1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Tổng hợp các môn khối 2 - Trường tiểu học A Mỹ Phú - Tuần 25

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 266,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ - GV treo bảng phụ đã chép sẵn bài thơ, yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ, sau đó xoá daàn baøi thô treân baûng cho HS hoïc thuoäc loøng.. - Tổ chức[r]

Trang 1

Thứ hai, 27 tháng 2 năm 2012

TOÁN

Tiết120: MỘT PHẦN NĂM

- Nh

BT

II Chuẩn bị

- GV: Các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật

- HS: Vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ : Bảng chia 5

- Sửa bài 3

Số bình hoa cắm được là:

15 : 5 = 3 ( bình hoa )

Đáp số : 3 bình hoa

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Một phần năm

 Hoạt động 1: Giúp HS hiểu được “Một phần

năm”

Giới thiệu “Một phần năm” ( )

5 1

- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:

- Hình vuông được chia làm 5 phần bằng

nhau, trong đó một phần được tô màu

Như thế là đã tô màu một phần năm hình

vuông

- Hướng dẫn HS viết: ; đọc: Một phần 51

năm

- Kết luận: Chia hình vuông bằng 5 phần

bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu)

được hình vuông.15

 Hoạt động 2: Thực hành

- Hát

- 2 HS lên bảng sửa bài Bạn nhận xét

- Theo dõi thao tác của GV và phân tích bài toán, sau đó trả lời: Được một phần năm hình vuông

- HS viết: 51

- HS đọc: Một phần năm

- HS đọc đề bài tập 1

Trang 2

- HS quan sát hình vẽ, tranh vẽ rồi trả lời:

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1

- Đã tô màu hình nào?51

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Hình nào có số ô vuông được tô màu?51

- Ở hình nào được tô màu số ô vuông?51

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Hình nào đã khoanh vào số con vịt?51

- Vì sao em nói hình a đã khoanh vào số con 51

vịt?

- Nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò:

- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi nhận

biết “một phần năm” tương tự như trò chơi

nhận biết “một phần hai” đã giới thiệu ở tiết

105

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Tô màu hình A, hình D.51

- HS đọc đề bài tập 2

- Tô màu số ô vuông hình A51

- Tô màu số ô vuông ở hình C.51

- HS đọc đề bài tập 3

- Hình ở phần a) có số con vịt 51 được khoanh vào

- Vì hình a có tất cả 10 con vịt, chia làm 5 phần bằng nhau thì mỗi phần sẽ có 2 con vịt, hình

a có 2 con vịt được khoanh

_

Trang 3

Thứ ba, ngày 28 tháng 02 năm 2012

T9: ;<

Tiết 67 , 68: SƠN TINH, THỦY TINH

-gây ra,

4)

- HS khá,

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (Phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ : Voi nhà.

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Voi nhà.

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Treo tranh và giới thiệu: Vào tháng 7, tháng

8 hằng năm, ở nước ta thường xảy ra lụt lội

Nguyên nhân của những trận lụt lội này theo

truyền thuyết là do cuộc chiến đấu của hai vị

thần Sơn Tinh và Thủy Tinh Bài học ngày

hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cuộc

chiến đã kéo dài hàng nghìn năm của hai vị

thần này

- Ghi tên bài lên bảng

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau đó gọi 1

HS khá đọc lại bài

b) Luyện phát âm:

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc

bài Ví dụ:

+ Tìm các từ có âm đầu l, n, d, r, ch, tr,…

trong bài

- Hát

- 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi của bài

- 3 HS đọc lại tên bài

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:

+ Các từ đó là: chàng trai, lễ vật, cơm nếp, nệp bánh chưng, dâng nước lên, đồi núi, rút lui,

Trang 4

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã,

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này

(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh

sửa lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn?

- Các đoạn được phân chia ntn?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Yêu cầu HS xem chú giải và giải nghĩa các

từ: cầu hôn.

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và cho biết

câu văn HS khó ngắt giọng

- Hướng dẫn HS ngắt giọng câu văn khó Ví

dụ:

+ Nhà vua muốn kén cho công chúa/ một

người chồng tài giỏi.

+ Một người là Sơn Tinh,/ chúa miền non

cao,/ còn người kia là Thủy Tinh,/ vua vùng

nước thẳm.

- Hướng dẫn giọng đọc: Đây là đoạn giới

thiệu truyện nên HS cần đọc với giọng thong

thả, trang trọng

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 Theo dõi HS đọc

để chỉnh sửa lỗi (nếu có)

- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2 và đoạn 3 tương

tự hướng dẫn đoạn 1

- Đoạn 2, lời vua Hùng đọc với giọng dõng

dạc, trang trọng, chú ý nhấn giọng các từ chỉ

lễ vật

lũ lụt,…

+ Các từ đó là: tài giỏi, nước thẳm, lễ vật, đuổi đánh, cửa, biển, lũ,…

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài

- Bài tập đọc được chia làm 3 đoạn

+ Đoạn 1: Hùng Vương … nước thẳm.

+ Đoạn 2: Hùng Vương chưa biết chọn ai … được đón dâu về + Đoạn 3: Thủy Tinh đến sau … cũng chịu thua.

- 1 HS khá đọc bài

- Cầu hôn nghĩa là xin lấy người con gái làm vợ

- HS trả lời

- Luyện ngắt giọng câu văn dài theo hướng dẫn của GV

- Nghe GV hướng dẫn

- Một số HS đọc đoạn 1

- Theo dõi hướng dẫn của GV và luyện ngắt giọng các câu:

+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/ hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chín ngà,/ gà chín cựa,/ ngựa chín hồng mao.// + Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được Mị Nương,/ đùng đùng tức giận./ cho quân đuổi đánh Sơn

Trang 5

- Đoạn 3, tả lại cuộc chiến đấu giữa hai vị

thần, đọc giọng cao, hào hùng, chú ý nhấn

giong các từ ngữ như: hô mưa, gọi gió, bốc,

dời, nước dâng lên bao nhiêu, núi cao lên bấy

nhiêu,…

- Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp nhau

- Chia nhóm và theo dõi HS đọc theo nhóm

 Hoạt động 2: Thi đua đọc

d) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,

đọc cá nhân

- Nhận xét, cho điểm

e) Cả lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3

4 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

Tinh.//

+ Từ đó năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh./ gây lũ lụt khắp nơi/ nhưng lần nào Thủy Tinh cũng chịu thua.//

- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn Đọc từ đầu cho đến hết bài

- Lần lượt HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài

Tiết: SƠN TINH, THỦY TINH (TT) III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ : Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Tiết 1

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Sơn Tinh, Thủy Tinh (Tiết 2)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2

- Những ai đến cầu hôn Mị Nương?

- Họ là những vị thần đến từ đâu?

- Hát

- HS đọc bài

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương là Sơn Tinh và Thủy Tinh

- Sơn Tinh đến từ vùng non cao, còn Thủy Tinh đến từ vùng nước thẳm

- Hùng Vương cho phép ai mang đủ

Trang 6

- Đọc đoạn 2 và cho biết Hùng Vương đã phân

xử việc hai vị thần đến cầu hôn bằng cách

nào?

- Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm những

gì?

- Vì sao Thủy Tinh lại đùng đùng nổi giận cho

quân đuổi đánh Sơn Tinh?

- Thủy Tinh đã đánh Sơn Tinh bằng cách nào?

- Sơn Tinh đã chống lại Thủy Tinh ntn?

- Ai là người chiến thắng trong cuộc chiến đấu

này?

- Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu giữa hai

vị thần

- Câu văn nào trong bài cho ta thấy rõ Sơn

Tinh luôn luôn là người chiến thắng trong

cuộc chiến đấu này?

- Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi 4

- GV kết bạn: Đây là một câu chuyện truyền

thuyết, các nhân vật trong truyện như Sơn

Tinh, Thủy Tinh, Hùng Vương, Mị Nương

đều được nhân dân ta xây dựng lên bằng trí

tưởng tượng phong phú chứ không có thật

Tuy nhiên, câu chuyện lại cho chúng ta biết

một sự thật trong cuộc sống có từ hàng nghìn

năm nay, đó là nhân dân ta đã chống lũ lụt

rất kiên cường

 Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài

- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm

sau mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên

dương các nhóm đọc tốt

4 Củng cố – Dặn dò

- Gọi 1 HS đọc lại cả bài

- Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện

đọc lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Dự báo thời tiết

lễ vật cầu hôn đến trước thì được đón

Mị Nương về làm vợ

- Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao

- Vì Thủy Tinh đến sau Sơn Tinh không lấy được Mị Nương

- Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước cuồn cuộn

- Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ

- Sơn Tinh là người chiến thắng

- Một số HS kể lại

- Câu văn: Thủy Tinh dâng nước lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi núi cao bấy nhiêu.

- Hai HS ngồi cạnh nhau thảo luận với nhau, sau đó một số HS phát biểu

ý kiến

- 3 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn truyện

- 1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớp theo dõi

- HS trả lời

Trang 7

Thứ hai ngày 27 tháng 02 năm 2012

;[\ ;]

Tiết 25: Lịch sự khi đến nhà người khác.

I Yêu cầu cần đạt: (CKTKN: SGK: )

-Bi

-

- HS khá ,

II Chuẩn bị:

- GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.

- Nêu những việc cần làm và không nên làm để

thể hiện lịch sự khi gọi điện thoại

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Lịch sự khi đến nhà người khác

 Hoạt động 1: Kể chuyện “Đến chơi nhà bạn”

 Hoạt động 2: Phân tích truyện

Tổ chức đàm thoại

- Khi đến nhà Trâm, Tuấn đã làm gì?

- Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế nào?

- Lúc đó An đã làm gì?

- An dặn Tuấn điều gì?

- Khi chơi ở nhà Trâm, bạn An đã cư xử ntn?

- Hát

- HS trả lời, bạn nhận xét

- HS lắng nghe

- Tuấn đập cửa ầm ầm và gọi rất to Khi mẹ Trâm ra mở cửa, Tuấn không chào mà hỏi luôn xem Trâm có nhà không?

- Mẹ Trâm rất giận nhưng bác chưa nói gì

- Anh chào mẹ Trâm, tự giới thiệu là bạn cùng lớp với Trâm An xin lỗi bác rồi mới hỏi bác xem Trâm có nhà không?

- An dặn Tuấn phải cư xử lịch sự, nếu không biết thì làm theo những gì An làm

Trang 8

- Vì sao mẹ Trâm lại không giận Tuấn nữa?

Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?

- GV tổng kết hoạt động và nhắc nhở các em

phải luôn lịch sự khi đến chơi nhà người khác

như thế mới là tôn trọng chính bản thân

mình

 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

- Yêu cầu HS nhớ lại những lần mình đến nhà

người khác chơi và kể lại cách cư xử của mình

lúc đó

- Yêu cầu cả lớp theo dõi và phát biểu ý kiến về

tình huống của bạn sau mỗi lần có HS kể

- Khen ngợi các em đã biết cư xử lịch sự khi đến

chơi nhà người khác và động viên các em chưa

biết cách cư xử lần sau chú ý hơn để cư xử sao

cho lịch sự

4 Củng cố – Dặn dò

- Khi đến nhà người khác cần cư xử thế nào?

- Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể hiện

điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

- An nói năng nhẹ nhàng Khi muốn dùng đồ chơi của Trâm, An đều xin phép Trâm

- Vì bác thấy Tuấn đã nhận ra cách cư xử của mình là mất lịch sự và Tuấn đã được An nhắc nhở, chỉ cho cách cư xử lịch sự

- Cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khác chơi

- Một số HS kể trước lớp

- Nhận xét từng tình huống mà bạn đưa ra xem bạn cư xử như thế đã lịch sự chưa Nếu chưa, cả lớp cùng tìm cách cư xử lịch sự

- HS trả lời

- Thể hiện lòng tôn trọng người khác và chính mình

Trang 9

-BUỔI CHIỀU

fgh ;<

i TINH, Gj TINH

-LV CHÍNH r

i TINH, Gj TINH

-

-fgh TOÁN

&u :Gv w&

-

Trang 11

Thứ ba , 28 tháng 2 năm 2012

Chính tả Tiết 45: SƠN TINH, THỦY TINH

Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuơi.Khơng mắc quá 5 lỗi trong bài.

- Làm "? BT2(a/b)

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

- HS: Vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ : Voi nhà.

- Yêu cầu HS viết các từ sau: lụt lội, lục đục,

rụt rè, sút bóng, cụt

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Sơn Tinh, Thủy Tinh

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Gọi 3 HS lần lượt đọc lại đoạn viết

- Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Yêu cầu HS quan sát kĩ bài viết mẫu trên

bảng và nêu cách trình bày một đoạn văn

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Trong bài có những chữ nào phải viết hoa?

- Hát

- 4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào giấy nháp

- HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên bảng

- 3 HS lần lượt đọc bài

- Giới thiệu về vua Hùng Vương thứ mười tám Oâng có một người con gái xinh đẹp tuyệt vời Khi nhà vua kén chồng cho con gái thì đã có hai chàng trai đến cầu hôn

- Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn phải viết hoa và lùi vào một ô vuông

- Các chữ đứng đầu câu văn và

các chữ chỉ tên riêng như Sơn

Trang 12

- Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu bởi âm

r, d, gi, ch, tr ; các chữ có dấu hỏi, dấu ngã.

- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng

con Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có

d) Viết chính tả

- GV yêu cầu HS nhìn bảng chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

- Thu và chấm một số bài Số bài còn lại để

chấm sau

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 1

- Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho

HS thi làm bài nhanh 5 HS làm xong

đầu tiên được tuyên dương

Bài 2

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, sau đó tổ

chức cho HS thi tìm từ giữa các nhóm

Trong cùng một khoảng thời gian, nhóm

nào tìm được nhiều từ đúng hơn thì thắng

cuộc

4 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu các HS viết sai 3 lỗi chính tả trở lên

về nhà viết lại cho đúng và sạch, đẹp bài

- Chuẩn bị: Bé nhìn biển

Tinh, Thủy Tinh.

- tuyệt trần, công chúa, chồng, chàng trai, non cao, nước,…

- giỏi, thẳm,…

- Viết các từ khó, dễ lẫn

- Viết bài

- 2 HS làmbài trên bảng lớp Cả

lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai Đáp án:

- tr ú mưa, chú ý; truyền tin,

ch uyền cành; chở hàng, trở về.

- số chẵn, số lẻ; chăm chỉ, lỏng lẻo ; mệt mỏi, buồn bã.

- HS chơi trò tìm từ

Một số đáp án:

+ chổi rơm, sao chổi, chi chít, chang chang , cha mẹ, chú bác, chăm chỉ , chào hỏi, chậm chạp ,…; trú mưa, trang trọng, trung thành, truyện, truyền tin, trường học,…

+ ngủ say, ngỏ lời, ngẩng đầu, thăm thẳm, chỉ trỏ, trẻ em, biển cả,… ; ngõ hẹp, ngã, ngẫm nghĩ , xanh thẫm, kĩ càng, rõ ràng, bãi cát, số chẵn,…

Trang 13

TOÁN

Tiết 121: LUYỆN TẬP

BT

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ

- HS: Vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ : Một phần năm

- GV vẽ trước lên bảng một số hình học và yêu

cầu HS nhận biết các hình đã tô màu 1/5 hình

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Luyện tập

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: HS tính nhẩm Chẳng hạn:

10 : 5 = 2 30 : 5 = 6

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 5

Bài 2: Lần lượt thực hiện tính theo từng cột,

chẳng hạn:

5 x 2 = 10

10 : 2 = 5

10 : 5 = 2

- Hỏi: Một bạn nói: “Khi biết kết quả của 5 x 2

= 10 ta có thể ghi ngay kết quả của 10 : 2 = 5

và10 : 5 mà không cần tính” Theo em bạn đó

nói đúng hay sai? Vì sao?

 Hoạt động 2: Aùp dụng bảng chia 5 để giải các

- Hát

- HS cả lớp quan sát hình và giơ tay phát biểu ý kiến

- 1 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 2 HS đọc thuộc lòng bảng chia

5 trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 cột tính trong bài

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Bạn đó nói đúng vì 2 phép chia

10 : 2 = 5 và10 : 5 là các phép chia được lập ra từ phép nhân 5 x 2 =

10 Khi lập các phép chia từ 1 phép tính nhân nào đó, nếu ta lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được kết quả là thừa số kia

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w