1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 Tuần 34, 35 - Giáo viên: Nguyễn Xuân Sáu

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 240,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý nội - 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi trong dung truyÖn trong SGK.. KÓ chuyÖn - Tæ chøc cho 2 nhãm thi kÓ chuyÖn - C¶ líp theo dâi vµ nhËn xÐt.[r]

Trang 1

Tuần 34

Thứ hai ngày 9 tháng 5 năm 2011

Toán Tiết 166 : ôn tập bốn phép tính trong phạm vi 100 000

(Tiếp theo)

I Mục tiêu

Giúp HS:

* Ôn luyện 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi

100 000 (tính nhẩm và tính viết)

* Giải bài toán có lời văn về dạng toán rút về đơn vị

- Suy luận tìm các số còn thiếu

II Đồ dùng dạy - học:

- Bài 1, 4 viết sẵn trên bảng lớp

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra bài tập của tiết 165 - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm theo

dõi và nhận xét

- GV nhận xét và cho điểm HS

B Hướng dẫn ôn tập

Bài 1

- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho

HS tự làm - Làm bài vào VBT, 2 HS lên bảng làm bài.

- Yêu cầu HS chữa bài - 4 HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mình

trước lớp, mỗi HS chỉ đọc 1 con tính

a) Em đã thực hiện nhẩm như thế

nghìn = 7 nghìn

(3 nghìn + 2 nghìn)  2 = 5 nghìn  2 = 10 nghìn

- Em có nhận xét gì về hai biểu thức

ở phần a - Hai biểu thức trên đều có các số là: 3000, 2000; 2 và các dấu +;  giống nhau Nhưng

thứ tự thực hiện biểu thức khác nhau nên kết quả khác nhau

- Vậy khi thực hiện biểu thức ta cần

chú ý điều gì?

b) Tiến hành tương tự phần a

- Ta cần chú ý đến thứ tự thực hiện biểu thức: Nếu biểu thức có đủ các phép tính và không có dấu ngoặc ta làm nhân chia trước cộng trừ sau, nếu biểu thức có dấu ngoặc ta làm trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau

Bài 2:

Trang 2

- Gọi HS đọc đề bài - Đặt tính rồi tự tính.

- Yêu cầu HS tự làm và gọi HS chữa

bài - Làm bài vào VBT, 8 HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mình trước lớp, mỗi HS chỉ đọc

một con tính

- Nhận xét bài làm của HS

Bài 3

- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán:

(khuyến khích học sinh tóm tắt bằng

sơ đồ)

- 1 HS lên bảng tóm tắt, HS cả lớp theo dõi

- Cửa hàng có bao nhiêu lít dầu? - Có 6450 lít dầu

- Bán được bao nhiêu lít? - Bán được một phần ba số lít dầu

- Bán được một phần ba số lít dầu

nghĩa là như thế nào?

- Nghĩa là tổng số lít dầu được chia làm ba phần bằng nhau thì bán được một phần

- Muốn tìm số lít dầu còn lại ta làm

như thế nào?

- Ta thực hiện phép chia 6450 : 3 để tìm ra

số dầu đã bán sau đó thực hiện phép trừ

6450 trừ số lít dầu đã bán để tìm ra số lít dầu còn lại

- Yêu cầu HS tự làm - GV nhận xét

và cho điểm HS - Làm bài vào VBT, 2 HS lên bảng làm mỗi HS làm 1 cách

Bài 4: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Viết chữ số thích hợp vào ô trống

- Yêu cầu HS làm bài - Làm bài vào VBT, 4 HS lên bảng làm,

mỗi HS làm 1 con tính

- Gọi HS chữa bài - 4 HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mình

trước lớp

C củng cố, dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà học bài, xem trước bài sau

Đạo đức Tiết 34: Dành cho địa phương: Tim hiểu truyền thống lịch sử của địa phương

(Ngoại khoá: Tài liệu lịch sử địa phương.)

Thứ ba ngày 10 tháng 5 năm 2011

Âm nhạc Tiết 34: Ôn tập các bài hát đã học (GV chuyên soạn giảng)

Toán Tiết 167 :Ôn tập về các đại lượng I-Mục tiêu:

-Củng cố các đơn vị đo của các đại lượng: độ dài, khối lượng, thời gian, tiền Việt Nam Làm tính và giải toán liên quan đến các đại lượng

Trang 3

-Rèn KN nhận biết và đổi các đại lượng

-GD HS chăm học để liên hệ thực tế

II-Đồ dùng:

-Bảng phụ

III-Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/Tổ chức:

2/Luyện tập:

*Bài 1:

-Đọc đề?

-Câu trả lời nào là đúng?

-Hai đơn vị đo độ dài liền nhau hơn kém

nhau bao nhiêu lần?

*Bài 2: Treo bảng phụ

-GV hỏi

a)Quả cam cân nặng bao nhiêu gam?

b)Quả đu đủ cân nặng bao nhiêu gam?

a)Quả đu đủ cân nặng hơn quả cam bao

nhiêu gam?

*Bài 3:

- Đọc đề?

-Yêu cầu HS lấy đồ dùng HT thực hành

gắn thêm kim vào đồng hồ

-Vậy Lan đi từ nhà đến trường hết bao

nhiêu phút?

*Bài 4:

-BT cho biết gì?

-BT hỏi gì?

-Gọi 1 HS làm trên bảng

Tóm tắt

Có : 2 tờ loại 2000 đồng

Mua hết : 2700 đồng

Còn lại : đồng?

-Chấm bài, nhận xét

3/Củng cố:

-Đọc bảng đơn vị đo độ dài ?

-Dặn dò: Ôn lại bài

-Hát

-Đọc -B là câu trả lời đúng -10 lần

-Quan sát và trả lời

a)Quả cam cân nặng 300 gam b)Quả đu đủ cân nặng 700 gam a)Quả đu đủ cân nặng hơn quả cam 400 gam

( Vì 700g - 300g = 400g)

-Đọc -Thực hành

-Vậy Lan đi từ nhà đến trường hết 15 phút

Có 2 tờ loại 2000 đồng Mua hết

2700 đồng Còn lại bao nhiêu tiền -Lớp làm vở

Bài giải

Số tiền Bình có là:

200 x 2 = 4000( đồng)

Số tiền Bình còn lại là:

4000 - 2700 = 1300( đồng)

Đáp số : 1300 đồng

-HS đọc

Trang 4

Tập đọc - Kể chuyện Tiết 100,101 : Sự tích chú cuội cung trăng

I Mục tiêu

A.Tập đọc

1- Đọc thành tiếng

- Đọc đúng các từ và tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:

Liều mạng, non, lăn quay, quăng rùi, leo tót, sống lại, lá thuốc, tỉnh lại,

lừng lững,

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

*Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của truyện

2- Đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: tiểu phu, khoảng giập bã trầu, phú ông, rịt, chứng,

*Hiểu được nội dung: Bài cho thấy tấm lòng nhân nghĩa, thủy chung của chú Cuội: Giải thích vì sao mỗi khi nhìn lên mặt trăng chúng ta lại thấy hình người ngồi dưới gốc cây; Thể hiện ước mơ muốn bay lên mặt trăng của loài người

B Kể chuyện

* Dựa vào nội dung truyện và gợi ý kể lại được câu chuyện Kể tự nhiên, đúng nội dung truyện, biết phối hợp cử chỉ, nét mặt khi kể

- Biết nghe và nhận xét lời kể của các bạn

C Giáo dục: Yêu quý môn học.

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Tập đọc

A Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu đọc

thuộc lòng 1 đoạn và trả lời các câu

hỏi về bài Quà của đồng nội.

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của giáo viên

B Dạy-học bài mới

1 Giới thiệu chủ điểm và bài mới:

- GV: Mỗi khi nhìn lên mặt trăng, đặc

biệt là những ngày trăng tròn, các em

thấy gì?

- Thấy một vệt đen nhạt

- GV giới thiệu: Vệt đen nhạt nằm ở một

góc mặt trăng đó được người xưa tưởng

tượng là hình cây đa và chú Cuội đó là

Trang 5

câu chuyện đọc hôm nay.

2 Luyện đọc:

a Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chú

ý thay đổi giọng đọc của từng đoạn

Đoạn 1: Đọc nhanh, khẩn trương,

hồi hộp

Đoạn 2, 3: Đọc chậm rãi, thong thả

b Đọc từng câu:

- GV treo bảng phụ viết sẵn các từ

khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương

ngữ và yêu cầu HS đọc

- Luyện phát âm từ khó

- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc

từng câu trong bài, theo dõi và chỉnh

sửa lỗi phát âm của HS

- Đọc bài tiếp nối theo tổ, dãy bàn hoặc nhóm Mỗi HS đọc 1 câu

c Đọc từng đoạn

- GV gọi 3 HS đọc bài tiếp nối theo

đoạn Nhắc HS chú ý ngắt giọng ở vị

trí các dấu câu

- 3 HS đọc, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu

nghĩa các từ mới - 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- GV gọi 3 HS khác yêu cầu tiếp nối

nhau đọc bài theo đoạn lần 2 - 3 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài nhận xét

d Luyện đọc theo nhóm:

- Chia nhóm và yêu cầu HS luyện đọc

theo nhóm

- Mỗi nhóm 3 HS lần lượt đọc một đoạn trước nhóm, HS trong cùng nhóm theo dõi

và chỉnh sửa cho nhau

e Đọc trước lớp:

- Gọi 3 HS bất kì yêu cầu tiếp nối

nhau đọc bài theo đoạn - 3 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi bài trong SGK

g) Đọc đồng thanh:

- Yêu cầu 3 tổ tiếp nối nhau đọc bài

theo đoạn

- 3 tổ HS đọc bài đồng thanh

3 Tìm hiểu bài

- GV hoặc 1 HS đọc lại cả bài - Theo dõi bài trong SGK

- GV đặt câu hỏi giúp HS tìm hiểu

+ Nhờ đâu Cuội phát hiện ra cây

thuốc quý + Vì Cuội được thấy hổ mẹ cứu sống hổ con bằng lá thuốc nên anh đã phát hiện ra

cây thuốc quý và mang về nhà trồng

+ Cuội dùng cây thuốc quý vào

những việc gì? + Cuội dùng cây thuốc quý để cứu sống nhiều người + Vì sao vợ Cuội mắc chứng hay + Vì vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu Cuội

Trang 6

quên? rịt lá thuốc mãi mà không tỉnh lại, anh liền

lấy đất nặn cho vợ bộ óc khác rồi rịt thuốc lần nữa Vợ Cuội sống lại ngay nhưng cũng

từ đó mắc chứng hay quên

+ Vì sao chú Cuội bay lên cung

trăng? + Vì một lần vợ Cuội quên lời anh dặn đã lấy nước giải tưới cho cây, vừa tưới xong thì

cây thuốc lừng lững bay lên trời Thấy thế, Cuội vội nhảy bổ tới, túm rễ cây nhưng cây thuốc cứ bay lên kéo cả Cuội bay lên trời + Yêu cầu HS đọc câu hỏi 5 trong

+ Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu ý

mình chọn

+ 5 HS nêu ý kiến

+ GV: Quan sát tranh minh họa câu

chuyện, chúng ta thấy chú Cuội ngồi

bó gối, mặt rất buồn rầu, có thể là

chú đang rất nhớ nhà, nhớ trái đất vì

mặt trăng ở quá xa trái đất, mọi thứ

trên mặt trăng lại rất khác trái đất,

chính vì vậy mà chú rất buồn

+ HS nghe giảng

+ GV hỏi: Theo em, nếu được sống ở

chốn thần tiên sung sướng nhưng lại

phải xa tất cả người thân thì có vui

không? Vì sao?

+ Không vui vì khi xa người thân chúng ta

sẽ rất cô đơn

+ Chú Cuội trong truyện là người như

thế nào?

+ Chú Cuội là người có tấm lòng nhân hậu, phát hiện ra cây thuốc quý chú liền mang

về nhà trồng và dùng nó để cứu sống người

bị nạn Chú cũng rất chung thủy, nghĩa tình, khi vợ trượt chân ngã chú tìm mọi cách để cứu vợ, khi được ở trên cung trăng chú luôn hướng về trái đất, nhớ thương trái

đất

4 Luyện đọc lại bài

- GV đọc mẫu toàn bài lần hai (hoặc

gọi 1 HS khá đọc), sau đó hướng dẫn

lại về giọng đọc

- HS theo dõi bài đọc mẫu

- GV chia lớp thành nhóm nhỏ,

mỗi nhóm 3 HS yêu cầu luyện đọc

theo nhóm

- HS trong nhóm tiếp nối nhau đọc bài

Kể chuyện

1 Xác định yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của phần

Kể chuyện trang 132, SGK.

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi

2 Hướng dẫn kể chuyện

Trang 7

- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý nội

dung truyện trong SGK - 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi trong SGK

- Đoạn 1 gồm những nội dung gì? - Đoạn 1 gồm ba nội dung: giới thiệu về

chàng tiểu phu tên Cuội, chàng tiểu phu gặp

hổ, chàng tiểu phu phát hiện ra cây thuốc quý

- Gọi 1 HS khá kể lại nội dung đoạn

1

- Nhận xét

3 Kể theo nhóm

4 Kể chuyện

- Tổ chức cho 2 nhóm thi kể chuyện

trước lớp

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

5 Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe và chuẩn bị bài sau

Thứ tư ngày 11 tháng 5 năm 2011

Tiếng anh Tiết 67: GV chuyên soạn giảng

Toán Tiết 168: Ôn tập về hình học

I-Mục tiêu:

-Củng cố về cách nhận biết , xác định góc vuông, trung điểm của đoạn thẳng Củng

cố cách tính chu vi hình tam giác, tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông

II-Đồ dùng:

III-Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/Tổ chức:

2/Luyện tập:

*Bài 1:

-Đọc đề và tự làm bài?

-Gọi HS chữa bài

-Vì sao M là trung điểm của đoạn AB?

-Vì sao đoạn ED lại có trung điểm là N?

-Xác định trung điểm của đoạn AE bằng

cách nào ?

-Xác định trung điểm của đoạn MN bằng

cách nào ?

*Bài 2: -Đọc đề?

-Hát

-Dùng ê ke để KT góc vuông -Dùng thứơc kẻ để xác định trung

điểm của đoạn thẳng

-Vì M nằm giữa A và B , AM = BM

-Vì N nằm giữa E và D , EN = ND

-Lấy điểm H nằm giữa A và E sao cho AH = HE

Trang 8

-Hình tam giác ABC có chu vi là bao

nhiêu?

-Nhận xét, chữa bài

*Bài 3: BT yêu cầu gì?

-Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm

ntn?

-Gọi 1HS chữa bài

Tóm tắt Chiều dài : 125 m Chiều rộng : 68m Chu vi : m?

-Chấm bài, nhận xét

*Bài 4: HD tương tự bài 3

-Làm thế nào để tính được cạnh hình

vuông? Vì sao?

Tóm tắt Chiều dài : 60 m Chiều rộng : 40 m Cạnh HV : m?

-Chấm bài, nhận xét

3/Củng cố:

-Nêu cách tính chu vi hình tam giác, HCN,

HV?

-Dặn dò: Ôn lại bài

-Lấy điểm I nằm giữa M và N sao cho IM = IN

-Đọc

-Chu vi tam giác ABC là:

35 + 26 + 40 = 101(m)

Đáp số : 101 m

-Tính chu vi HCN -HS nêu

-Lớp làm vở

Bài giải Chu vi mảnh đất là:

( 125 + 68 ) x 2 = 386 ( m)

Đáp số: 386 m

-Ta lấy chu vi HCN chia 4 Vì chu

vi HCN bằng chu vi hình vuông

Bài giải Chu vi hình chữ nhật là:

( 60 + 40) x 2 = 200(m) Cạnh hình vuông là:

200 : 4 = 50(m)

Đáp số: 50m.

-HS nêu

Chính tả ( Nghe - viết )

Tiết 67: Thì thầm

I Mục tiêu

+ Rèn kĩ năng viết chính tả :

- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài thơ Thì thầm

- Viết đúng tên 1 số nước đông nam á

- Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống các tiếng có âm đầu, dấu thanh dễ lẫn ( tr/ch, dấu hỏi/dấu ngã ) Giải đúng câu đố

II Đồ dùng

GV : Bảng lớp viết từ ngữ BT3, dòng thơ 2 BT2

HS : SGK

Trang 9

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ

- Viết 4 từ có tiếng bắt đầu bằng s/x

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 HD HS nghe - viết

a HD chuẩn bị

- GV đọc bài thơ

- Bài thơ cho thấy các sự vật, con vật đều

biết trò chuyện, thì thầm với nhau Đó là

những sự vật, con vật nào ?

- Mỗi dòng thơ có mấy chữ ?

- Viết hoa những chữ nào ?

b GV đọc, HS viết bài

c Chấm, chữa bài

- GV chấm bài, nhận xét bài viết của HS

3 HD HS làm BT chính tả

* Bài tập 2 / 133

- Nêu yêu cầu BT

- Nêu cách viết các tên riêng ?

* Bài tập 3 / 133

- Nêu yêu cầu BT

- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

- Nhận xét

- Cả lớp theo dõi SGK, 2 em đọc lại

- Gió thì thầm với lá, lá thì thầm với cây, hoa thì thầm với ong bướm,

- Mỗi dòng thơ có 4 chữ

- Viết hoa những tiếng đầu dòng thơ

+ HS viết bài vào vở

+ Đọc, viết đúng tên 1 số nước Đông Nam á

- 2, 3 HS đọc tên riêng của 5 nước Đông Nam á

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Viết hoa các chữ đầu tên

- HS viết bài vào vở

+ Điền vào chỗ trống tr/ch Giải câu đố

- HS QS tranh minh hoạ

- HS làm bài vào vở, 2 em lên bảng

4 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét chung tiết học

Tập đọc

Tiết 102: Mưa

I Mục tiêu

Trang 10

+ *Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Chú ý các từ ngữ : lũ lượt, chiều nay, lật đật, nặng hạt

- Biết đọc bài thơ với giọng tình cảm thể hiện cảnh đầm ấm của sinh hoạt + Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài : lũ lượt, lật đật,

- Hiểu ND bài : tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cunga của gia

đình

- HTL bài thơ

II Đồ dùng

GV : Tranh minh hoạ bài thơ, ảnh con ếch

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ

- Kể chuyện: Sự tích chú Cuội cung trăng

B Bài mới

1 Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )

2 Luyện đọc

a GV đọc diễn cảm bài thơ

b HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng dòng thơ

- Kết hợp sửa phát âm cho HS

* Đọc từng khổ thơ trước lớp

- Giải nghĩa các từ chú giải cuối bài

* Đọc từng khổ thơ trong nhóm

* Đọc ĐT

3 HD HS tìm hiểu bài

- Tìm những hình ảnh gợi tả cơn mưa

trong bài thơ ?

- Cảnh sinh hoạt ngày mưa ấm cúng ntn ?

- Vì sao mọi người thương bác ếch ?

- Hình ảnh bác ếch gợi cho em nghĩ đến

ai?

4 HTL bài thơ

- GV HD HS đọc thuộc lòng từng khổ Cả

- 3 HS nối tiếp nhau kể chuyện

- Nhận xét

+ HS theo dõi SGK

- HS nối nhau đọc 2 dòng thơ

- HS nối nhau đọc 5 khổ thơ trước lớp

- HS đọc theo nhóm đôi

- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

- mây đen lũ lượt kéo về, mặt trời chui vào trong mây

- Cả nhà ngồi bên bếp lửa Bà xỏ kim khâu, chị ngồi đọc sách, mẹ làm bánh khoai

- Vì bác lặn lội trong mưa gió để xem từng cụm lúa đã phất cờ lên chưa

- Hình ảnh bác ếch gợi cho em nghĩ đến bác nông dân đang lặn lội ngoài đồng

- HS thi HTL từng khổ, cả bài thơ

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w