Luyện đọc câu : * Phát hiện số câu: -Lần lượt cho HS nêu thứ tự của các dòng thơ, GV dùng phấn màu ghi số ở đầu mỗi dòng.. - Vậy bài thơ có mấy dòng: - Hướng dẫn HS đọc từng câu.[r]
Trang 1TUẦN 27 LỊCH BÁO GIẢNG ( 14/3 ĐẾN 18/3/2011)
Tập đọc
Tập đọc
Đạo đức
Chào cờ
Hoa ngọc lan Nt
T27 Cảm ơn và xin lỗi ( t2)
Toán
C tả
Tập viết
TN&XH
Tiết 27 Bài thể dục – trò chơi
Tiết 105 Luyện tập/144 Nhà bà ngoại
Tô chữ hoa e ,ê,g Tiết 27 Con mèo
Toán
Học vần
Học vần
Học bài hòa bình cho bé ( tt)
Tiết 106 bảng các số từ 1 đến 100/145
Ai dậy sớm Nt
Tập đọc
Tập đọc
Mĩ thuật
Thủ công
Tiết 107 Luyện tập/146
Mưu chú sẻ Nt
Tiết 27 Vẽ hoặc nặn cái ô tô Tiết 27 Cắt, dán hình vuông( TIẾT 2)
C tả
K chuyện
HĐTT
Tiết 108
Câu đố Trí khôn
SH sao nhi đồng
Trang 2Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2011
CHÀO CỜ
Học sinh nghe nói chuyện dưới cờ
***************************
TẬP ĐỌC : HOA NGỌC LAN
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
- Đọc trơn được cả bài, Đọc đúng các từ ngữ: Hoa ngọc lan, dày, lấp ló, ngan ngát, khắp vườn
- Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan của bạn nhỏ
+ Trả lời câu hỏi 1, 2/ SGK
- GDMT (Khai thác gián tiếp nội dung bài).
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa bài học
- Sách Tiếng Việt 1 Tập 2, hộp đồ dùng học Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc bài và trả lời các câu hỏi sau
:
+ Bống đã làm gì giúp mẹ nấu cơm ?
+ Bống đã làm gì khi mẹ đi chợ về?
- Nhận xét, ghi điểm
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : HD HS xem tranh và
giới thiệu bài : Hoa ngọc lan.
- GV ghi đề bài lên bảng
2 Luyện đọc :
a GV đọc mẫu: GV đọc mẫu bài đọc viết
bằng chữ in thường trên bảng lớp
b Tìm tiếng, từ khó đọc:
- GV treo bảng phụ giao việc cho tổ :
+ Tổ 1: Tìm từ có vần an.
+ Tổ 2: Tìm từ có vần ang.
+ Tổ 3 :Tìm từ có vần ăng.
+ Tổ 4: Tìm từ có âm x?
- HS trả lời, GV dùng phấn màu gạch chân
c Luyện đọc tiếng, từ :
d Luyện đọc câu :
*phát hiện số câu:
- Lần lượt cho HS nêu thứ tự của các câu
- 3 HS đọc bài
- HS quan sát tranh và nghe GV giới thiệu bài
- 3 HS đọc đề bài
- HS nhìn bảng, nghe GV đọc
- HS tìm và trả lời
+ lan, ngan ngát, bàn tay + duyên dáng, sáng sáng + bạc trắng, bằng, trắng ngần + xanh thẫm, xinh xinh, xòe
- Cá nhân, ĐT
Trang 3thơ( Chữ bắt đầu, chữ kết thúc) GV dùng
phấn màu ghi số từ 1 đến 8 ở đầu mỗi câu
- Hướng dẫn HS đọc lần lượt từng câu
- GV đọc mẫu câu dài : “Vào mùa lan tóc
em”, HD HS ngắt hơi khi gặp dấu phẩy
e Đọc lại từng câu :
- Cho mỗi em thi đọc 1 câu.ầ
f Luyện đọc đoạn : GV chia đoạn
- Đoạn 1 : “Ở ngay xanh thẫm”
- Đoạn 2 : “Hoa lan khắp nhà”
- Đoạn 3 : “Vào tóc em”
g Luyện đọc cả bài :
h Tìm tiếng có vần cần ôn :
-YC1/65:Tìm tiếng trong bài có vần:ăp?
i Đưa vần, tiếng dễ nhầm lẫn :
- Cho HS luyện đọc: ăp # âp
bắp cải # bập bênh
k Nói câu chứa tiếng có vần vừa ôn :
- Cho các tổ thi nói câu chứa tiếng có vần
cần ôn :ăm, ăp.
- Nhận xét, tuyên dương
Tiết 2
3- Đọc lại bài ở tiết1:
- Gọi HS đọc lại bài ở tiết 1
4 Luyện đọc SGK :
a HS đọc thầm : Dùng que chỉ.
b Luyện đọc nối tiếp :
- Cho HS đọc nối tiếp câu, đoạn, bài
4 Tìm hiểu bài : HS đọc từng đoạn, GV
nêu câu hỏi :
- Đ1 : Thân cây lan như thế nào ?
- Đ2 : Nụ lan màu gì ? Hương lan thơm như
thế nào ?
- Đ3 : Bà thường làm gì cho bé vào mỗi
sáng ?
- GV giảng: Hoa ngọc lan vừa đẹp, vừa
thơm nên rất có ích cho cuộc sống con
người Những cây hoa như vậy cần được
chúng ta gìn giữ và bảo vệ
5 Đọc hiểu : Gọi nhiều em đọc cả bài văn.
6 Luyện nói : Gọi tên các loài hoa trong
ảnh
-HS trả lời: câu 1 từ chữ đến chữ
- có 8 câu
- Đọc cá nhân hết câu này đến câu khác
- Cá nhân thi đọc
- Cá nhân đọc
- Cá nhân, ĐT
- HS tìm, đọc các tiếng đó
- Cá nhân, ĐT
- Các tổ thi nói câu chứa tiếng có
vần cần ôn :ăm, ăp.
- Đọc câu , đoạn, đọc cả bài
- Đọc thầm bài SGK/64
- Cá nhân, ĐT
- cao, to, vỏ bạc trắng
- trắng ngần
ngan ngát, tỏa khắp vườn, khắp nhà
- cài một búp lan lên mái tóc bé
- HS có ý thức yêu quý và BVMT
- Cá nhân
Trang 4nêu tên các loài hoa trong tranh.
- Yêu cầu HS kể tên các loại hoa khác ?
- GV giảng: Các loài hoa góp phần làm cho
môi trường thêm đẹp, cuộc sống của con
người thêm ý nghĩa
III Củng cố - Dặn dò :
- Gọi HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi :
+ Thân cây lan như thế nào ?
+ Nụ lan như thế nào ?
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : Ai dậy sớm.
- Các tổ thi kể
- HS đọc và trả lời
Trang 5
ĐẠO ĐỨC : CẢM ƠN VÀ XIN LỖI (T2)
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS:
- Nêu được khi nào cần nói cảm ơn, xin lỗi
- Biết cảm ơn, xin lỗi trong các tình huấn phổ biến khi giao tiếp
+ Biết được ý nghĩa của câu cảm ơn và xin lỗi
II Đồ dùng dạy học :
- Vở Bài tập Đạo đức 1, Bảng phụ.
- Bìa cứng làm cánh hoa, nhụy hoa
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra 2 HS
+ Khi nào em nói lời xin lỗi ?
+ Khi nào em nói lời cảm ơn ?
- Nhận xét, tuyên dương
B Dạy bài mới :
* Giới thiệu : Giới thiệu- Ghi đầu bài
lên bảng
1 Hoạt động 1 : Làm BT3/41
- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS thảo
luận theo các nội dung BT3: Đánh dấu
+ vào ô trống trước cách ứng xử phù
hợp :
+Bài a : Sơ ý làm rơi hộp bút của bạn
+Bài b: Em bị vấp ngã, bạn đỡ em dậy
- Gọi các nhóm lên trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
2 Hoạt động 2: Làm BT6/41
- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS làm
BT6 : Điền từ thích hợp vào chỗ trống
trong các câu sau :
+ Nói khi được người khác quan
tâm, giúp đỡ
+ Nói khi làm phiền người khác
- Gọi 1 vài HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương
3 Hoạtđộng 3: Trò chơi (BT5/41)
- GV gắn lên bảng hai tấm bìa hình
- 2 HS trả lời
- HS đọc đầu bài
- HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi :
+ Nhặt hộp bút lên trả bạn và xin lỗi
+ Nói lời cảm ơn bạn
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Cả lớp điền từ vào VBT/41 + cảm ơn
+ xin lỗi
Trang 6nhụy hoa có ghi từ “cảm ơn” và “xin
lỗi”
- GV ghi các tình huống có nói lời cảm
ơn, xin lỗi vào các tấm bìa hình cánh
hoa Các nhóm thi đua tìm các cánh
hoa ghép vào nhụy hoa để thành bông
hoa “Cám ơn” và “Xin lỗi”
- Nhận xét, tuyên dương
* Kết luận : Em cần nói cảm ơn khi
được người khác quan tâm, giúp đỡ
Em cần nói xin lỗi khi mắc lỗi và khi
em làm phiền người khác Biết nói lời
cảm ơn và xin lỗi là thể hiện tự trọng
mình và tôn trọng người khác
C Củng cố, dặn dò
- Khi nào cần nói cảm ơn, khi nào cần
nói xin lỗi ?
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Chào hỏi và tạm biệt (T1)
- HS trả lời, cả lớp đọc đồng thanh
- Các nhóm thi đua tìm các cánh hoa ghép vào nhụy hoa để thành bông hoa “Cám ơn” và
“Xin lỗi”
- HS nghe
- HS trả lời
Trang 7Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2011
TOÁN (T105) : LUYỆN TẬP
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS củng cố về:
- Biết đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số
-Biết tìm số liền sau của một số; biếtphân tích số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị
+ HS làm bài tập 1, 2 ( cột a, b ), bài 3 ( cột a, b ), bài 4
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ, BC.
- Sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Số : 34 < 85 >
= 69 < 70
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Hôm nay, chúng ta học bài
Luyện tập trang 144
- Ghi đầu bài lên bảng
2 Luyện tập :
* Bài 1 : SGK / 144
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV đọc, HS viết số
* Bài 2 : SGK / 144( cột a, b )
- GV yêu cầu HS đọc đề
- Cho cả lớp làm vào SGK và nêu kết quả
* Bài 3 : SGK/144 ( cột a, b)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán
- GV yêu cầu HS làm BC
* Bài 4: SGK/144
87 gồm 8 chục và 7 đơn vị; ta viết 87 = 80 + 7
59 gồm chục và đơn vị; ta viết 59 = +
20 gồm chục và đơn vị; ta viết 20 = +
99 gồm chục và đơn vị; ta viết 99 = +
- Chữa bài, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò :
- Trò chơi : Số liền sau
- Nhận xét, tuyên dương
- Bài sau : Bảng các số từ 1 đến 100.
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm bảng con
- Cả lớp mở SGK trang 144
* Bài 1: Viết số
- 3 HS lên bảng, cả lớp làm BC
*Bài 2: Viết (Theo mẫu)
- 2 HS lần lượt nêu kết quả Cả lớp đối chiếu kết quả ở vở bài tập
* Bài 3 : Điền >, <, =
- 4 HS lên bảng, cả lớp làm BC
* Bài 4 : Viết theo mẫu
- HS trình bày bài vào vở
- 4 HS nêu kết quả, lớp đối chiếu
- Cả lớp tham gia trò chơi
Trang 8CHÍNH TẢ : NHÀ BÀ NGOẠI
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
- HS nhìn sách hoặc bảng chép lại đúng bài Nhà bà ngoại 27 chữ trong khoảng 10 -
15 phút
- Điền đúng vần ăm hoặc ăp, chữ c hoặc k vào chỗ trống.:
- Làm bài tập 2, 3 / SGK
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết nội dung bài chính tả
- Vở bài tập Tiếng Việt tập 2
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- anh hay ach? hộp bánh, túi xách tay
- ng hay ngh ? ngà voi, chú nghé
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài.
- GV ghi đề bài lên bảng
2 Hướng dẫn HS tập chép :
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung đoạn
văn cần chép “Nhà bà ngoại khắp vườn”
- Trong bài có mấy dấu chấm ?
- Cho HS tìm và đọc những tiếng khó : bà
ngoại, rộng rãi, thoáng mát, lòa xòa, thoang
thoảng, khắp vườn
- Cho HS tự viết các tiếng đó vào BC
- Hướng dẫn HS tập chép vào vở
- Hướng dẫn HS tự sửa lỗi bằng bút chì
- GV sửa trên bảng những lỗi phổ biến
- Yêu cầu HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV chấm một số vở, nhận xét
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
- GV treo bảng phụ :
a Điền vần ăm hoặc ăp :
- Cho HS đọc yêu cầu, 1 HS lên bảng làm
- Cho cả lớp sửa bài vào VBT
b Điền chữ c hay k :
- Tổ chức HS thi đua làm bài tập trên bảng
- Cho cả lớp sửa bài
III Củng cố - Dặn dò :
- Tuyên dương những HS viết đúng, đẹp
- Nhận xét tiết học.Bài sau : Câu đố
- 2 HS lên bảng, cả lớp BC
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS nhìn bảng đọc thành tiếng đoạn văn
- 4 dấu chấm
- Cá nhân, ĐT
- HS viết vào BC
- HS tập chép
- HS gạch chân chữ viết sai, sửa bên lề vở
- HS tự ghi số lỗi ra lề vở
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- HS nêu yêu cầu, làm mẫu
- Cả lớp sửa bài
- HS thi đua làm bài tập trên bảng lớp
- Cả lớp sửa bài vào vở
Trang 9TẬP VIẾT TÔ CHỮ HOA : E, Ê, G
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
- HS biết tô các chữ E, Ê, G.
- Viết đúng các vần : ăm , ăp, ươn, ương ; các từ ngữ: chăm học, khắp vườn, vườn
hoa, ngát hương
- Kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vỡ tập viết 1, tập hai( Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết các chữ hoa mẫu Vở TV1/2.
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở tập viết
- Yêu cầu HS viết : gánh đỡ, sạch sẽ
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : Giới thiệu Ghi đề bài.
2 Hướng dẫn HS tô chữ hoa :
a Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét :
- GV lần lượt đính các chữ hoa lên bảng
- GV nhận xét về số lượng nét, kiểu nét
của từng chữ hoa
- So sánh : E, Ê
- GV nêu quy trình viết (vừa nói vừa tô
chữ trong khung chữ)
- Hướng dẫn HS viết bóng, viết BC
3 Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng
dụng :
- GV cho HS đọc các vần, từ ngữ ứng
dụng : ươn, ương, vườn hoa, ngát hương
- HS viết BC các vần, từ ngữ ứng dụng
4 Hướng dẫn HS tập tô, tập viết :
- GV yêu cầu HS mở vở TV/18, 20
+ Tô mỗi chữ hoa : E, Ê, G một dòng.
+ Viết mỗi vần, mỗi từ : ươn, ương, vườn
hoa, ngát hương một dòng.
III Củng cố - Dặn dò :
- Trò chơi : Thi viết chữ đẹp
- Dặn dò : Viết tiếp phần bài còn lại trong
vở TV/18, 19, 20
- Bài sau : Tô chữ hoa :H, I, K.
- HS để vở tập viết lên bàn
- 1HS lên bảng, cả lớp viết BC
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS quan sát, nhận xét
- HS viết bóng, viết BC
- HS đọc cá nhân, ĐT
- 1 HS lên bảng, cả lớp viết BC
- HS mở vở TV/18, 20 và thực hiện theo yêu cầu của GV
- Mỗi tổ cử 1 đại diện thi viết chữ đẹp
Trang 10TỰ NHIÊN XÃ HỘI : CON MÈO
I Mục tiêu : Giúp HS biết :
- Nêu ích lợi của việc nuôi mèo
- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của mèo trên hình vẽ hay vật thật
* HS Khá, Giỏi nêu được một số đặc điểm giúp meò săn mồi tốt như: Mắt tinh, tai mũi thính,răng sắc, móng vuốt nhọn; chân có đệm thịt đi rất êm
- GDMT; GD PCTN-TT (Liên hệ)
II Đồ dùng dạy học :
- Các tranh minh họa bài học trong SGK.
- Các bài hát về con mèo : Mèo con rửa mặt,
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Hãy kể các bộ phận chính của con gà ?
- Người ta nuôi gà để làm gì ?
- GV nhận xét
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- Giới thiệu bài mới : Con mèo
- Ghi đầu bài lên bảng
2 Các hoạt động :
a Hoạt động 1 : Quan sát con mèo
- GV yêu cầu HS quan sát con mèo và thảo
luận theo các nội dung sau :
+ Mô tả màu lông của con mèo ? Khi vuốt
ve bộ lông của con mèo em cảm thấy thế
nào ?
+ Hãy nói tên các bộ phận của con mèo ?
+ Con mèo di chuyển như thế nào ?
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
* Kết luận : Toàn thân mèo được phủ bằng
một lớp lông mềm và mượt Mèo có đầu,
mình, đuôi và 4 chân Mắt mèo to và sáng
nhất vào ban đêm, giúp mèo nhìn rõ con
mồi Mèo có mũi và tai rất thính, giúp nó
đánh hơi và nghe được trong khoảng cách
xa Răng mèo sắc, nhọn Mèo đi bằng 4
- 2HS trả lời
- 2 HS đọc đầu bài
- HS quan sát con mèo và thảo luận theo nhóm đôi
+ vàng, trắng, đen, vàng trắng, đen trắng,
+ mịn
+ đầu, mình, đuôi và 4 chân
+ đi rất nhẹ nhàng
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS nghe
Trang 11chân nhẹ nhàng, leo trèo giỏi Chân mèo có
vuốt sắc
b Hoạt động 2 : Thảo luận
- GV yêu cầu HS thảo luận theo các câu
hỏi sau :
+ Người ta nuôi mèo để làm gì ?
+ Nhờ đâu mà mèo có thể săn mồi tốt ?
+ Tìm những hình ảnh mô tả con mèo đang
ở tư thế săn mồi, kết quả săn mồi qua các
hình ảnh SGK
+ Nhà em có nuôi mèo không ? Em cho
mèo ăn, chăm sóc và vệ sinh mèo như thế
nào ?
+ Em có nên trêu chọc quá mức làm mèo
tức giận không ? Vì sao ?
+ Nhà em có tiêm phòng cho mèo không ?
* Kết luận :
- Người ta nuôi mèo để bắt chuột và làm
cảnh
- Móng chân mèo có vuốt sắc, nên mèo bắt
mồi giỏi
- Em không nên chơi đùa quá mức ngay cả
với mèo nhà Khi bị mèo cắn, em cần báo
ngay cho người lớn để theo dõi và tiêm
phòng Đồng thời nhốt mèo đã cắn nạn
nhân để theo dõi
- Khi nuôi mèo ta cũng phải tiêm phòng
cho mèo
c Hoạt động 3 : Trò chơi “Mèo kêu”
- GV yêu cầu mỗi tổ cử 1HS thi : Bắt
chước tiếng kêu và các hoạt động của mèo
- GV nhận xét, tuyên dương
C Củng cố, dặn dò
- Cơ thể mèo có những bộ phận nào ?
- Người ta nuôi mèo để làm gì ?
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Con muỗi.
- HS trả lời theo từng cặp (1
em hỏi, 1 em trả lời)
+ để bắt chuột
+ .mắt sáng, chân có vuốt sắc
+ HS tìm và chỉ cho các bạn xem
- cho mèo ăn cơm, tắm rửa, dọn nơi ở của mèo cho sạch sẽ
- không vì mèo sẽ cắn
- HS trả lời
- HS nghe
- HS thi, đại diện của tổ nào bắt chước giống tiếng kêu của mèo thì tổ đó thắng
- HS trả lời
Trang 12Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2011
TOÁN (T106) : BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :
- Nhận biết được 100 là số liền sau của 99
- Đọc, viết lập được bảng các số từ o đến 100; biết một số đặc điểm các số trong bảng
+ HS làm bài tập 1, 2, 3 SGK trang 145
II Đồ dùng dạy học :
- SGK
- Bảng phụ, BC
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Viết số vào chỗ chấm :
Số 48 gồm chục và đơn vị, ta
viết 48 = +
Số 60 gồm chục và đơn vị, ta
viết 60 = +
- Nhận xét, tuyên dương.
II Bài mới :
1 Giới thiệu bước đầu về số 100 :
- GV gọi HS đọc bài tập 1/145
- Yêu cầu HS làm bài tập vào SGK
- Gọi HS nêu kết quả
- GV hướng dẫn HS đọc, viết số 100
+ Số 100 có mấy chữ số
+ Số 100 là số liền sau của 99 Vậy số
100 bằng số 99 thêm mấy ?
2 Giới thiệu bảng các số từ 1 đến
100:
- Gọi 1 HS đọc đề bài tập 2
- GV gọi lần lượt HS lên bảng, mỗi
em viết 1 số; cả lớp viết số vào SGK
- Cho HS đọc số
- GV chỉ vào bảng để HS tìm số liền
trước và liền sau của một số
- 2 HS lên bảng, cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài tập vào SGK
+ Số liền sau của 97 là 98
+ Số liền sau của 98 là 99
+ Số liền sau của 99 là 100
- Cá nhân, ĐT : Một trăm
+ 3 chữ số
+ thêm 1
- Viết số còn thiếu vào ô trống trong bảng các số từ 1 dến 100
- Lần lượt HS lên bảng viết số,
cả lớp viết vào SGK
- Cá nhân, ĐT
- HS dựa vào bảng tìm số liền trước và liền sau của một số
- HS nghe và nhắc lại