1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn học Đại số lớp 9 - Tiết 4 - Bài 3: Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương

3 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 156,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Qua định lí trên theo em muốn nhân b.Quy tắc nhân các căn bậc hai: Muốn nhân các căn bậc hai của các số các căn bậc hai của các số không âm ta không âm, ta có thể nhân các số dưới dấ[r]

Trang 1

Tiết 4 §3: LIÊN HỆ GIỮA PHÉP CHIA VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG

Ngày soạn: 26/8

Ngày giảng: 9A: 29/8; 9B: 29/8

A MỤC TIÊU.

1 Kiến thức :

HS nắm định lí liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương, nắm cách CM định

lí và hai quy tắc áp dụng

2.Kỷ năng:

Có kĩ năng vận dụng các qui tắc khai phương một tích và nhân các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức

3.Thái độ:

Thấy được tầm quan trọng và mối liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Nêu - giải quyết vấn đề

C CHUẨN BỊ:

GV: Nghiên cứu bài dạy Hệ thống bài tập củng cố

HS: Kiến thức về căn bậc hai đã học

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định:

II.Kiểm tra bài cũ: (Không)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề.

Giữa phép nhân và phép khai phương có mối liên hệ như thế nào?

2 Triển khai bài.

1 Hoạt động 1: 10’

GV: Nêu ?1 lên bảng và cho học sinh

thực hiện

* Tính và so sánh:

16 2516 25

GV: Em có nhận xét gì về kết quả thu

được ?

Hãy tổng quát hóa bài toán

HS: Đọc định lí ở sgk

GV: Hướng dẩn học sinh chứng minh

định lí với câu hỏi định hướng: Theo định

nghĩa căn bậc hai số học, để chứng minh

là căn bậc hai số học của a.b thì

b

a

phải chứng minh điều gì?

*HS: Cùng chứng minh định lí dưới sự

hướng dẩn của giáo viên

1 Định lí.

?1 Tính và so sánh:

25

Ta có:

+ 16 25 = 4 2 5 2   4 5 2  20 2  20 + 16 25 = 4 2 5 2  4 5= 20

Vậy: 16 25 = 16 25

Với hai số không âm a và b ta có:

a b = a b.

Chứng minh:

Theo giả thiết: xác định và

 0

0

b

a

b a.

không âm

Ta có: a. b2  a2  b 2 a.b

Vậy : a b là căn bậc hai số học của

Trang 2

2 Hoạt động 2: (30’)

GV: Qua định lí trên theo em muốn khai

phương một tích các thừa số không âm ta

làm thế nào?

GV: Giới thiệu qui tắc khai phương một

tích và hướng dẩn học sinh làm ví dụ 1

HS: Theo dõi ví dụ ở SGK

GV Hướng dẫn HS giải ?2

GV: Qua định lí trên theo em muốn nhân

các căn bậc hai của các số không âm ta

làm thế nào?

GV HDẫn HS giải ?3

GV: Giới thiệu chú ý và hướng dẩn học

sinh làm ví dụ 3

VD3: Rút gọn các biểu thức sau:

a 3a 27. a với a 0; b. 9a2b4

HS: Theo dõi ví dụ 3 ở SGK

GV Hướng dẫn HS giải ?4 Tính:

a 3a3 12a ; b 2a 32ab2

tức là:

b a.

a b = a b

Chú ý: Định lí này có thể mở rộng cho

nhiều số không âm.

2 Áp dụng.

a.Quy tắc khai phương phương một tích.

Muốn khai phương một tích các số không âm, ta có thể khai phương từng thừa số rồi nhân các kết quả với nhau.

?2 Tính:

a 0,16.0,64 225 = 100.16.64 225

= 100 16 64 = 10 4 8 = 320

b 250.360 = 100.25.36 = 100 25 36

= 10 5 6 = 300

b.Quy tắc nhân các căn bậc hai:

Muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó.

?3 Tính:

5 3 25 3 3 75

= 3.5 = 25

b 20 72 4 , 9 = 20 72 4 , 9  49 72 2

= 49 36 4  7 6 22  7 6 2  84

*Chú ý:

Một cách tổng quát:

Với hai biểu thức không âm A và B Ta có:

.

B A.

A.B

Đặc biệt: A không âm ta có:

.

 A 2  A2  A

?4 Tính:

a 3a3 12a = 3a3 12a  36a4 =

=  6a2 2  6a2  6a2

b 2a 32ab2 = 64 a2 b2   8ab 2 =

= 8ab  8ab

3 Củng cố:

Nhắc lại các quy tắc biến đổi

4 Hướng dẫn về nhà: 5’

BTVN: 17; 18; 19; 20 (SGK)

Trang 3

E Bổ sung:

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w