Ở tất cả các bài tập viết học sinh khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng tập viết trên lớp trong trang vở tập viết 3.. Học sinh có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch đẹp..[r]
Trang 1Ngày soạn : 17 / 8 / 2009
Ngày dạy: Thứ tư: 19 / 8 / 2009
TUẦN 1
+
TIẾT TRONG
5 Thủ công Gấp tàu thuỷ hai ống khói ( 2 tiết) (Tiết 1)
Trang 2
TUẦN 1
I – MỤC TIÊU
- Học sinh hiểu Quốc ca Việt Nam là bài hát Nghi lễ của nhà nước Quốc ca Việt
Nam được hát hoặc cử nhạc khi chào cờ
- Giáo dục học sinh có ý thức nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca Việt Nam.
II - TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
Chia câu để dạy hát và giải thích một số từ ngữ trong lời ca
- Băng nhạc, máy nghe.
- Tranh ảnh về lễ chào cờ, một lá cờ Việt Nam
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định: Hát + Điểm danh.
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập môn học
Giáo viên nhận xét – Đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt động 1: Dạy hát Quốc ca Việt Nam (lời 1)
a) Giới thiệu bài- Ghi đề:
Giới thiệu tác giả: Nhạc sĩ Văn Cao
- Cho học sinh nghe băng bài Quốc ca Việt
Nam
- Tập đọc lời ca: Dùng bảng phụ chép sẵn lời
bài hát (mỗi câu hát chép một dòng), cho học sinh đọc đồng thanh lời 1 của bài hát, sau đó giải thích từ khó
- “Đường vinh…quân thù”: Cách nói tượng trưng về sự quyết tâm chiến đấu đập tan mọi ý chí xâm lược của quân thù “Sa trường” (từ cổ): Chiến trường
b)Dạy hát:
- Dạy từng câu hát, nối tiếp đến hết bài
- Theo dõi uốn nắn sửa sai
- Trong bài có những tiếng ngân 3 phách hoặc ngân và nghỉ đến 3 phách Giáo viên đếm phách cho học sinh hát đều Chú ý hát đúng những chỗ có dấu chấm dôi
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nghe băng
- Học sinh đọc đồng thanh lời
1 của bài hát
Đoàn quân Việt Nam đi, .………
Nước non Việt Nam ta vững bền
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh hát từng câu nối tiếp đến hết bài
- Cá nhân hát, nhóm hát ,cả lớp hát
- -Học sinh hát đúng:
- “Đường vinh quang xây xác quân thù”
- “Vì nhân dân chiến đấu
không ngừng”.
Môn: Âm nhạc.
(LỜI 1)
Trang 3
- Trong bài có hai tiếng ở cuối hai câu hát thường dễ lẫn cao độ với nhau Giáo viên hướng dẫn kĩ để học sinh hát đúng
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
1 Bài Quốc ca được hát khi nào?
2 Ai là tác giả bài Quốc ca Việt Nam?
3 3 Khi chào cờ và hát Quốc ca, chúng ta phải có thái độ như thế nào?
1: - Khi chào cờ
2: - Nhạc sĩ Văn Cao
3: - Thái độ nghiêm trang khi dự lễ chào cờ và hát Quốc ca Việt Nam, mắt hướng nhìn Quốc kì
.
4 Củng cố: Học sinh xung phong lên hát, nhóm hát, cả lớp hát.
5 Dặn dò: Về hát ôn cho thuộc Chuẩn bị học lời 2.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
-0 - -0 -
Trang 4TUẦN 1
I – MỤC TIÊU
- Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật( BT1)
- Tìm được nững sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ ( BT2)
- Nêu được những hình ảnh so sánh mình thích và lí do vì sao thích hình ảnh đó( BT3)
- Bồi dưỡng cho học sinh thói quen dùng từ đúng, nói và viết thành câu
II - TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
Bảng phụ viết sẵn khổ thơ nêu trong bài tập 1
Bảng lớp viết sẵn các câu văn, câu thơ trong bài tập 2
Tranh (ảnh) minh hoạ cảnh biển xanh bình yên
Tranh minh hoạ một cánh diều giống như dấu á
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sách, vở, ĐD môn học
- Giáo viên nhận xét - Đánh giá
2 Bài mới:
1 Giới thiệu bài Ghi đề.
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
a) Bài tập 1:
- Giáo viên mới 1 học sinh lên bảng
làm mẫu
- Tìm các từ ngữ chỉ sự vật ở dòng
thơ 1
- Giáo viên lưu ý học sinh: Người
hay bộ phận cơ thể người cũng là sự vật.
- Giáo viên mời 3 học sinh lên bảng
gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ
- Giáo viên nhận xét Chốt lại lời
giải đúng
- Từ em cũng chỉ sự vật.
b) Bài tập 2:
- Giáo viên mời 1 học sinh làm
mẫu
- Giáo viên mời 3 học sinh lên bảng
gạch dưới những sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ, câu văn
Học sinh lắng nghe
Bài tập 1:
- 1-2 học sinh đọc thành tiếng yêu cầu của bài cả lớp đọc thầm theo
- 1 học sinh lên bảng làm mẫu
- Lớp làm bài vào vở
- 3 học sinh lên bảng gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ
- Lớp nhận xét
- Cả lớp chữa bài trong vở
Tay em đánh răng
Răng trắng hoa nhài
Tay em chải tóc
Tóc ngời ánh mai
Bài tập 2:
- 1-2 học sinh đọc thành tiếng yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm theo
- 1 học sinh làm mẫu
- Cả lớp làm bài
- 3 học sinh lên bảng gạch dưới những sự vật được so sánh với nhau trong
Môn: Luyện từ và câu
Tiết 1 Bài: ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT - SO SÁNH
Trang 5- Giáo viên tổ chức cho học sinh
nhận xét bài làm trên bảng
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
c) Bài tập 3:
- Giáo viên mời 1 học sinh đọc yêu
cầu của bài
- Giáo viên khuyến khích học sinh
trong lớp phát biểu tự do
các câu thơ, câu văn
- Lớp nhận xét bài trên bảng
a) Hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành
b) Mặt biển được so sánh với tấm thảm khổng lồ (tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch)
c) Cánh diều được so sánh với dấu « á » d) Dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ
- Cả lớp chữa bài trong vở
Bài 3:
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh phát biểu:
Em thích hình ảnh so sánh a) vì hai bàn tay em bé được ví với những bông hoa là rất đúng
Em thích hình ảnh so sánh b) vì cảnh biển đẹp và êm như một tấm thảm khổng lồ màu xanh ngọc thạch
Hình ảnh so sánh ở câu c) thật hay vì cánh diều giống hệt dấu “á”mà chúng
em viết hàng ngày
Hình ảnh so sánh ở câu d) rất bất ngờ: dấu hỏi được ví với một vành tai nhỏ, hỏi rồi lắng nghe xem người ta trả lời thế nào
.
3 Củng cố: Em hãy nêu một câu nói theo cách so sánh đơn giản
Tóc bà em trắng như bông
Bạn Oanh học giỏi hơn bạn Huyền
Bạn Vũ cao hơn bạn Huấn…
4 Dặn dò: - Về nhà quan sát các vật xung quanh xem có thể so sánh chúng với những gì.
Làm bài tập trong vở bài tập
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 6
-0 -TUẦN 1
I – MỤC TIÊU
- Biết cộng trừ các số có ba chữ số (không nhớ)
- Biết giải bài toán về “Tìm x”, giải toán có lời văn( có một phép trừ)
- Giáo dục học sinh làm bài cẩn thận, tính toán chính xác, trình bày bài sạch đẹp
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 học sinh lên chữa bài tập về nhà trong vở bài tập
- Giáo viên nhận xét - ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
tập
Bài 1: Yêu cầu học sinh tự đặt tính rồi
tính (Cho học sinh đổi chéo vở để kiểm
tra bài làm của nhau rồi chữa bài)
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh nêu được cách tìm số bị trừ hoặc cách tìm số hạng trong một tổng rồi tìm x
Bài 3:
- Giáo viên giúp học sinh củng cố cách giải và trình bày bài giải toán có lời văn (về ý nghĩa phép trừ)
Bài 1:
- Học sinh tự đặt tính rồi tính
- Đổi chéo vở để kiểm tra bài làm của nhau rồi chữabài
324 761 25
a) 405 128 721
729 889 746
b) 645 666 485
302 333 72
343 333 413
Bài 2: - Học sinh nêu được cách tìm số bị trừ hoặc cách tìm số hạng trong một tổng rồi tìm x a) x – 125 = 344 b)x + 125 = 266 x = 344 + 125 x = 266 - 125 x = 469 x = 141
Bài 3: - Học sinh đọc đề Tìm hiểu đề - Một em tóm tắt, một em giải trên bảng lớp Lớp làm vở - Nhận xét - chữa bài Bài giải: Số nữ có trong đội đồng diễn là: 285 – 140 = 145(người) + + - - -+
Môn: Toán
Tiết 3 Bài: LUYỆN TẬP
Trang 7Bài 4:
- Dành cho học sinh khá giỏi
- Cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài
Đáp số: 145 người Bài 4:
- Học sinh xếp ghép được hình “con cá” như sau:
.
3 Củng cố: - Nêu :
- Cách tìm số bị trừ ? Học sinh trả lời
- Cách tìm số hạng trong một tổng ? Học sinh trả lời
4 Dặn dò: - Về xem lại bài Làm bài tập trong vở bài tập.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 8
-0 -TUẦN 1
I – MỤC TIÊU
- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp.
- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ.
(Khuyến khích học sinh đạt ở mức cao hơn:
- Biết được hoạt động thở diễn ra liên tục.
- Nếu bị ngừng thở từ 3 đến 4 phút người ta có thể bị chết.)
- Bước đầu có ý thức giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Các hình trong SGK trang 4,5
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 .Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra sách vở đồ dùng môn học Nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1
Bước 1: Trò chơi:
- GV cho cả lớp cùg thực hiện động tác “bịt
mũi nín thở”
- GV hỏi :Cảm giác của các em sau khi nín
thở lâu như thế nào ?
Bước 2:
- GV gọi 1HS lên trước lớp thực hiện động
tác thở sâu như hình 1 trang 4 SGK để cả
lớp quan sát
- Sau đó ,GV yêu cầu HS cả lớp đứng tại
chỗ đặt 1 tay lên ngực và cùng thực hiện
hít vào thật sâu và thở ra hết sức
- GV hướng dẫn HS vừa làm , vừa theo dõi
cử động phồng lên xẹp xuống của lồng
ngực khi các em hít vào thật sâu và thở ra
để trả lời
- Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít
vào thật sâu và thở ra hết sức
Thực hành cách thở sâu.
- HS thực hiện trò chơi
- Thở gấp hơn , lâu hơn lúc bình thường
- 1HS thực hiện
- Lớp quan sát
- Cả lớp thực hiện
- HS trả lời
- Sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí,lồng ngực sẽ nở to ra Khi thở ra hết sức , lồng
Môn: Tự nhiên - xã hội
HÔ HẤP
Trang 9- So sánh lồng ngựckhi hít vào , thở ra bình
thường và khi thở sâu
- Nêu ích lợi của việc thở sâu
- GV kết luận :
- Khi ta thở , lồng ngực phồng lên, xẹp
xuống đều đặn đó là cử động hô hấp Cử
động hô hấp gồm 2 động tác: hít vào và
thở ra Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng
lên để nhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ
nở to ra Khi thở ra hết sức, lồng ngực xẹp
xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài.
ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài
- Khi thở ra bình thường lồng ngực phồng lên xẹp xuống đều đặn Khi thở sâu thì phổi phồng lên để nhận được nhiều không khí và đẩy được nhiều không khí từ phổi ra ngoài
- Ích lợi của việc thở sâu giúp ta trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài
- Học sinh lắng nghe
Bước 1: Làm việc theo cặp.
- Giáo viên yêu cầu học sinh mở SGK, quan
sát hình 2 trang 5 SGK Hai bạn sẽ lần lượt
người hỏi người trả lời
- Giáo viên hướng dẫn mẫu như bên:
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Giáo viên gọi 1 số cặp lên hỏi đáp trước lớp
và khen cặp nào có câu hỏi sáng tạo
- Giáo viên giúp học sinh hiểu cơ quan hô hấp
là gì và chức năng từng bộ phận của cơ
quan hô hấp
- Giáo viên kết luận:
- Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao
đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài.
- Cơ quan hô hấp gồm: mũi , khí quản, phế
quản và hai lá phổi.
- Mũi ,khí quản và phế quản là đường dẫn
khí.
- Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí.
- 2HS hỏi đáp:
- Học sinh A: bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp
- Học sinh B: Bạn hãy chỉ đường đi của không khí trên hình 2 trang 5 SGK
- Học sinh A:đố bạn biết mũi dùng để làm gì?-( thở )
- Học sinh B: Đố bạn biết khí quản, phế quản có chức năng gì?-( Là đường dẫn khí)
- Học sinh A: Phổi có chức năng gì?-Trao đổi khí
- Học sinh B: Chỉ trên hình 3 trạng SGK đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra…
- 1 vài cặp học sinh lên hỏi đáp trước lớp
- Học sinh lắng nghe
3 Củng cố:
- Liên hệ: Trong thực tế cuộc sống hằng ngày tránh không để dị vật như thức ăn nước uống , vật nhỏ,… rơi vào đường thở
- Điều gì sẽ xảy ra nếu có dị vật làm tắc đường thở?
- Giáo viên giúp học sinh hiểu : Người bình thường có thể nhịn ăn được vài ngày, thậm chí lâu hơn nhưng không thể nhịn thở quá 3 phút Hoạt động thở bị ngừng trên 5 phút cơ thể sẽ bị chết Bởi vậy, khi bị dị vật làm tắc đường thở cần phải cấp cứu ngay lập tức
4 Dặn dò: Giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.
Về nhà học bài Làm bài tập trong VBT
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 10TUẦN 1
I – MỤC TIÊU
- Biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói
- Gấp được tàu thuỷ hai ống khói Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng Tàu thủy tương đối cân đối
- Với học sinh khéo tay:
- Gấp được tàu thuỷ hai ống khói Các nếp gấp thẳng, phẳng Tàu thủy cân đối
- Giáo dục học sinh yêu thích sản phẩm tạo ra
II - CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Mẫu tàu thuỷ hai ống khói được gấp bằng giấy có kích thước đủ lớn để học sinh cả lớp quan sát được
- Tranh quy trình tàu thuỷ hai ống khói
Học sinh:
- Giấy thủ công, giấy nháp, kéo, bút màu
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở học sinh đã bao… dụng cụ học tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét - Đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận
xét.
- Tàu thuỷ có hai ống khói giống nhau ở giữa
tàu mỗi bên thành tàu có hai hình tam giác giống nhau, mũi tàu thẳng đứng
- Tàu thuỷ dùng để chở hành khách, vận
chuyển…
- Gọi học sinh lên mở dần tàu thuỷ
Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu.
Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hình vuông.
- Gọi học sinh lên bảng thực hiện gấp, cắt tờ
giấy hình vuông
Bước 2: Gấp lấy điểm giữa và hai đường dấu gấp giữa
hình vuông.
- Gấp giấy vuông bằng 4 phần bằng nhau để lấy
điểm O và hai đường dấu gấp giữa hình vuông
Mở tờ giấy ra (Hình 2)
Bước 3: Gấp thành tàu thuỷ hai ống khói.
- Đặt tờ giấy hình vuông lên bàn, mặt kẻ ô ở
- Học sinh cả lớp quan sát , nhận xét
- Lắng nghe
- 1 học sinh lên mở
- Học sinh theo dõi, quan sát, nhập tâm để thực hành
Môn: Thủ công
Tiết 1 Bài: GẤP TÀU THUỶ HAI ỐNG KHÓI
( 2 Tiết) (Tiết 1)
Trang 11phía trên
- Gấp lần lượt 4 đỉnh của hình vuông vào sao
cho 4 đỉnh tiếp giáp nhau (Hình 3)
- Lật hình 3 ra mặt sau và gấp lần lượt 4 đỉnh
của hình vuông vào điểm O được (Hình 4 )
- Lật hình 4 ra mặt sau và tiếp tục gấp 4 đỉnh
vào điểm O được hình 5
- Lật hình 5 ra mặt sau được hình 6
- Cho ngón tay trỏ vào khe giữa của một ô
vuông và dùng ngón tay cái đẩy ô vuông đó lên được hình 7
- Lồng hai ngón tay trỏ vào phía dưới hai ô
vuông còn lại để kéo hai phía sẽ được tàu thuỷ
- Giáo viên gọi 1-2 học sinh lên bảng thao tác
lại các bước gấp tàu thuỷ 2 ống khói
- Giáo viên chữa bài, uốn nắn
- Giáo viên cho học sinh tập gấp tàu thuỷ 2 ống
khói bằng giấy
- Học sinh quan sát
- 1-2 học sinh lên bảng thao tác lại các bước gấp tàu thuỷ 2 ống khói
- Học sinh cả lớp thực hành làm
.
3 Củng cố:
Nêu các bước gấp tàu thuỷ 2 ống khói bằng giấy?
- Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hình vuông
- Bước 2: Gấp lấy điểm giữa và hai đường dấu gấp giữa hình vuông
- Bước 3: Gấp thành tàu thuỷ hai ống khói
-Giáo viên gọi 1 học sinh gấp đúng, đẹp lên thao tác
4 Dặn dò: - Về nhà tập gấp nhiều lần-Chuẩn bị tiết sau thực hành.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 12
Ngày soạn : 18 / 8 / 2009
Ngày dạy: Thứ năm: 20 / 8 / 2009
TUẦN 1
+
TIẾT
TRONG
NGÀY
Trò chơi: “ Nhóm ba nhóm bảy”
3 Toán Cộng trừ các số có ba chữ số (Có nhớ một lần)
5 Luyện tập toán Ôn tập cộng trừ các số có ba chữ số (Có nhớ
một lần)