Nhận xét, kết luận: Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ 2 đã kết thúc thắng lợi vẻ vang, nền độc lập của nước nhà được giữ vững.. Có được thắng lợi ấy là vì nhân dân ta có [r]
Trang 1Tuần 13
Thứ Hai
Ngày soạn: 21 / 11 / 2009 Ngày dạy : 23 / 11 / 2009
Chính tả (Nghe-viết):
Người tìm đường lên các vì sao
I.Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng bài tập 2a, 3a
- Giáo dục H tính cẩn thận, thẩm mĩ
II.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- 1 H đọc - 2 H viết bảng các từ ngữ bắt đầu bằng tr / ch ?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn H nghe viết:
- Gv đọc bài viết chính tả - H theo dõi sgk
- H đọc thầm lại đoạn văn, lưu ý cách viết tên riêng nước ngoài, cách viết các câu hỏi
- H gấp sgk - Gv đọc - H viết
- Gv đọc - H dò bài
- Gv chấm bài 1 tổ - Nhận xét
c.Hướng dẫn H làm bài tập chính tả:
Bài 2a: H nêu yêu cầu:
- H thi đua làm vở nháp theo nhóm 2
- Chấm chéo kết quả - Trình bày - Nhận xét
- Phân thắng thua: nhóm đúng nhiều từ sẽ thắng:
( + lỏng lẻo, long lanh, lóng lánh, lung linh, lơ lửng, lấp lửng, lập lờ, lặng lẽ, lấm láp, lọ lem, lộng lẫy, lớn lao, lố lăng, lộ liễu
+ nóng nảy, nặng nề, não nùng, năng nổ, nao núng, não nuột, nằng nặc, no nê, náo nức, nô nức )
Bài 3a: 1 H nêu yêu cầu:
- H làm vở bài tập: nản chí (nản lòng), lí tưởng, lạc lối (lạc hướng)
- H chữa bài - Lớp nhận xét, thống nhất
3.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
_
Toán:
Giới thiệu
Trang 2Nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
I.Mục tiêu:
- Giúp H biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
- Luyện tính đúng, nhanh
- Giáo dục H tính cẩn thận, chịu khó
II.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- 1 H chữa bài 4
- 1 H tính: 27 x 11 = ?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Các hoạt động:
*Hoạt động 1:Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10:
VD 1 : quan sát kết quả (bài cũ) : 27
x 11
27
27
297 ? Nhận xét kết quả 297 với thừa số 27 ? (để có 297 ta đã viết số 9 (là tổng của 2
và 9 ) xen giữa số 27
Ví dụ 2: Lớp làm vở nháp - 1 H tính: 32 x 11 = ?
- H kiểm tra chéo nhau, nhận xét, thống nhất
? Nêu cách nhân nhẩm số có hai chữ số (trường hợp tổng của hai chữ số đó bé
hơn 10)với 11 ?
*Hoạt động 2: Trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn hoặc bằng10
Ví dụ: 48 x 11 - H thử nhẩm theo cách trên ?
T 4 + 8 = 12 là số không phải 1 chữ số.
? Nêu cách làm tiếp ?
- Yêu cầu H đặt tính và tính: 48
x 11 48
48
528
? Rút ra cách nhân nhẩm với số có 2 chữ số trong trường hợp tổng 10?
*Hoạt động 3: Thực hành:
Bài 1(71) : 1 H nêu yêu cầu:
- Lớp làm vở nháp - Nêu kết quả
- Lớp nhận xét, thống nhất:
a 374 b 1 045 c 902 Bài 2: (giảm tải).
Bài 3: H nêu yêu cầu :
- H tự làm vào vở - 1 H chữa bài - Gv chấm 5 em
C 1: 17 x 11 = 187 (h/s)
15 x 11 = 165 (h/s)
187 + 165 = 352 (h/s)
Trang 3C 2: 17 + 15 = 32 (hàng)
32 x 11 = 352 (h/s) Bài 4: (Dành cho H khá, giỏi) 1 H đọc đề:
- Các bàn trao đổi - Nêu kết quả - Nhận xét
- Gv chốt : câu đúng là câu b
3.Củng cố, dặn dò:
? Nêu cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 ?
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
Tập đọc:
Người tìm đường lên các vì sao
I.Mục tiêu:
- Đọc tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn truyện
- Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm
đường lên các vì sao
- Giáo dục H có ý chí, kiên trì để đạt được thành công
II.Đồ dùng dạy- học:
- Tranh ảnh về kinh khí cầu, con tàu vũ trụ, tên lửa
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- 2 H đọc 2 đoạn của bài “Vẽ trứng”
? Theo em những nghiên nhân nào khiến cho Lê-ô-nác-đô trở thành hoạ sĩ nổi
tiếng ? Nguyên nhân nào quan trọng nhất ?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
-1 H đọc toàn bài
- H chia đoạn: (Đ 1: 4 dòng; Đ 2: 7 dòng; Đ 3: 6 dòng ; Đ 4: còn lại)
- H đọc đoạn nối tiếp: 4 lượt:
+ Hướng dẫn đọc từ khó: Xi-ôn-cốp-xki, gãy chân, tên lửa nhiều tầng
+ Hướng dẫn giải nghĩa từ khó:
Đ 3: ? “Khí cầu” là gì ? - H quan sát tranh khí cầu
? “Sa hoàng” là ai ?
? Đặt câu với từ “thiết kế” ?
? “Tâm niệm” nghĩa là như thế nào ?
? Tìm từ trái nghĩa với từ “tôn thờ” ? (khinh thường, coi thường )
- H quan sát tàu vũ trụ, tên lửa nhiều tầng
- H luyện đọc theo cặp, 2 H đọc thi
- 1 H đọc toàn bài - Gv đọc mẫu
*Tìm hiểu bài: Gv chia lớp thành 6 nhóm:
- Các nhóm đọc - Trả lời câu hỏi sgk
Trang 4- Đại diện các nhóm trả lời - Lớp nhận xét.
? Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì ? ( từ nhỏ mơ ước được bay lên bầu trời).
? Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế nào ?
? Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì ? (vì ông có mơ ước
chính đáng, có nghị lực, có quyết tâm thực hiện ước mơ.)
T Giới thiệu về Xi-ôn-cốp-xki: Khi còn sinh viên ông được mọi người gọi là nhà
tu khổ hạnh vì ông ăn uống đạm bạc Bước ngoặc cuộc đời khi ông tìm thấy quyển sách lí thuyết bay trong một hiệu sách Ông mua với đồng rúp cuối cùng Ngày
đêm đọc, nghiên cứu, thí nghiệm Sau cách mạng tháng 10 Nga thành công, tài năng của ông mới được phát huy
? Em hãy đặt tên khác cho truyện ? - H viết vào phiếu cá nhân - nhóm trưởng thu
lại đọc cho lớp nghe - nhận xét: ( người chinh phục các vì sao / Quyết tâm chinh phục các vì sao / Từ mơ ước bay lên bầu trời / Từ mơ ước bay lên như chim / Ông
tổ của ngành du hành vũ trụ
? Nêu nội dung của bài ?
*Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- 4 H nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- Gv hướng dẫn: Toàn bài: (như mục tiêu) nhấn mạnh nói về ý chí, nghị lực: nhảy qua, gãy chân, vì sao, không biết bao nhiêu
- Luyện đọc diễn cảm đoạn: “ Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đến hàng trăm lần”
+ Gv đọc - H luyện đọc theo nhóm - Thi đọc.
3.Củng cố, dặn dò:
? Nêu nội dung của câu chuyện ?
? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
Thứ Ba
Ngày soạn: 21 /11 / 2009 Ngày dạy: 24 /11 / 2009
Toán:
Nhân với số có ba chữ số
I.Mục tiêu:
Giúp H:
- Biết cách nhân với số có ba chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
- H cẩn thận, chịu khó
II.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
? Nêu cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 ? Ví dụ ?
- 1 H chữa bài tập 4
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Giảng bài:
Trang 51.Tìm cách tính 164 x 123:
- Lớp tính: 164 x 100 ; 164 x 20 ; 164 x 3
? Muốn nhân 164 x 123 = ?
164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3) = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3
= 16 400 + 3280 + 492
= 20 172
2 Giới thiệu cách đặt tính và tính:
? Để nhân 164 x 123 ta có mấy phép nhân ? sau đó làm như thế nào ?
( 3 phép nhân và một phép cộng)
T Để nhân 164 x 123 ta nên viết gọn các phép tính này trong một lần đặt tính:
164
x 123
492 *492 là tích riêng thứ nhất
328 *328 là tích riêng thứ hai
164 *164 là tích riêng thứ ba
20572
Lưu ý: - Tích riêng thứ hai viết lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ 1.
- Tích riêng thứ 3 viết lùi sang trái 1 cột so với tích riêng thứ 2
3.Thực hành:
Bài 1: H nêu yêu cầu: Đặt tính và tính:
- H đặt tính và tính vào vở nháp
- 2 H chữa bài - Lớp nhận xét, thống nhất
Bài 2: (H khá giỏi): H nêu yêu cầu - Gv kẻ bảng lên bảng.
- H tính vào vở nháp - H điền, lớp nhận xét, thống nhất
Bài 3: H đọc yêu cầu, nội dung của bài
- Lớp tự giải vào vở - 1 H chữa bài, nêu cách tính:
125 x 125 = 15 625 (m 2 ) 4.Củng cố, dặn dò:
? Muốn nhân với số có ba chữ số ta nhân như thế nào ?
- Nhận xét giờ học - Những H chưa làm bài 3 về nhà hoàn thành - Chuẩn bị bài sau
_
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: ý chí - Nghị lực
I.Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ trong bài nói về ý chí, nghị lực của con người; bước
đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu (BT2), viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học
- Giáo dục H ý chí vươn lên, biết vượt qua khó khăn
II.Đồ dùng dạy- học:
-2 phiếu (Bt1)
III.Hoạt động dạy- học:
Trang 61.Bài cũ:
- 1 H chữa bài tập 3 (tiết trước)
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: H nêu yêu cầu:
- Lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp
- Đại diện nhóm trình bày kết quả - 1 em 1 cột
- Lớp và Gv nhận xét, bổ sung
( a.quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên
nghị, kiên tâm, kiên cường, kiên quyết, vững tâm, vững chí, vững dạ, vững bước b.khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách,
chông gai, thách thức
Bài 2: H nêu yêu cầu: Đặt 2 câu với 2 từ chọn ở 2 nhóm trên.
- H làm vở - Nêu nối tiếp kết quả - Nhận xét, sữa chữa
Bài 3: 1 H nêu yêu cầu:
- Gv hướng dẫn nhắc nhở - H làmbài
- Gv chấm bài 1 tổ, nhận xét - 3 H trình bày.
3.Củng cố, dặn dò:
? Nêu 1 số câu thành ngữ, tục ngữ về chủ điểm ý chí, nghị lực ?
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
_
Địa lí:
Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
I.Mục tiêu:
- Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh
- Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ:
+ Nhà thường được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn, ao
+ Trang phục truyền thống của nam là quần trằng, áo dài the, đầu đội khăn xếp
đen; của nữ là váy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu vấn tóc và chít khăn mỏ quạ
- Tôn trọng các thành quả của người dân và các truyền thống văn hoá của dân tộc
II.Đồ dùng dạy- học:
- Tranh ảnh về nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
? Tại sao sông có tên gọi là sông Hồng ?
? Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ đắp đê ven sông để làm gì ?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Các hoạt động:
Trang 71.Chủ nhân của đồng bằng:
*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- Gv chia lớp thành 3 nhóm - Nêu nhiệm vụ:
? ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người dân tộc nào sinh sống ?
? Làng của người Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì ? (nhiều nhà hay ít
nhà?)
? Nêu các đặc điểm về nhà ở của người Kinh ? (nhà được làm với vật liệu gì ?
chắc chắn hay đơn sơ ?)
? Vì sao nhà có những đặc điểm đó ? (H khá, giỏi) (để tránh gió, bão, nhà được
dựng vững chắc)
? Làng người Việt có đặc điểm gì ?
? Ngày nay, nhà ở và làng xóm của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ có những
thay đổi gì ?
- H trình bày kết quả
2 Trang phục và lễ hội:
- Thảo luận nhóm 2:
? Người dân thường tổ chức lễ hội vào thời gian nào ?
? Trong lễ hội thường có những hoạt động gì ? Kể tên một số hoạt động trong lễ
hội mà em biết ?
? Kể tên 1 số lễ hội nổi tiếng của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ ?
? Trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ là gì ? (Trang
phục truyền thống của nam là quần trằng, áo dài the, đầu đội khăn xếp đen; của nữ
là váy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu vấn tóc và chít khăn mỏ quạ)
- H trình bày kết quả - Lớp nhận xét, bổ sung
3.Củng cố, dặn dò:
? Làng của người Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ có những đặc điểm gì ?
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
_
Thứ Tư
Ngày soạn: 22 / 11 / 2009 Ngày dạy : 25 / 11 / 2009
Toán:
I.Mục tiêu:
- Giúp H biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0
- Luyện tính đúng, nhanh, cẩn thận
II.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
2 H, lớp làm vở nháp:
- Đặt tính và tính: 216 x 327 = 315 x 207 =
2.Bài mới:
Trang 8a.Giới thiệu bài:
b.Giảng bài:
1.Giới thiệu cách đặt tính và tính: 258 x 203
258 Nhận xét về các tích riêng ? (tích thứ 2 toàn là chữ
774 T.Có thể bỏ bớt tích này mà vẫn dễ dàng thực hiện
516
52374
- 1 H tính ở bảng (không viết tích riêng thứ hai) - Lớp làm vở nháp
258 x 203
- Tích 516 viết như thế nào so với tích riêng thứ nhất ?
? Nêu cách đặt tính và tính khi nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là
0 ?
2.Thực hành:
Bài 1: 1 H nêu yêu cầu:
- H làm vở nháp - 3 H chữa bài, lớp nhận xét, thống nhất
a 159 515 b 173 404 c 264 418 Bài 2: 1 H nêu yêu cầu:
- Gv ghi bảng - H thi đua điền nhanh: 2 nhóm, 1 nhóm 3 em - giải thích ?
- Lớp và Gv nhận xét
Bài 3: (H khá, giỏi) : 1 H đọc đề - 1 H tóm tắt lên bảng
1 con: ăn 104 g - 1 ngày
375 con: ăn ? kg - 10 ngày
- H giải vào vở:
375 con ăn hết số thức ăn trong 1 ngày:
375 x 104 = 39 000 (g)
375 con ăn hết số thức ăn trong 10 ngày:
39 000 x 10 = 390 000 (g) = 390 (kg)
Đáp số: 390 kg
3.Củng cố, dặn dò:
? Nêu cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0 ?
- Nhận xét giờ học - Hoàn thành bài 3 - Chuẩn bị bài sau
Kể chuyện:
Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia
I.Mục tiêu:
- Dựa vào sgk, chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) thể hiện
đúng tinh thần kiên trì, vượt khó
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện
Trang 9- Giáo dục H biết học tập những gương vượt khó, gương người thực, việc thực để
cố gắng vươn lên
II.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- H kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về người có nghị lực
- Trả lời câu hỏi các bạn đặt ra
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn H tìm hiểu yêu cầu của đề bài:
- 1 H đọc đề bài: Kể một câu chuyện em được chứng kiến hoặc trực tiếp tham
gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó.
- 1 H xác định yêu cầu của đề bài - Gv gạch chân
- 3 H đọc nối tiếp các gợi ý 1, 2, 3 - Lớp theo dõi
- H nối tiếp giới thiệu câu chuyện mình định kể
Ví dụ: + Tôi kể về quyết tâm của một bạn giải bằng được bài toán khó
+ Tôi kể về lòng kiên nhẫn luyện viết chữ đẹp của bố tôi ngày còn nhỏ
- H cần lập nhanh dàn ý trước khi kể - Kiểm tra sự chuẩn bị của H - khen những
H
c.Thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện:
- H kể chuyện theo cặp
- Thi kể trước lớp - Lớp, Gv nhận xét, trao đổi nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Lớp bình chọn bạn kể hay nhất, câu chuyện hay nhất
3.Củng cố, dặn dò:
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
Tập đọc:
Văn hay chữ tốt
I.Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm doạn văn
- Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi tinh thần kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát
- Giáo dục H có ý thức kiên trì, chịu khó rèn luyện chữ viết
II.Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ sgk, vở sạch chữ đẹp của em Mai Sao (lớp trước); phiếu ghi
đoạn đọc diễn cảm
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- 2 H đọc nối tiếp nhau bài : “Người tìm đường lên các vì sao”
? Nêu nội dung của bài ?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Ngày xưa, ở nước ta, có hai người văn hay, chữ đẹp được người
đời ca tụng là Thần Siêu (Nguyễn Siêu) và Thánh Quát (Cao Bá Quát) Bài học hôm nay
Trang 10- H xem tranh minh hoạ
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
- 1 H đọc toàn bài
? Bài chia làm mấy đoạn ? ( Đ1: Từ đầu cháu xin sẵn lòng; Đ2: Tiếp theo
viết chữ sao cho đẹp ; Đ3: còn lại.)
- H đọc nối tiếp theo đoạn : 4 lượt, kết hợp:
+ Hướng dẫn H đọc từ khó: Đ 1: thuở đi học ; Đ 2: nỗi oan ; Đ 3: nổi danh + Hướng dẫn giải nghĩa từ mới: Đ1: ? Đặt câu với từ “khẩn khoản” ?
Đ2: ? “Huyện đường” là gì ?
? Tìm từ gần nghĩa với từ “ân hận” ?
- Hướng dẫn đọc câu dài : Thuở đi học, Cao Bá Quát dù hay /
- H luyện đọc theo nhóm đôi - 3 H đọc lại bài - Gv đọc mẫu
*Tìm hiểu bài:
Đoạn 1: Lớp đọc thầm;
? Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém ?
? Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào khi nhận lời bà cụ hàng xóm viết đơn ?
Đoạn 2: 1 H đọc to:
? Sự việc gì xảy ra làm cho Cao Bá Quát phải ân hận ?
Đoạn 3: H đọc thầm:
? Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ viết như thế nào ?
? Tìm đoạn mở bài, thân bài, kết bài của truyện ?
? Bài đọc ca ngợi điều gì ? (mục tiêu)
T Đó chính là nội dung của bài: Ca ngợi tinh thần kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết
xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát
*Hướng dẫn H đọc diễn cảm:
- 3 H nối tiếp đọc 3 đoạn - H tìm giọng đọc đúng
- Gv hướng dẫn : đọc giọng từ tốn, phân biệt lời các nhân vật
+ Giọng bà cụ: Khẩn khoản khi nhờ Cao Bá Quát viết đơn
+ Cao Bá Quát : vui vẻ, xởi lởi khi nhận lời
+ Đổi giọng linh hoạt phù hợp diễn biến câu chuyện
Nhấn giọng: khẩn khoản, oan uổng, sẵn lòng, đuổi, vô cùng ân hận, dốc sức,
cứng cáp, nổi danh, văn hay chữ tốt.
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1: Gv gắn phiếu - Gv đọc mẫu - 1 H đọc thể hiện - H luyện đọc theo nhóm 3 - Thi đọc trước lớp - H nhận xét, chọn bạn đọc hay
- 1 H đọc lại toàn bài
3.Củng cố, dặn dò:
? Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ? ( học tập tính kiên trì, quyết chí như Cao
Bá Quát sẽ viết được chữ đẹp.)
? Lớp ta bạn nào viết chữ đẹp ?
- Gv cho H xem vở sạch chữ đẹp của H lớp trước
T.Như một bài hát Bác Hồ đã viết:
Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên