1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 3 Tuần 4 - Thứ 4, 5, 6 - Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 209,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Thực hành Bước 1: Làm việc cả lớp  Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đếm số nhịp đập của tim, của mạch maùu... Học sinh làm theo sự hướng dẫn của giaùo vieân.[r]

Trang 1

Ngày soạn : 7 / 9 / 2009

Ngày dạy: Thứ tư: 9/ 9 / 2009

TUẦN 4

+

TIẾT

TRONG

NGÀY

1 Âm nhạc Học hát: Bài ca đi học (Lời 2)

2 Luyện từ và câu Từ ngữ về gia đình – Ôn tập câu : Ai là gì ?

4 TN - XH Hoạt động tuần hoàn

5 Thủ công Gấp con ếch (Tiết 2)

Trang 2

TUẦN 4

I – MỤC TIÊU

  Hát đúng lời 2 và thuộc cả bài

Biết hát theo giai điệu và đúng lời 2.

Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát.

Biết hát đúng giai điệu.

Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ.

 Giáo dục lòng yêu mến trường lớp, yêu mến bạn bè

II - GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ:

  Hát chuẩn xác và truyền cảm

 Đàn và nhạc cụ gõ, băng nhạc và máy nghe

 Chuẩn bị một vài động tác phụ hoạ cho bài hát

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định: Hát +Điểm danh

2 Kiểm tra bài cũ:

 2 học sinh lên hát lời 1 bài Bài ca đi học

 Giáo viên nhận xét Đánh giá

3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề

Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò

Hoạt động 1: Dạy hát lời 2.

- Ôn luyện cả bài

- Dạy hát từng câu

- Giáo viên cho học sinh hát lại lời 1

- Hướng dẫn học sinh hát lời 2 tương tự

lời 1

Hoạt động 2: Hát kết hợp vận động phụ

hoạ.

- Học sinh nghe băng nhạc bài hát

- Đọc lời ca lần 2

- Học sinh hát lại lời 1

- Học sinh học hát lời 2

- Ôn cả bài hát

- Hát theo nhóm, tổ, cá nhân

- Hát và gõ đệm theo phách

- Học sinh lên hát vận động phụ hoạ

- Từng nhóm 5 - 6 em tập biểu diễn trước lớp

4 Củng cố: 2 học sinh lên hát lại bài

5 Dặn dò:Về ôn lại bài hát

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

-0 -.

Môn: Âm nhạc

Tiết 4 Bài: HỌC HÁT: BÀI CA ĐI HỌC (Lời 2)

Trang 3

TUẦN 4

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

  Mở rộng vốn từ về gia đình

 Tiếp tục ôn kiểu câu: Ai (cái gì, con gì) - Là gì ?

Tìm được một từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình ( BT1).

Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp ( BT2).

Đặt được câu theo mẫu ai là gì ? ( BT3 a/ b/ c).

- HS yêu thích học Tiếng Việt, ham học hỏi khám phá sự trong sáng của Tiếng Việt

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Bảng lớp viết bài tập 2 Vở bài tập

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1) Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh làm bài tập 1,3 tiết LTVC tuần 3

a) Giáo viên nhận xét - Ghi điểm

2) Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề

Hoạt Động Của

Thầy

Hoạt Động Của Trò

 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:

- Giáo viên chỉ những từ ngữ

mẫu giiúp học sinh hiểu từ

chỉ gộp

 Em hiểu thế nào là từ chỉ

gộp?

- Giáo viên viết bảng từ,

học sinh đọc

- Giáo viên nhận xét chốt

lại từ đúng

Bài tập 2:

- Yêu cầu học sinh nắm

nội dung bài

Con hiền cháu thảo nghĩa là

gì?

Bài 1: (Tìm các từ ngữ chỉ gộp những người

trong gia đình)

- 1 học sinh đọc nội dung bài và mẫu: ông bà, chú cháu Học sinh phân tích mẫu

Từ chỉ gộp là từ chỉ 2 người trong gia

đình trở lên.

- Học sinh tìm thêm từ mới

- Học sinh trao đổi theo cặp, viết nhannh

ra nháp những từ ngữ tìm được

- Học sinh đọc từ mới tìm được

- Lớp nhận xét

- - sửa bài

+ Ông bà, bố mẹ, cô dì, chú bác, cha ông, ông

cha, cha chú , cô chú, cậu mợ, chú thím, chú cháu, dì cháu, cô cháu, cậu cháu, mẹ con, bố con, cha con,….

Bài tập 2:

- 1 học sinh đọc nội dung bài

- Lớp đọc thầm

Con cháu ngoan ngoãn, hiếu thảo với

Môn: Luyện từ và câu

Tiết 4 Bài: TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH

- ÔN TẬP CÂU AI- LÀ GÌ?

Trang 4

 Vậy ta xếp câu này vào cột

nào?

 Hướng dẫn : Vậy để xếp

đúng các câu thành ngữ, tục

ngữ này vào đúng cột thì

trước hết ta phải suy nghĩ để

tìm nội dung, ý nghĩa của

từng câu tục ngữ, thành ngữ,

sau đó xếp chúng vào đúng

cột trong bảng - Lần lượt

hướng dẫn HS tìm hiểu

nghĩa các câu b, c, d, e, g

 Giáo viên nhận xét chốt lại

lời giải đúng

Bài tập 3:

 Bài này yêu cầu gì?

 Giáo viên nhận xét sửa bài

cho học sinh

ông bà, cha mẹ.

Vào cột 2, con cháu đối với ông bà,

cha mẹ.

- Nghe hướng dẫn

- Học sinh trao đổi theo cặp - Học sinh lên trình bày kết quả trên bảng

Cha mẹ đối với con cái

Con cháu đối với ông bà, cha mẹ

Anh chị em đối với nhau

c) Con có cha như nhà có nóc

d) Con có

măng ấp bẹ

a)Con hiền cháu thảo

b) Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ

e) Chi ngã em nâng

g) Anh em như thể chân tay

Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

Bài tập 3: Lớp đọc thầm.

- 1 học sinh nhắc lại yêu cầu của bài

 Đặt câu theo mẫu ai là gì?

- Học sinh làm mẫu

- Học sinh nhận xét

- Học sinh làm theo cặp

- Học sinh tiếp nối nhau đặt câu trước lớp

- Lớp nhận xét - Sửa bài

a) Tuấn là anh trai của Lan / Tuấn là người anh rất yêu thương em…

b) Bạn nhỏ là cô bé rất hiếu thảo với bà./ Bạn nhỏ là người rất yêu bà./ Bạn nhỏ là ngưòi rất thương bà …

c) Bà mẹ là người rất yêu thương con./ Bà mẹ là người rất dũng cảm./ Bà mẹ là người có thể

hy sinh tất cả vì con …

3 Củng cố: Thế nào là từ chỉ gộp? - Từ chỉ gộp là từ chỉ 2 người trong gia đình trở lên

 Cho học sinh đọc lại bài tập 2

- 1 học sinh : Đặt câu theo mẫu ai là gì?

- Mẹ em là giáo viên tiểu học

4 Dặn dò:Về học thuộc lòng sáu câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

-0 -.

Trang 5

TUẦN 4

I – MỤC TIÊU

 Giúp học sinh:

- Tự lập được và học thuộc lòng bảng nhân 6

- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải toán bằng phép nhân

- Bước đầu thuộc bảng nhân 6.

- Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân.

- Giáo dục học sinh cẩn thận trong khi làm toán

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn.

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Chấm vở tổ 1 Trả bài kiểm tra

- Giáo viên nhận xét - Chữa bài

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề

Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò

 Lập bảng nhân 6

 Giáo viên đưa tấm bìa có 6 chấm

tròn và hỏi:

 Tấm bìa này có mấy chấm tròn?

 6 chấm tròn được lấy 1 lần là mấy

chấm tròn?

 GV 6 được lấy 1 lần ta viết: 6 x 1 = 6

 Có 2 tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn,

vậy tất cả có mấy chấm tròn ?

 6 chấm tròn được lấy 2 lần là mấy

chấm tròn ?

 6 được lấy 2 lần viết thành phép nhân

như thế nào ?

- GV yêu cầu học sinh tự lập các phép

nhân còn lại tương tự hai phép nhân

trên

- Củng cố ý nghĩa phép nhân :

Phép nhân là cách viết gọn của một tổng

các số hạng bằng nhau.

 6 chấm tròn

 Là 6 chấm tròn

 Học sinh nhắc lại 6 x 1 = 6

 12 chấm tròn

 12 chấm tròn

 6 x 2 = 12

- Học sinh lên viết phép nhân

- Học sinh đọc lại 2 phép nhân vừa thành lập

- Học sinh thành lập bảng nhân 6 và nêu cách thành lập

- Học sinh luyện đọc thuộc lòng bảng nhân 6

Bài 1 : Tính nhẩm

Môn: Toán

Tiết 18 Bài: BẢNG NHÂN 6

Trang 6

 Thực hành :

Bài 1 :

- Nêu cách tính nhẩm (dựa vào bảng

nhân 6)

Bài 2 :

- Học sinh đọc đề bài

 Bài toán cho biết gì ?

 Bài toán hỏi gì ?

 Muốn biết 5 thùng có bao nhiêu lít dầu

ta làm thế nào ?

Bài 3 :

 Em có nhận xét gì về các số liền kề

nhau ?

- học sinh lên bảng làm bài

- Lớp ghi vào vở

- Học sinh nhận xét

6 x 4 = 24 6 x 1 = 6 6 x 9 = 54

6 x 6 = 36 6 x 3 = 18 6 x 2 = 12

6 x 8 = 48 6 x 5 = 30 6 x 7 = 42

Bài 2 :

- Học sinh đọc đề bài

- Nêu dữ kiện bài toán

- 2 học sinh lên bảng làm bài

- Lớp làm vào vở

- Học sinh nhận xét –Sửa bài

Tóm tắt

1 thùng : 6 lít dầu

5 thùng :…lít dầu ?

Giải :

Số lít dầu có là :

6 x 5 = 30 (l)

Đáp số : 30 lít dầu.

Bài 3 : Học sinh đọc đề bài

- 2 học sinh lên bảng làm bài

- Lớp làm vào vở

- Học sinh nhận xét - Sửa bài

6 12 18 24 30 36 42 48 54 60

 Các số liền kề nhau hơn kém

nhau 6 đơn vị

3 Củng cố: 2 học sinh đọc lại bảng nhân 6

4 Dặn dò:Về nhà học thuộc bảng nhân 6 Làm bài tập trong vở bài tập

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

-0 -.

Trang 7

TUẦN 4

I – MỤC TIÊU

  Sau bài học học sinh biết:

- Thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập

- Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ

Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết.

Khuyến khích học sinh đạt được ở mức cao hơn.

Chỉ và nói đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ.

 Học sinh biết bảo vệ cơ quan tuần hoàn

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

  Các hình trong SGK trang 16,17

 Sơ đồ 2 vòng tuần hoàn (sơ đồ câm) và các phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của hai vòng tuần hoàn

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

Kể tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn ? Cơ quan tuần hoàn gồm có tim và

các mạch máu.

Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn? - Nhờ có các mạch máu đem máu đến mọi

bộ phận của cơ thể để tất cả các cơ quan của cơ thể có đủ chất dinh dưỡng và ô xi để hoạt động Đồng thời máu cũng có chức năng chuyên chở khí các bô níc và chất thải của các cơ quan trong cơ thể đến phổi và thận để thải chúng ra ngoài.

 Giáo viên nhận xét - Đánh giá

2 Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề

Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò

Hoạt động 1: Thực hành

Bước 1: Làm việc cả lớp

 Giáo viên hướng dẫn học sinh cách

đếm số nhịp đập của tim, của mạch

máu

Bước 2: Làm việc theo cặp.

- Học sinh làm theo sự hướng dẫn của giáo viên

- Áp tai vào ngực của bạn để nghe tim đập và đếm số nhịp đập của tim trong 1 phút

- Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải lên cổ tay trái của mình đếm số mạch đập trong 1 phút

- Học sinh làm mẫu - Cả lớp quan sát

Môn: Tự nhiên xã hội

Tiết 7 Bài: HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN

Trang 8

Bước 3: Làm việc cả lớp

 Các em đã nghe thấy gì khi áp

tai vào ngực của bạn mình?

 Khi đặt mấy đầu ngón tay lên

cổ tay mình, em cảm thấy gì?

 Giáo viên nhận xét, kết luận:

Biết tim luôn đập để bơm máu

đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết.

Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

Bước 1: Làm việc theo nhóm

 Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao

mạch trên sơ đồ

 Nêu chức năng của từng loại mạch

máu?

 Chỉ và nói đường đi của máu trong

vòng tuần hoàn nhỏ, nó có chức

năng gì?

 Chỉ và nói đường đi của máu trong

vòng tuần hoàn lớn Vòng tuần

hoàn lớn có chức năng gì?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

 Gọi 1 số HS lên chỉ vào sơ đồ và

trình bày ( mỗi nhóm một câu)

Hoạt động 3: Chơi trò chơi ghép chữ

vào hình.

Bước 1:

 Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 bộ

đồ chơi gồm sơ đồ 2 vòng tuần

hoàn (sơ đồ câm) và các phiếu rời

ghi tên các loại mạch máu của hai

vòng tuần hoàn

Bước 2:

 Giáo viên nhận xét đánh giá nhóm

thắng cuộc

- Từng cặp học sinh thực hành như hướng dẫn

- Một số nhóm trình bày kết quả nghe và đếm nhịp tim và mạch

 Nghe tiếng tim đập

 Mạch đập

- Học sinh lắng nghe

 HS chỉ vào sơ đồ theo nhóm

 HS nêu chức năng của từng loại

mạch máu theo nhóm

 Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu từ tim

đến phổi lấy khí ô xi và thải khí các bô níc rồi trở về tim

 Vòng tuần hoàn lớn: Đưa máu chứa

nhiều khí ô xi và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi cơ quan của cơ thể đồng thời nhận khí các bô níc và chất thải của các cơ quan trở về tim

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Nghe và ghi nhớ

- Các nhóm thi đua ghép chữ vào hình Nhóm nào hoàn thành trước ghép chữ vào sơ đồ đúng vị trí và trình bày đẹp là thắng cuộc

- Học sinh chơi theo nhóm

- Nhóm nào làm xong trước sẽ dán sản phẩm của mình lên bảng trước

- Lớp nhận xét

3 Củng cố: Tim có nhiệm vụ gì trong cơ thể? - Biết tim luôn đập để bơm máu đi

khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết.

Trang 9

4 Dặn dò:Về học bài - Làm bài tập.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

-0 -.

TUẦN 4

I – MỤC TIÊU

  Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay phải, quay trái Yêu cầu học sinh

thực hiện được động tác ở mức độ tương đối chính xác

- Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm số, quay phải, quay trái

- Đi đúng theo vạch kẻ thẳng, thân người giữ thăng bằng.

Học trò chơi: “Thi đua xếp hàng” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được

II - ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN.

  Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện

 Phương tiện: Chuẩn bị còi và kẻ sân cho trò chơi “Thi xếp hàng”

III - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

lượng

Tổ chức lớp

Mở

đầu

bản

1 Ổn định: - Giáo viên nhận lớp

phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

- Giậm chân tại chỗ vỗ tay theo nhịp và hát

- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên

2 Kiểm tra bài cũ: - Cho 1 tổ tập

hợp hàng ngang, dóng hàng điểm số, quay phải, quay trái Nhận xét

3 Bài mới:- Giáo viên tiếp tục chỉ

dẫn, giúp đỡ cán sự tập hợp lớp và báo cáo

 Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng điểm số, quay phải, quay trái

- Giáo viên hô cho học sinh tập

- Học sinh chia tổ tập luyện

 Học trò chơi “Thi xếp hàng”

- Giáo viên nêu tên trò chơi,

2’

1’

120m 8’

12’

10’

1’

2’

1’

*LT

* * * * * *

*LT

* * * * * *

* * * * * *

* * * * * *

*LT

*LT T1 T2 T3

Môn: Thể dục

Tiết 7 Bài: ÔN ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ

- TRÒ CHƠI “THI XẾP HÀNG”

Trang 10

Kết

thúc.

hướng dẫn nội dung trò chơi và cách chơi

- Học sinh học vần điệu của trò chơi

- Học sinh chơi thử hai lần

- Cả lớp cùng chơi

 Chạy chậm trên địa hình tự nhiên

4 Củng cố:

 Đi thường theo vòng tròn, vừa đi vừa thả lỏng

 Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài

5 Dặn dò: Về nhà ôn bài.

Nhận xét tiết học: Tuyên

dương-Nhắc nhở

1’ * * *

* * *

* * *

* * *

* * *

* * *

* * *

* *

* LT * *

* *

* * *

.

Trang 11

Ngày soạn : 8 / 9 / 2009

Ngày dạy: Thứ năm: 10/ 9 / 2009

TUẦN 4

TIẾT TRONG

1 Thể dục Đi vượt chướng ngại vật thấp

Trò chơi: “Thi xếp hàng”

2 Chính tả Nghe viết : Ông ngoại

4 Tập viết Ôn chữ hoa C

5 Luyện tập toán Ôn tập

Trang 12

TUẦN 4

I – MỤC TIÊU

  Tiếp tục ôn tập tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số Yêu cầu thực hiện động

tác ở mức tương đối chính xác

Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm số, quay phải quay trái

 Học đi vượt chướng ngại vật thấp Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức cơ bản đúng

Bước đầu biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp

Chơi trò chơi “Thi xếp hàng” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được.

 Học sinh học nghiêm túc, tự giác, nhanh nhẹn Có ý thức rèn luyện thân thể

II - ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

  Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bải đảm an toàn tập luyện

 Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ cho học động tác đi vượt chướng ngại vật, kẻ

sân cho trò chơi “Thi xếp hàng”

III - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.

lượng Tổ chức lớp

Cơ bản

Cơ bản

1 Ổn định:

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp

- Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc trên địa hình tự nhiên ở sân trường

- Chơi trò chơi “Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau”

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cho 1 tổ tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số

- Nhận xét

3 Bài mới:

Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số

- Giáo viên cho lớp tập hợp 1 lần

2’

1’

100m

2’

8’

12’

7’

*LT

* * * * * *

*LT

* * * * * *

* * * * * *

* * * * * *

*LT

Môn: Thể dục

Tiết 8 Bài: ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP - TRÒ CHƠI “THI XẾP HÀNG”.

- TRÒ CHƠI “THI XẾP HÀNG”

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w