1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học Hình học lớp 7 - Tiết 25: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - Góc - cạnh (c . g . c)

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 143,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c.gc vào chứng minh hai tam gi¸c b»ng nhau, hai c¹nh b»ng nhau; hai gãc b»ng nhau.[r]

Trang 1

Ngày soạn: Ngày giảng:

Tiết 25 Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác

cạnh - góc - cạnh (c g c) I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - HS nhận biết được trường hợp bằng nhau c.g.c của 2 tam giác.

- Tiến hành vẽ một tam giác biết 2 cạnh và góc xen giữa 2 cạnh đó

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng sử dụng trường hợp bằng nhau c.g.c để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó

suy ra các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng bằng nhau

- Rèn kỹ năng vẽ hình, phân tích tìm lời giải, trình bày chứng minh.

3 Thái độ: -Vẽ hình cẩn thận, chính xác

II/ Đồ dùng dạy học:

- GV: Thước kẻ, thước đo góc, com pa, Bảng phụ H82; H83; H84

- HS: Thước kẻ, com pa, thước đo góc

III/ Phương pháp dạy học:

- Phương pháp phân tích, tổng hợp

- Phương pháp quan sat

IV/ Tổ chức giờ học

1 ổn định tổ chức:

2 Khởi động mở bài:

* Kiểm tra bài cũ ( 5phút ):Kiểm tra kiến thức của HS về cách vẽ một tam

giác khi biết trước số đo của hai cạnh và một góc xen giữa

? Nêu cách vẽ một tam giác khi biết trước số đo của hai cạnh và một góc xen giữa

- GV đánh giá, nhận xét và bổ sung

3 Hoạt động 1: Vẽ tam giác biết 2 cạnh và góc xen giữa ( 10phút )

- Mục tiêu: HS tiến hành vẽ được một tam giác biết 2 cạnh và góc xen giữa 2 cạnh đó

- Đồ dùng: Thước kẻ, thước đo góc, com pa

- Tiến hành:

- Gọi 1 HS đọc bài toán

? Bài toán cho biêt gì yêu cầu

- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK

- Gọi 1 HS nêu cách vẽ

- Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình,

HS dưới lớp vẽ vào vở

- GV góc B gọi là góc xen

giữa 2 cạnh BA; BC

- GV: Chốt lại các bước vẽ

tam giác khi biết hai cạnh và

góc xen giữa

- Yêu cầu HS làm ?1

? Hãy đo AC và A'C' và So

sánh

? Em có kết luận 2 tam giác

trên có bằng nhau không

- 1 HS đọc bài toán + Vẽ tam giác ABC biết :

AB = 2cm; BC = 3cm;

A  0

B 70

- HS nghiên cứu SGK đưa ra cách vẽ

- 1 HS đứng tại chô nêu cách vẽ

- 1 HS lên bảng vẽ, HS dưới lớp vẽ hình vào vở

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và ghi vào vở

- HS làm ?1

- Đo và so sánh hai cạnh

AC = A’C’

- Hai tam giác trên bằng nhau theo trường hợp c.c.c

1.Vẽ tam giác biết 2 cạnh và góc xen giữa

* Bài toán:

- Cách vẽ:

+ Vẽ xByA = 700

+ Trên Bx lấy A sao cho BA = 2cm

+ Trên By lấy C sao cho BC = 3cm

+ Vẽ AC ta được  ABC

3

2 70

y

x

C B

A

2 3

70

C' B'

A'

?1

Trang 2

? Theo 2 bài toán giả thiết cho

biết yếu tố nào

? Qua 2 bài tập ta có thể kết

luận gì về hai tam giác khi

biết hai cạnh và góc xen giữa

bằng nhau

- 2 cạnh và góc xen giữa bằng nhau

- Hai tam giác có hai cạnh và

1 góc xen giữa bằng nhau thì

bằng nhau

ABC và A'B'C' có:

AB = A’B’

AC = A'C'

BC = B’C’

Thì ABC = A'B'C' (c.c.c)

4 Hoạt động 2: Trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh (10phút )

- Mục tiêu: HS nhận biết được trường hợp bằng nhau c.g.c của 2 tam giác

- Đồ dùng: Thước thẳng

- Tiến hành:

- GV ta thừa nhận tính chất

c.g.c

- GV tóm tắt nội dung tính

chất vừa nêu?

? Thay đổi góc và cạnh bằng

nhau khác có được không

- Cho HS làm ?2

- Gọi 1 HS trả lời

- Gọi HS thực hiện, GV đánh

giá nhận xét và bổ sung

- HS đọc tính chất

- HS ghi vào vở

- Có thể thay đổi được, hoặc

AB = A'B'; Â = Â'; AC = A'C' hoặc AC = A'C'; C = C'; BC

= B'C'

- HS làm ?2

- 1 HS đứng tại chỗ trả lời

- HS cùng nhận xét

2 Trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh

* Tính chất (SGK - 117)

ABC và A'B'C'

có AB = A’B’

B B' A  A

BC = B’C’

thì ABC = A'B'C' (c.g.c)

?2

ABC = ADC (c.g.c) Vì BC = DC (gt)

(gt)

A  A

BCA DCA

AC cạnh chung

5 Hoạt động 3: Tìm hiểu hệ quả ( 8phút )

- Mục tiêu: HS nhận biết được một hệ quả được suy ra từ một định lí hay một tính chất

được coi là đúng

- Tiến hành:

- GV giải thích hệ quả là gì

? Nhìn H.81 hãy cho biết tại

sao ABC = DEF

- Từ bài toán hãy phát biểu

trường hợp bằng nhau của 2

tam giác vuông ?

- Tính chất đó gọi là hệ quả

của trường hợp c.g.c

- Gọi 2 HS đọc hệ quả

- HS lắng nghe

AB = DE

A   A 0

A D 90

AC = DF

- Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác đó bằng nhau

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc

3 Hệ quả

?3

ABC và DEF có:

AB = DE (gt)

A   A 0

A D 90

AC = DF (gt)

=> ABC = DEF (c.g.c)

* Hệ quả (SGK - 118)

6 Hoạt động 4: Luyện tập ( 10phút )

- Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học để làm các bài tập có liên quan

- Đồ dùng: Bảng phụ H82; H83; H84

- Tiến hành:

- Yêu cầu HS làm bài tập 25

(SGK - 118)

? Nêu cách giải bài tập 35

- Gọi HS thực hiện

- HS làm bài 25

- Sử dụng trường hợp bằng nhau thứ hai của hai tam giác

- HS thực hiện

4 Luyện tập

Bài 25 (SGK - 118)

Hình 82:

ABD = AED (c.g.c) vì:

AB = AE (gt)

(gt)

A1 A2

AD chung

Trang 3

- GV đánh giá, bổ sung

- GV và HS khác nghe và sửa

sai

- HS cùng giải và nhận xét

- HS cùng GV nhận xét và sửa sai

Hình 83:

GKI = HGK (c.g.c) vì:

KI = GH (gt)

(gt)

A  A

HGK GKI

GK chung Hình 84:MNP  MQP vì

NP = PQ

MP chung

nhưng góc không

A1  A2

xen kẽ giữa 2 cặp cạnh bằng nhau

7 Tổng kết và hướng dẫn về nhà ( 2phút )

- Vẽ tam giác biết 2 cạnh 1 góc xen giữa Ghi nhớ, hiểu tính chất, hệ quả

- Làm bài 24;27; 28; 29 (SGK - 119); Bài 36 đến 38 (SBT - 102)

- Hướng dẫn bài tập 29

A

(?)

(?)

AB AD

AE AC

   

y

x E

D

B

A

C

- Chuẩn bị giờ sau luyện tập

Ngày soạn: Ngày giảng:

Tiết 26 Luyện tập I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh của 2 tam giác và tam giác vuông

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng nhận biết 2 tam giác bằng nhau c.g.c

- Luyện kỹ năng vẽ hình, trình bày lời giải

3 Thái độ: Phát huy trí lực của học sinh

II/ Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ, thước kẻ, com pa, bút dạ, thước đo góc, phấn màu

- HS: Thước kẻ, com pa, thước đo góc

II/ Đồ dùng dạy học:

- GV: Com pa, thước kẻ

- HS: Thước thẳng, com pa

III/ Phương pháp dạy học:

- Phương pháp thảo luận nhóm

- Phương pháp phân tích tìm hướng chứng minh

IV/ Tổ chức giờ học

1 ổn định tổ chức:

2 Khởi động mở bài: Kiểm tra bài cũ ( 2phút )

? Phát biểu tính chất và hệ quả của trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác

- GV đánh giá, nhận xét và bổ sung

3 Các hoạt động

- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c.gc vào chứng minh hai tam giác bằng nhau, hai cạnh bằng nhau; hai góc bằng nhau

- Đồ dùng: Thước, eke, com pa

- Thời gian: 40 phút

- Tiến hành:

Trang 4

- Cho HS làm bài 27

- GV treo bảng phụ hình vẽ

86, 87, 88

? ABC và ADC đã có

điều kiện gì và cần điều kiện

- Gọi 2 HS lên bảng làm tương

tự

- GV nhận xét và chốt lại

trường hợp bằng nhau c.g.c

- Cho HS làm bài 28

- GV treo bảng phụ hình vẽ 89

(SGK-120)

? Xét ABC và DKE có yếu

tố còn thiếu yếu tố nào

? ở DKE đã biết mấy góc,

Tính góc còn lại như thế nào ?

? Có kết luận gì về ABC và

DKE

- Gọi 1 HS trình bày CM

- Gọi 1 HS Xét NMP và

ABC

- Cho HS làm bài 29

- Gọi 1 HS đọc bài 29

- Gọi 1 HS vẽ hình, yêu cầu

các HS khác vẽ hình vào vở

- Gọi 1 HS ghi GT, KL

- GV hướng dẫn

ABC = ADE

AB = AD

chung A

A

AC = AE

?

- Gọi 1 HS lên bảng trình bày

- GV đánh giá và bổ sung

- HS làm bài tập 27

AC chung

AB AD;  Cần thêm điều kiện

BAC DAC 

- 2 HS lên bảng làm tương tự

- HS quan sát và lắng nghe

- HS làm bài 28

- HS quan sát hình 89

AB = KD; BC = DE thiều điều kiện bằng nhau của hai góc xen giữa

Biết 2 góc, Tính góc còn lại dựa vào định lý tổng ba góc

ABC = DKE (c.g.c)

- 1 HS trình bày phần CM

- 1 HS lên bảng làm

- HS làm bài 29

- 1 HS đọc đề bài

- 1 HS lên bảng vẽ hình, các

HS khác vẽ hình vào vở

- 1 HS ghi GT, KL

- HS làm theo hướng dẫn của GV

AD = AB (gt)

=> AC = AE

DE = DC (gt)

- 1 HS lên bảng trình bày

- HS cùng giải và nhận xét

Bài 27/119

a Hình 86

Để ABC = ADC (c.g.c) cần thêm ĐK: BAC DAC A  A

b Hình 87

Để ANB = EMC (c.g.c) cần thêm ĐK: MA = ME

c Hình 88

Để ACB = BDA cần thêm

điều kiện AC = BD

Bài 28/120 DKE có

=1800

D K E  

  D 1800 800  600  400

Xét ABC và DKE có:

AB = DK

B D   A

BC = DE

Do đó: ABC = DKE (c.g.c)

NMP và ABC không bằng nhau vì góc bằng nhau không xen giữa 2 cạnh ở NMP

Bài 29/120

/

//

//

/

y

x E

D

C

B

A

GT

B  Ax; D

A xAy

Ay; AB = AD

E  Ax ; C Ay

BE = DC

KL ABC = ADE

Chứng minh

Xét ABC và ADE có :

AB = AD (gt); chung A A

AD = AB (gt)

=> AC = AE

DE = DC (gt)

Do đó: ABC = ADE (c.g.c)

4 Tổng kết và hướng dẫn về nhà: Học, nắm vững 2 tính chất c.g.c

- Bài tập 30 đến 32/120 Bài 40; 42; 43 SBT

- Hướng dẫn bài 30 : Xem kĩ đều kiện đề hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c.g.c

- Giờ sau luyện tập tiếp

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w