Luyện nói : Thi nhìn ảnh, đọc những câu văn trong bài tả cảnh đẹp trên các bức ảnh.. - Nhận xét tiết học.[r]
Trang 1TUẦN 32 LỊCH BÁO GIẢNG( 18/4 đến 22/4/2011)
Tập đọc Tập đọc Đạo đức
Chào cờ
Hồ Gươm Nt Tiết 32 Thực hành chăm sóc bồn hoa, cây xanh của lớp ( tiết 1)
Toán Chính tả Tập viết TNXH
Tiết 32 Bài thể dục- trò chơi vận động Tiết 125 Luyện tập chung/168
Hồ Gươm
Tô chữ hoa S, T Tiết 32 Gió
Toán Tập đọc Tập đọc
Tiết 32 Ôn bài hát : Đường và chân Tiết 126 Luyện tập chung/169 Lũy tre
Nt
Tập đọc Tập đọc
Mĩ thuật Thủ công
Tiết 127 Kiểm tra ( Đề SGV/197) Sau cơn mưa
Nt Tiết 32 Vẽ đường diềm trên áo, Váy Tiết 32 Cắt , dán trang trí hình ngôi nhà ( T1)
Chính tả
Kể chuyện HĐTT
Tiết 128 Ôn các số đến 10/170 Lũy tre
Con rồng cháu tiên
SH chủ nhiệm
Trang 2Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011
CHÀO CỜ: Nói chuyện dưới cờ
-TẬP ĐỌC : HỒ GƯƠM
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
- Đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ ngữ: khổng lồ, long lanh, lấp ló, xum xuê
- Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài : Hồ Gươm là một cảnh đẹp của Thủ đô Hà Nội
- Trả lời được câu hỏi 1,2/SGk
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa bài học
- Sách Tiếng Việt 1 Tập 2, hộp đồ dùng học Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc bài và trả lời các câu
hỏi sau :
+ Cậu em làm gì khi chị đụng vào con
gấu bông ?
+ Cậu em làm gì khi chị lên dây cót
chiếc ô tô nhỏ ?
+ Vì sao cậu thấy buồn khi ngồi chơi
một mình?
- Nhận xét, ghi điểm
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : HD HS xem tranh
và giới thiệu bài : Hồ Gươm.
- GV ghi đề bài lên bảng
2 Luyện đọc :
a GV đọc mẫu: GV đọc mẫu bài
đọc viết bằng chữ in thường trên bảng
lớp nêu nội dung bài
b Phát hiện số câu :
- Lần lượt cho HS nêu thứ tự của các
câu, GV dùng phấn màu ghi số ở đầu
- 3 HS đọc bài
+ HS1 + HS2 + HS3
- HS quan sát tranh và nghe GV giới thiệu bài
- 3 HS đọc đề bài
- HS nhìn bảng, nghe GV đọc
- HS trả lời : Câu 1 từ chữ đến chữ
Trang 3mỗi câu.
- Vậy bài tập đọc có mấy câu ?
c Tìm tiếng, từ khó đọc:
- GV treo bảng phụ giao việc cho tổ :
+ Tổ 1: Tìm từ có vần ông.
+ Tổ 2: Tìm từ có vần anh.
+ Tổ 3 :Tìm từ có vần âp.
+ Tổ 4: Tìm từ có vần uê?
- HS trả lời, GV dùng phấn màu gạch
chân
d Luyện đọc tiếng, từ :
e Luyện đọc câu :
- Hướng dẫn HS đọc lần lượt từng
câu
f Đọc lại từng câu :
- Cho mỗi em thi đọc 1 câu
g Luyện đọc đoạn : GV chia đoạn
- Đoạn 1 : Nhà tôi long lanh
- Đoạn 2 : Cầu Thê Húc xanh um
h Luyện đọc cả bài :
i Tìm tiếng có vần cần ôn :
-YC1/119: Tìm tiếng trong bài có vần
ươm ?
k Luyện đọc tiếng dễ nhầm lẫn :
- Cho HS luyện đọc: ươm # ươp
ướm thử # ướp cá
l Nói câu chứa tiếng có vần vừa ôn
:
- Cho các tổ thi nói câu chứa tiếng có
vần cần ôn :ươm, ươp.
- Nhận xét, tuyên dương
Tiết 2
3 Luyện đọc :
a HS đọc bài tiết 1( bảng lớp)
b Luyện đọc SGK
- Cho HS đọc nối tiếp câu, đoạn, bài
4 Tìm hiểu bài : HS đọc từng đoạn,
- có 6 câu
- HS tìm và trả lời
+ không xa, khổng lồ + long lanh
+ lấp ló + xum xuê
- Cá nhân, ĐT
- Đọc cá nhân hết câu này đến câu khác
- Cá nhân thi đọc
- Cá nhân đọc
- Cá nhân, ĐT
- HS tìm, đọc : gươm.,
- Cá nhân, ĐT
- Các tổ thi nói câu chứa tiếng có vần cần ôn
- Đàn bướm bay lượn
- Người và xe đi nườm nượp
- Đọc thầm bài SGK/118
- Cá nhân, ĐT
Trang 4GV nêu câu hỏi :
- Hồ Gươm là cảnh dẹp ở đâu ?
- Từ trên cao nhìn xuống, mặt Hồ
Gươm trông đẹp như thế nào ?
- Liên hệ: Hồ Gươm là danh lam
thắng cảnh nổi tiếng của Thủ đô Hà
Nội và là niềm tự hào của mỗi
người dân Việt Nam Chúng ta phải
yêu quý Hồ Gươm, phải có trách
nhiệm giữ gìn, bảo vệ để Hồ Gươm
đẹp mãi.
5 Đọc hiểu :
- Gọi nhiều em đọc cả bài văn
6 Luyện nói : Thi nhìn ảnh, đọc
những câu văn trong bài tả cảnh đẹp
trên các bức ảnh
+ Tranh 1: Cầu Thê Húc
+ Tranh 2 : Đền Ngọc Sơn
+ Tranh 3 : Tháp Rùa
- Nhận xét, tuyên dương
III Củng cố - Dặn dò :
- Gọ HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi
cuối bài
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : Lũy tre.
- ở Hà Nội
- như một chiếc gượng bầu dục khổng lồ, sáng long lanh
- Cá nhân
- HS nhìn ảnh, đọc những câu văn trong bài tả cảnh đẹp trên các bức ảnh
+ Cầu Thê Húc Ngọc Sơn
+ Mái đền lấp ló xum xuê
+ Xa xa một chút là Tháp Rùa xanh um
- HS đọc và TLCH
ĐẠO ĐỨC: TIẾT 32 Thực hành chăm sóc bồn hoa, cây xanh của lớp.
-Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2011
TOÁN (T125) : LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS củng cố về:
-Thực hiện được cộng, trừ không nhớ có 2 chữ số, tính nhẩm
- Biết đo độ dài , làm tính với số đo độ dài
- Giải toán có 1 phép tính
- HS thực hiện bài tập 1,2,3,4/SGK
II Đồ dùng dạy học :
Trang 5- Bảng phụ, BC, Sách giáo khoa, Mô hình đồng hồ.
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Quay kim trên mặt đồng hồ để đồng
hồ chỉ : 11 giờ, 8 giờ, 12 giờ, 3giờ
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Hôm nay, chúng ta
học bài Luyện tập chung trang 168
- Ghi đầu bài lên bảng
2 Luyện tập :
* Bài 1 : SGK / 168 Đặt tính rồi tính
- Gọi 4 HS lên bảng, cả lớp làm vở 3
- Chữa bài, nhận xét
* Bài 2 : SGK / 168 Tính
23+2+1 = 40+20+1 =
90–60–20 =
- Nhận xét, tuyên dương
* Bài 3: SGK / 168
- Gọi HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS làm bài vào
SGK
- Chữa bài, nhận xét
* Bài 4: SGK / 168
- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi 3 HS lên bảng, cả lớp nối vào
SGK
- Chữa bài, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò :
- Trò chơi : Nhanh lên bạn ơi?
+ GV quay kim trên mặt đồng hồ, HS
thi đua nói giờ
+ GV nói giờ, HS thi đua quay kim
trên mặt đồng hồ
- Nhận xét, tuyên dương
- 4 HS lên bảng, cả lớp thực hành trên mô hình đồng hồ
- Cả lớp mở SGK trang 168
- 1HS đọc yêu cầu bài tập
- 4 HS lên bảng, cả lớp làm vở nháp
- 3 HS lên bảng, cả lớp làm BC
- 1 HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở , 3 HS nêu kết quả, cả lớp đối chiếu
- Nối đồng hồ với câu thích hợp
- 3 HS lên bảng, cả lớp nối
- HS viết giờ ra bảng con
- HS dùng mô hình đồng hồ để chơi
Trang 6- Bài sau : Luyện tập chung.
CHÍNH TẢ : HỒ GƯƠM
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
- Nhìn sách hoặc bảng chép lại cho đúng đoạn “ Cầu THê Húc… cổ kính” 20 chữ trong khoảng 8 – 10 phút
Điến đúng vần ươm, ươp, Chữ k,c vào chỗ trống
- Bài tập 2,3/SGK
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết nội dung bài chính tả
- Vở bài tập Tiếng Việt tập 2
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở
- ng hay ngh? chăm ngoan, nghi lễ
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài.
- GV ghi đề bài lên bảng
2 Hướng dẫn HS tập chép :
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung
đoạn văn “Cầu Thê Húc cổ kính” trong
bài Hồ Gươm
- Cho HS tìm và đọc những tiếng khó :
màu son, xum xuê, tường rêu
- Cho HS tự viết các tiếng đó vào BC
- Hướng dẫn HS tập chép vào vở
- Hướng dẫn HS tự sửa lỗi bằng bút chì
- GV sửa trên bảng những lỗi phổ biến
- Yêu cầu HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV chấm một số vở, nhận xét
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
- GV treo bảng phụ :
a Điền vần ươm hoặc ươp :
- Cho HS đọc yêu cầu, 1 HS lên bảng làm
mẫu
- HS để vở lên bàn
- 1 HS lên bảng, cả lớp BC
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS nhìn bảng đọc thành tiếng đoạn văn
- Cá nhân, ĐT
- HS viết vào BC
- HS tập chép vào V2
- HS gạch chân chữ viết sai, sửa bên lề vở HS tự ghi số lỗi ra lề
vở
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- HS nêu yêu cầu, làm mẫu
- Cả lớp sửa bài vào VBT
Trang 7- Cho cả lớp sửa bài vào VBT.
b Điền chữ c hay k :
- Tổ chức HS thi đua làm bài tập trên bảng
lớp
- Cho cả lớp sửa bài vào VBT
III Củng cố - Dặn dò :
- Tuyên dương những HS viết đúng, đẹp
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : Lũy tre.
- HS thi đua làm bài tập trên bảng lớp
- Cả lớp sửa bài vào VBT
TẬP VIẾT : TÔ CHỮ HOA : S, T
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
- HS biết tô các chữ S, T.
- Viết đúng các vần ươm, ươp , iêng, yêng, các từ ngữ: lượm lúa, nườm nượp, tiếng chim, con yểng, kiểu chữ viết thường , cỡ chữ theo vở TV1 tập 2 ( Mỗi chữ ít nhất viết 1 lần)
+ HS khá, giỏi viết đều nét, viết đủ số dòng qui định
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết các chữ hoa mẫu.
- Vở TV1/2
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở tập viết
- Yêu cầu HS viết : dòng nước, xanh
mướt
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : Giới thiệu Ghi đề
bài
2 Hướng dẫn HS tô chữ hoa :
a Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét :
- GV lần lượt đính các chữ hoa lên bảng
- GV nhận xét về số lượng nét, kiểu nét
- HS để vở tập viết lên bàn
- 1HS lên bảng, cả lớp viết BC
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS quan sát, nhận xét
Trang 8của từng chữ hoa.
- GV nêu quy trình viết (vừa nói vừa tô
chữ trong khung chữ)
- Hướng dẫn HS viết bóng, viết BC
3 Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng
dụng :
- GV cho HS đọc các vần, từ ngữ ứng
dụng :
iêng, yêng, tiếng chim, con
yểng
- Cho HS viết BC các vần, từ ngữ ứng
dụng
4 Hướng dẫn HS tập tô, tập viết :
- GV yêu cầu HS mở vở TV/33 đến 35
+ Tô mỗi chữ hoa : S, T một dòng.
+ Viết mỗi vần, mỗi từ : iêng, yêng,
tiếng chim, con yểng một dòng.
- Chấm bài, nhận xét
III Củng cố - Dặn dò :
- Trò chơi : Thi viết chữ đẹp
- Dặn dò : Viết tiếp phần bài còn lại trong
vở TV/33, 34, 35
- Bài sau : Tô chữ hoa :U, Ư, V.
- HS viết bóng, viết BC
- HS đọc cá nhân, ĐT
- 1 HS lên bảng, cả lớp viết BC
- HS mở vở TV/33 đến 35 và thực hiện theo yêu cầu của GV
- Mỗi tổ cử 1 đại diện thi viết chữ đẹp
Trang 9TỰ NHIÊN XÃ HỘI :Tiết 32 GIÓ
I Mục tiêu : Giúp HS biết :
- Nhận xét và biết được trời có gió hay không gió, gió nhẹ hay gió mạnh
- HS biết sử dụng vốn từ riêng của mình để mô tả cảm giác khi có gió thổi vào người
- Giáo dục HS có ý thức giữ an toàn khi có gió mạnh (bão)
II Đồ dùng dạy học :
- Các tranh minh họa bài học trong SGK.
- Quạt, chong chóng.
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Khi trời nắng, bầu trời như thế nào ?
- Quan sát các đám mây, em biết được
điều gì ?
- GV nhận xét
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- Giới thiệu bài mới : Gió
- Ghi đầu bài lên bảng
2 Các hoạt động :
a Hoạt động 1 : Làm việc với SGK
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh 2 lá
cờ, 2 ngọn cỏ lau và trả lời câu hỏi :
+ Hình nào cho biết trời đang có gió ? Vì
sao em biết ?
- Yêu cầu HS thảo luận : Nêu những gì em
nhận thấy khi có gió thổi vào người ?
- Cho HS quan sát hình vẽ cậu bé đang
cầm quạt và nêu cảm giác của cậu bé
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- GV cho HS dùng quạt giấy, từng đôi một
quạt cho nhau và tả lời câu hỏi : Em cảm
thấy thế nào khi được bạn quạt vào người
- Nhận xét, tuyên dương
- 2HS trả lời
- 2 HS đọc đầu bài
- HS quan sát và trả lời
- mát mẻ, dễ chịu,
- mát
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS quạt cho nhau
Trang 10* Kết luận :
- Khi trời lặng gió, cây cối đứng im.
- Gió nhẹ làm lá cây, ngọn cỏ lay động.
- Gió mạnh làm cho cành lá nghiêng
ngả.
- Gió mạnh đến mức làm cho nhà cửa,
cây cối bị đỗ gây thiệt hại về người và
của gọi là bão.
* Khi có bão, em cần làm gì để giữ an
toàn?
b Hoạt động 2 : Quan sát ngoài trời
- GV yêu cầu HS quan sát và trả lời các
câu hỏi sau :
+ Cây lá ngoài sân trường có lay động
không ? Từ đó em có kết luận gì ?
* Kết luận :
- Nhờ quan sát cây cối, mọi vật xung
quanh và chính cảm nhận của mỗi
người mà ta biết được khi đó có gió hay
không có gió.
c Hoạt động 3 : Trò chơi “Chong
chóng”
- GV cho mỗi em cầm 1 cái chong chóng
- HS chơi theo sự điều khiển của lớp
trưởng
Lớp trưởng hô : “Em cầm”
“Em mong”
“Gió nhẹ”
“Gió mạnh”
“Trời lặng gió”
- GV nhận xét, tuyên dương
C Củng cố, dặn dò
- Khi có gió, cây cối như thế nào ?
- Gió như thế nào được gọi là bão ?
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Trời nóng, trời rét
- HS nghe
- HS tự liên hệ
- HS quan sát và trả lời
- HS nghe
- Mỗi em cầm 1 cái chong chóng
+ HS hô “Chong chóng”
+ HS hô “Trời gió”
+ Cầm chong chóng chạy từ từ
+ Chạy nhanh hơn + Đứng yên để chong chóng ngừng quay
- HS trả lời
Trang 11
-Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2011
TOÁN (T126) : LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS củng cố về:
- Thực hiện được cộng trừ không nhớ số có 2 chữ số, so sánh hai số, làm tính với số đo độ dài
- Giải toán có 1 phép tính
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ, BC, Sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Tính :
23+2+1 = 40+20+1 = 90–60–20 =
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Luyện tập chung
2 Luyện tập :
* Bài 1 : SGK / 169 >, <, =
- GV hướng dẫn thực hiện
+ Nhẩm phép tính trước và sau dấu
chấm, so sánh kết quả
- Gọi 6 HS lên bảng, cả lớp làm BC
- Chữa bài, nhận xét
* Bài 2 : SGK / 169
- Gọi HS đọc đề toán
- Hướng dẫn HS nêu đề bài cho biết
gì? Đề bài hỏi gì?
- Nhận xét, tuyên dương
* Bài 3: SGK / 169
- Yêu cầu HS nhìn tóm tắt đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS làm bài vào bảng
con
- Trình bày, chữa bài
- 3 HS lên bảng, cả lớp làm BC
- Cả lớp mở SGK trang 169
* Bài 1: Dấu <, > , =
- 1HS đọc yêu cầu bài tập
- 6 HS lên bảng, cả lớp làm BC
* Bai 2:
- HS đọc đề toán
- Hs làm vở
- 1 Hs trình bày bài, chữa bài
* Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau
- HS đọc đề bài
- HS làm bài bảng con Bài giải:
Số quả cam của hai giỏ có là:
48 + 31 = 79 ( quả cam)
Trang 12* Bài 4: SGK / 169
- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập
- GV vẽ hình lên bảng lớp
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 em
- Gọi trình bày
- Chữa bài, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò :
- Trò chơi : Chiếc hộp kì diệu
- Nhận xét, tuyên dương
- Bài sau : Kiểm tra.
Đáp số: 79 quả cam
* Bài 4:
- HS nhìn hình vẽ ở bảng lớp
- Thảo luận nhóm 4 em
- Đại diện nhóm trình bày
Kẻ thêm 1 đoạn thẳngđể có:
a/ Một hình vuông và một hình tam giác
b/Hai hình tam giác
Trang 13
TẬP ĐỌC : LŨY TRE
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
- Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ ngữ: lũy tre Rì rào, gọng vó, bóng râm,
- Ôn các vần iêng, yêng : tìm tiếng, nói câu có vần iêng, yêng.
- Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ., khổ thơ
- Hiểu nội dung bài :Vẻ đẹp của lũy tre vào những lúc khác nhau trong ngày
- Trả lời câu hỏi 1,2 SGK
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa bài học
- Sách Tiếng Việt 1 Tập 2, hộp đồ dùng học Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ : Hồ Gươm
- Gọi 3 HS đọc bài và trả lời các câu hỏi
:
+ Hồ Gươm là cảnh dẹp ở đâu ?
+ Từ trên cao nhìn xuống, mặt Hồ
Gươm trông đẹp như thế nào ?
- Nhận xét, ghi điểm
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : HD HS xem tranh
và giới thiệu bài : Lũy tre.
- GV ghi đề bài lên bảng
2 Luyện đọc :
a GV đọc mẫu: GV đọc mẫu bài đọc
viết bằng chữ in thường trên bảng lớp
b Tìm tiếng, từ khó đọc:
- GV treo bảng phụ giao việc cho tổ :
+ Tổ 1: Tìm từ có vần uy
+ Tổ 2: Tìm từ có vần ao.
+ Tổ 3 :Tìm từ có vần ong.
+ Tổ 4: Tìm từ có âm âm?
- HS trả lời, GV dùng phấn màu gạch
chân
d Luyện đọc tiếng, từ :
e Luyện đọc câu :
- 3 HS đọc bài và trả lời
- HS quan sát tranh và nghe GV giới thiệu bài
- 3 HS đọc đề bài
- HS nhìn bảng, nghe GV đọc
- HS tìm và trả lời
+ lũy tre + rì rào + gọng vó + bóng râm
- Cá nhân, ĐT
- Đọc CN hết dòng này đến dòng