1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tiếng việt 2 tuần 12

11 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 111,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài.. - HS tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp.[r]

Trang 1

tuần 12

Tập đọc

Sự tích cây vú sữa

I mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

- Đọc chơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu có nhiều dấu phẩy

- Bước đầu biết bộc lộ cảm xúc qua giọng đọc

2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: vùng vằng, là cà, hiểu nghĩa diễn đạt qua các hình ảnh, mỏi mắt mong chờ (lá) đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con (cây) xoè cành ôm cây

- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ đối với con

II Đồ dung dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III các hoạt động dạy học:

Tiết 1

A KIểm tra bài cũ.

- 1 em đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi

- Qua câu chuyện cho em biết điều

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc.

2.1 GV đọc mẫu toàn bài

2.2 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

a Đọc từng câu:

- GV uốn nắn sửa sai cho HS khi đọc - HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài.

b Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp

- Bài đã chia đoạn có đánh số theo

thứ tự từng đoạn (riêng đoạn 2 cần

tách làm hai: "không biết như mây"

"hoa rụng…vỗ về"

- GV hướng dẫn HS ngắt hơi các câu

trên bảng phụ - 1 HS đọc lại- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước

lớp

- Giải nghĩa từ

- Ghé qua chỗ này, dừng ở chỗ khác

Trang 2

- Mỏi mắt chờ mong - Chờ đợi mong mỏi quá lâu.

d Thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét từng đoạn, cả bài.- Các nhóm thi đọc đồng thanh cá nhân

Tiết 2:

3 Tìm hiểu bài:

- Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi ? - Cậu bé ham chơi bị mẹ mắng, vùng

vằng bỏ đi

- Vì sao cuối cùng cậu bé lại tìm

đường về nhà ? bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ mẹ và trở - Đi la cà khắp nơi cậu vừa đói vừa rét, lại

về nhà

- Trở về nhà không thấy mẹ cậu đã

làm gì ? cây xanh trong vườn mà khóc.- Gọi mẹ khản cả tiếng rồi ôm lấy một

- Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như

thế nào ? ra, nở trắng như mây; rồi hoa rụng, quả xuất - Từ các cành lá những cành hoa bé tí trổ

hiện…

- Thấy quả ở cây này có gì lạ ? - Lớn nhanh da căng mịn màu xanh óng

ánh…tự rơi vào lòng bé

- Những nét nào ở cây gợi lên hình

ảnh của mẹ ? Cây xoè xành ôm cậu bé như tay mẹ âu yếm - Lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con

vỗ về

Câu 5: (1 HS đọc)

- Theo en nếu được gặp lại mẹ cậu

- Câu chuyện cho em biết điều gì ? - Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ

đối với con

4 Luyện đọc lại: - Các nhóm thi đọc

- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất

- GV nhận xét, bình chọn

c Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị cho giờ kể chuyện

Kể chuyện

Sự tích cây vú sữa

I Mục tiêu – yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng nói:

- Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện đoạn 1 bằng lời của mình

Trang 3

- Biết dựa theo từng ý tóm tắt, kể được phần chính của câu chuyện.

- Biết kể đoạn kết của câu chuyện theo mong muốn ( tưởng tượng )của riêng mình

2 Rèn kỹ năng nghe:

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn

II Đồ Dùng Dạy Học:

- Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa

- Bảng phụ ghi các ý tóm tắt ở bài tập 2

III hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn kể chuyện:

2.1 Kể từng đoạn 1 bằng lời kể của em - 1 HS đọc

- Kể bằng lời của mình nghĩa là như

*Gợi ý:

- Cậu bé là người như thế nào ?

- Cậu với ai ? Tại sao cậu bỏ nhà ra

đi ? khi cậu ra đi mẹ làm gì ?

- Ngày xưa có một cậu bé rất lười biếng

và ham chơi Cậu ở cùng mẹ trong một ngôi nhà nhỏ có vườn rộng Mẹ cậu luôn vất vả một hôm do mải chơi…đợi con về

- GV theo dõi nhận xét

2.2 Kể lại phần chính theo từng ý

tóm tắt

- Đại điện các nhóm kể trước lớp

3 Kể đoạn kết của chuyện theo

mong muốn tưởng tượng.

- 1 HS đọc yêu cầu

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét, khen những HS kể hay

- Về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

Chính tả: (Tập chép)

Sự tích cây vú sữa

I Mục đích - yêu cầu:

1 Nghe viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn truyện sự tích cây vú sữa

2 Làm đúng các bài tập phân biệt ng/ngh, tr/ch hoặc ac/at

Trang 4

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết quy tắc chính tả với ng/ngh

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2, 3

III hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu

2 Hướng dẫn tập chép:

2.1 Hướng dẫn chuẩn bị:

- 2 HS đọc lại

- Từ các cành lá những đài hoa xuất

- Quả trên cây xuất hiện ra sao ? - Lớn nhanh, da căng mịn xanh óng

ánh rồi chín

- Những câu nào có dấu phẩy, em hãy

*Viết từ khó

Trổ ra, nở trắng

- Chỉnh sửa lỗi cho HS

2.2 HS chép bài vào vở:

2.3 Chấm chữa bài:

- Chấm 5-7 bài nhận xét

3 Hướng dần làm bài tập:

Bài 2: Điền vào chỗ trống ng/ngh - 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm SGK

- GV cho HS nhắc lại quy tắc chính tả

- Người cha, con nghé, suy nghĩ ngon miệng

u, ư…

Bài 3: a

- Điền vào chỗ trống tr/ch:

Con trai, cái chai, trồng cây, chồng bát

- Nhận xét, chữa bài

C Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Viết lại những chữ đã viết sai

Trang 5

Tập đọc

Mẹ

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài, ngắt nghỉ đúng câu thơ lục (2/4 và 4/4; riêng dòng 7,8 ngắt3/3và 3/5 )

- Biết đọc kéo dài các từ ngữ chỉ gợi tả âm thanh ạ ời, kéo cà, đọc bài với giọng nhẹ nhàng tình cảm

2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ được chú giải

- Hiểu hình ảnh so sánh mẹ là ngọn gió của con suốt đời

- Cảm nhận được nỗi vất vả và tình thương yêu bao la của mẹ dành cho em

3 Học thuộc lòng bài thơ.

II hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Khi nói chuyện trên điện thoại em cần

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

2.2 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

- GV theo dõi uốn nắn khi HS đọc

chưa đúng

Bài này có thể chia làm 3 đoạn - Đ2: 6 dòng thơ tiếp

- Đ3: Còn lại

- GV treo bảng phụ hướng dẫn cách

- Giấc ngủ ngon lành đều đặn gọi là gì ? - Giấc tròn

c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong

nhóm

- GV theo dõi các nhóm đọc

d Thi đọc giữa các nhóm - Các nhóm thi đọc từng đoạn và cả bài,

ĐT, CN

e Cả lớp đọc ĐT

3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.

Trang 6

Câu 1:

- Hình ảnh nào cho biết đêm hè rất oi

bức ?

- 1 HS đọc thầm đoạn 1

- Tiếng ve cũng lặng đi về đêm hè rất bức

- Mẹ làm gì để con ngon giấc ? - Mẹ đưa võng hát ru vừa quạt cho con

mát ?

- Người mẹ được so sánh với những

hình ảnh nào ? ngôi sao thừa trên bầu trời đêm, ngọn gió - Người mẹ được so sánh với những

mát lành

4 Học thuộc lòng bài thơ: - HS tự nhẩm 2, 3 lần

5 Củng cố dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- Về nhà luyện đọc lại bài

Luyện từ và câu

Từ ngữ về tình cảm gia đình

I mục đích yêu cầu:

1 Mở rộng vốn từ về tình cảm gia đình

2 Biết đặt dấu phẩy ngăn cách các bộ phận giống nhau trong câu

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1

- Tranh minh hoạ bài tập 3

III hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các từ ngữ chỉ đồ vật trong gia

đình và tác dụng của đồ vật đó ? - 2 HS nêu- Các HS khác nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu:

2 Hướng dãn làm bài tập:

2 tiếng: yêu, thương, quý, mếm, yêu, mến, kính

- Yêu cầu HS lên bảng làm

- Chọn từ ngữ nào điền vào chỗ trống

để tạo thành câu hoàn chỉnh a) Cháu (kính yêu) ông bà.b) Em (yêu quý) cha mẹ

c) Em (yêu mếm) anh chị

Trang 7

Bài 3: (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu

- Nhìn tranh 2, 3 câu về hoạt động

của mẹ con

- Nhiều HS tiếp nối nhau nói theo tranh

- Gợi ý HS đặt câu kể đúng nội dung

tranh

- Người mẹ đang làm gì ?

- Bạn gái đang làm gì ?

- Em bé đang làm gì ?

- Em bé đang ngủ trong lòng mẹ Bạn học sinh đưa mẹ xem quyển vở ghi một

điểm 10 Mẹ rất vui, mẹ khen con gái giỏi quá

- GV nhận xét bài cho HS

- Gọi HS đọc đề bài và các câu văn

- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm tiếp ý b,

c b) Giường tủ bàn ghế được kê ngya ngắn.c) Giày dép mũ nón được để đúng chỗ

C Củng cố – dặn dò:

- Tìm những từ chỉ đồ vật trong gia

đình em

- Nhận xét tiết học

Tập viết

I Mục tiêu, yêu cầu:

- Rèn kỹ năng viết chữ

- Biết viết các chữ K hoa theo cỡ vừa và nhỏ

- Biết viết ứng dụng cụm từ: Kề vai sát cánh viết đúng mẫu đều nét, nối chữ đúng quy định

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ cái viết hoa K

- Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ li

III các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nhắc lại cụm từ: Hai sương một

nắng

- 1 HS đọc

- Cả lớp viết: Hai

- Nhận xét tiết học

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu

2 Hướng dẫn HS quan sát nhận xét.

Trang 8

- Cách viết ?

của chữ L Nét 3 là nét kết hợp của 2 nét cơ bản, móc xuôi phải và móc ngược phải nối

- Nét 1 và nét 2 viết như chữ L

- Nét 3 đặt bút trên đường kẻ 5 viết tiếp nét móc xuôi phải đến khoảng giữa thân chữ lượn vào trong tạo vòng xoắn

- GV viết mẫu nhắc lại, quy trình viết

2 Hướng dẫn viết bảng con - HS viết bảng con

3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng:

a Giới thiệu cụm từ ứng dụng - 2 HS đọc: Kề vai sát cánh

- Cụm từ muốn nói lên điều gì ? - Chỉ sự đoàn kết bên nhau để gánh vác

một việc

b Hướng dẫn HS quan sát nhận xét

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ ? - Dấu huyền đặt trên ê trên chữ "kề",

dấu sắc đặt trên chữ a ở chữ "sát" và chữ

"cánh"

3 Hướng dẫn viết chữ: Kề - HS tập viết chữ "Kề" vào bảng con

- GV nhận xét HS viết bảng con

4 HS viết vở tập viết vào vở: - HS viết vở

- 1 dòng chữ k cỡ nhỏ

- 1 dòng chữ k cỡ vừa

5 Chấm, chữa bài:

- GV chấm một số bài nhận xét

6 Củng cố - dặn dò:

- Về nhà luyện viết

- Nhận xét chung tiết học

Chính tả: (Tập chép)

Mẹ

I Mục đích yêu cầu:

1 Chép lại chính xác một đoạn trong bài thơ mẹ Biết viết hoa chữ cái đầu bài, đầu dòng thơ Biết trình bày các dòng thơ lục bát

2 Làm đúng các bài tập phân biệt iê/yê/ya, gi/r(hoặc thanh hỏi /thanh ngã)

II đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết bài chính tả

- Bảng phụ bài tập 2

III các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Trang 9

- 2, 3 học sinh viết bảng lớp - Lớp viết bảng con

(Con nghé, suy nghĩ, con trai, cái chai)

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu

2 Hướng dẫn tập chép:

- Người mẹ được so sánh với những hình

- Đếm và nhận xét số chữ của các dòng

thơ trong bài chính tả cứ một dòng 6 chữ tiếp một dòng 8 chữ.- Bài thơ viết theo thể lục (6) bát (8)

- Nêu cách viết những chữ đầu mỗi dòng

thơ ? 6 tiếp lùi vào một ô so với chữ bắt đầu - Viết hoa chữ cái đầu Chữ đầu dòng

dòng 8 tiếng

- Lời ru, quạt, bàn tay, ngoài kia, chẳng bằng, giấc tròn, ngọn gió, suốt

đời

3 Hướng dẫn làm bài tập:

- 2HS làm bảng lớp

- GV nhận xét

Lời giải:

Đêm đã khuya Bốn bề yên tĩnh Ve vì mệt và gió cũng thôi trò chuyện cùng cây.Nhưng từ gian nhà nhỏ vẫn vẳng ra tiếng võng kẽo kẹt,tiếng mẹ ru con

4 Củng cố dặn dò.

- Nhận xét chung giờ học

- Ghi nhớ quy tắc viết chính tả g/gh

Tập làm văn

Gọi điện

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng nghe và nói:

- Đọc hiểu bài Gọi điện, nắm được một số thao tác khi gọi điện

- Trả lời được các câu hỏi về: Thứ tự các việc làm khi gọi điện, tín hiệu điện thoại, cách giao tiếp qua điện thoại

2 Rèn kỹ năng viết:

Trang 10

- Rèn kỹ năng viết.

- Viết được 4, 5 câu trao đổi qua điện thoại theo tình huống giao tiếp gần gũi với lứa tuổi học sinh

- Biết dùng từ, đặt câu đúng: Trình bày sáng rõ các câu trao đổi qua điện thoại

II Đồ dùng dạy học:

- Máy điện thoại

III các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- 1, 2 HS đọc bài tập 1 (Đọc tình

- 2, 3 HS đọc bức thư ngắn (Thăm hỏi

ông bà bài tập 3)

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu

2 Hướng dẫn HS làm bài tập.

- 2 HS đọc thành tiếng bài gọi điện - Cả lớp đọc thầm lại để trả lời câu hỏi

a, b, c

- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi

a) Sắp xếp lại các việc phải làm khi

gọi điện

1 Tìm số máy của bạn trong sổ

2 Nhấc ông nghe lên

3 Nhấn số b) Em hiểu các tín hiệu sau nói điều gì ? - "Tút" ngắn liên tục: Máy đang bận

(người ở bên kia đang nói chuyện) "tút" dài ngắt quãng: Chưa có ai nhấc máy (người ở đầu dây bên kia chưa kịp cầm máy hoặc đi vắng)

c) Nếu bố mẹ của bạn cầm máy em

xin phép nói chuyện với bạn thế nào ? thiệu: tên, quan hệ thế nào với người - Chào hỏi bố (mẹ) của bạn và tự giới

muốn nói chuyện

- Xin phép bố (mẹ) của bạn cho nói chuyện với bạn

- Cảm ơn bố (mẹ) bạn

Bài 2: Viết

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu bài 2

- Gợi ý HS viết

- Bạn gọi điện cho em nói về chuyện

- Bạn có thể sẽ nói với em thế nào ? *VD: Hoàn đấy a, mình là Tâm đây !

này, bạn Hà vừa bị ốm đấy, bạn có cùng

đi với mình đến thăm Hà được không ?

- Em đồng ý và hẹn ngày giờ cùng đi,

em sẽ nõi lại thế nào ? nhà Tâm rồi cùng đi nhé !VD: Đúng 5 giờ chiều nay, mình sẽ đến b) Bạn gọi điện thoại cho em lúc em - Đang đọc bài

Trang 11

đang làm gì ?

- Em hình dung bạn sẽ nói với em thế

nào ? là Quân đây ! cậu đi thả diều với chúng tớ VD: A lô ! Thành đấy phải không ? tớ

đi !

- Em từ chối (không đồng ý) vì còn

bạn học, sẽ trả lời bạn ra sao ?

- Nếu bạn chưa viết xong cho về nhà

viết

- Gọi 1 HS đọc bài viết

- HS chọn tình huống a ( hoặc b ) để viết 4, 5 câu trao đổi qua điện thoại (ghi dấu gạch ngang đầu dòng trước lời nhân vật)

4 Củng cố - dặn dò.

- 2 HS nhắc lại số việc cần làm khi gọi

điện thoại

- Nhận xét giờ

- Về nhà làm bài tập 3 cho hoàn chỉnh

Duyệt bài tuần 12

………

………

………

………

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w