1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 Tuần 11 - Trường tiểu học Kim Đồng

19 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 326,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS biết sắp xếp các tranh minh họa trong SGK theo đúng thứ tự của câu chuyện và dựa vào tranh kể được trôi chảy, mạch lạc từng đoạn câu chuyện Đất quý, đất yêu.. - Rèn kĩ năng xác định[r]

Trang 1

TUẦN 11

Thứ hai, ngày 01 tháng 11 năm 2010

Tập đọc – Kể chuyện

ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU

I MỤC TIÊU:

- Đọc đúng , rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các

cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: Ê- ti-ơ- pi- a, cung điện, khâm phục

- Hiểu nội dung câu chuyện : Đất đai Tổ quốc là những thứ thiên nhiên , cao cả

nhất.(trả lời được các câu hỏi SGK)

- Giáo dục HS có tấm lòng yêu quê quý mảnh đất quê hương của mình

- HS biết sắp xếp các tranh minh họa trong SGK theo đúng thứ tự của câu chuyện

và dựa vào tranh kể được trôi chảy, mạch lạc từng đoạn câu chuyện Đất quý, đất yêu

- Rèn kĩ năng xác định giá trị, giao tiếp, lắng nghe tích cực

II CHUẨN BỊ:

- GV: bảng phụ, tranh minh họa

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu tồn bài, nêu cách đọc

+ Lời dẫn truyện : đọc khoan thai, nhẹ nhàng

+ Lời giải thích của viên quan: chậm rãi, cảm động

+ Nhấn giọng: khắp đất nước, mở tiệc chiêu đãi, dừng lại, cởi giày ra, cạo sạch

đất ờ đế giày

- GV rút từ khĩ cho HS luyện phát âm

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu

- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm nếu HS mắc lỗi

- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn của bài GV theo dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt nghỉ hơi

đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp

- Chú ý cách đọc các câu:

Ông sai người cạo sạch đất ở đế giày của khách / tôi mới để họ xuống tàu

trở về nước //

 Tại sao các ông lại phải làm như vậy? ( Cao giọng ở từ để hỏi).

Đất Ê-ti-ô-pi-a là cha, / là mẹ, / là anh em ruột thịt của chúng tôi //

(giọng cảm động nhấn mạnh ở nhựng từ in đậm.)

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới: Ê-ti-ơ-pi-a, cung điện, khâm phục

- Chia thành các nhĩm nhỏ mỗi nhĩm 2 HS và yêu cầu đọc từng đoạn theo nhĩm

Trang 2

- Theo dõi HS đọc bài theo nhĩm để chỉnh sửa riêng cho từng nhĩm.

- 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Hai người khách được vua Ê-ti-ô-pi-a đón tiếp thế nào? (Vua mời họ vào

cung, mở tiệc chiêu đãi, tặng nhiều vật quý)

- HS đọc thầm phần đầu đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

+ Khi khách sắp xuống tàu có điều gì bất ngờ xảy ra? (Viên quan bảo khách

dừng lại, cởi giày ra để họ cạo sạch đất ở đế giày rồi mới để khách lên tàu trở về

nước.)

-1 HS đọc phần cuối đoạn 2

+Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không để khách mang đi những hạt đất nhỏ? (Vì người

Ê-tô-o-pi-a coi đất của quê hương họ là thứ thiên liên cao quý nhất.)

- HS đọc thầm đoạn 3 và thảo luận theo nhóm đôi

+ Theo em, phong tục trên nói lên tình cảm của người Ê-ti-ô-pi-a với quê hương

thế nào?

- GV chốt lại: Người Ê-ti-ô-pi-a rất yêu quí và trân trọng mảnh đất của quê hương

Người Ê-ti-ô-pi-a coi đất đai của Tổ quốc là tài sản quý giá nhất, thiên liên nhất

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- GV đọc diễn cảm lại đoạn 2

- GV hướng dẫn HS đọc phân biệt lời dẫn truyện và lời các nhân vật

- HS thi đọc đoạn 2, theo phân vai

- GV nhận xét, bình chọn bạn nào đọc hay nhất

 Hoạt động 4: Kể chuyện

1 GV giao nhiệm vụ: Trong phần kể chuyện hơm nay, các em sẽ quan sát 4 tranh minh

họa, sắp xếp lại 4 tranh theo thứ tự 4 đoạn trong câu chuyện và tập kể lại từng đoạn của câu

chuyện

- HS quan sát tranh minh họa câu chuyện

- GV yêu cầu HS nhìn và các tranh sắp xếp lại theo đúng trình tự câu chuyện

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: 3 – 1 – 4 – 2

+ Đoạn 1 (tranh 3): hai vị khách du lịch đi thăm đất nước Ê-ti-ô-pi-a

+ Đoạn 2 (Tranh 1): Hai vị khách được vua của nước Ê-ti-ô-pi-a mến khách,

chiêu đãi và tặng quà

+ Đoạn 3 (Tranh 4): Hai vị khách ngạc nhiên khi thấy viên quan sai người cạo

sạch đất dưới đế giày của họ

+ Đoạn 4 (Tranh 2): Viên quan giải thích cho hai vị khách về phong tục của

người Ê-ti-ô-pi-a

2 Hướng dẫn HS kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh

- HS quan sát tranh minh họa câu chuyện và nhẩm kể chuyện

Trang 3

- Cho từng cặp học sinh tập kể theo tranh

- 4 HS kể nối tiếp, quan sát 4 tranh kể 4 đoạn của câu chuyện

- Một HS kể toàn bộ lại câu chuyện

- GV và lớp nhận xét, khen ngợi HS kể hay

 Củng cố - dặn dị

- Em hãy đặt tên khác cho câu chuyện

- Về luyện đọc lại câu chuyện

- Chuẩn bị : Vẽ quê hương.

Tốn

BÀI TỐN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH (t.t)

I MỤC TIÊU :

- Bước đầu biết giải và trình bày bài giải bài tốn bằng hai phép tính

- Rèn kĩ năng giải đúng, chính xác

II CHUẨN BỊ :

- GV : bảng phụ, băng giấy

- HS : bảng con, tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt dộng 1: Hướng dẫn

* Bài tốn : băng giấy

- Gọi 2 HS đọc đề tốn

- GV phân tích : Bài tốn cho biết gì ? Bài tốn hỏi gì ?

- GV hướng dẫn HS tĩm tắt, cả lớp tĩm tắt vào bảng con

6 xe Thứ bảy :

? xe Chủ nhật :

- GV hướng dẫn HS nêu cách giải

- HS nêu miệng bài giải

- Nhận xét

 Hoạt động 2: Thực hành

* Bài 1/51 : bảng phụ, SGK

- HS đọc đề bài SGK

- GV treo bảng phụ, HS quan sát sơ đồ tĩm tắt bài toán

? km

Trang 4

- GV hướng dẫn HS phân tích bài tốn và nêu cách giải

+ Bài tốn cho biết gì ?

+ Bài tốn hỏi gì ?

+ Muốn tính quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh ta phải làm thế nào?

+ Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh đã biết chưa ?

+ Vậy muốn tính quãng đường từ nhà đến chợ huyện ta phải làm sao?

- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào tập

Bài giải Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh là:

5 x 3 = 15 (km) Quãng đường từ bưu điện tỉnhø về nhà là:

5 + 15 = 20 (km) Đáp số: 20 km.

- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng

- Kết luận: Giải bài tốn bằng hai phép tính

* Bài 2/51 : băng giấy

- HS đọc đề bài, phân tích, nêu cách thực hiện

- 2 HS lên bảng (1 HS tĩm tắt, 1 HS giải), cả lớp giải vào tập

Số lít mật ong lấy ra là:

lấy ra Số lít mật ong trong thùng cịn lại là:

cịn ? l 24 - 8 = 16 (l)

- GV chấm điểm 1 số tập, nhận xét và sửa bài

- Kết luận: Giải bài tốn bằng hai phép tính cĩ dạng tìm một trong các phần bằng

nhau của một số.

* Bài 3/51 : băng giấy, trị chơi “Rung chuơng vàng”

- HS đọc yêu cầu, nêu cách thực hiện

- HS chơi “Rung chuơng vàng”: GV đính băng giấy, HS ghi kết quả vào bảng con

- Nhận xét, tuyên dương

- Kết luận: Dạng tốn thêm, bớt, gấp, giảm

 Hoạt động 3: Thi đua tiếp sức

- GV nêu luật chơi: đính băng giấy cĩ sơ đồ tĩm tắt bài tốn

- HS thi đua tiếp sức theo 2 đội Nam-Nữ: giải bài tốn theo sơ đồ tĩm tắt

- Nhận xét, tuyên dương

 Dặn dị:

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

Trang 5

Thứ ba, ngày 2 tháng 11 năm 2010

Tốn

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

- Biết giải và trình bày bài giải bài tốn bằng hai phép tính

- Rèn kĩ năng giải đúng, chính xác

II CHUẨN BỊ :

- GV : bảng phụ, băng giấy

- HS : bảng con, tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt dộng 1: Thực hành

* Bài 1/52 : băng giấy

- HS đọc đề bài, phân tích, nêu cách thực hiện

- 2 HS lên bảng (1 HS tĩm tắt, 1 HS giải), cả lớp giải vào tập

Rời bến-lúc đầu : 18 ơ tơ Số ơ tơ rời bến hai lần là:

- sau đĩ : 17 ơ tơ 18 + 17 = 35 (ơ tơ)

Cịn lại : ? ơ tơ Số ơ tơ bến xe đĩ cịn lại là:

45 - 35 = 10 (ơ tơ)

Đáp số : 10 ơ tơ

- HS nhận xét, sửa chữa, nêu miệng cách giải khác

- Nhận xét, tuyên dương

- Kết luận: Bài tốn giải bằng hai phép tính

* Bài 2/52 : băng giấy

- HS đọc đề bài, phân tích, nêu cách thực hiện

- 2 HS lên bảng (1 HS tĩm tắt, 1 HS giải), cả lớp giải vào tập

Số con thỏ bác An đã bán là:

bán Số con thỏ bác An cịn lại là:

cịn ? con 48 - 8 = 40 (con)

- GV chấm điểm 1 số tập, nhận xét và sửa bài

- Kết luận: Giải bài tốn bằng hai phép tính cĩ dạng tìm một trong các phần bằng

nhau của một số.

* Bài 3/52 : bảng phụ, thi đua tiếp sức

- HS nêu yêu cầu, đọc bài tốn theo tĩm tắt

- HS thi đua tiếp sức theo 2 đội Nam-Nữ: giải bài tốn theo sơ đồ tĩm tắt

- Nhận xét, tuyên dương

- Kết luận: Bài tốn giải bằng hai phép tính

Trang 6

* Bài 4/52 : băng giấy, trị chơi “Rung chuơng vàng”

- HS đọc yêu cầu, nêu cách thực hiện

- HS chơi “Rung chuơng vàng”: GV đính băng giấy, HS ghi kết quả vào bảng con

- Nhận xét, tuyên dương

- Kết luận: Dạng tốn thêm, bớt, gấp, giảm

 Hoạt động 3: Trị chơi “Đúng – sai”

- GV nêu luật chơi: đính băng giấy ghi sẵn kết quả phép tính và kết quả

- HS xác định đúng hay sai, nếu “Đúng” thì chọn hoa “Đỏ”; “Sai” thì chọn hoa

“Xanh”

- Nhận xét, tuyên dương

 Dặn dị:

- Chuẩn bị: Bảng nhân 8

- Nhận xét tiết học

Chính tả

TIẾNG HỊ TRÊN SƠNG

I MỤC TIÊU

- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuơi

- Tìm và viết được tiếng cĩ vần ong / oong

- Giáo dục ý thức rèn chữ, giữ vở

II CHUẨN BỊ

- GV: bảng phụ, băng giấy

- HS: SGK, tập, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết

- GV đọc đoạn mẫu

- 2 HS đọc lại đoạn văn

- GV hỏi tìm hiểu nội dung

- GV HD học sinh nhận xét GV hỏi

+ Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho tác giả nghĩ đến những ai? (Tác giả

nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều thổi nhẹ qua đồng và con sông Thu

Bồn).

+ Bài chính tả có mấy câu? (4 câu)

+ Nêu các tên riêng trong bài? (Gái, Thu Bồn.)

Trang 7

- GV hướng dẫn HS viết ra nháp những chữ dễ viết sai: tiếng hò,chèo thuyền, Thu

Bồn,

- Cả lớp nghe và viết bài vào tập Sau đĩ tự sửa lỗi bằng bút chì

- GV chấm khoảng từ 5 đến 7 bài

- Nhận xét bài viết của HS

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

* Bài 2/87 : băng giấy, trị chơi “Rung chuơng vàng”

- HS nêu yêu cầu của đề bài

- HS chơi “Rung chuơng vàng”: GV đính băng giấy, HS ghi kết quả vào bảng con

a) Chuông xe đạp kêu kính coong, vẽ đường cong.

b) Làm xong việc, cái xoong.

- GV nhận xét, tuyên dương

* Bài 3a/87 : bảng phụ

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS thảo luận nhĩm 6: tìm các từ chỉ sự vật cĩ tiếng bắt đầu bằng S và từ ngữ chỉ

hoạt động, tính chất có tiếng đầu bằng X

- GV mời đại diện từng nhĩm lên đọc kết quả tìm được

Từ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng S: sông, suối, sắn, sen, sim, sung quả

sấu, su su, sóc, sếu, sư tử, chim sẻ………

Từ ngữ chỉ hoạt động, tính chất có tiếng đầu bằng X: mang xách, xô đẩy,

xiên, xọc, cuốn xéo, xa xa, xôn xao, xáo trộn……

- GV nhận xét, tuyên dương những HS viết đúng, đọc hay

 Củng cố - dặn dị

- Về nhà: ghi lại lỗi sai

- Chuẩn bị: (Nhớ - viết) bài Vẽ quê hương

- Nhận xét tiết học

Trang 8

Thứ tư, ngày 3 tháng 11 năm 2010

Tập đọc

VẼ QUÊ HƯƠNG

I MỤC TIÊU

- Bước đầu biết đọc đúng nhịp thơ và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc Đọc đúng từ:

vẽ quê hương, lượn quanh, đỏ chĩt, đỏ thắm, quay đầu đỏ

- Hiểu các từ : sông máng, bát ngát…

- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẽ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê

hương thiết tha của một bạn nhỏ.(trả lời được các câu hỏi SGK; thuộc 2 khổ thơ trong

bài)

II CHUẨN BỊ:

- GV: tranh SGK, tranh sưu tầm cảnh đẹp, thẻ từ

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu tồn bài, đọc giọng vui

- GV rút từ khĩ cho HS luyện phát âm

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu thơ Mỗi HS chỉ đọc 2 câu

- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm nếu HS mắc lỗi

- GV hướng dẫn các em đọc đúng:

Bút chì xanh đỏ / A, / nắng lên rồi //

Em gọt hai đầu / Mặt trời đỏ chót /

Em thử hai màu / Lá cờ Tổ Quốc /

Xanh tươi, / đỏ thắm // Bay giữa trời xanh …//

- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ trong bài

- HS giải nghĩa từ : sơng máng, bát ngát

- Chia thành các nhĩm nhỏ mỗi nhĩm 2 HS và yêu cầu đọc từng khổ thơ theo nhĩm

- Theo dõi HS đọc bài theo nhĩm để chỉnh sửa riêng cho từng nhĩm

- 4 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp

- Cả lớp đồng thanh cả bài

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài Và hỏi:

+ Kể những cảnh vật được tả trong bài thơ? (Tre, lúa, sông máng, trời mây, nhà

ở, ngòi mới, trường học, cây gạo, mặt trời, lá cờ Tổ Quốc)

+ Cảnh vật quê hương được tả thành nhiều màu sắc? Hãy kể tên những màu sắc

ấy? (Đó là: tre xanh, lúa xanh, sông máng xanh ngắt, ngói mới đỏ tươi, trường học đỏ

thắm, mặt trời đỏ chót …….)

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi

Trang 9

+ Vì sao quê hương bức tranh rất đẹp? Chọn câu trả lời đúng nhất?.

- GV chốt lại: Câu c) đúng nhất

 Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc

- GV mời một HS đọc lại toàn bộ bài thơ

- HS luyện đọc thuộc theo từng dãy bàn GV xoá dần từng dòng, từng khổ thơ

- GV mời 4 HS đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ

- HS khá giỏi thuộc cả bài thơ.

- GV nhận xét đội thắng cuộc

- GV tuyên dương nhóm đọc đúng, đọc hay

 Củng cố - dặn dị

- HS chơi “Hái cánh hoa tìm thơ” : HS chọn 1 cánh hoa cĩ ghi 1 từ trong 1 khổ thơ,

HS đọc thuộc khổ thơ đĩ

+ Bài thơ này nói gì?

- Về nhà học thuộc lịng bài thơ để viết chính tả trí nhớ

- Chuẩn bị : Nắng phương nam

Tốn

BẢNG NHÂN 8

I MỤC TIÊU

- Bước đầu thuộc bảng nhân 8 và vận dụng được phép nhân 8 giải bài toán

- Thực hành đúng, chính xác các bài tập

- Ham thích học tốn

II CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ, băng giấy, bơng hoa

- HS: Bảng con, tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 Hoạt động 1 : Hướng dẫn

- GV cùng HS thao tác rên bài cài:

+ GV gắn một tấm bìa có 8 hình tròn lên bảng và hỏi: Có mấy hình tròn?

+ 8 hình tròn được lấy mấy lần?

+ 8 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 8 x 1 = 8

+ GV gắn tiếp hai tấm bìa lên bảng và hỏi: Có hai tấm bìa, mỗi tấm có 8 hình tròn,

vậy 8 hình tròn được lấy mấy lần?

+ Vậy 8 được lấy mấy lần?

+ Hãy lập phép tính tương ứng với 6 được lấy 2 lần

+ GV viết lên bảng phép nhân: 8 x 2 = 16 và yêu cầu Hs đọc phép nhân này

+ GV hướng dẫn HS lập phép nhân 8 x 3

Trang 10

- HS thảo luận nhĩm đơi tìm phép nhân còn lại trong bảng nhân 8 và viết vào phần

bài học

- HS nhận xét các thành phần trong bảng nhân 8

- Sau đó GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 8 và học thuộc lòng bảng nhân này

- Tổ chức cho HS thi đua học thuộc lòng

 Hoạt động 2: Thực hành

* Bài 1/53 : bảng nhân rời

- HS đọc yêu cầu

- GV đưa bảng nhân 8 rời, HS đọc nối tiếp

- Nhận xét, tuyên dương

- Kết luận: Bảng nhân 8

* Bài 2/53 : bảng phụ

- HS đọc đề, phân tích, nêu cách giải

- 1 HS giải bảng, cả lớp giải vào tập

Đáp số : 48 l

- Nhận xét, sửa chữa

- Kết luận : Giải tốn cĩ lời văn

* Bài 3/53 : 3 băng giấy, thi đua tiếp sức

- HS đọc yêu cầu, nêu cách thực hiện

- HS lên bảng thi đua tiếp sức theo 3 dãy bàn: ghi số thích hợp vào ơ trống

- Yêu cầu: Trong thời gian 1 phút đội nào ghi đúng, thì đội đó sẽ thắng

- GV nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc

- Kết luận : Điền dãy số ( Tích của bảng nhân 8)

 Hoạt động 3: Trị chơi “Chuyền điện”

- GV nêu luật chơi

- HS chơi “Chuyền điện”: đọc thuộc bảng nhân 8

- Nhận xét, tuyên dương

 Dặn dị:

- Chuẩn bị : Luyện tập

Trang 11

Tập viết

ƠN CHỮ HOA G (t.t)

I MỤC TIÊU

- Viết đúng chữ hoa G (1 dịng Gh), R, Đ (1 dịng); viết đúng tên riêng Ghềnh

Ráng (1 dịng) và câu ứng dụng (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ:

Ai về đến huyện Đông Anh

Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương.

- Rèn kĩ năng viết đúng cỡ, đúng mẫu, chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng

hàng

- Giáo dục HS luơn rèn chữ viết đẹp

II CHUẨN BỊ

- GV: chữ hoa G, tên riêng, bảng phụ viết sẵn câu ứng dụng

- HS: bảng con, vở tập viết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng con

a) Luyện viết chữ hoa

- HS tìm chữ hoa trong tên riêng: Gh, R, Đ

- GV đính chữ mẫu, nhắc lại cách viết từng chữ, viết mẫu

- HS viết từng chữ Gh, R, Đ trên bảng con

b) Luyện viết tên riêng

- HS đọc tên riêng Ghềnh Ráng

- GV giới thiệu tên riêng

- HS tập viết trên bảng con Ghềnh Ráng

c) Luyện viết câu ứng dụng

- GV treo bảng phụ viết sẵn câu ứng dụng, HS đọc câu ứng dụng

- GV giúp HS hiểu nội dung câu thơ

- HS viết trên bảng con các chữ:Ai, Đông Anh, Ghé, Loa Thành Thục Vương

 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở

- HS nêu cách viết vào vở: Viết chữ Gh: 1 dịng cỡ nhỏ - Viết các chữ RĐ: 1 dịng

cỡ nhỏ - Viết tên Ghềnh Ráng: 2 dịng cỡ nhỏ - Viết câu thơ : 2 lần

- HS viết vào vở - GV nhắc nhở HS viết đúng nét, độ cao, khoảng cách giữa các chữ

Trình bày câu thơ lục bát theo đúng mẫu

- GV chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài

- Nêu nhận xét từng bài để cả lớp rút kinh nghiệm, tuyên dương HS viết chữ đẹp

 Củng cố - dặn dị

- Về nhà viết tiếp phần ở nhà và học thuộc câu ứng dụng

- Chuẩn bị: Ơn chữ hoa H

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm