III.Hoạt động dạy học Hoạt động dạy 1.Bài mới : Chuyện quả bầu -Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi : + Con dúi làm gì khi hai vợ chồng bắt được?. +Con dúi mách hai vợ chồng điều gì?[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
TUẦN 32
Từ ngày 20/4/2009 – 25/4/2009
THỨ HAI
20/4/2009
Thể dục 62 Chuyển cầu -Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi Chính tả 62 (Nghe víêt ) Chuyện quả bầu
THỨ BA
21/4/2009
Kể chuyện 32 Chuyện quả bầu
THỨ TƯ
22/4/2009
Thể dục 63 Chuyển cầu -Trò chơi: Ném bóng trúng đích LTVC 32 Từ trái nghĩa, dấu chấm- dấu phẩy
Tập làm văn 32 Đáp lời từ chối Sổ liên lạc
THỨ NĂM
23/4/2009
Chính Tả 63 (Nghe viết ) Tiếng chổi tre
Đạo đức 32 Bảo vệ loài vật có ích.(T) Thủ công 32 Làm con bướm ( t 3 )
THỨ SÁU
24/4/2009
Trang 2Thứ hai ngày 20 tháng 4 năm 2009
TOÁN: ( Tiết 156) LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu
- Giúp HS :
+- Củng cố việc nhận biết cách sử dụng một số loại giấy bạc trong phạm vi 1000 đồng + Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính cộng,trừ trên các số với đơn vị là đồng Rèn luyện kia năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền tệ
-Thực hành trả tiền và nhận tiền thừa trong mua bán
II Hoạt động dạy học
1 Bài cũ : Tiền Việt Nam
-Cho học sinh đặt tính
100 đồng + 400 đồng =
900 đồng - 200 đồng =
700 đồng + 100 đồng =
- GV nhận xét ghi điểm HS
2.Bài mới
-Giới thiệu bài :Luyện tập
Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu học sinh tự làm bài
-Nhận xét , chữa sai
Bài 2 : Yêu cầu HS nêu đề bài
- Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền ?
- Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền ?
-Bài toán yêu cầu tìm gì ?
-2 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào bảng con
100 đồng + 400 đồng = 500 đồng
900 đồng - 200 đồng =700 đồng
700 đồng + 100 đồng =800 đồng
- Nghe giới thiệu
-1 HS đọc yêu cầu bài
-1 học sinh lên bảng , cả lớp làm vào vở
500 đồng + 200 đồng + 100 đồng = 800 đồng
200 đồng + 200 đồng + 100 đồng + 200 đồng
= 700 đồng
1 HS nêu đề bài
-Rau : 600 đồng -Hành : 200 đồng -Tất cả : đồng -Học sinh làm bài Bài giải Số tiền mẹ mua hết là:
600 + 200 = 800 ( đồng ) Đáp số : 800 đồng
1 HS nêu đề bài
Trang 3-Nhận xét , chữa bài
Bài 3 : Yêu cầu HS nêu đề bài Giáo viên
hướng dẫn HS thấy trong mỗi trường hợp
sau phải trả lại số tiền
- Yêu cầu Hs tự làm bài
Bài 4: HS đọc đề bài – nêu yêu cầu của
bài, HS làm miệng- GV nhận xét sửa chữa
An mua rau hết
An đưa người bán rau
Số tiền phải trả
600 đồng 7 00 đồng 100 đồng
300 đồng 500 đồng 200 đồng
700 đồng 1000 đồng 300 đồng
500 đồng 500 đồng 0 đồng
Gồm các tờ giấy bạc Số tiền
100 đồng 200 đồng 500 đồng
4 Củng cố- dặn dò
Tổ chức trò chơi “ Tính nhanh “
276 đồng + 321 đồng 521 đồng - 321đồng 314đồng + 22 đồng
2đội lên chơi , đội nào tính đúng, nhanh sẽ thắng cuộc
Nhận xét tiết học
Về ôn lại bài và chuẩn bị bài : Luyện tập chung
-
-TẬP ĐỌC: ( Tiết 91-92 ) CHUYỆN QUẢ BẦU
Trang 4I.Mục tiêu
-Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
+ Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ sau các dấu câu ,giữa các cụm từ dài + Biết thể hiện được lời của các nhân vật qua lời đọc
-Rèn kĩ năng đọc, hiểu :
+ Hiểu nghĩa những từ ngữ khó : con dúi , sáp ong , nương tổ tiên
+ Hiểu nội dung bài : các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà , có chung một tổ tiên
-Bồi dưỡng tình yêu thương quý trọng đất nước Việt Nam
II.Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa trong bài
Bảng phụ
III.Hoạt động dạy học
1.Bài cũ : Cây và hoa bên lăng Bác
-Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi :
+ Kể tên các loài cây trồng phía sau lăng Bác
?
+ Câu văn nào cho thấy cây và hoa cũng
mang tình cảm của con người ?
-Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
-Giới thiệu bài : Chuyện quả bầu
-Luyện đọc : Giáo viên đọc mẫu toàn bài
+Đoạn 1 : Đọc chậm rãi
+Đoạn 2 : Đọc giọng nhanh, hồi hợp, căng
thẳng
+ Đoạn 3 : Ngạc nhiên
-Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
-Học sinh luyện đọc câu
-Luyện đọc từ khó :khúc gỗ to, khoét rỗng,
mênh mông, biển vắng tanh , giàn bếp nhanh
nhẩu
-Cho học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn
-Đọc ngắt câu
- 2học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
-Học sinh theo dõi đọc thầm
-Học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu -Học sinh đọc cá nhân – đồng thanh
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
+ Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng,/ mây đen ùn ùn kéo đến
Trang 5-Gọi học sinh đọc từ chú giải
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
3.Tìm hiểu bài
-Con dúi là con vật gì ?
-Sáp ong là gì?
- Con dúi làm gì khi đi rừng hai vợ chồng bắt
được ?
- Con dúi mách vợ chồng người đi rừng đều
gì ?
-Tìm những từ ngữ nào miêu tả nạn lụt rất
nhanh và mạnh
-Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn ?
-Sau nạn lụt mặt nước và muôn vật ra sao ?
- Nương là vùng đất ở đâu ?
-Có chuyện gì xảy ra với hai vợ chồng sau
nạn lụt ?
-Những con người đó là tổ tiên của những
dân tộc nào ?
-Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước
.//
+ Mưa to ,/ gió lớn / nước ngập mênh mông //muôn loài đều chết chìm trong biển //
- 1 học sinh đọc từ chú giải trong sách giáo khoa
- Học sinh từng đoạn trong nhóm -Học sinh thi đọc cá nhân , đồng thanh cả bài
-1học sinh đọc toàn bài
- … loài thú nhỏ ăn củ và rễ cây sống trong hang đất
-… sáp ong là chất mềm dẻo do ong luyện để làm tổ
-…nó van lạy xin tha và hứa sẽ nói đều bí mật
- Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên họ chuẩn bị cách phòng lụt
- Sấm chớp đùng đùng mây ùn ùn kéo đến , mưa to gió lớn mưa ngập nước mênh mông
- … lấy khúc gỗ to khoét rỗng chuẩn bị thức ăn đầy đủ bảy ngày bảy đêm rồi chui vào đó bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong
- Mặt đất vắng tanh không còn bóng người , cỏ cây vàng úa
-Là vùng đất ở trên đồi , núi -Người vợ sinh ra quả bầu Khi đi làm về hai vợ chồng nghe tiếng nói lao xao.Người vợ lấy dùi dùi vào quả bầu thì có những người từ bên trong nhảy ra
-Dân tộc khơ me , Thái , Mường, Dao, Hmông , Ê đê, Ba na, Kinh Tày
-Học sinh kể
Trang 6mình mà em biết ?
-Câu chuyện nói lên điều gì ?
-Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện ?
4.Luyện đọc
-Cho học sinh đọc lại bài
-Cho học sinh thi đọc
-Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu.Các dân tộc cùng mẹ sinh ra
-Nguồn gốc của các dân tộc Việt Nam / Chuyện quả bầu lạ/ Anh em cùng một tổ tiên
- 2,3 nhóm thi đọc lại baì
- 1học sinh đọc lại toàn bài
5.Củng cố- dặn dò
- Câu chuyện cho em biết điều gì ? (Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu.Các dân tộc cùng mẹ sinh ra )
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Về xem trước bài tuần sau
- -Thứ ba ngày 21 tháng 04 năm 2009
THỂ DỤC ( Tiết 63) CHUYỀN CẦU –TRÒ CHƠI
“NHANH LÊN BẠN ƠI “
I.Mục tiêu
-Tiếp tục ôn chuyền cầutheo nhóm 2 người ,yêu cầu nâng cao khả năng thực hiện đón và chuyền cho bạn chính xác hơn giờ trước
II Địa điểm ,phương tiện
-Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập , còi , quả cầu
III Nội dung và phương pháp lên lớp
Thời
gian
11
phút
1 Phần mở đầu
-Giáo viên nhận lớp , phổ biến nội dung , yêu
cầu giờ học
-Cho học sinh xoay các khớp
-Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển
chung ,mỗi động tác 2 x 8 nhịp
-Cán sự điều khiển tập hợp lớp ,điểm số báo cáo , chào giáo viên
-Học sinh xoay các khớp -Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung ,mỗi động
Trang 718-20
phút
6
phút
2.Phần cơ bản
- Chuyền cầu
-Nêu tên trò chơi và cho học sinh nhắc lại
cách chơi
- Tổ chức cho học sinh chơi theo nhóm đôi
-Trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi “
-Tổ chức cho học sinh chơi tương tự tiết trước
3.Phần kết thúc
- Đi đều theo 2-4 hàng dọc và hát
-Một số động tác thả lỏng
-Trò chơi : hồi tĩnh
-Hệ thống bài 1- 2 phút
-Giáo viên nhận xét giờ học
tác 2 x 8 nhịp
-Học sinh theo dõi và nhắc lại cách chơi
-Học sinh chơi thử sau đó chơi chính thức 2 em một nhóm
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
-
TOÁN ( Tiết 154)
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu
-Giúp HS :
+ Luyện kĩ năng đọc,viết các số có ba chữ số
II Hoạt động dạy học
1 Bài cũ : Luyện tập
-Cho học sinh đặt tính rồi tính
500 đồng = 200 đồng + …đồng
700 đồng = …đồng + 200 đồng
900 đồng = 500đồng + 200 đồng +
…đồng
- GV nhận xét ghi điểm HS
2.Bài mới
- Giới thiệu bài :Luyện tập chung
Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu bài
-2 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào bảng con
- Nghe giới thiệu
-1 HS đọc yêu cầu bài
-1 học sinh lên bảng , cả lớp làm vào vở.Sau đó
Trang 8-Yêu cầu học sinh tự làm bài.
-Nhận xét , chữa sai
Bài 3: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì
-Hãy nêu cách so sánh các số có ba chữ
số
-Học sinh tự làm bài
-Nhận xét , chữa bài
Bài 4 : Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
rồi trả lời
Bài 5 :Gọi 1 học sinh đọc đề bài hướng
dẫn học sinh phân tích
đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
số
Trăm Chục Đ/
vị Một trăm hai
mươi ba
Bốn trăm mười sáu
Năm trăm linh hai
Hai trăm chín mươi chín
Chín trăm bốn mươi
- Học sinh nêu cách so sánh các số có ba chữ số
- 2học sinh lên bảng , cả lớp làm bảng con
875 > 785 321 > 298
697 < 699 900+ 90 + 8 < 1000
599 < 701 732 = 700+ 30 + 2 -Hình a đã được khoanh vào 1/5 số ô vuông
- 1 HS đọc đề bài
Tóm tắt
Bút chì :700 đồng Bút bi :300 đồng
- 1học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vở Bài giải
Giá tiền của bút bi là :
700 + 300 = 1000 ( đồng ) Đáp số : 1000 đồng
4 Củng cố- dặn dò
* Tổ chức trò chơi “ đoán số “1 em nêu phép tính , 1 em nêu kết quả
Trang 9* Nhận xét tiết học.
- Về ôn lại bài và chuẩn bị bài :Luyện tập chung
-
-KỂ CHUYỆN TIẾT 32 : CHUYỆN QUẢ BẦU
I Mục tiêu
- Dựa vào trí nhớ , tranh minh họa và gợi ý của giáo viên để kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên , biết kết hợp lời kể với điệu bộ ,nét mặt
- Biết lắng nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét hoặc kể tiếp phần đã kể
II.Đồ dùng dạy học
- 2tranh minh họa đoạn 1 ,2
III.Hoạt động dạy học
1 Bài cũ
-Gọi học sinh kể nối tiếp câu chuỵên Chiếc rễ
đa tròn
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
2.Bài mới
-Giới thiệu bài : Chuyện quả bầu
- Hướng dẫn kể chuyện
* Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý
-Cho học sinh kể theo nhóm , mỗi nhóm 4 em
-Học sinh kể trước lớp
+ Đoạn 1 :
- Hai vợ chồng người đi rừng bắt được con gì ?
- Con dúi đã nói cho vợ chồng người đi rừng biết
điều gì ?
+ Đoạn 2 :
-Bức tranh vẽ cảnh gì ?
-3 học sinh kể nối tiếp -1 em kể lại toàn câu chuyện
- Học sinh kể theo nhóm , mỗi nhóm 4
em -Đại diện từng nhóm lên kể ,mỗi nhóm
1 đoạn + bắt được con dúi
+ … báo cho hai vợ chồng biết sắp có lũ lụt và mách hai vợ chồng lấy khúc gỗ khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ 7 ngày 7 đêm rồi chui vào đó bịt bằng sáp ong , hết 7 ngày mới chui ra
+ … hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên
Trang 10- Cảnh vật xung quanh như thế nào?
-Tại sao cảnh vật lại trờ nên như vậy?
-Em hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập lụt ?
+ Đoạn 3
- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng ?
- Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí ?
-Nghe tiếng nói kì lạ người vợ đã làm gì
-Những người nào được sinh ra từ quả bầu ?
*Kể lại toàn bộ câu chuyện
-Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài 3
-Gọi học sinh kể toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét, ghi điểm học sinh
bờ sông +… vắng tanh cây cỏ vàng úa + … vì lụt lôi, mọi người không nghe lời của hai vợ chồng nên bị chết chìm trong biển
+ Mưa to gió lớn , nước ngập mênh mông, sấm chớp đùng đùng + Ngày vợ sinh ra một quả bầu + Hai vợ chồng đi làm về thấy tiếng lao xao trong quả bầu
+ … lấy que đốt thành cái dùi rồi nhẹ nhàng dùi vào quả bầu
+ Người Khơ mê, Thái, Dao,Hmông, Ê đê, Ba na, kinh
- 1 học sinh đọc lại yêu cầu bài 3 -2 học sinh khá kể lại câu chuyện
4.Củng cố- dặn dò
-Cho học sinh nhắc lại nội dung câu chuyện
- Em học được điều gì qua câu chuyện ? ( học sinh trả lời )
- Nhận xét tiết học
-Về nhà tập kể lại chuyện và xem trước bài : Bóp nát quả cảm
-** -CHÍNH TẢ ( tập chép ) CHUYỆN QUẢ BẦU
I.Mục tiêu
- Chép lại chính xác ,trình bày đúng đoạn cuối trong bài : Chuyện quả bầu
-Ôn cách viết hoa danh từ riêng
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt : r / d / gi và dấu hỏi , dấu ngã
II.Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ viết nội dung bài tập, bảng chép nội dung bài tập chép
-Bảng con , phấn
Trang 11III.Hoạt động dạy học
1.Bài cũ : Cây và hoa bên lăng Bác
-Yêu cầu học sinh viết các từ : rơm rạ , ra
vào , hàng rào, da diết, dathịt
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài : Chuyện quả bầu
b.Hướng dẫn viết chính tả
-Giáo viên đọc đoạn viết
-Gọi học sinh đọc lại bài
-Giúp học sinh nắm nội dung bài
+ Đoạn chép kể về chuyện gì ?
+Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc
từ đâu ?
-Hướng dẫn trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa ?
-Hướng dẫn viết từ khó
+ Cho học sinh viết bảng con : Khơ-mú ,
nhanh nhảu , Thái, Tày, Nùng, Mường,
Hmông, Ê đê, Ba na
-Viết bài
+ Giáo viên cho học sinh viết bài vào vở
-Soát lỗi
+ Giáo viên đọc lại bài , dừng lại phân tích
những tiếng khó
-Chấm bài
+ Thu và chấm một số bài , số còn lại để
chấm sau
c Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : ( lựa chọn )
- 1học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vở
- 2học sinh viết bảng lớp , cả lớp viết bảng con
-3 học sinh đọc lại bài -Nguồn gốc của dân tộc Việt Nam
- Đều sinh ra từ quả bầu
- Có 3 câu
- Đầu dòng và tên riêng
-2 học sinh viết bảng lớp , cả lớp viết bảng con từ khó
-Học sinh chép bài vào vở -Học sinh tự kiểm tra bài
-1học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài vào vở , 1 học sinh làm bảng lớp
Trang 12-Giáo viên nhận xét , chữa lỗi.
Bài 3 :Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
-Chia lớp thành 2 nhóm , yêu cầu học sinh lên
bảng viết các từ theo hình thức tiếp sức
.Trong 5 phút đội nào viết xong trước , sẽ
thắng
-Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
Bác lái đò Bác làm nghề chở đò đã năm năm nay Với chiếc thuyền nan lênh đênh trên mặt nước, ngày này qua ngày khác, bác chăm
lo đưa khách qua lại bên sông
-2 học sinh đọc yêu cầu bài -Học sinh trong các nhóm lên lần lượt theo hình thức tiếp sức
a nồi , lội, lỗi
b Vui, dài, vai
4.Củng cố- dặn dò
+ Hôm nay chúng ta viết bài gì ?
+ Khen những học sinh viết bài đúng , trình bày bài đẹp , sạch sẽ
-Nhận xét tiết học Những em nào sai 3 lỗi trở lên về nhà viết lại bài và xem trước bài : Tiếng chổi tre
-** -Thứ tư ngày 22 tháng 4 năm 2009
TOÁN: ( Tiết 158) LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu
Giúp HS :
+ Luyện kĩ năng so sánh các số và thứ tự các số có ba chữ số
+ Luyện kĩ năng cộng , trừ ( không nhớ) các số có ba chữ số
+Rèn luyện kĩ năng tính nhẩm
+ Củng cố biểu tượng hình tam giác
II Hoạt động dạy học
1Bài cũ : Luyện tập chung
-Cho học sinh làm bài 5
- GV nhận xét ghi điểm HS
1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào bảng con Giá tiền của một chiếc bút bi là:
700 + 300 = 1000 ( đồng ) Đáp số : 1000 đồng
Trang 132.Bài mới
- Giới thiệu bài :Luyện tập chung
Bài 2 : Yêu cầu HS nêu đề bài
-Để xếp các số theo thứ tự bài yêu cầu ,
chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu học sinh tự làm bài
-Nhận xét , chữa bài
Bài 3 :Học sinh đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu học sinh tự làm bài
-Nhận xét , chữa bài
Bài 4: Yêu cầu hs tính nhẩm – HS nêu
miệng
Bài 5 : Yêu cầu HS nêu đề bài Giáo viên
hướng dẫn HS xếp 4 hình tam giác nhỏ
thành 1 hình tam giác lớn
-Nhận xét , chữa bài
-1 HS đọc yêu cầu bài
-Phải so sánh các số với nhau -1 học sinh lên bảng , cả lớp làm vào vở
a 599, 678, 903, 1000
b 1000, 903 ,857 , 678, 599
1 HS nêu đề bài
- 2 học sinh lên bảng , cả lớp làm bài
a 635 + 241 970 + 29
635 970 + 241 + 29
876 999
b 896 – 133 295 – 105
896 295
- 133 - 105
763 190
600 m + 300m = 900 m
20 dm + 500 dm = 520 dm
700 cm + 20 cm = 720 cm
1000 km – 200 km = 800 km
-1học sinh đọc yêu cầu bài -Học sinh thực hành
4 Củng cố- dặn dò
* Tổ chức trò chơi “ Tính nhanh “
276 + 321 527 + 321 334 - 214 477 - 223
* 2đội lên chơi , đội nào tính đúng, nhanh sẽ thắng cuộc
* Nhận xét tiết học
- Về ôn lại bài và chuẩn bị bài