CHÍNH TAÛ NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM NGHE VIẾT I/ MUÏC ÑÍCH, YEÂU CAÀU: 1/ Reøn kó naêng vieát chính taû: -Nghe - viết chính xác một đoạn văn , viết đúng và nhớ cách viết những tieáng coù vaàn [r]
Trang 1
TUẦN 5 Thứ hai ngày tháng năm 2009
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
A.Tập đọc:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Chú ý các từ dễ phát âm sai : thủ lĩnh, ngập ngừng, lỗ hỏng, buồn bã…
-Biết đọc phân biệt lời dẫn truyện với lời các nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
-Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh, hoa mười giờ, nghiêm giọng, quả quyết
-Hiểu cốt truyện và điều câu chuyện muốn nói với em: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi.Người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm
B Kể chuyện:
-Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ và các tranh minh họa trong SGK, kể lại
được câu chuyện
-Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá
đúng lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
A Bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS nối tiếp nhau đọc bài
Oâng ngoại
-Nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học:
-GV giới thiệu chủ điểm tới trường
-GV ghi đề bài
2 Luyện đọc:
a GV đọc mẫu toàn bài
b HD HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ:
* Đọc từng câu :
-GV theo dõi sửa những từ HS đọc
sai: thủ lĩnh, ngập ngừng, lỗ hỏng,
buồn bã…
* Đọc từng đoạn trước lớp:
2 HS nối tiếp nhau mỗi em đọc 2 đoạn và trả lời các câu hỏi về nội dung bài
-Nghe giới thiệu -HS quan sát tranh minh họa chủ điểm của bài học
-HS mởû sách theo dõi
-HS tiếp nối đọc, mỗi em 1 câu ( 2 lần)
-HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
Trang 2
-GV HD HS đọc đúng các câu mệnh
lệnh, câu hỏi:
-Vượt rào, / bắt sống lấy nó!// Chỉ
những thằng hèn mới chui-Về thôi!(
mệnh lệnh, dứt khoát)
-Chui vào à?( rụt rè, ngập ngừng)
-Ra vườn đi! ( khẽ, rụt rè) –Nhưng
như vậy là hèn ( quả quyết)
-Gọi 2, 3 HS đọc lại
-Tìm hiểu nghĩa các từ-Nứa tép, ô
quả trám, thủ lĩnh
+ Đặt câu với từ thủ lĩnh?
+ Hoa mười giờ là loài hoa như thế
nào?
+ Nghiêm giọng?
+ Qủa quyết?
+ Đặt câu với từ “quả quyết”?
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Đọc đồng thanh
-Mời1 HS đọc lại bài
3.HD HS tìm hiểu bài:
-YC HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi1
+ Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò
gì? Ơû đâu?
- YC cả lớp đọc thầm đoạn 2 và trả
lời câu hỏi 2,3
+ Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui
qua lỗ hỏng dưới chân rào?
+Việc leo hàng rào của các bạn khác
đã gây hậu quả gì?
-YC HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời
câu hỏi 4
+ Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS
trong lớp?
- YC HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời
câu hỏi
+ Ai là “ người lính dũng cảm” trong
-Theo dõi, dùng chì gạch vào SGK
-2-3 HS đọc -HS trả lời theo mục giải nghĩa từ
-1-2 HS đặt -Loài hoa nhỏ, thường nở vào khoảng
10 giờ trưa
-Nói bằng giọng nghiêm khắc -Dứt khoát không chút do dự -Vài HS đặt
-HS theo bàn lần lượt đọc, HS khác nghe, góp ý bạn đọc
-4 tổ nối tiếp nhau đọc đồng thanh 4 đoạn của truyện
-Các bạn chơi trò đánh trận giả trong vườn trường
- Chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn trường
Hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ, hàng rào đè lên chú lính nhỏ
-Thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết điểm
-Chú lính đã chui qua lỗ hỏng dưới
Trang 3
truyện này?
+ Các em có khi nào dám dũng cảm
nhận lỗi và sửa lỗi như bạn nhỏ trong
truyện không?
4.Luyện đọc lại:
-Cho HS thi đọc cá nhân
- YC HS đọc theo vai: người dẫn
chuyện, viên tướng, chú lính nhỏ,
thầy giáo
- Nhận xét, tuyên dương nhóm người
đọc hay nhất
chân rào lại là người lính dũng cảm vì dám nhận lỗi và sửa lỗi
-HS tự trả lời
-4 HS thi đọc mỗi em một đoạn -Hai tốp, 1 tốp 4 HS tự phân các vai thi đọc lại truyện theo vai
KỂ CHUYỆN
1.GV nêu nhiệm vụ:
-Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh họa 4 đoạn
của câu chuyện trong SGK, tập kể lại câu
chuyện Người lính dũng cảm
2 HD HS kể lại theo tranh:
-YC HS quan sát tranh trong SGK chỉ ra được
chú lính nhỏ, viên tướng
-GV treo tranh minh họa, mời 4 HS kể 4 đoạn
-Nếu HS lúng túng, GV có thể gợi ý:
-Tranh 1: Viên tướng ra lệnh thế nào? Chú lính
nhỏ có thái độ ra sao?
-Tranh 2: Cả tốp vượt rào bằng cách nào? Chú
lính nhỏ vượt rào bằng cách nào? Kết quả ra
sao?
- Tranh 3: Thầy giáo nói gì với HS? Thầy
mong điều gì ở các bạn?
-Tranh 4: Viên tướng ra lệnh thế nào? Chú lính
nhỏ phản ứng ra sao? Câu chuyện kết thúc thế
nào?
-Sau mỗi lần 1 HS kể, cả lớp và GV nhận xét
nhanh, gọn, động viên những HS kể tốt
-Cho HS xung phong kể lại toàn câu
chuyện.GV nhận xét, tuyên dương
3.Củng cố- Dặn dò:
+ Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì?
-HS quan sát tranh: chú lính nhỏ mặc áo xanh nhạt, viên tướng mặc áo xanh sẫm -4 HS dựa vào tranh kể một
em một đoạn
-1-2 HS kể toàn chuyện
HS nhận xét -Leo rào không có nghĩa là
Trang 4
GV chốt: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi.Người
dám nhận lỗi, sửa chữa khuyết điểm của mình
là người dũng cảm
- YC HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho bạn
bè và người thân nghe
dũng cảm Người dũng cảm là người dám nhận lỗi và sửa lỗi
=============================
TOÁN NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS:
-Biết thực hành nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số ( có nhớ)
-Củng cố về giải các bài toán và tìm số bị chia chưa biết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Phấn màu, bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Bài cũ:
-Gọi HS lên bảng đọc thuộc bảng
nhân 6 Hỏi HS về kết quả của một
phép nhân bất kỳ trong bảng
B.Bài mới:
1.Giới thiệu:
-GV giới thiệu và ghi đề bài
2.HD HS thực hiện phép nhân:
a Phép nhân 26 x 3
-GV viết lên bảng; 26 x 3 = ?
- YC HS đọc tính theo cột dọc
-Ta thực hiện phép nhân này như
thế nào?
-YC HS thực hiện phép tính
-Cho vài HS nêu lại cách nhân
b.Phép nhân 54 x 6
- 2,3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 6
lớp theo dõi, nhận xét -1 HS nhắc lại đề bài
-1 HS lên bảng đặt tính, Lớp bảng con
26 Viết 3 thẳng hàng với 6 , dấu
x 3 Nhân ở giữa 2 dòng của 26và 3 -Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó mới tính đến hàng chục
26 3 x 6 = 18, viết 8 nhớ 1
x 3 3 x 2 = 6, thêm 1 = 7, viết 7 78
54 6 x 4 = 24, viết 4 nhớ 2
Trang 5
3 Thực hành:
Bài 1:
- Yêu cầu HS làm bảng con
-Nhận xét, sửa bài, YC HS lên bảng
nêu cách tính
Bài 2:
Cho HS đọc đề
-YC HS tự phân tích đề toán
-YC HS thảo luận nhóm, tìm cách
giải
-YC 1 HS lên bảng, lớp làm vở
-Nhận xét, sửa bài
Bài 3:
-BT YC chúng ta làm gì?
-YC HS tự làm bài
-Nhận xét, chữa bài
-YC HS nêu cách tìm số bị chia
chưa biết
4.Củng cố-Dặn dò:
-Có thể cho HS chơi trò chơinối
nhanh phép tính với kết quả
-Nhận xét tiết học
x 6 6 x 5 = 30 thêm 2= 32, viết 32 324
- 4 HS làm bảng , lớp làm bảng con
47 25 16 18
x 2 x 3 x 6 x 4
94 75 96 72
28 36 82 99
x 6 x 4 x 5 x 3
168 144 410 297
-1 HS đọc to, lớp đọc nhẩm -1 HS hỏi, mời bạn trả lời -BT cho biết gì? 1 tấm…35m -BT hỏi gì? 2 tấm…mét?
-HS thảo luận nhóm- bàn
-Thực hiện theo YC
Bài giải:
Hai cuộn vải dài là:
35 x 2 = 70(mét) Đáp số: 70(mét)
-Tìm thành phần chưa biết của phép tính
-2 HS lên bảng-Lớp làm vở
a x : 6 = 12
x = 12 x 6
x = 72
b x : 4 = 23
x = 23 x 4
x = 92
ĐẠO ĐỨC TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH(T1)
I MỤC TIÊU:
Trang 6
1.HS hiểu:
-Thế nào là tự làm lấy việc của mình
- Ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
-Tùy theo độ tuổi, trẻ em có quyền quyết định và thực hiện công việc của mình
2 HS tự làm lấy công việc của mình trong học tập, lao động sinh hoạt ở
trường, ở nhà…
3 HS có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Vở bài tập đạo đức
-Tranh minh họa tình huống( HĐ1)
-Phiếu thảo luận nhóm( HĐ2, tiết 1)
-Một số đồ vật cần cho trò chơi đóng vai( HĐ2,tiết 2)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài mới:
-Thế nào là giữ lời hứa? Người biết giữ
lời hứa sẽ được mọi người đánh giá như
thế nào?
-Nhận xét, cho điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu:
-GV giới thiệu - Ghi đề bài
2.Hoạt đông 1: Xử lý tình huống
* Mục tiêu: HS biết được một biểu hiện
cụ thể của việc tự làm lấy việc của
mình
* Cách tiến hành:
a GV nêu tình huống sau cho HS tìm
cách giải quyết:
- Gặp bài toán khó, Đại loay hoay mãi
mà vẫn chưa giải được.Thấy vậy An
đưa bài đã giải sẵn cho bạn chép
-Nếu là Đại, em sẽ làm gì khi đó? Vì
sao?
-GV kết luận: Trong cuộc sống ai cũng
có công việc của mình và mỗi người tự
làm lấy việc của mình
3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:
-2 HS lên bảng trả lời
-Nghe giới thiệu-1 HS nhắc lại đề
-1 số HS nêu cách giải quyết của mình
-HS thảo luận, phân tích và lựa chọn cách ứng xử đúng
-Đại cần tự làm bài mà không cần chép bài của bạn vì đó là nhiệm vụ của Đại
Trang 7
* Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là tự
làm lấy việc của mình và tại sao phải
làm lấy việc của mình
* Cách tiến hành:
GV phát phiếu học tập cho 4 nhóm và
YC các nhóm thảo luận những nội dung
sau; ghi vào phiếu, đại diện nhóm dán
lên bảng
Điền những từ: tiến bộ, bản thân, cố
gắng, làm phiền, dựa dẫm vào ô trống…
thích hợp
a Tự làm lấy việc của mình là…làm lấy
công việc của…mà không…vào người
khác
b Tự làm lấy việc của mình giúp cho
em mau…và không…người khác
-GV kết luận: Chốt lại ý đúng
4 Hoạt động 3: Xử lý tình huống:
* Mục tiêu: HS có kỹ năng giải quyết
tình huống liên quan đến việc tự làm
lấy việc của mình
Khi Việt đang cắt hoa giấy chuẩn bị cho
cuộc thi” Hái hoa dân chủ” tuần tới của
lớp thì Dũng đến chơi Dũng bảo Việt:
-Tớ khéo tay, cậu để tớ làm thay
cho.Còn cậu giỏi toán thì làm bài hộ tớ
Nếu em là Việt, em có đồng ý với đề
nghị của Dũng không? Vì sao?
-GV kết luận: Đề nghị của Dũng là
sai.Hai bạn cần tự làm lấy việc của
mình
5.Củng cố-Dặn dò:
-Thực hành: tự làm lấy việc của mình
hằng ngày ở trường, ở nhà
-Sưu tầm những mẩu chuyện, tấm
gương…về việc tự làm lấy công việc của
mình
-Các nhóm nhận phiếu thảo luận theo câu hỏi
-Đại diện các nhóm báo cáo- nhóm khác nhận xét, bổ sung Các từ điền lần lượt:
a.cố gắng, bản thân, dựa dẫm
b tiến bộ, làm phiền
-Một số em nêu cách xử lý của mình ( qua trò chơi đóng vai)
-Cả lớp tranh luận, nêu cách giải quyết khác
Thứ ba ngày tháng năm 2009
Trang 8
CHÍNH TẢ
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1/ Rèn kĩ năng viết chính tả:
-Nghe - viết chính xác một đoạn văn , viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần dễ lẫn en/eng
2/ Ôn bảng chữ:
- Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (học thêm tên những chữ do hai chữ cái ghép lại (ng, ngh, nh, ph)
- Thuộc lòng tên 9 chữ trong bảng
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ viết 2 lần nội dung bài tập 2b
- Bảng kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
A/ Kiểm tra bài cũ:
-Nhận xét bài viết tiết trước
-Đọc cho HS viết: loay hoay, lang
thang, loang lổ
B/ Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, YC của tiết học
2/ Hướng dẫn HS nghe viết
a)Hướng dẫn chuẩn bị:
-GV đọc đoạn viết 1 lần
YC HS đọc đoạn văn viết chính tả
-Đoạn văn này kể chuyện gì?
Hướng dẫn HS nhận xét chính tả
+ Đoạn văn trên có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn
được viết hoa?
+ Lời các nhân vật được đánh dấu
bằng những dấu gì?
-1 HS lên bảng, lớp bảng con
-HS lắng nghe
- Theo dõi GV đọc
- 1 HS đọc-Lớp học đọc thầm lớp học tan chú lính nhỏ rủ viên tướng
ra vườn sửa hàng rào viên tương không nghe Chú nói: "Nhưng như vật là hèn" và quả quyết bước về phía vườn trường Các bạn nhìn chú ngạc nhiên rồi bước theo chú
-6 câu -Các chữ đầu câu và tên riêng
- Dấu hai chấm xuống dòng gạch ngang đầu dòng
- 1 HS lên bảng-lớp viết bảng con
Trang 9
-GV đọc cho HS viết những tiếng
khó: quả quyết, vườn trường, viên
tướng, sững lại, khoát tay
-Nhận xét, phân tích chữ HS viết sai
b) GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV đọc mẫu bài viết
-GV đọc từng cụm từ hoặc từng câu
ngắn cho HS viết
Kết hợp theo dõi, uốn nắn cho HS
viết
-GV đọc cho HS soát bài
*Chấm, chữa bài
GV đọc bài viết trên bảng phụ, lưu ý
HS những chữ khó
-Kiểm tra lỗi sai
- GV chấm 5-7 bài
- Nhận xét về chữ viết, chính tả, cách
trình bày
3 HD HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 2b:
- YC HS đọc YC bài tập
-Bài tập YC chúng ta làm gì?
-Chia lớp thành 2 đội thi tiếp sức
-GV phổ biến cách chơi, luật chơi
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc YC bài tập
-YC HS thảo luận nhóm
-Mời 9 HS nối tiếp lên bảng điền đủ
9 chữ và tên chữ
- GV nhận xét- Sửa bài
-Gọi HS đọc lại
-Khuyến khích HS học thuộc
-YC HS viết lại bằng chì vào SGK
-Lắng nghe
- HS nghe- viết vào vở
-Soát bài -HS sửa lỗi bằng bút chì ngoài lề
-1 HS đọc yêu cầu bài tập -Điền vào chỗ trống: en hay eng -2 đội, mỗi đội chọn 3 em lên thi tiếp sức
+ Tháp Mười đẹp nhất bông sen +Cỏ cây chen lá, đá chen hoa
- 2 HS đọc kết quả đúng
- 1 em đọc , lớp đọc thầm
- HS thảo luận theo bàn điền chữ và tên chữ
- 9 em tiếp nối nhau lên bảng điền đủ
9 chữ và tên chữ
- Lớp nhận xét -Nhiều HS nhìn bảng đọc 9 chữ và tên chữ đã điền
-Lớp viết vào vở bài tập theo đúng thứ tự
Trang 10
4/ Củng cố , dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu cả lớp học thuộc 28 tên
chữ đã học
STT Chữ Tên chữ 1
2 3 4
…
n ng ngh nh
…
En-nờ en-nờ-giê (en-giê) en-nờ-giê-hát en-hát
TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp HS :
-Củng cố cách thực hiện phép nhân có 2 chữ số với số có 1 chữ số( có nhớ)
-Củng cố kỹ năng xem đồng hồ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, kim chỉ phút
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
A.Bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng đặt rồi tính
24 x 4 ; 45 x 3
36 x 2 ; 79 x 5
B.Bài mới:
1 Giới thiệu:
-Nêu mục tiêu của bài và ghi đề bài
2 Luyện tập- thực hành:
Bài 1:
-Bài1 YC chúng ta làm gì?
-YC HS tự làm bài
-YC HS vừa lên bảng nêu cách thực
hiên phép tính của mình
-Nhận xét, chữa bài
Bài 2:
-Gọi HS đọc YC cả bài
-Khi đặt tính, ta cần chú ý điều gì?
-Thực hiện tính như thế nào?
Bài 3:
-2 HS lên bảng thực hiện
-Nghe giới thiệu
-YC chúng ta tính -2 HS lên bảng, mỗi em làm 2 phép tính, lớp làm vào SGK
49 27 57 18 64
X 2 X 5 X 6 X 5 X 3
98 108 342 90 192
-1 HS đọc -Đặt tính sao cho đơn vị thẳng hàng đơn
vị, chục thẳng hàng chục…
-Từ phải qua trái( từ hàng đơn vị, sau đó hàng chục)
-3 HS lên bảng làm, lớp làm vở
38 27 53 45 84 32
X 2 X 6 X 4 X 5 X 3 X 4
76 162 212 225 252 128
Trang 11
-Gọi HS đọc bài
-YC HS phân tích đề
-YC HS thảo luận N3 tìm cách giải
-YC HS tự giải toán
-Cho HS nhận xét, chữa bài
Bài 4:
-BT YC chúng ta làm gì?
-GV đọc từng giờ, YC HS dùng đồng
hồ quay đến đúng giờ đó
Bài 5:
Tổ chức cho HS thi nối nhanh 2 phép
tính có cùng kết quả
-Chia lớp thành 4 đội chơi theo hình
thức tiếp sức
Mỗi phép tính nối đúng được 5 điểm
Đội xong đầu tiên được thưởng 4 đ
iểm Đội thứ 2 được thưởng 3 điểm
Đội 3 được thưởng 2, đội cuối cùng
không được thưởng Đội nào đạt điểm
cao nhất: thắng
- GV nhận xét- đánh giá
3 Củng cố:
-Nhận xét tiết học
-YC HS về làm thêm nhân số có 2
chữ số với số có 1 chữ số có nhớ
-1 HS đọc, lớp đọc nhẩm -1 HS hỏi, mời bạn trả lời
BT cho biết gì?
BT hỏi gì?
-HS thảo luận, tìm cách giải
-1 HS lên bảng làm- lớp làm vở Tóm tắt: 1 ngày: 24 giờ
6 ngày… giờ?
Bài giải:
Số giờ của 6 ngày là:
24 x 6 = 144 ( giờ) Đáp số: 144 giơ
+Quay kim đồng hồ để chỉ giờ, phút -HS tự làm theo YC của GV
-Chia thành 4 đội chơi, mỗi đội chọn 5 bạn lên thi tiếp sức
TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA C (TIẾP THEO)
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Củng cố cách viết hoa chữ E (Ch) thông qua bài tập ứng dụng
- Viết tên riêng: Chu Văn An bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng "Chim khôn dễ nghe" bằng chữ cỡ nhỏ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: