Bài mới :HĐ1: Thực hành xử lí thông tin - Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và hoàn thành BT về tác hại * Kết luận: SGK/21 -HĐ2: Trò chơi: “ Bốc thăm trả lời câu hỏi ” của thuốc lá, rượ[r]
Trang 1KHOA HỌC:
THỰC HÀNH:
NÓI KHÔNG ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN I.Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma túy
- Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
II Đồ dùng dạy học:
- Thông tin trong hình trang 20, 21, 22, 23 SGK.Hộp đựng phiếu
- Các hình ảnh và thông tin về tác hại của các chất trên, phiếu bài tập
III.Đồ dùng dạy học:
A.Kiểm tra:
- Chúng ta nên làm gì để giữ cho cơ thể luôn
sạch sẽ và thơm tho, tránh bị mụn trứng cá
- Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để
bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi
dậy thì
B Bài mới :-
HĐ1: Thực hành xử lí thông tin
* Kết luận: SGK/21
-HĐ2: Trò chơi: “ Bốc thăm trả lời câu hỏi ”
- Đề nghị mỗi nhóm cử một bạn lên bốc thăm
câu hỏi:
+Khói thuốc lá gây ra những bệnh nào?
+Khói thuốc là gây hại cho người hút ntn?
+Bạn có thể làm gì để giúp bố (người thân) không
hút thuốc trong nhà hoặc cai thuốc lá?
+Rượu bia là những chất gì?
+Rượu bia là những chất gây ra bệnh gì?
+Rượu bia có thể gây ảnh hưởng đến nhân cách
người nghiện như thế nào?
+Người nghiện rượu, bia có thể ảnh hưởng đến
người xung quanh ntn?
+Bạn có thể làm gì để giúp bố không nghiện
rượu, bia?
+Ma túy là tên chung để gọi những chất gì?
+Ma túy có tác hại gì?
+Nếu có người thuê bạn tham gia vận chuyển
ma túy bạn sẽ làm gì?
- Nêu tác hại của thuốc lá, rượu, bia, ma túy
đối với người sử dụng?
C Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Tiết sau: Học tiếp theo
- 2 HS trả lời
-
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và hoàn thành BT về tác hại của thuốc lá, rượu, bia, ma túy đối với người sử dụng và người xung quanh
- H/S trình bày Nhóm trưởng lên bốc thăm
- Thảo luận nhóm
- Trả lời câu hỏi của nhóm mình
- Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn
- Bổ sung
Trang 2THỰC HÀNH:
NÓI KHÔNG ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN(TT)
I.Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma túy
- Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
II Đồ dùng dạy học: - Phiếu bài tập - Ghế GV ( trò chơi).
III Các hoạt động dạy và học:
A.Kiểm tra:
+Rượu bia là những chất gây ra bệnh gì?
+Khói thuốc là gây hại cho người hút ntn?
B Bài mới :
HĐ3: HS hoàn thành bài tập sau:
+ BT1: Nếu có người rủ bạn dùng thử ma túy bạn sẽ
làm gì?
a)Nhận lời ngay
b)Thử luôn vì sợ bạn bè chê cười
c)Thử 1 lần cho biết, vì thử 1 lần sẽ không gâynghiện
d)Từ chối 1 cách khéo léo, cương quyết và khuyên
người ấy không nên dùng ma túy
- GV nhận xét
+ BT2: Nếu có người thuê bạn tham gia vận chuyển
ma túy bạn sẽ làm gì?
a)Từ chối và sau đó báo công an
b)Từ chối, không nói với ai chuyện đó cả
c)Nhận lời vì làm như thế rất dễ kiếm tiền
d)Nhận lời, vì bạn chỉ làm 1 lần sẽ không thể bị bắt
- Chấm bài tập, nhận xét, chốt ý
HĐ4: Đóng vai
Đặt chiếc ghế ở ngay cửa, nói: Đây là 1 chiếc ghế rất
nguy hiểm vì nó đã nhiễm điện cao thế
- Tổ chức cho 2 tổ đi từ hành lang vào
*Nam và Cường là 2 bạn thân, một hôm Nam nói với
Cường là mình đã tập hút thử thuốc lá và thấy có cảm
giác thích thú Nam cố rủ Cường cùng hútthuốc lá với
mình Nếu bạn là Cường, bạn sẽ ứng xử ntn?
*Kết luận: Mỗi chúng ta đều có quyền từ chối ,
quyền tự bảo vệ và được bảo vệ Đồng thời chúng ta
cũng phải tôn trọng những quyền đó của ngườikhác
Mỗi người có 1cách từ chối riêng, song cái đích cần
- 2-3 HS trả lời
- Hoàn thành bài tập
- Chấm chéo
- Nộp bài
- Sửa bài
- Chấm chéo
- Nộp bài
- Sửa bài
- Lớp nhận xét
- Tham gia trò chơi
- 2 HS đóng vai
- Nhận xét
- Theo em, Cưòng nên từ chối
và giải thích cho bạn rõ
- H/S đọc mục cần biết
Trang 3KHOA HỌC:
DÙNG THUỐC AN TOÀN
I.Mục tiêu: Sau bài học, HS biết :
- Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn:
- Xác định khi nào nên dùng thuốc
- Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc
II Đồ dùng dạy học: - Hình trang 24,25 SGK
- Sưu tầm một số vỏ đựng thuốc , bảng hướng dẫn dùng thuốc
III Các hoạt động dạy và học:
A kiểm tra:
- Ma tuý có tác hại gì?
- Nếu có người thuê bạn tham gia vận chuyển
ma tuý , bạn sẽ làm gì?
B Bài mới :
HĐ1: Làm việc theo cặp
- Bạn đã dùng thuốc bao giờ chưa và dùng
trong trường hợp nào?
* Kết luận:: Khi bị bệnh chúng ta cần dùng
thuốc để chữa trị.Tuy nhiên nếu sử dụng thuốc
không đúng có thể làm bệnh nặng hơn, thậm
chí có thể gây chết người
HĐ2: Thực hành Làm bài tập trong SGK.
-Yêu cầu HS làm bài tập trang 24 SGK
Đáp án : 1-d, 2-c, 3-a, 4-b.
* Kết luận:
+ Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng đúng
thuốc,đúng cách và đúng liều lượng
Cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, nơi
sản xuất, tác dụng và cách dùng thuốc
HĐ3: : Trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
Đáp án: Câu 1: Ăn , uống, tiêm
- Câu 2: Ăn , uống, tiêm
- Nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc
- GV nêu 4 câu hỏi trong mục thực hành
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : "Phòng bệnh sốt rét"
- 2 HS trả lời.
-Hoạt động nhóm đôi
- Gọi một số cặp lên bảng hỏi, trả lời
-Từng cặp trả lời
-Làm bài tập cá nhân
- Nêu kết quả bài tập -Chữa bài
-Lắng nghe
-Tham gia trò chơi theo nhóm
-Từng nhóm đọc từng câu hỏi trong mục trò chơi trang 25 SGK và thảo luận, viết thứ tự lựa chọn của nhóm mình vào thẻ rồi giơ lên
- Quan sát nhóm nào giơ nhanh và đúng là thắng
Trang 4PHÒNG BỆNH SỐT RÉT
I.Mục tiêu: Biết nguyên nhân và cách phòng chống bệnh sốt rét
II Đồ dùng dạy học: - Thông tin trang 26, 27 SGK - Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy và học:
A.Kiểm tra:
- Chúng ta cần dùng thuốc khi nào?
- Khi dùng thuốc cần lưu ý những điều gì?.
B Bài mới :
- Nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: Làm việc với SGK ( theo nhóm đôi.)
+ Nêu một số dấu hiệu chính của bệnh sốt
rét ?
+ Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào?
+ Tác nhân gây ra bệnh sốt rét là gì?
+ Bệnh sốt rét lây truyền như thế nào?
* Kết luận::
1 Dấu hiệu của bệnh sốt rét:
+Bắt đầu rét run: Thường nhức đầu,người ớn
lạnh hoặc rét run từ 15 phút đến 1 giờ
+Sau rét là sốt cao: Nhđộ cơ thể thường 40 độ
C hoặc hơn, người mệt có lúc mê sảng
+Cuối cùng bắt đầu ra mồ hôi , hạ sốt
2 Bệnh sốt rét nguy hiểm: Gây thiếu máu ,
bệnh nặng có thể chết người
3 Bệnh sốt rét do một loại kí sinh trùng gây
ra.
4 Đường lây truyền: Muỗi a nô phen hút
người bệnh trong đó có kí sinh trùng sốt rét
rồi truyền sang người bệnh
HĐ2: Quan sát và thảo luận nhóm 4.
- Muỗi a-nô-phen thường ẩn náu và đẻ trứng ở
những chỗ nào trong nhà và xung quanh nhà?
- Khi nào thì muỗi bay ra đốt người?
- Bạn có thể làm gì để ngăn chặn không cho
muỗi sinh sản?
- Bạn có thể làm gì để ngăn chặn không cho
muỗi đốt người?
- Thực hiện phòng bệnh sốt suất huyết
C Củng cố, dặn dò:
- 2 HS trả lời
- Quan sát và đọc lời thoại các hình 1,2/26 SGK và trả lời các câu hỏi :
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
Nhóm thảo luận , trình bày
- N khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc mục bạn cần biết trang 27
Trang 5KHOA HỌC
PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I.Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
II Đồ dùng dạy học:- Thông tin và hình trang 28,29 SGK.- Phiếu bài tập.
III.Các hoạt động dạy học:
A kiểm tra :
+ Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào?
+ Tác nhân gây ra bệnh sốt rét là gì?
+ Bệnh sốt rét lây truyền như thế nào?
B Bài mới :
HĐ1: Làm việc với SGK
Yêu cầu HS đọc kỹ các thông tin và làm
các bài tập trang 28 SGK
( Đáp án: 1-b , 2-b , 3-a , 4-b , 5-b)
* Kết luận: Sốt xuất huyết do vi rút gây ra
Muỗi vằn là động vật trung gian truyền
bệnh Bệnh có diễn biến ngắn, bệnh nặng
có thể gây chết người nhanh chóng trong
vòng từ 3 đến 5 ngày Hiện nay chưa có
thuốc đặc trị chữa bệnh này
HĐ2: Quan sát và thảo luận
Yêu cầu cả lớp quan sát hình 2,3,4
SGK/29,trả lời:
+ Chỉ và nói nội dung từng hình
+ Giải thích tác dụng của việc làm trong
từng hình đối với việc phòng tránh bệnh sốt
xuất huyết
+ Nêu những việc nên làm phòng tránh bệh
sốt xuất huyết?
+ Gia đình bạn thường dùng những cách
nào để diệt muỗi và bọ gậy?
* Kết luận: Cách phòng tránh bệnh sốt xuất
huyết tốt nhất là giữ vệ sinh và môi trường
xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh
bị muỗi đốt.Cần ngủ mùng kể cả ban ngày
C Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
- Nêu cách phòng tránh sốt xuất huyết?
- Bài sau: Phòng bệnh viêm não
-3 HS trả lời
-Yêu cầu cả lớp thảo luận trả lời: Theo bạn, bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không? Tại sao?
- Nêu kết quả bài tập
-Yêu cầu cả lớp quan sát hình 2,3,4 SGK/29,trả lời:
- Quan sát tranh, thảo luận
- Chỉ vào hình và nêu
- Giải thích
- Thảo luận, trả lời
-Lắng nghe
-Trả lời
Trang 6PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nguyên nhân và cách phòng bệnh viêm não
II Đồ dùng dạy học: Hình 30, 31 SGK - Phiếu bài tập.
III.Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra :
-Những biểu hiện của bệnh sốt xuất huyết?
- Cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết?
B Bài mới :
HĐ1: Thực hành làm bài tập trong SGK Yêu
cầu HS đọc các câu hỏi và các câu trả lời trang
30 SGK, tìm xem mỗi câu hỏi ứng với từng câu
trả lời nào, cử 1 bạn viết đáp án vào bảng
-Tuyên dương nhóm nào nhanh và đúng
* Đáp án: 1-c, 2-d, 3-b, 4-a
HĐ2: Quan sát và thảo luận
-Yêu cầu HS quan sát hình 1,2,3,4 trang 30, 31
SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Chỉ và nói nội dung từng hình?
+ Giải thích tác dụng các việc làm trong từng
hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm não?
* Kết luận:
+ Cách tốt nhất để phòng tránh bệnh viêm não
là giữ vệ sinh nhà ở, dọn sạch chuồng trại gia
súc và môi trường xung quanh ; không để ao
tù, nước đọng, diệt muỗi, diệt bọ gậy Cần có
thói quen ngủ mùng kể cả ban ngày
+ Trẻ em dưới 15 tuổi nên đi tiêm phòng bệnh
viêm não theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ
- Yêu cầu trả lời lại câu hỏi: Chúng ta cần làm
gì để phòng tránh bệnh viêm não?
C Củng cố, dặn dò:
Bài sau: Phòng bệnh viêm gan A
- 3 học sinh
- Tham gia trò chơi theo nhóm
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Quan sát tranh và trả lời
- H/S đọc mục cần biết