Em có nhận xét gì về vị trí và số đo của các góc cho trước ở hình a, b, c GV: Qua bài toán trên cho ta thấy rằng nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường khác tạo thành một cặp góc SLT bằng nhau ho[r]
Trang 1Ngày soạn : 03/9/2005
ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I MỤC TIÊU :
- Học sinh nắm chắc các kiến thức cơ bản
+ Hiểu được thế nào là hai góc đối đỉnh
+ Nêu được tính chất : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
- Rèn luyện góc đối đỉnh với một góc cho trước
+ Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình
- Tư duy : Bước đầu tập suy luận
II PHƯƠNG PHÁP : Nêu và giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ:
- GV : SGK, thước thẳng, thước đo góc, giấy rời, bảng phụ
- HS : Như trên (trừ bảng phụ)
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
Kiểm tra số vắng, đồng phục
2 Bài cũ :
- Thay việc kiểm tra bài cũ bằng việc giới thiệu về chương I
3 Bài mới :
a Hoạt động 1 : (Tiếp cận khái niệm góc
đối đỉnh)
1 Thế nào là 2 góc đối đỉnh
GV: Cho HS quan sát hình vẽ hai góc đối
đỉnh, hai góc không đối đỉnh, hai góc
không đối đỉnh ở SGK đã được vẽ lại trên
bảng phụ
Thế nào là hai góc đối đỉnh ?
Để trả lời được câu hỏi này GV phải
hướng dẫn HS trả lời qua nhiều chặng, từ
đơn giản đến phức tạp
Hai góc đối đỉnh O1; O3 đgl hai góc đối đỉnh
(?1) Hãy XN quan hệ về cạnh, về định của và Oˆ1
3
ˆ
O
Chẳng hạn (h.1) ta nói:
- Cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox/
- Cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy/
- Mỗi cạnh của góc này là tia đối của 1
cạnh góc kia
Định nghĩa : Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Hoạt động ghi bảng
(?) Hai góc O2và O4 có là 2 góc đđ không
? Vì sao ?
GV: cho học sinh trả lời , sau đó kl lại ? 2
b Hoạt động 2: (Thể hiện khái niệm góc
đối đỉnh)
GV: Gọi 2 HS lên bảng đo góc và dự đoán
kết quả Sau đo GV tổng kết lại và cho
HS tập suy luận
(?) Các góc O1 và O2 ; O3 và O2 có mối
quan hệ như thế nào với nhau ?
GV: Gọi 1 HS đứng tại chổ trả lời
2) Tính chất của hai góc đối đỉnh
? 3 Xem hình 1 a) Hãy đo góc O1và O3 So sánh số đo 2 góc đó
b) Hãy đo góc O2 và O4 So sánh số đo hai góc đó
Ta có :Oˆ1 + = 1800 ( kề bù)
2
ˆ
O
Oˆ3 + Oˆ2 = 1800 ( kề bù) => + = + = 1800
1
ˆ
O Oˆ2 Oˆ3 Oˆ2
=> Oˆ1 =
3
ˆ
O
(?) Đến đây, ta có kl gì về số đo của hai
góc đối đỉnh
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
b Hoạt động 3 : Luyện tập
GV: Yêu cầu HS nhìn vào SGK suy nghỉ
và trả lời
Bài 1 (SGK)
a xOy và x/Oy/ là 2 góc đđ vì cạnh Ox là tia đối của ạnh Ox/ và cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy/
b x/Oy và xOy/ là 2 góc đđ vì là cạnh đối của Oy/
GV: Yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng zz/
và tt/ vào vở nháp Sau đó đọc tên các cặp
góc đối đỉnh, GV ghi lên bảng và cả lớp
cùng nhận xét
Bài 3 :
A
+ zAt và z/At là một cặp góc đối đỉnh ZAt và z/At/ là một cặp góc đối đỉnh
z/
t
Trang 3V Củng cố :
- Định nghĩa và t/c của hai góc đối đỉnh
- GV đặt câu hỏi : Ta co 2 góc đối đỉnh thì bằng nhau Vậy hai góc bằng nhau có đối đỉnh không ?
- GV đưa lại bảng phụ có vẽ các hình lúc đầu để khẳng định hai góc bằng nhau chưa chắc đã đối đỉnh (h2, h3)
VI Dặn dò - BTVN :
- Học thuộc định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh Học cách suy luận
- Biết vẽ góc đối đỉnh với 1 góc cho trước, vẽ hai đối đỉnh với nhau
- BTVN : 3, 4, 5 (T83 SGK)
1, 2, 3 (T73; 74 SBT)
Ngày soạn : 05/9/2005
I MỤC TIÊU :
- HS nắm chắc được định nghĩa hai góc đối đỉnh, tính chất : hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
- Nhận biết được các góc đối đỉnh trong một hình
- Vẽ được góc đối đỉnh với góc cho trước
- Bước đầu tập suy luận và biết cách trình bày 1BT
II PHƯƠNG PHÁP : Nêu và giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ:
- GV : SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ
- HS : SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng đen
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra số vắng + vở BT
2 Bài cũ :
HS1 : Thế nào là hai góc đối đỉnh, vẽ hình, đặt tên và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh HS2: Nêu t/c của hai góc đối đỉnh ? Vẽ hình ? Bằng suy luận hãy giải thích tại sao hai góc đối đỉnh lại bằng nhau
3 Bài mới :
a Hoạt động 1 : BT 5, 6 (SGK) Bài 5 (SGK)
GV: đưa bảng phụ (đề BT5) lên bảng a Dùng thước đo góc vẽ góc ABC =560
Trang 4GV: Gọi 1 HS lên bảng chữa
BT5: HS ở dưới lớp làm vào vở nháp Sau
đó nhận xét bài làm của bạn
GV: nhắc lại cách vẽ một góc cho một số
HS còn yếu
b Vẽ tia đối BC/ của tia BC ABC/ = 1800 - CBA (2 góc kề bù)
=> ABC/ = 1800 - 560 = 1240
c Vẽ tia BA/ là tia đối của tia BA
C/BA/ = 1800 = ABC/ (2 góc kề bù)
=> C/BA/ = 1800 -1240= 560
Bài 6 (SGK)
GV cho HS đọc đề bài số 6 tr 83 SGK
GV: Để vẽ 2 đường thẳng cắt nhau và tạo
thành góc 470 ta vẽ ntn ?
Vẽ 2 đường thẳng cắt nhau sao cho trong các góc tạo thành có 1 góc 470 Tính số
đo các góc còn lại
HS: Suy nghĩ trả lời, nếu HS không trả
lời được GV có thể gợi ý cách vẽ
HS:
- Vẽ xOy = 470
- Vẽ tia đối Ox/ của tia Ox
- Vẽ tia đối Oy/ của tia Oy ta được đường thẳng xx/ cắt yy/ tại O có 1 góc = 470
GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình
(HS ở dưới lớp hoạt động theo nhóm)
Giải : GV: Biết số đo , em có thể tính được Oˆ1
3
ˆ
O
? Vì sao ?
= = 470 (đđ)
1
ˆ
O Oˆ3
+ = 1800 (2 góc kề bù)
1
ˆ
O Oˆ2
(?) Biết Oˆ1 ta có thể tính được không ?
2
ˆ
O
Vì sao ?
=> = 1800 - = 1800 - 470 = 1330
2
ˆ
= = 1330 (đđ)
4
ˆ
O Oˆ2
Vậy em tính được Oˆ4 không ?
b Hoạt động 2 : BT7, 8 (SGK) Bài 7:
GV cho HS hoạt động theo nhóm Ba đường thẳng xx/, yy/; zz/ cùng đi qua
điểm O hãy viết tên các cặp góc bằng nhau
Trang 5Bài 7 : Yêu cầu mỗi câu trả lời phải có lí
do
Sau 3 phút yêu cầu các nhóm đưa kết quả
rồi nhận xét, đánh giá thi đua giữa các
nhóm
1
ˆ
O Oˆ4 Oˆ3 Oˆ6
= (đđ)
2
ˆ
O Oˆ5
xOy = x/Oy/ (đđ) YOx/ = y/Ox (đđ) ZOx/ = yOy/ = zOz/ = 1800
Bài 8:
GV cho HS làm bài 8 (83 SGK)
Gọi 2 HS lên bảng vẽ
Vẽ hai góc có chung đỉnh và có chung số
đo là 700 nhưng không đối đỉnh GV: qua hình vẽ bài 8 Em có thể rút ra
NX gì ?
GV: Hướng dẫn qua BT 9, 10 và yêu cầu
HS về nhà hoàn thành tiếp
V Củng cố :
- GV yêu cầu HS nhắc lại :
+ Thế nào là hai góc đối đỉnh
+ T/c ủa hai góc đối đỉnh
- Các dạng BT đã chữa ở trên lớp
VI Dặn dò - BTVN :
- - Xem lại toàn bộ các bài tập đã chữa ở lớp
- Yêu cầu HS làm lại BT 7 tr 83 SGK vào vở BT
- Vẽ hình cẩn thận Lời giải phải nêu lý do
BTVN : 4, 5, 6 trang 74 (SBT)
Trang 6* Đọc trước bài hai đường thẳng, vuông góc, chuẩn bị êke, giấy
Ngày soạn : 09/9/2005
I MỤC TIÊU :
- Học sinh :
+ Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau
+ Công nhận tính chất : có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và ba
+ Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng
+ Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước
+ Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
+ Bước đầu tập suy luận
II PHƯƠNG PHÁP : Nêu và giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ:
- GV : SGK, thước, êke, giấy rời
- HS : Thước, êke, giấy rời, bảng con
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra số vắng + vở bài tập
2 Bài cũ :
- HS1: + Thế nào là 2 góc đối đỉnh
+ Nêu t/c hai góc đối đỉnh
HS 2: Cho HS cả lớp nhận xét và đánh giá bài của bạn
GV: Cho HS cả lớp nhận xét và đánh giá bài của bạn
3 Bài mới : Từ phần bài cũ của HS2, GV dẫn dắt vào bài mới
a Hoạt động 1: Thế nào là hai đường
thẳng vuông góc
1 Thế nào là hai đường thẳng vuông góc
G:V Cho HS cả lớp làm (?1)
HS: trải phẳng giấy đã gấp rồi dùng
thước và bút vẽ các đường thẳng theo nếp
gấp, quan sát các nếp gấp và các góc tạo
thành bởi các nếp gấp đó
Cho xx/ yy / = {0}
xOy = 900
GV: Vẽ đường thẳng xx/, yy/ cắt nhau tại
O và xOy = 900 Yêu cầu HS nhìn hình vẽ
và tóm tắt nội dung Tìm XOy/ = x/Oy = x/Oy/ = 900 Giải
thích
Trang 7GV: Em hãy dựa vào BT9 (83) ta đã chữa
để nêu cách suy luận
Giải : Có xOy = 900 (đk cho trước) GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời y/Ox = 1800 - 900 =900
GV: Vậy thế nào là hai đường thẳng
vuông góc ?
Có xOy = yOx=900 (đđ)
GV: Giới thiệu đ/n và ký hiệu hai đường
thẳng vuông góc
Định nghĩa : Hai đường thẳng xx/, yy/ cắt nhau và trong các góc tạo thành có 1 góc vuông đgl 2 đường thẳng vuông góc + Kí hiệu :
xx/ yy/
2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc (?3) Vẽ phác hai đường thẳng, a và a/
vuông góc với nhau và kí hiệu :
b Hoạt động 2 : Vẽ hai đường thẳng
vuông góc
GV: Muốn vẽ hai đường thẳng vuông góc
ta làm thế nào ?
HS: Nêu cách vẽ như BT9 (83)
GV: (3) Ngoài cách vẽ trên ta còn cách vẽ
nào nữa ?
GV: Gọi 1 HS lên bảng làm
(?3) Gọi HS cả lớp làm vào vở
GV: Cho HS hoạt động nhóm
(?4) Yêu cầu HS nêu vị trí có thể xãy ra
giữa điểm O và đường thẳng a rồii vẽ
hình theo các TH đó
GV: Quan sát và hướng dẫn các nhóm vẽ
hình
(?4) Cho 1 điểm O và 1 đt a hãy vẽ đường thẳng a đi qua O và vuông góc với
đt a
GV (?) Theo em có mấy đường thẳng đi
qua o và a ?
GV: Ta thừa nhận t/c sau có 1 và chỉ 1
cho trước
Tính chất : Có 1 và chỉ 1 đường thẳng a/
đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng a cho trước
BT11, 12 đã được ghi sẳn ở bảng phụ)
c Hoạt động 3 : đường trung trực của
đoạn thẳng
3 Đường trung trực của đoạn thẳng
GV: Cho bài toán :
Cho đoạn thẳng AB Vẽ trung điểm I của
AB Qua I vẽ đt d vuông góc với AB
GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ HS ở dưới lớp
vẽ vào vở
Trang 8GV giới thiệu : đường thẳng d gọi là
đường trung trực của đoạn AB
GV: (?) Vậy đường trung trực của một
đoạn thẳng là gì ?
Định nghĩa : Đường thẳng vuông góc với 1 đoạn thẳng tại trung điểm của nó đgl (đường trung trực của đoạn thẳng ấy)
GV: Nêu đ/ n đường TT của đoạn thẳng
GV : Giới thiệu điểm đối xứng và g/c HS
nhắc lại
* Khi xy là đường trung trực của đoạn thẳng AB ta cũng nói hai điểm A và B đ/x với nhau qua đường thẳng xy
GV (?) Muốn vẽ đường trung trực của một
đoạn thẳng ta vẽ ntn ?
GV: Nhấn mạnh 2 đk
+ Vuông góc
+ Qua trung điểm
GV: Cho HS làm BT :
Hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng
ấy ?
HD: - Vẽ đoạn CD = 3cm
- Xác định H CD sao cho CH=1,5 cm
- Gọi 1 HS nêu trình tự cách vẽ - Qua H vẽ đt d CD
V Củng cố :
- Đ/n hai đường thẳng vuông góc
- Cách vẽ hai đường thẳng vuông góc
- Đường trung trực của đoạn thẳng, cách vẽ đường trung trực của đoạn thẳng
VI Dặn dò - BTVN :
- Học thuộc phần lý thuyết
- Tập vẽ hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng
- BTVN : 13, 14, 15, 16 (SGK), 10, 11 (SBT)
Ngày soạn : 11/9/2005
I MỤC TIÊU :
- Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước và vuông góc với 1 đường thẳng cho truớc
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
- Sử dụng thành thạo êke, thước thẳng
- Bước đầu tập suy luận
Trang 9II PHƯƠNG PHÁP : Nêu và giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ:
- GV : SGK, thước, êke, giấy rời, bảng phụ
- HS : Giấy rời, êke, thước kể, bảng con
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra số vắng + vở bài tập.
2 Bài cũ :
- HS1: Thế nào là 2 đường thẳng vuông góc BT 11 SGK
- HS2: Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng cho đoạn thẳng AB=4cm Hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB
3 Bài mới :
a Hoạt động 1 : BT 15, 16 SGK Bài 15 : SGK
GV cho HS cả lớp làm bài 15 (T86 SGK)
Sau đó GV gọi lần lượt HS nhận xét
Kết luận : - Nếp gấp gt vuông góc với đường thẳng xy tại O
- Có 4 góc vuông là : HS: Chuẩn bị giấy trong và thao tác như
GV : đưa bảng phụ có vẽ lại hình bài 17
(trang 87 SGK), gọi lần lượt 3 HS lên
bảng kiểm tra xem hai đường thẳng a và
a/ có vuông góc với nhau không ?
Bài 17 (SGK)
b Hoạt động 2 : BT18 (SGK) Bài 18 (T87 SGK)
GV cho HS làm bài tập 18 (87)
GV cho 1 HS lên bảng, 1 HS đứng tại chỗ
đọc chậm rãi đề bài
HD
Vẽ hình thao tác bước :
- HS trên bảng và HS cả lớp vẽ hình theo
các bước
GV: Theo dõi HS cả lớp làm và hướng dẫn
HS thao tác cho đúng
- Dùng thước đo góc vẽ góc xOy = 450
- Lấy điểm A bất kỳ nằm trong xOy
- Dùng êke vẽ đường thẳng d1 qua A vuông góc với Ox
Trang 10- Dùng êke vẽ đường thẳng d2 đi qua A vuông góc với Oy
c Hoạt động 3 : BT 19 (SGK) Bài 19 (T87 SGK)
GV: Cho HS hoạt động theo nhóm để có
thể phát hiện ra các cách vẽ khác nhau
HS: trao đổi nhóm và vẽ hình, nêu cách
vẽ vào bảng nhóm
Trình tự 1:
- Vẽ d1 tuỳ ý
- Vẽ d2 cắt d1 tại O và tạo với d1 góc 600
- Lấy A tuỳ ý trong góc d1Od2
- Vẽ AB d1 tại B (Bd1)
- Vẽ BC d2; C d2
GV : Nhận xét cách vẽ của từng nhóm
Sau đó lấy hai cách vẽ hay nhất trình bày
lại cho cả lớp cùng theo dõi Trình tự 2 :
- Vẽ hai đường thẳng d1, d2 cắt nhau tại
O, tạo thành góc 600
- Lấy B tuỳ ý trên tia O d1
- Vẽ đoạn thẳng BC Od2 điểm COd2
- Vẽ đoạn BA tia Od1 điểm A nằm trong góc d1Od2
V Củng cố :
- Đ/n hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Phát biểu t/c đường thẳng đi qua 1 điểm và vuông góc với đường thẳng cho trước
VI Dặn dò - BTVN :
- Học thuộc toàn bộ phần lý thuyết ở SGK + vở ghi
- Xem lại các bài tập đã chữa
- BT : 10, 11, 12, 13, 14 (75 SBT)
- Đọc trước bài : Các góc tạo bởi một đường thảng cắt hai đường thẳng
Trang 11Ngày soạn :17/9/2005
Tiết : 5 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT
HAI ĐƯỜNG THẲNG
I MỤC TIÊU :
- Học sinh hiểu được t/c sau :
Nếu một đường thẳng cắt 2 đường thẳng và trong các góc tạo thành có 1 cặp góc SLT bằng nhau thì :
+ Cặp góc SLT còn lại bằng nhau
+ Hai góc đơn vị bằng nhau
+ Hai góc trong cùng phía bù nhau
- Học sinh có kĩ năng nhận biết
+ Cặp góc, SLT
+ Cặp góc, đồng vị
+ Cặp góc trong cùng phía
II PHƯƠNG PHÁP : Nêu và giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ:
- GV : SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ
- HS : Thước thẳng, thước đo góc
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra số vắng + đồng phục
2 Bài cũ : - không
3 Bài mới :
a Hoạt động 1 : Góc so le trong góc đồng
vị
1 Góc so le trong, góc đồng vị
GV: Gọi 1 HS lên bảng yêu cầu :
- Vẽ hai đường thẳng phân biệt a và b
- Vẽ đường thẳng c cắt đường thẳng a và
b lần lượt tại A và B
(?) Hãy cho biết có bao nhiêu góc đỉnh A,
có bao nhiêu góc đỉnh B
và ; và ; được gọi là 2 góc so
1
ˆA ˆB3 ˆA4 ˆB2
le trong
Trang 12GV: đánh số các góc như trên hình vẽ
Sau đó giới thiệu góc so le trong, góc đồng
vị
* Các cặp góc A1 và B1
A2 và B2; A3 và B3, A4 và B4 đgl cặp góc đồng vị
GV: Cho cả lớp làm (?1) (?1) Vẽ đường thẳng xy cắt hai đường
thẳng gt và uv tại A và B
a Viết tên 2 cặp góc SLT Sau đó gọi 1 HS lên bảng vẽ hình và viết
tên các cặp góc SLT, các cặp góc đồng vị b Viết tên 4 cặp góc đồng vị
GV: đưa bảng phụ có bài 21 (89) SGK lên
bảng; yêu cầu HS điền vào chỗ trống các
câu hỏi
b Hoạt động 2 : Tính chất 2 Tính chất
GV: Cho HS cả lớp hoạt động nhóm (?2)
Sau đó gọi đại diện mọt nhóm lên bảng
trình bày hình vẽ, gt, kl và câu a
Cho : C d ={A}
C b ={B}
- Đại diện nhóm khác trình bày câu b và c = 450
2
4 ˆ
A Tìm a.Aˆ1 ?; Bˆ3 ? so sánh
b.Aˆ2 ? so sánh và ˆA2 ˆB2
c Viết tên 3 cặp góc đơn vị còn lại với số đo của nó
GV: Nếu đường, thẳng c cắt hai đường
thẳng a, b va trong các góc tạo thành có 1
cặp góc SLT bằng nhau thì cặp góc SLT
còn lại và các cặp góc đơn vị như thế nào?
Giải :
a = 180ˆA1 0- (t/c 2 góc kề bù)ˆA4
= 1800 - 450 =1350
tương tự = 1800 - =1800 -450 =1350
3
HS: - Cặp góc SLT còn lại bằng nhau => = = 1350
1
ˆA ˆB3
- Hai góc đơn vị băng nhau b = = 45ˆA2 ˆA4 0 (đđ)
GV: Đó chính là t/c các góc tạo bởi 1
đường thẳng cắt hai đường thẳng
=> = = 450
2
ˆA ˆB2
c 3 cặp góc đơn vị còn lại : GV: Nhắc lại t/c như SGK rồi yêu cầu HS
nhắc lại
= = 1350
1
ˆA ˆB1
= = 1350
3
ˆA ˆB3
= = 1350
4
ˆA ˆB4