II.Đối tượng nghiên cứu Học sinh lớp 7 trường THCS Cương Chính III.NhiÖm vô 1 Nâng cao chất lượng giảng dạy 2 RÌn cho häc sinh nh÷ thãi quen suy nghÜ khi chøng minh mét hÖ thøc h×nh häc [r]
Trang 1Chuyên đề : Vận dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Định lí Pytago để chứng minh
hệ thức hình học.
A.Đặt vấn đề
I.Lí do chọn đề tài
* Chúng ta đã biết từ năm 2004 – 2005 Bộ Giáo Dục & Đào Tạo đã thay SGK và đổi mới
phương pháp dạy học ở THCS Môn toán nói riêng đã có sự thay đổi vị trí nội dung các kiến thức
Ví dụ : Phần đường trung bình trong tam giác từ lớp 7 được đưa lên lớp 8; phần định lí Pytago từ lớp 8 được đưa xuống lớp 7 nhằm mục các mục đích sau đây
- Tăng cường bài tập tính toán và xây dựng thêm trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
- Xây dựng thêm tập số vô tỉ để lấp đầy trục số
*Khi tôi dậy toán hình về phân định lí pytago và các trường bằng nhau của tam giác vuông tôi thấy có rất nhiều bài tập vận dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông và định lí pytago để chứng minh một hệ thức hình học
*Khi dậy toán các lớp 8;9 về môn hình tôi thấy học sinh học rất yêu những loại toán này
Do ba lí do trên và qua trình tìm hiểu và đã đưa ra một giải pháp là viết một chuyên để nhằm trang bị cho học sinh những kỹ năng thường dùng để chứng minh một hệ thức hình học dựa vào kiến thức đã có
II.Đối tượng nghiên cứu
Học sinh lớp 7 trường THCS Cương Chính
III.Nhiệm vụ
1) Nâng cao chất lượng giảng dạy
2) Rèn cho học sinh nhữ thói quen suy nghĩ khi chứng minh một hệ thức hình học
IV.Phương pháp nghiên cứu
1) Phương pháp phân tích
2) Phương pháp tổng hợp
3) Phương pháp so sánh
4) Phương pháp sơ đồ hoá
B.Nội dung nghiên cứu
1) Trước hết giáo viên cần trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản và cách vận dung các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông và định lí pytago Trong phần này đòi hỏi giáo viên cần có biện pháp giúp học sinh nắm kiến thức và bước đầu vận dụng kiến thức giải các bài tập đơn giản
2) Giáo viên cần hướng dẫn học sinh những thao tác suy luận khai thác từ những dự kiện đã cho trong bài toán để tìm lời giải của bài toán
3) Trong khi hướng dẫn học sinh tìm lời giải của bài toán giáo viên cần chuẩn bị cho mình các câu hỏi những kỹ năng và câu hỏi dẫn dắt có tích lôgíc để hướng dẫn học sinh tứng bước suy luận để tìm ra lời giải
3) Khi hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán giáo viên cần phải trải qua các bước sau :
1) Tìm hiểu đề
2) Tìm lời giải
3) Lập chương trình giải
4) Trình bày lời giải
5) Kiểm tra lời giải
Trang 2Trong phần này tôi chia thành bốn dạng toán cơ bản sau :
Dạng 1: Chứng minh hệ thức dạng a = c + d ,dạng này đòi hỏi học sinh phải nắm được kỹ năng
sau tách a = m +n , sau đó chứng minh m = c và n = d hoặc m = d và n = c
Dạng 2: Chứng minh hệ thức có dạng a2 + b2 = m2 , dạng này đòi hỏi học sinh nắm được kỹ năng tìm một đoạn n = b ,trong đó n và a là hai cạnh góc vuông của tam giác vuông có cạnh huyền là m
Dạng 3: Chứng minh hệ thức có dạng a2 + b2 = c2 + m2, dạng này đòi hỏi học sinh phải nắm
được kỹ năng biến đổi sau :
a2 + b2 = c2 + m2 a2 – c2 = m2 – b2 n2 = d2 ( trong đó n = d)
Dạng 4: Chứng minh hệ thức có dạng a2 + b2 + c2 = m2 + 2n2 + 3d2 và b = c,dạng này học sinh năm được kỹ năng biến đổi sau :
Biến đổi vế phải
m2 + 2n2 + 3d2 = (m2 +d2) +2(n2+ d2 )
= a2 + 2b2
= a2 + b2 + c2
Thông qua bốn dạng này tối rèn cho học sinh kỹ năng chứng minh hệ thức hình học thì ta cần tiến hành như thế nào, từ đó cũng rền luyện cho học sinh kỹ năng biến đổi trong hình học
Bài dạy thực nghiệm
Dạng 1: Chứng minh hệ thức dạng a = c + d
Phương pháp : Tách a = m + n ,chứng minh c = m ; n = d
Bài toán 1: Cho tam giác ABC vuông cân tại A.Gọi a là một điểm nào đó đi qua A và không
cắt đoạn BC Kẻ BD a ; CE a Chứng minh BD + CE = DE
GT của bài toán là gì ?
KL của bài toán là gì ?
GT ABC cân ( A = 90 0 )
a đi qua A ; BD a;CE a
KL BD + CE = DE
a E
D
C B
A
Trang 3thªm ®îc g× ?
Tõ GT BD a;CE a ta suy ra ®îc g× ?
Em cã nhËn xÐt g× vÒ vÞ trÝ cña ®iÓm A so víi
hai ®iÓm D,E ?
Tõ ®iÒu nµy ta suy ra ®îc g× ?
KL nãi g× ?
Tõ (1) vµ (2) gîi cho ta ®iÒu g× ?
Muèn chøng minh AD = CE ta lµm nh thÕ
nµo ?
Nh vËy ta ph¶i ®i chøng minh hai tam gi¸c
vu«ng b»ng nhau
Muèn chøng minh AD = CE ta ph¶i chøng
minh ®iÌu g× ?
Muèn chøng minh hai tam gi¸c ABD =
CAE
Ta ph¶i chøng minh nh÷ng ®iÒu kiÖn g× ?
Yªu cÇu häc sinh lªn b¶ng chøng minh
Tõ hai tam gi¸c nµy b»ng nhau ta cã thÓ chøng
minh ®îc AE = BD kh«ng ?
Nh vËy ta cã ®iÒu ph¶i chøng minh
HS: AB = AC ; A = 90 0 ; B = C = 45 0
HS: Tam gi¸c ABD vu«ng t¹i D ; Tam gi¸c AEC vu«ng t¹i E
HS: A n»m gi÷a D vµ E
HS: DE = AD + AE (1) HS: Chøng minh DE = BD + CE (2)
HS: Chøng minh AD = CE ; AE = BD
Chøng minh hai tam gi¸c ABD b»ng tam gi¸c CAE
AD = CE
ABD = CAE
AB = AC ; D = E = 90 0 ; DAB = ACE
DAB + DBA = 90 0
DAB + ACE = 90 0
ABD = CAE AE = BD
Trang 4Dạng 2: Chứng minh hệ thức có dạng a 2 + b 2 = m 2
Phương pháp : Chọn một số n = b , trong đó n và a là hai cạnh góc vuông của tam giác vuông có cạnh huyền là m
Bài toán 2:
Cho tam giác ABC vuông cân tại A Gọi a là một điểm nào đó đi qua A và không cắt đoạn BC
Kẻ BH a ; CK a Chứng minh rằng BH 2 + CK2 = AB2
GT của bài toán nói gì ?
Ta thấy hệ thức cần chứng minh
BH2 +CK2 = AB2, hệ thức này gợi cho ta nghĩ
tới định lí pytago.Cho nên ta tìm cách gán hai
cạnh CK,BH về cạnh góc vuông của tam giác
vuông có cạnh huyền là AB
Tam giác ABH là tam giác gì ?
Từ kết quả này ta suy thm được gì ?
GT ABC vuông cân tại A
Đường thẳng a đi qua A
BH a ; CK a
KL BH2 + CK2 = AB2
Tam giác ABH vuông tại A
BH2+AH2 = AB2
H
K
C B
A
Trang 5KL của bài toán nói gì ?
Điều này gợi ý cho ta được gì ?
Muốn chứng minhAH = CK ,ta phải chứng
minh điều gì ?
Muốn chứng minh hai tam giác này bằng nhau
ta phải chứng minh các điều kiện gì ?
Muốn chứng minh ABH = CAK ta phải
chứng minh điều gì ?
Từ hai hệ thức trên ta rút ra được gì ?
GV yêu cầu học sinh lên bảng chứng minh
BH2 + CK2 = AB2
AH = CK
ABH = CAK
AB = AC ; K = H = 90 0 ; ABH = CAK
ABH + HAB = 900
CAK + ACK = 900
ABH = CAK
Dạng 3: Chứng minh hệ thức có dạng a 2 + b 2 = c 2 + m 2 (1)
Phương pháp : Để chứng minh các hệ thưc dạng này ta có một số hướng đi như sau
Cách 1: (1) a2 – c2 = m2 – b2 n2 = d2 n = d
Cách 2: Biến đổi vế phải a2+ b2 = d2
Biến đổi vế trái c2 + m2 = d2
đpcm
Bài toán 3:
Cho tam giác ABC vuông tại A Kẻ AH vuông góc với BC.C/mr: AB2 + CH2 = AC2 + BH2
B
A
Trang 6GT của bài toán là gì ?
KL của bài toán là gì ?
Từ GT tam giác ABC vuông tại A cho ta biết
thêm điều gì ?
Từ GT AH BC, ta suy thêm được gì ?
Từ kết quả này cho ta biết thêm được gì ?
KL của bài toán nói gì ?
Hệ thức này có thể biến đổi ở dạng nào khác
không ?
Hiệu AB2 – BH2 có thể thay bởi bình phương
của đoạn thẳng nào khác không ?
Hiệu AC2 – CH2 được thay bởi bình phương
của đoạn thẳng nào ?
GT ABC ( A = 90 0 )
AH BC
KL AB2 + CH2 = AC2+ BH2
ABC có : A = 900 AB2 + AC2 = BC2
B + C = 900
Tam giác ABH và ACH vuông tại H
AB2 = BH2 + AH2 (1)
AC2 = CH2 + AH2 (2)
AB2 + CH2 = AC2 + BH2
AB2 – BH2 = AC2 – CH2
AB2 – BH2 = AH2 (3)
AC2 – CH2 = AH2 (4)
Trang 7Từ (3) và(4) ta suy ra được gì ?
Như vậy ta có đièu phải chứng minh AB
2 – BH2 = AC2 – CH2
Dạng 4: : Chứng minh hệ thức có dạng a 2 + b 2 + c 2 = m 2 + 2n 2 + 3d 2 và b = c
Phương pháp : Biến đổi vế này về vế kia,chẳng hạn như hệ thức trên tôi thường bắt đầu từ vế
cồng kềnh nhất để thực hiện phép biến đổi
Bài tập 4: Cho tam giác ABC cân tại C,từ điểm B kẻ BD AC ( D AC) Chứng minh
AB2 + BC2 + CA2 = AD2 + 2CD2 + 3BD2
Hãy vẽ một hình vẽ thoả mãn những điều kiện
của bài toán đã cho và ghi GT và KL của bài
toán
Từ giả thiết BD AC cho ta biết thêm được gì
?
GT ABC ( CB = CA)
BD AC ( D AC)
KL AB2 + BC2 + CA2 = AD2 + 2CD2 + 3BD2
ABD ; BDC vuông tại D
D
C B
A
Trang 8Từ kết quả này ta suy thêm được gì ?
KL của bài toán nói gì ?
Ta hãy xuất phát từ VP của hệ thức để biến đổi
BD2 + CD2 = CB2
AD2 + BD2 = AB2
AB2 + BC2 + CA2 = AD2 + 2CD2 + 3BD2
Ta có :VP = AD2 + 2CD2 + 3BD2
= (AD2 + BD2 ) + 2( CD2 +BD2 ) = AB2 + 2CB2
= AB2 + CB2 + CB2
= AB2 + CB2 + CA2 (CA = CB) = VT
Vậy VP = VT
Bài tập tự luyện
Bài 1: Cho đoạn AC và BD cắt nhau tại O và AC vuông góc với BD Chứng minh rằng :
AB2 + AD2 + CD2 + CB2 = 2( OA2 + OB2 + OC2 + OD2 )
Bài 2: Cho tam giác ABC có điểm O nằm bên trong tam giác Kẻ OD BC ; OE AC ; OF
AB Chứng minh rằng : BD2 + CE2 + AF2 = BF2 + CD2 + AE2
C.Kết luận
Qua việc giảng dạy toán 7 và do liềm đam mê nghề dạy học cũng như học môn toán, tôi đã
được tiếp cận nhiều đối tượng học sinh khác nhau Bản thân tôi từ phía chủ quan cũng như từ kinh nghiệm thực tiễn ,tôi đã không ngừng nghiên cứu và thay đổi phương pháp giảng dạy theo chương trình đổi mới.Những vấn đề tôi nêu trên còn nhiều thiếu sót,tôi mong các đồng chí bạn
bè góp ý kiến giúp tôi để tôi ngày một hoàn thiện hơn
D.Nhận xét và góp ý kiến của tổ
………
………
………
………
………
………
………
Trang 9………
………
………
………
………
………