1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tuần 26 - Tiết 48: Quan hệ giưã góc và cạnh đối diện của tam giác

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 194,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC I .Muïc tieâu baøi daïy: * Kiến thức : Nắm vững quan hệ giữa độ dài các cạnh của một tam giác, từ đó biết được 3 đoạn thẳng có độ dài như thế nào thì không thể là [r]

Trang 1

Tuần :26 Ngày soạn :08/03/2006

Chương III: QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC.

CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC

Tiết :48 Bài:QUAN HỆ GIƯÃ GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN CỦA TAM GIÁC

I Mục tiêu bài dạy:

* Kiến thức : Học sinh nắm vững nội dung hai định lý, vận dụng được hai định lý trong những

trường hợp cần thiết, HS hiểu được phép chứng minh của định lý 1

* Kỹ năng : HS vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán nhận xét các tính chất qua hình vẽ, biết

diễn đạt

* Thái độ :

II Chuẩn bị của GV và HS :

 GV : Giáo án, thước thẳng, thước đo góc, một tấm bìa hình tam giác có các cạnh không

bằng nhau

 HS : Đồ dùng để vẽ hình, một tam giác bằng bìa cứng

III Tiến trình tiết dạy :

1 ổn định tổ chức : (1’ )

2 Kiểm tra bài cũ : (không )

3 Giảng bài mới :

* Giới thiệu : (2’)

* Tiến trình tiết dạy :

21’ Hoạt động 1: Góc đối diện với

cạnh lớn hơn.

Cho hs làm ?1: Vẽ tam giác

ABC có AC > AB

Gv: Thông báo khái niệm:

+ Góc đối diện với cạnh

+ Cạnh đối diện với góc

Cho hs xác định cạnh đối diện

với góc A, góc B, góc C và các

góc đối diện với các cạnh AB,

AC, BC?

Gv: Yêu cầu hs dự đoán trường

hợp nào trong các trường hợp

sau :

Hs: Vẽ hình

A

Hs:

+ Góc A đối diện với cạnh BC + Góc B đối diện với cạnh AC + Góc C đối diện với cạnh AB

AB đối diện với góc C, …

Hs:

A A

2)B C

1 Góc đối diện với cạnh lớn hơn.

*Định lý: (sgk)

A

B' M

\ 12 /

Gt ABC: AC>AB

Trang 2

A A

A A

A A

1)

2)

3)

B C

B C

B C

? 2: Gv hướng dẫn hs cách gấp

hình để hs thấy rõ hơn về mối

quan hệ này

Vì sao AAB M' CA ?

Mà A 'AB M bằng góc nào của

tam giác ABC?

=> Nhận xét ?

Như vậy : Khi ABC có AC>AB

=> > AB CA

Vậy trong một tam giác, góc đối

diện với cạnh lớn hơn là góc

như thế nào?

=> Định lí 1 (sgk)

Gv: Vẽ hình lên bảng , cho hs

nêu GT và KL

Gv hướng dẫn hs ch/minh:

+ Dựa vào hình ở phần gấp hình

=> Đ ể c/m > trước hết ta AB CA

cần có thêm yếu tố nào?

Điểm B’ ở vị trí ntn so với điểm

A và C? vì sao?

+ Sau khi có B’ , tiếp theo ta

cần yếu tố nào?

+ ch/minh ABM  AB M' ?

Gv: Mà A 'AB M là góc ngoài tại

đỉnh B’ của MB C' nên => ?

Hs: Gấp hình theo sự hướng dẫn của gv

Trả lời: AAB M' CA

Hs giải thích: Vì A 'AB M là góc ngoài tại đỉnh B’ của MB C'

Do đó: A 'AB M > CA

Hs: A 'AB M =AB

Hs: => >AB CA

Hs: Trong1tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn

Hs: vài hs nhắc lại đlí

Hs: Trên AC lấy điểm B’ sao cho AB’ = AB

Do AC > AB’ nên B’ nằm giữa

A và C

Hs: Kẽ tia phân giác AM của góc BAC

Hs: Xét ABM và AB M' có:

AB = AB’ (cách vẽ)

(AM là tia phân giác )

A A

AA

AM cạnh chung

=> ABM  AB M' (c.g.c)

=> AB A 'AB M (góc tương ứng)(1)

là góc ngoài tại đỉnh B’

A '

AB M

của MB C'

=> A 'AB M > (2) CA

Từ (1) và (2) suy ra >AB CA

Hs: => Q MA  A

Kl >AB CA

Cm:

Trên AC lấy điểm B’ sao cho AB’ =

AB

Do AC > AB’ nên B’ nằm giữa A và C

Kẽ tia phân giác

AM của góc BAC

Xét ABM

có:

'

AB M

AB = AB’ (cách vẽ)

(AM là tia

A A

AA

phân giác )

AM cạnh chung

=> ABM  AB M'

=> AB A 'AB M (góc tương ứng)(1)

là góc ngoài

A '

AB M

tại đỉnh B’ của '

MB C

=> A 'AB M > (2) CA

Từ (1) và (2) suy ra

>

AB CA

Trang 3

Từ (1) và (2) suy ra?

Gv: Đ lý đã được chứng minh

Bài tập 1 (sgk) :

So sánh các góc của ABC, biết

AB = 2cm, BC = 4cm,AC = 5cm

Gv h/ dẫn: Sắp xếp các cạnh

theo thứ tự từ nhỏ đến lớn hay

từ lớn đến nhỏ

Hs: => KA  AH  I

Hs: Ta có : AB < BC < AC

=> CA  AA BA (theo quan hệ giữa góc và cạnh đối diện)

Hs: Suy nghĩ ( và đây là nội dung đlý 2)

10’ Hoạt động 2: Cạnh đối diện

với góc lớn hơn.

Cho hs làm ?3: Vẽ ABCAB

> cho hs dự đoán: CA

1) AC = AB

2) AC > AB

3) AC < AB

Gv: Em có nhận xét gì về cạnh

đối diện với góc lớn hơn?

=> Đlý 2 (sgk)

Gv: vẽ hình, cho hs nêu GT, KL

Gv giới thiệu cho hs cách chứng

minh định lý 2 bằng pp phản

chứng:

+ Giả sử AC < AB =>?

+ Giả sử AC = AB =>?

Gv thông báo: Định lý 2 là đlý

đảo của đlý 1 => ta có thể viết:

: AC > AB  >

ABC

Gv cho hs nhắc lại: Tam giác tù

(tam giác vuông) là tam giác

như thế nào?

=> Trong tam giác tù (hoặc tam

giác vuông) góc nào là góc lớn

nhất? Cạnh nào là cạnh lớn

Hs:

4) Hs: Ta có: AC > AB

Hs: cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn

Hs: Vài hs nhắc lại đlí 2 Hs: GT ABC: >AB CA

KL AC > AB

Hs: Lắng nghe

Hs: Ghi nhận xét và phát biểu gộp 2đlý dưới dạng mệnh đề

‘’khi và chỉ khi’’

Hs: Tam giác tù là tam giác có một góc tù

Tam giác vuông là tam giác có một góc vuông

Hs: Trong tam giác tù (hoặc tam giác vuông) góc lớn nhất là góc tù (hoặc góc vuông), cạnh lớn nhất là cạnh đối diện với góc tù (hoặc góc vuông

1 Cạnh đối diện với góc lớn hơn.

* Định lý: (sgk)

A

GT ABC: >AB CA

KL AC > AB

* Nhận xét : (sgk)

Trang 4

nhất?

10’ Hoạt động 3: Củng cố

A

B

N

P Tìm góc lớn nhất và cạnh lớn

nhất của hai tam giác trên?

Bài tập 2 (sgk)

So sánh các cạnh của tam giác

, biết :

ABC

 AA80 ,0 AB450

Gv: Cho hs thảo luận nhóm

Gv:cho hs nhận xét bài làm của

từng nhóm

Hs: Góc lớn nhất: A AA M, Cạnh lớn nhất: BC, NP Hs: thảo luận nhóm:

+ Tính góc C + Viết các góc theo thứ tự … + So sánh các cạnh

* Kết quả:

A 1800 A A

C   A B

180 125 55

Ta có: AA C B A A => BC > AB > AC ( quan hệ giữa góc và cạnh đối diện)

3 Hướng dẫn về nhà: (2’ )

+ Học thuộc 2 định lý về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác

+ Xem lại cách chứng minh đlý 1 và cách làm bài tập 1 và 2 sgk

+ Làm các bài 3, 4, 5,6 sgk

IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:

……… Tuần :27 Ngày soạn :10.03.2006

Tiết :49 Bài: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu bài dạy:

* Kiến thức : Hs tiếp tục được hoàn thiện kiến thức về mối quan hệ giữa góc và cạnh đối

diện trong tam giác

* Kỹ năng : Rèn kỹ năng giải các bài toán về so sánh độ dài của các cạnh tam giác và các

góc tam giác thông qua các bài tập

* Thái độ :

II Chuẩn bị của GV và HS :

 GV : Thước thẳng, bảng phụ có ghi sẵn hình vẽ 5 sgk

 HS : Nắm vững mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác, làm bài tập về

nhà

III Tiến trình tiết dạy :

Trang 5

1.ổn định tổ chức : (1’ )

2.Kiểm tra bài cũ : (5’ )

Hs1: Phát biểu định lí 1 về mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện?

Aùp dụng: Cho ABC có AB = 9, BC = 7, AC = 10 Hãy so sánh các góc của ABC

Hs2: Phát biểu định lí 2 về mối quan hệ giữa cạnh và góc đối diện ?

Aùp dụng: Cho MNQ M:A 75 ,0 AN 600 Hãy so sánh cácvcạnh của MNQ

3 Giảng bài mới :

* Giới thiệu :

* Tiến trình tiết dạy :

32’ Hoạt động 1: Luyện tập.Gv: Cho vài hs nhắc lại định lí 1

và 2

Bài tập 4 (sgk) :

Trong một tam giác, đối diện

với cạnh nhỏ nhất là góc gì?

(nhọn, vuông, tù) vì sao?

Gv: nhấn mạnh : Do tổng ba góc

của một tam giác bằng 1800 mà

mỗi tam giác có ít nhất một góc

nhọn

Bài tập 5 (sgk) :

Ba bạn Hạnh, Nguyên, Trang đi

đến trường theo ba con đường

AD, BD và CD (h.5) Biết rằng

ba điểm A, B, C cùng nằm trên

một đường thẳng và góc ACD là

góc tù

Hỏi ai đi xa nhất, ai đi gần

nhất? Hãy giải thích?

Gv: Treo hình 5 (sgk) lên bảng

và cho hs đọc đề bài

Gợi ý:+ Bằng trực quan, hãy

cho biết ai đi xa nhất, ai đi gần

nhất?

+ DBC so sánh DB và DC

Hs: Phát biểu lại đlý

Hs:

Trong một tam giác, đối diện với cạnh nhỏ nhất là góc nhỏ

nhất (Đlí) mà góc nhỏ nhất của

tam giác chỉ có thể là góc nhọn

h.5 (sgk) : Hs: Hạnh đi xa nhất, Trang đi gần nhất

D

Hs: DBC có góc C là góc tù nên DB > DC (1)

Vì là góc tù nên CA DBCA nhọn

Do đó ADBA là góc tù

Bài tập 4 (sgk) :

Bài tập 5 (sgk) :

Trang 6

DBA so sánh DB và DA

Cho hs giải thích dựa vào phần

nhận xét sgk

Bài tập 6 (sgk) :

B

C

//

\\

Cho hình vẽ có BC = DC Hỏi

rằng kết luận nào trong các kết

luận sau là đúng? Tại sao?

a) AA B A

b) AA B A

c) AA B A

Gv: Cho hs trả lời :

+ Cạnh đối diện với góc A?

+ Cạnh đối diện với góc B?

+ So sánh BC và AC? Vì sao?

=> ?

Gọi 1 hs lên bảng trình bày cách

giải

Bài tập 7 (sgk) :

Gv treo bảng phụ có kẽ sẵn bài

tập 7 sgk

Gv: Tóm tắt :

có : AC > AB, B’ AC

ABC

sao cho AB’ = AB

Hướng dẫn:

a) So sánh AABC và AABB'?

b) So sánh AABB' và A 'AB B?

Vậy DBA có ADBA là góc tù nên DA > DB (2) Từ (1) và (2) suy ra:

DA > DB > DC Vậy Hạnh đi xa nhất Nguyên đi gần nhất

Hs: Đọc đề bài tập 6

Hs: Trả lời các câu hỏi của gv + Cạnh đối diện với góc A là BC

+ Cạnh đối diện với góc B là AC

Ta có: BC < AC

=> AA B A Hs: Kết luận c là đúng : AA B A

Vì AC = AD + DC = AD + BC > BC

Do đó AC > BC => B AA  A Hs: Đọc to đề bài

/

\ A

B'

Hs: Vì AC > AB nên B’ nằm giữa A và C

do đó AABC> AABB' (1)

Bài tập 6 (sgk) :

Bài tập 7 (sgk) :

Trang 7

c) So sánh A 'AB B và AACB?

Hs: ABB' có AB = AB’

nên AABB' cân tại A

=> AABB' = A 'AB B (2)

Hs: A 'AB B là góc ngoài của tại đỉnh B’ ' BB A  nên A 'AB B > AACB (3)

từ (1) , (2) và (3) => AABC> A ACB 4 Hướng dẫn về nhà: (1’ ) + Nắm vững quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác + Xem lại các bài tập đã giải, làm các bài tập 3, 5, 6 SBT + Xem trước bài ‘’ Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên – đường xiên và hình chiếu’’ IV Rút kinh nghiệm- bổ sung: ………

………

………

……… ….………

………

Trang 8

Tuần :27 Ngày soạn : 18.03.2006

Tiết :50 Bài: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN

ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU

I Mục tiêu bài dạy:

* Kiến thức : Hs nắm được khái niệm đường vuông góc, đường xiên, khái niệm chân đường

vuông góc (hay hình chiếu vuông góc của điểm), khái niệm hình chiếu vuông góc của đường xiên

* Kỹ năng : Hs biết vẽ hình và nhận ra các khái niệm này trên hình vẽ; Biết áp dụng định lí

1 và 2 để chứng minh một số bài tập và các định lý sau này

* Thái độ :

II Chuẩn bị của GV và HS :

 GV : Bảng phụ có kẽ sẵn các bài tập, thước, êke.

 HS : Ôn lại định lí Pytago, So sánh các căn bậc hai, nắm vững quan hệ giữa góc và cạnh

đối diện trong một tam giác

III Tiến trình tiết dạy :

1.ổn định tổ chức : (1’)

2.Kiểm tra bài cũ : (5’ )

Cho hình vẽ:

A

H B C

3 Giảng bài mới :

* Giới thiệu : (1’)

* Tiến trình tiết dạy :

10’ Hoạt động 1: Khái niệm

đường vuông góc, đường xiên,

hình chiếu của đường xiên.

Gv: Từ hình vẽ phần KTBC giới

thiệu các khái niệm:

- Đường vuông góc

- Đường xiên

- Hình chiếu của đường xiên

Gv yêu cầu hs vẽ hình vào vở

Hs: Vẽ hình vào vở và lắng nghe GV giới thiệu các khái niệm

 AH gọi là đoạn (đường) vuông góc kẻ từ A đến d

 H là chân đường vuông góc hạ từ A đến d( hay H là hình chiếu của A lên d)

1 Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên.

A

H B

d Hãy so sánh các đoạn thẳng AH, AB, AC ?

Trang 9

* Củng cố: bài tập ?1.

Cho hs đọc đề ?1 sgk

Gv: Yêu cầu 1 hs lên bảng vẽ

hình

=> 1 hs khác tìm đường xiên,

hình chiếu của đ/xiên trên d

Gv: Kẻ AC, C d Tìm hình 

chiếu của AC trên d?

+ So sánh AH, AB, AC trên

hình vẽ?

+ So sánh HB và HC ở hình vẽ ?

=> Quan hệ giữa đường vuông

góc và đường xiên

 AB gọi là đường xiên kẻ từ A đến d

 HB gọi là hình chiếu của đường xiên AB trên d

Hs: Đọc đề ?1 Hs:

A

H B C d Hs2: Hình chiếu của đường xiên

AB trên d là HB

Hs: Đoạn HC Hs: AH < AB < AC Hs: HB < HC Hs: lắng nghe thông báo

*AH gọi là đoạn (đường) vuông góc kẻ từ A đến d

*H là chân đường vuông góc hạ từ A đến d( hay H là hình chiếu của A lên d)

*AB gọi là đường xiên kẻ từ A đến d

*HB gọi là hình chiếu của đường xiên AB trên d

10’ Hoạt động 2: Quan hệ giữa

đường vuông góc và đường

xiên

Gv: AH < AB < AC ở trên Hãy

cho biết tên của các đoạn thẳng

này?

=> Nhận xét gì về đường vuông

góc với đường xiên

=> Định lý 1 (sgk)

Gv hướng dẫn hs vẽ hình và ghi

GT, KL của đlý

Gợi ý:

là tam giác gì?

ABC

+ Đối diện với là cạnh nào?AH

+ Đối diện với là cạnh nào?AB

Hs: AH : Đường vuông góc

AB : Đường xiên

AC : Đường xiên

=> Đường xiên lớn hơn đường vuông góc (hay đường vuông góc bé hơn đường xiên)

Hs: Đọc đlý 1:

Hs:vẽ hình và nêu gt, kl của đ/lý Hs:

+ Đối diện với là cạnh ABAH

+ Đối diện với là cạnh AHAB

+ > HA AB

Hs:

Xét ABC có = 90AH 0

Nên > HA AB

Do đó AB > AH

2 Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên.

* Định lý 1: (sgk)

A

H B

d

Gt A d

AH đ/ v góc

AB đ/ xiên

Kl AB > AH

c/m:

Xét ABC có = 90AH 0

Nên > HA AB

Trang 10

+ So sánh và ?AH AB

=> Cách ch/minh

Gv: Giới thiệu cách c/minh: (?3)

AB2= AH2 +HB2

Do đó : AB2 > AH2

=> AB > AH

* Chú ý: Độ dài đoạn vuông

góc AH gọi là khoảng cách từ

điểm A đến đ/thẳngd

Hs: Làm BT ?3

Do đó AB > AH

11’ Hoạt động 3: Các đường xiên

và hình chiếu của chúng.

Gv: Cho hs làm ?4.

Cho hình vẽ:

A

d

Hãy sử dụng địnhlý Pytago để

suy ra rằng:

a) Nếu HB > HC thì AB > AC

Gợi ý: Aùp dụng đlí Pytago cho

tam giác vuông ABH và ACH ?

b) Nếu AB > AC thì HB > HC

c) Nếu HB = HC thì AB = AC,

và ngược lại, nếu AB = AC thì

HB = HC

Lưu ý: a > 0, b> 0 ta có a 2 = b2

 a = b

Gv: Bài tập này là các suy luận

để chứng minh định lý sau:

Hs: Đọc đề, suy nghĩ và làm theo h/ dẫn của gv

: AB2=AH2+HB2

A

AHB H

: AC2=AH2+HC2

A

AHC H

a) Nếu HB > HC thì HB2> HC2

=> AB2 > AC2

Vậy AB > AC b) Nếu AB > AC thì AB2 > AC2

=> AH2+HB2 > AH2+HC2

=> HB2 > HC2 Vậy HB > HC c) AB = AC  AB2 = AC2

 AH2+HB2 = AH2+HC2

 HB2 = HC2  HB = HC Hs: Đọc định lý 2 (sgk)

3 Các đường xiên và hình chiếu của chúng.

Trang 11

4 Hướng dẫn về nhà:(1’ )

+ Học thuộc hai định lý 1 và 2

+ Xem lại cách chứng minh hai định lý và các bài tập đã giải

+ Làm các bài tập 11, 12, 13 sgk để chuẩn bị tiết sau luyện tập

IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:

………

(định lý 2)

Gv thông báo định lý => Hs ghi

vở

Gọi vài hs đọc lại đlí

* Định lý 2: (sgk)

6’ Hoạt động 4: Củng cố

* Phát biểu định lý 1 về quan hệ

giữa đường vuông góc và đường

xiên

* Phát biểu định lý 2 về quan

hệ giữa đường xiênvà hình

chiếu của chúng

* Bài tập 8(sgk) :

Cho hình vẽ: AB < AC

a)

Hs: Phát biểu…

Hs: Phát biểu…

Hs: Đọc đề bài 8 sgk và trả lời

Trang 12

Tuần :28 Ngày soạn : 24.03.2006

Tiết :51 Bài: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu bài dạy:

* Kiến thức : Thông qua các bài tập hs hiểu thêmvề mối quan hệ giữa đường vuông góc với

đường xiên và đường xiên với hình chiếu của nó

* Kỹ năng : Nhận biết được đường vuông góc, đường xiên và hình chiếu của đường xiên

Biết cách so sánh giữa đường vuông góc với đường xiên, hai đường xiên khi biết hình chiếu của nó và ngược lại

* Thái độ :

II Chuẩn bị của GV và HS :

 GV : thước thẳng, êke, bảng phụ có kẽ sẵn bài tập.

 HS : Nắm vững mối quan hệ giữa đường vuông góc với đường xiên, đường xiên với hình

chiếu

III Tiến trình tiết dạy :

1.ổn định tổ chức : (1’)

2.Kiểm tra bài cũ : (7’ )

Hs1: Nêu mối quan hệ giữa đường vuông góc với đường xiên.

Aùp dụng : cho hình vẽ sau, so sánh AB, AC, AD Giải thích?

A

Hs2: Phát biểu mối quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu của đường xiên.

Aùp dụng: Cho hình vẽ sau : biết AB < AC , so sánh HB và HC Giải thích?

A

3 Giảng bài mới :

* Giới thiệu :

* Tiến trình tiết dạy :

10’ Bài tập 10 (sgk) : Cmr trong một tam giác cân, độ Bài tập 10 (sgk)

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w