Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập chính tả.. Muïc tieâu: Luyeän taäp.[r]
Trang 1Ngày dạy: 11/10/2010 TUẦN 8
CHÍNH TẢ
I Mục tiêu
-Chép lại chính xác bài CT, trình bày đúng lời nói nhân vật trong bài.
-Làm được BT2; BT (3) a/ b
II Chuẩn bị
- GV: Bảng chép sẵn nội dung đoạn chép, bảng phụ, bút dạ
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động
2 Bài cũ Cô giáo lớp em.
- 2 HS lên bảng đọc các từ khó, từ cần chú ý phân biệt của
tiết trước cho HS viết Cả lớp viết vào giấy
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
Mục tiêu: Ghi nhớ nội dung đoạn chép
Phương pháp: Trực quan, thảo luận
ĐDDH: bảng chép sẵn nội dung đoạn chép
-,Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn văn tập chép ,,
- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
- Vì sao Nam khóc?
- Cô giáo nghiêm giọng hỏi 2 bạn thế nào?
- 2 bạn trả lời cô ra sao?
Hoạt động 2: Thực hành
Mục tiêu: Chép vở chính tả
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Đoạn chép (vở chính tả)
-,Trong bài có những dấu câu nào?
-Dấu gạch ngang đặt ở đâu?
- Dấu chấm hỏi đặt ở đâu?
Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn: xấu hổ, xoa đầu,
cửa lớp, nghiêm giọng, trốn, xin lỗi, hài lòng, giảng bài
- Hướng dẫn tập chép
- GV chấm bài, nhận xét
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Mục tiêu: Luyện tập
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
- Hát
- Viết từ theo lời đọc của GV: Vui vẻ, tàu thủy, đồi núi, lũy tre, che chở, trăng sáng, trắng trẻo, con kiến, tiếng đàn
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
- Bài “Người mẹ hiền”
- Vì Nam thấy đau và xấu hổ
- Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?
- Thưa cô không ạ Chúng em xin lỗi cô
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch ngang đầu dòng, dấu chấm hỏi
- Đặt ở trước lời nói của cô giáo, của Nam và Minh
- Ơû cuối câu hỏi của cô giáo
- HS viết bảng con
- HS chép bài
- HS sửa lỗi
Lop2.net
Trang 2Ngày dạy: 11/10/2010 TUẦN 8
ĐDDH: Bảng phụ
- 1 HS đọc đề bài
- HS lên bảng làm bài
- GV kết luận về bài làm
4 Củng cố – Dặn dò
- Trò chơi: Điền từ vào chỗ trống
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bàn tay dịu dàng
- HS theo dõi
- Cả lớp làm bài vào vở
- Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
- Trèo cao, ngã đau
- Con dao, tiếng rao hàng, giao bài tập về nhà Dè dặt, giặt giũ quần áo, chỉ có rặt một loại cá
- Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi
phải học
- Uống nước ao sâu.
- Lên cày ruộng cạn.
Lop2.net