Hoïc thuoäc loøng baøi thô: - Các em cần nhấn giọng các từ ngữ tả niềm - 2-3 HS thi đọc lại bài thơ và nhấn giọng vui của dân làng khi bộ đội về, tả tình cảm các từ: mái ấm, nhà vui, rộn[r]
Trang 1Thứ hai ngày 9 tháng 01 năm 2006
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ SINH HOẠT LỚP, THI ĐUA THÁNG ÔN TẬP, HỌC TỐT
CHUẨN BỊ KIỂM TRA HỌC KÌ 1
(Xem thiết kế bài dạy của khối)
-0o0 -Tiết : TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
HAI BÀ TRƯNG
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
A Tập đọc:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài: Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai: ruộng nương, lên rừng, lập mưu, thuở xưa, ngút trời
- Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn HKI
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài: giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy Lâu, trẩy quân, giáo phục, phấn khích
- Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của hai Bà Trưng và nhân dân ta
B Kể chuyện:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ vào tranh minh họa; HS kể lại từng đoạn câu chuyện
- Kể tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ, động tác: thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh họa truyện đọc SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
A Tập đọc:
TUẦN 19
Trang 2Chủ điểm đầu sách là Bảo vệ Tổ quốc HS quan sát minh họa chủ điểm: Các chiến sĩ biên phòng tuần tra biên giới của Tổ quốc.
Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ
B- Bài mới.
1- Gìới thiệu bài: Ghi tên bài
2-Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Đọc mẫu toàn bài
b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn
1
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 4 câu trong đoạn
- Luyện đọc từ khó: Lập mưu, thuở xưa
- Giải thích từ khó: giặc ngoại xâm, đô hộ,
ngọc trai, thuồng luồng
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm đoạn 1
- Yều cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
+ Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối
với nhân dân ta?
- Thi đọc đoạn 1: Nhắc các em đọc với giọng
chậm rãi, căm hờn, nhấn giọng những từ ngữ
nói lên tội ác của giặc, sự căm hờn của nhân
dân
c Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2:
* Đọc từng câu:
-YC 3HS đọc cả đoạn văn
- Giải thích từ: Mê Linh?
Nuôi chí?
* Đọc từng đoạn:
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh đoạn 2
+ Hai Bà Trưng có tài và chí lớn như thế
nào?
- Thi đọc đoạn 2
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- Mỗi HS đọc 1 câu (2 lượt)
- 3 HS đọc, cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc chú giải SGK
- HS đọc theo nhóm 3
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn văn và trả lời câu hỏi
+ Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương, bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai làm nhiều người thiệt mạng …
Lòng dân oán hận ngút trời
- 4 HS thi đọc lại đoạn văn, nhìn bảng phụ đọc và nhấn giọng các từ gạch dưới:
“Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương màu mỡ Chúng bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai, khiến bao người thiệt mạng vì hổ báo, cá sấu, thuồng luồng … lòng dân oán giận ngút trời.”
- HS tiếp nối nhau đọc 4 câu đoạn 2 (2 lượt)
- 3 HS đọc cả đoạn trước lớp
- Vùng đất hiện nay thuộc huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc
- Nung nấu 1 ý chí, chí hướng
- Từng cặp HS luyện đọc đoạn 2
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2 + TLCH
+ Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ, nuôi chí lớn giành lại non sông
- 3 HS thi đọc lại đoạn văn
Trang 3d Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 3:
* Đọc từng câu:
- Yêu cầu HS đọc cả đoạn văn:
- Giải nghĩa từ: Luy Lâu, trẩy quân, giáp
phục, phấn khích
- Yêu cầu HS đọc theo cặp
- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh
+ Vì sao hai Bà Trưng khởi nghĩa?
+ Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của
đoàn quân khởi nghĩŠa ?
Thi đọc cả đoạn văn
+ Ở đoạn 3, các em đọc với giọng như thế
nào?
e HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 4:
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh
+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa như thế nào?
+ Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính hai
Bà Trưng?
- Yêu cầu HS thi đọc
3 Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm đoạn 1của bài
- Yêu cầu HS đọc lại cả bài
B Kể chuyện:
1 Giới thiệu bài:
a Giúp HS nắm được nhiệm vụ: Dựa vào
các tranh kể lại từng đoạn của câu chuyện
Hai Bà Trưng
- Yêu cầu không cần kể y hệt như SGK
- HS tiếp nối nhau đọc 8 câu đoạn 3
- 2 HS đọc đoạn 3 trước lớp
- HS đọc chú giải SGK
- Từng cặp HS luyện đọc đoạn 3
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
*Cả lớp đọc thầm đoạn 3 + TLCH
+ Vì hai Bà Trưng yêu nước thương dân, căm thù quân giặc tàn bạo đã giết hại ông Thi Sách và gây bao tội ác với nhân dân
+ Hai Bà mặc giáp phục thật đẹp, bước lên bành voi rất oai phong Đoàn quân rùng rùng lên đường, giáo, lao, cung, nỏ, rìu, búa, khiên mộc cuồn cuộn tràn theo bóng voi ẩn hiện của hai Bà Trưng, tiếng trống đồng dội lên
- 4 HS thi đọc lại đoạn văn
+ Đọc với giọng nhanh, hào hùng, mạnh mẽ, nhấn giọng dưới từ ngữ thể hiện khí phách của 2 bà
- HS tiếp nối nhau đọc 4 câu trong đoạn
- 2 HS đọc đoạn văn trước lớp
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
*HS đọc thầm đoạn văn + TLCH
+ Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ Tô Định trốn về nước Đất nước sách bóng quân thù + Vì hai Bà Trưng là người lãnh đạo nhân dân giải phóng đất nước, là hai vị anh hùng chống giặc ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà
- 3 HS thi đọc lại đoạn văn
- 2 HS đọc lại đoạn văn
- 2 HS đọc lại cả bài
- HS lắng nghe
- HS đọc đề bài, và quan sát từng nội dung bức tranh và nhớ lại cốt truyện
- HS kể mẫu: Ngày xưa đất nước ta bị giặc
Trang 4- Yêu cầu HS kể theo tranh.
- Yêu cầu HS kể từng đoạn
- Yêu cầu HS kể theo cặp
- Mời 1 số HS tiếp nối nhau nhìn tranh thi kể
trước lớp
- GV nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
+ Câu chuyện này giúp các em hiểu được
đềiu gì?
- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho bạn bè,
người thân nghe
ngoại xâm đô hộ Chúng vô cùng tàn ác Chúng thẳng tay chém giết nhân dân ta … nhân dân ta vô cùng oán hận …
- 2 HS quan sát tranh 1 kể
- 2 HS quan sát tranh 2 + 3,4 kể
- 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện theo tranh
- Từng cặp HS tập kể cho nhau nghe
- HS kể trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn
+ Dân tộc Việt Nam ta có truyền thống đánh giặc ngoại xâm bất khuất từ bao đời nay + Phụ nữ Việt Nam rất anh hùng, bất khuất
-0o0 -
TOÁN Tiết 91: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ
I- MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Nhận biết các số có bốn chữ số (các chữ số đều khác 0)
- Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra gía trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng
- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số (trường hợp đơn giản)
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mỗi HS có các tấm bìa, mỗi tấm có 100, 10 hoặc 1 ô
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ.
B- Bài mới.
1 Giới thiệu số có bốn chữ số:
- Giới thiệu số 1423
- Cho HS lấy ra 1 tấm bìa (như hình vẽ SGK) rồi
- HS theo dõi
- HS lấy tấm bìa và xếp các nhóm tấm bìa
Trang 5quan sát, nhận xét để biết mỗi tấm bìa có 10 cột
mỗi cột có 10 ô vuông, mỗi tấm có 100 ô vuông
+ Mỗi tấm bìa có bao nhiêu ô vuông?
+ Phải lấy bao nhiêu tấm bìa để có 1 nghìan ô
vuông?
- Hướng dẫn HS đếm thêm 100 để 1000 ô
vuông
+ Nhóm thứ hai có mấy trăm?
=> Vậy nhóm 2 có 400 ô vuông
+ Nhóm thứ 3 chỉ có 2 cột, mỗi cột có 10 ô
vuông, vậy nhóm thứ ba có bao nhiêu ô vuông?
- Nhóm thứ 4 có 3 ô vuông Như vậy trên hình
vẽ có 1000, 400, 20 và 3 ô vuông
- Cho HS quan sát bảng hàng từ hàng đơn vị đến
hàng chục, hàng trăm hàng nghìn
- Hàng đơn vị có 3 đơn vị, ta viết 3 ở hàng đơn
vị hàng chục có 2 chục ta viết 2 ở hàng chục,
hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm ,hàng
nghìn có 1000 ta viết 1ûhanøg nghìn
- Hướng dẫn HS nêu:
+ Đọc: Một nghìa bốn trăm hai mươi ba
+ Viết: 1423
- Yêu cầu HS đọc lại số 1423
+ Số 1423 là số có mấy chữ số?
- Số 1423 là số có bốn chữ số, kể từ trái sang
phải: chữ số 1 chỉ một nghìn, chữ số 4 chỉ hàng
trăm, chữ số 2 chỉ 2 chục, chữ số 3 chỉ ba đơn vị
2 Thực hành:
Bài 1: (SGK)
- Hướng dẫn HS giải thích bài mẫu Cho HS tự
làm và chữa bài
Hàng Nghìn Trăm Chục Đơn vị
1000
1000
1000
100
100
100
100
10 10 10 10
1 1
- Chú ý cách đọc: Khi số 1,4,5 ở hàng đơn vị của
số có bốn chữ số, thì cách đọc số tưng tự như khi
như SGK
+ 100 ô vuông
+ Phải lấy 10 tấm bìa
- 100, 200, 3000, 400 … 1000
+ 4 trăm (4 tấm bìa)
+ Nhóm ba có 20 ô vuông
- HS quan sát theo chỉ dẫn
- Số gồm: 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị
- 2 HS đọc
+ Số 1423 là số có 4 chữ số
- HS lần lượt nêu lại
- 1 HS đọc đề
- HS tự làm vào SGK
Trang 61,4,5 ở hàng đơn vị của số có ba chữ số.
VD:
- Số 4231 đọc là: Bốn nghìn hai trăm ba mươi
mốt
- Số 4211 đọc là: Bốn nghìn hai trăm mười một
- Số 2415 đọc là: Hai nghìn bốn trăm mười lăm
Bài 2: (SGK)
- Hướng dẫn HS nêu bài mẫu rồi tự làm - 1 HS đọc đề.- HS làm bài vào SGK
Hàng Nghìn Trăm Chục Đơn vị
Viết
8
5
9
2
5
9
1
8
6 4 7 3
3 7 4 5
8563 5947 9174 2835
Tám nghìn năm trăm sáu mươi ba Năm nghìn chín trăm bốn mươi bảy Chín nghìn một trăm bảy mươi bốn Hai nghìn tám trăm ba mươi lăm.
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3:
+ Liền sau số 1984 là số nào?
+ Liền sau số 1985 là số nào?
- Tổ chức trò chơi: “tiếp sức”
- Nêu cách chơi, luật chơi
- Chữa bài, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò:
- 1 HS nhắc lại cách đọc số có 4 chữ số
- Về nhà luyện thêm về đọc, viết số có
bốn chữ số
- Nhận xét, dăn dò
- HS làm SGK
- HS nêu yêu cầu
+ 1985
+ 1986
- HS chơi theo 3 đội
- cả lớp làm vào SGK
a 1984 > 1985 > 1986 > 1987 …
b 2681 > 2682 > 2683 > 2684 …
- HS tính tiền – công bố đội thắng
-0o0 -
ĐẠO ĐỨC Tiết : ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ (Tiết 1)
I- MỤC TIÊU:
Trang 71 HS biết được:
- Trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè, được tiếp nhận thông tin phù hợp, được giữ gìn bản sắc dân tộc và được đối xử bình đẳng
- Thiếu nhi thế giới đều là anh em, bạn bè do đó cần phải đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập đạo đức
- Các bài thơ, bài hát, tranh ảnh nói về tình hữa nghị giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế
- Các tư liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi Việt Nam với thiếu nhi quốc tế
- Một số bộ trang phục của các dân tộc
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
* Khởi động:
- Cho HS hát bài “Thiếu nhi đoàn kết”
a Hoạt động 1: Phân tích thông tin
* Mục tiêu: HS biết những biểu hiện của tình
đoàn kết, hữa nghị thiếu nhi quốc tế: trẻ em có
quyền được tự do kết giao bạn bè
- Chia lớp thành nhóm, phát cho mỗi nhóm một
vài bức tranh, ảnh hoặc mẫu tin ngắn về các
hoạt động hữa nghị giữa thiếu nhi Việt Nam và
thiếu nhi quốc tế
- Yêu cầu từng nhóm lên trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận:
Các ảnh và thông tin trên cho chúng ta thấy
tình đoàn kết hữa nghị giữa thiếu nhi các nước
trên thế giới, thiếu nhi Việt Nam cũng đã có rất
nhiều hoạt động thể hiện tình hữu nghị với thiếu
nhi các nước khác Đó cũng là quyền của trẻ em
được tự do kết giao với bạn bè khắp năm châu
bốn bể
b Hoạt động 2:Du lịch thế giới
* Mục tiêu: HS biết thêm về nền văn hóa, về
cuộc sống, học tập của các bạn thiếu nhi 1 số
nước trên thế giới
- Chia nhóm thành 4 người
- GV chuẩn bị 1 số trang phục của các nước như
- Cả lớp hát
- Các nhóm thảo luận tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của các hoạt động đó
- Đại diện nhóm lên trình bày
- HS lắng nghe
- Các nhóm thực hiện đóng vai, mỗi nhóm
Trang 8Lào, Cam–Pu–Chia, Thái Lan, Trung Quốc,
Nhật Bản, Nga, cho HS đóng vai
- Yêu cầu các HS khác của lớp đặt câu hỏi giao
lưu cùng với các nhóm đó
+ Thấy trẻ em các nước có những đặc điểm gì
giống nhau? Những sự giống nhau đó có nói lên
điều gì?
* Kết luận:
Thiếu nhi các nước tuy khác nhau về ngôn
ngữ về màu da về điều kiện sống … Nhưng họ
có nhiều điểm giống nhau như yêu thương mọi
người, yêu quê hương, đất nước mình, yêu thiên
nhiên, yêu hòa bình, ghét chiến tranh đều có
quyền được sống, được đối xử bình đẳng, được
quyền giáo dục, được có gia đình, có ăn mặc
theo truyền thống của dân tộc mình
c Hoạt động 3:Thảo luận nhóm
- GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận những
việc các em có thể làm để thể hiện tình đoàn
kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế
- Yêu cầu các nhóm báo cáo
* Kết luận:
Để thể hiện tình hữu nghị đoàn kết thiếu nhi
quốc tế, các em cần tham gia các hoạt động:
+ Kết nghĩa với thiếu nhi quốc tế
+ Tìm hiểu về cuộc sống và học tập của thiếu
nhi các nước
+ Tham gia các hoạt động giao lưu
+ Viết thư, gửi ảnh, gửi quà cho các bạn
+ Lấy chữ ký, quyên góp ủng hộ thiếu nhi
những nước bị thiên tai, chiến tranh
+ Vẽ tranh, làm thơ, viết bài về tình đoàn kết
hữu nghị thiếu nhi quốc tế
* Liên hệ:
- Yêu cầu HS liên hệ về những việc mà trường
mình đã làm để bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị
với thiếu nhi quốc tế
- Hướng dẫn thực hành:
HS sẽ đóng vai của 1 nước, mặc trang phục truyền thống ra chào, múa hát và giới thiệu đôi nét về dân tộc đó về cuộc sống và học tập về mong ước của trẻ em nước đó
- 4-5 HS đặt câu hỏi
- Giống: Đều yêu thương mọi người, yêu thương quê hương đất nước mình, yêu thiên nhiên, yêu hòa bình, ghét chiến tranh
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- 1 HS thực hiện yêu cầu
Trang 9- Yêu cầu các nhóm lựa chọn và thực hiện các
hoạt động phù hợp khả năng để bày tỏ tình đoàn
kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế
- Sưu tầm tranh ảnh, truyện bài báo … về các
hoạt động hữu nghị giữa thiếu nhi Việt Nam với
thiếu nhi quốc tế
- Vẽ tranh, làm thơ … về tình hữu nghị giữa thiếu
nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế
-0o0 -
Thứ ba ngày 10 tháng 01 năm 2006
TOÁN Tiết 92: LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Củng cố về đọc viết các số có bốn chữ số (mỗi chữ số đều khác 0)
- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong từng dãy số
- Làm quen bước đầu với các số tròn nghìn (từ 1000 - 9000)
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ:
- Gọi HS đọc và viết các số:
9314, 7812, 8215, 3914
- Nhận xét, chữa bài
B- Bài mới:
1 Gìới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: (SGK)
- Cho HS tự đọc và tự viết số có bốn chữ số
theo mẫu, sau đó đọc lại các số đã viết
- 2 HS lên bảng đọc và viết số
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm vào SGK
Đọc số Viết số
- Tám nghìn năm trăm hai mươi bảy
- Một nghìn chín trăm năm mươi tư
8527 1954
Trang 10Bài 2: Viết số.
- Yêu cầu HS tự làm – chữa bài; lưu ý cách
đọc đúng quy định với các chữ số ở hàng đơn
vị là 1,4,5
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3:
- Tổ chức thi tiếp sức giữa 2 đội
- Nêu cácch chơi, luật chơi
- Nhận xét, chữa bài, tuyên dương đội thắng
cuộc
Bài 4:
+ Bài tập yêu cầu làm gì?
- Cho HS tự làm rồi chữa bài sau đó cho HS
chỉ vào từng vạch trên tia số và đọc lần lượt
3 Củng cố, dặn dò:
- Luyện đọc và viết các số tròn nghìn, đọc
viết số có bốn chữ số
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc đề
Viết số Đọc số
4942 - Bốn nghìn chín trăm bốn mươi
hai
6558 - Sáu nghìn năm trăm năm mươi
tám
4444 - Bốn nghìn bốn trăm bốn mươi
bốn
- 1 HS đọc yêu cầu
- 4 HS thực hịên- ở lớp làm vào vở nháp
a 8650, 8651, 8652, …
b 3120, 3121, …
- 1 HS đọc đề
- Vẽ tia số rồi viết tiếp số tròn (chục) nghìn thích hợp vào dưới mỗi vạch của tia số
- HS tự làm bài vào SGK
,0,1000,2000,3000,4000,5000,6000,7000, 8000,9000
-0o0 -
CHÍNH TẢ Nghe Viết: HAI BÀ TRƯNG
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
- Rèn kĩ năng viết chính tả:
1 Nghe viết chính xác đoạn 4 của truyện Hai Bà Trưng Biết viết hoa đúng các tên riêng
2 Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iết/iếc Tìm được các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/n
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: