mối quan hệ tốt đẹp này Yêu cầu HS học thuộc
lòng các câu ca dao nói về tình làng xóm láng
giềng-
3/ Tổng kết - dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài đã học và chuẩn bị
bài mới cho tiết sau
- HS thảo luận cặp đôi
- 3 đến 4 cặp đôi phát biểu
- HS nghe, nhận xét, bày tỏ thái độ của mình.
- HS thảo luận cặp đôi
- 3 đến 4 cặp đôi phát biểu
- HS nghe, nhận xét, bày tỏ thái độ của mình.
- 1 HS đọc lại
- HS cả lớp thảo luận
- 3 đến 4 HS trả lời câu hỏi
Chẳng hạn:
1 ”Tình làm nghĩa xóm” ở đây được thể thể hiện ở chổ: dù món quà cho bạn Vân rất nhỏ nhưng vì quý Vân mà mẹ chị Quỳnh vẫn mang cho
2- Bài học: đừng coi thường cử chỉ,sự giúp đỡ,
quan tâm dù nhỏ của láng giềng
3- Trông em bé
-
Trang 9 -Giáo án tuần 15 Soạn giảng : Hồ Thị Hải
TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA L
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Viết đúng chữ hoa L (2 dòng)
- Viết đúng tên riêng : Lê Lợi (1 dòng).
- Viết câu ứng dụng : Lời nói …… vừa lòng nhau (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ.
GIÀNH CHO HS KHÁ-GIỎI
Viết đúng và đủ các dòng ( tập viết trên lớp ) trong trang vở Tập Viết Lớp 3
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu các chữ viết hoa L
- Câu, từ ứng dụng được viết trên giấy có kẻ ô li
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra bài viết ở nhà của HS-Chấm 1 số bài
- Yêu cầu viết bảng: Yết Kiêu, Khi
- Nhận xét bài cũ
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài.
2.Hướng dẫn viết bảng con.
a.Luyện viết chữ hoa
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài tuần 15
- Tìm và nêu các chữ viết hoa
- GV:Hôm nay ta củng cố lại cách viết hoa chữ L
- GV treo chữ mẫu L
- Ai nhắc lại cách viết chữ L?
GV: Chữ L là kết hợp của 3 nét cơ bản : cong dưới
và lượn ngang Đặt bút giữa đường kẻ 3 và 4 viết
một nét cong lượn dưới như viết phần đầu của chữ
C Sau đó đổi chiều bút, viết nét lượn dọc, đến
ĐK 1 thì đổi chiều bút viết nét lượn ngang tạo
thành vòng xoắn nhỏ ở chân chữ.nói lại cách viết
chữ L
- GV viết mẫu:
* Viết bảng con: Chữ L 2 lần
b.Luyện viết từ ứng dụng:
-GV đưa từ : Lê Lợi
- GV: Các em có biết Lê Lợi là ai không?
GV: Lê Lợi (1385- 1433) là vị anh hùng dân tộc có
- 2 HS viết bảng lớp
- Lớp viết bảng con
- HS : Chữ L
- HS quan sát
- Chữ L cao 2,5 ôli Gồm 1 nét
- HS viết bảng
- HS trả lời
Trang 10Giáo án tuần 15 Soạn giảng : Hồ Thị Hải
công lớn đánh đuổi giặc Minh, giành độc lập cho
dân tộc, lập ra triều đình nhà Lê Hiện nay có
nhiều đường phố ở các thành phố thị xã mang tên
Lê Lợi ( Lí Thái Tổ)
- GV viết mẫu từ: Lê Lợi
Viết bảng con
- c Luyện viết câu ứng dụng:
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
Lời nói không mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
- Em có hiểu câu tục ngữ nói gì không ?
- GV : Câu tục ngữ khuyên chúng ta nói năng với
mọi người phải biết lựa chọn lời nói, làm cho người
nói chuyện với mình cảm thấy dễ chịu, hài lòng
- Trong câu tục ngữ những từ nào được viết hoa
âm đầu ? Vì sao
Viết bảng con : Lời nói, Lựa lời
Nhận xét về độ cao, khoảng cách các chữ
3 Hướng dẫn viết vở:
- GVyêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ
2 dòng chữ L
2 dòng Lê Lợi
2 lần câu tục ngữ
- GV nhắc nhở HS ngồi đúng tư thế,cách cầm bút,
lưu ý về độ cao, khoảng cách từ chữ viết hoa sang
chữ viết thường
4.Chấm chữa bài :
- Thu 7 đến 10 vở để chấm- nhận xét về cách
trình bày bài đến chữ viết
5.Củng cố dặn dò:
Luyện viết ở nhà Học thuộc câu tục ngữ
- HS viết bảng con
-HS đọc
- HS trả lời
- Chữ L Vì là chữ đầu câu
- HS viết bảng con
- HS viết theo yêu cầu của GV
- Trình bày bài sạch đẹp
- HS lắng nghe
-