3.Hoạt động 1 : Luyện làm tính Mt : Củng cố về làm tính trừ và trừ nhẩm các số tròn chục Hướng dẫn học sinh làm các bài tập Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.. Các em đặt tính và thực [r]
Trang 1Tuần 23
I.Yêu cầu :
1.Kiến thức:-Biết dùng thước có vạch chia từng xăngtimet để vẽ đoạn thẳng có độ dài dưới
10 cm
2.Kĩ năng: Rèn cho HS thực hành vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước thành thạo
*Ghi chú: làm bài 1, 2, 3
II.Chuẩn bị:
-Thước có chia các vạch xăngtimet
-Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
5ph
15ph
1.KTBC:
Giáo viên nêu yêu cầu cho học
sinh làm:
Bài 4: 3 em, mỗi em làm 2
phép tính
Gọi học sinh khác nhận xét bài
bạn trên bảng
Nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp,
ghi tựa
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh thực hiện các thao tác vẽ
đoạn thẳng có độ dài cho
trước
Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 4
cm
+ Đặt thước có chia vạch lên
tờ giấy trắng, tay trái giữ
thước, tay phải cầm bút chấm 1
điểm trùng với vạch số 0, chấm
1 điểm trùng với vạch 4
+ Dùng bút nối điểm vạch ở 0
với điểm vạch ở 4 theo mép
thước thẳng
+ Nhấc thước ra, viết A bên
điểm đầu và B bên điểm cuối
của đoạn thẳng Ta đã vẽ được
đoạn thẳng AB có độ dài 4 cm
3 học sinh giải bảng
8 cm + 2 cm = 10 cm
14 cm + 5 cm = 19 cm
7 cm + 1 cm = 8 cm
5 cm – 3 cm = 2 cm
9 cm – 4 cm = 5 cm
17 cm – 7 cm = 10 cm Học sinh nhắc tựa
Học sinh lắng nghe hướng dẫn của giáo viên để vẽ đoạn thẳng có độ dài 4 cm
4 cm
Học sinh thực hành vẽ các đoạn thẳng theo quy định
Học sinh nêu đề toán: Đoạn thẳng AB dài 5 cm, đoạn thẳng BC dài 3 cm
Hỏi cả hai đoạn thẳng dài bao nhiêu cm ?
Giải
Cả hai đoạn thẳng có ddộ dài là:
5 + 3 = 8 (cm)
Trang 23ph
Hoạt động 2: Học sinh thực
hành vẽ đoạn thẳng.
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu
của bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh
vẽ các đoạn thẳng có độ dài
như yêu cầu SGK
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh tự quan sát hình bài 2
để nêu bài toán Giáo viên giúp
đỡ các em để hoàn thành bài
tập của mình
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Hướng dẫn học sinh vẽ theo
các cách vẽ khác nhau
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập,
chuẩn bị tiết sau
Đáp số : 8 cm Học sinh thực hiện vẽ các đoạn thẳng
viên để vẽ đoạn thẳng có độ dài 4 cm
3 cm Học sinh nhắc lại nội dung bài
Rút kinh nghiệm
A A
Trang 3LUYỆN TẬP CHUNG
I.Yêu cầu:
1.Kiến thức:-Có kỉ năng đọc, viết, đếm các số đến 20 Biết cộng trong phạm vi các số đến
20.Giải bài toán
2.Kĩ năng: Rèn cho HS có kĩ năng đọc, viết , cộng và giải toán trong phạm vi 20 thành thạo.
- Bài tập cần làm ( bài 1, bài 2, bài3 , bài 4)
II.Chuẩn bị:
-Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
5ph
30ph
I.KTBC:
Gọi học sinh nêu cách vẽ đoạn thẳng cho
trước
Dãy 1: Đo và vẽ đoạn thẳng có độ dài 6 cm
Dãy 2: Đo và vẽ đoạn thẳng có độ dài 10
cm
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
II.Bài mới:1.Giới thiệu trực tiếp, ghi đề.
Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh luyện
tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài, nên
viết theo thứ tự từ 1 đến 20
Cho học sinh làm vào SGK và chữa bài trên
bảng
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh nêu cách làm dạng toán này
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc đề toán và nêu tóm tắt bài
toán
Giáo viên hỏi: Muốn tính tất cả có bao
2 học sinh nêu
Học sinh hai dãy thực hiện bài tập theo yêu cầu của giáo viên vẽ đoạn thẳng 6 cm và đoạn thẳng 10 cm
Học sinh nhắc đề
Điền số từ 1 đến 20 và ô trống
Cách 1
11 12 13 14 15
16 47 48 49 20 Cách 2
11 12 13 14 15
20 19 18 17 16
Điền số thích hợp vào ô trống Học sinh làm vào sách và nêu kết quả
2 học sinh đọc đề toán, gọi 1 học sinh nêu tóm tắt bài toán trên bảng
Tóm tắt:
Có tất cả : ? bút xanh và đỏ
Ta lấy số bút xanh cộng số bút đỏ
Trang 4nhiêu cái bút ta làm thế nào?
Cho học sinh tự giải và nêu kết quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm SGK và nêu kết quả
Gọi học sinh khác nhận xét
III.Củng cố, dặn dò:
Hỏi lại nội dung bài vừa học
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Giải Hộp cái bút có tất cả là:
12 + 3 = 15 (cái bút)
Đáp số: 15 cái bút Điền số thích hợp vào ô trống
14 15 16 17 18 19
13
16 13 19 17 14 12
12
Nhắc lại nội dung bài học
Về nhà thực hành các bài tập
Rút kinh nghiệm
Trang 5
CÁC SỐ TRÒN CHỤC
I: Yêu cầu:
-Giúp học sinh bước đầu nhận biết về số các số tròn chục (từ 10 đến 90) Biết đọc viết, so sánh các số tròn chục
- Các bài tập cần làm: ( bài 1, bài 2, bài 3)
II.Chuẩn bị:
-9 bó que tính, mỗi bó gồm 1 chục que tính
-Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
3ph
15ph
17ph
I.KTBC:
Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
II.Bài mới :
1 Giới thiệu trực tiếp, ghi đề
Hoạt động 1: Giới thiệu các số tròn
chục: (từ 10 đến 90)
Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 1
bó (1 chục) que tính và nói “Có 1 chục
que tính”
Hỏi : 1 chục là bao nhiêu?
Giáo viên viết lên bảng số 10
Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 2
bó (1 chục) que tính và nói “Có 2 chục
que tính”
Hỏi : 2 chục là bao nhiêu?
Giáo viên viết lên bảng số 20
Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 3
bó (1 chục) que tính và nói “Có 3 chục
que tính”
Hỏi : 3 chục là bao nhiêu?
Giáo viên viết lên bảng số 30
Hướng dẫn các em viết số 30
Viết 3 rồi viết 0, gọi học sinh đọc
Giáo viên hướng dẫn tương tự để
hình thành từ 40 đến 90
Gọi học sinh đếm theo chục từ 1 chục đến
9 chục và ngược lại
Giáo viên giới thiệu: Các số tròn chục từ
10 đến 90 là các số có hai chữ số
Hoạt động 2: Học sinh thực hành luyện
tập.
Học sinh để các đồ dùng học tập trên bàn để giáo viên kiểm tra
Học sinh nhắc đề
Học sinh thực hiện theo
Là mười (que tính) Học sinh đọc lại số 10 nhiều em
Học sinh thực hiện theo
Là hai mươi (que tính) Học sinh đọc lại số 20 nhiều em
Học sinh thực hiện theo
Là ba mươi (que tính) Học sinh đọc lại số 30 nhiều em
Viết bảng con số 30 và đọc “ba mươi”
Quan sát mô hình SGK, thi đua theo nhóm để hình thành các số tròn chục từ
40 đến 90
Một chục, hai chục, ………., chín chục
Chín chục, tám chục, ……… , một chục
Ví dụ: Số 30 có hai chữ số là 3 và 0
Trang 6Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm
bài rồi cho học sinh làm bài và chữa bài
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh tự quan sát hình bài 2 để nêu
yêu cầu của bài
Cho học sinh viết số vào ô trống và đọc
số
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm SGK rồi nêu kết quả
III.Củng cố, dặn dò:Hỏi tên bài.
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Câu a:
Viết số Đọc số Đọc số Viết
số
mươi
Sáu mươi
60
mươi
80
mươi
Năm mươi
50
mươi
Câu b và c học sinh SGK
Học sinh đọc lại các số tròn chục trên theo thứ tự nhỏ đến lớn và ngược lại
Học sinh làm SGKvà nêu kết quả
Học sinh nhắc lại nội dung bài
Rút kinh nghiệm
90
Trang 7Tuần 24
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:-Biết đọc, viết, so sánh các số tròn chục.
-Bước đầu nhận biết cấu tạo của các số tròn chục từ 10 đến 90 ( 40 gồm bốn chục và 0 đơn vị)
2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc , viết, so sánh các số tròn chục thành thạo
*Ghi chú: Làm bài tập 1,2,3,4
II.Chuẩn bị:
-Các số tròn chục từ 10 đến 90
-Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
7ph
30ph
5ph
1.KTBC: Hỏi tên bài học.
Giáo viên nêu yêu cầu cho việc KTBC:
Hai chục còn gọi là bao nhiêu?
Hãy viết các số tròn chục từ 2 chục đến 9
chục
So sánh các số sau: 40 … 80 , 80 … 40
Nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
3 Hướng dẫn học sinh làm các bài tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Tổ chức cho các em thi đua nối nhanh, nối
đúng
Treo lên bảng lớp 2 bảng phụ và nêu yêu cầu
cần thực hiện đối với bài tập này
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh tự quan sát bài mẫu và rút ra nhận
xét và làm bài tập
Gọi học sinh nêu kết quả
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm SGK và nêu kết quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên gợi ý học sinh viết các số tròn
chục dựa theo mô hình các vật mẫu
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
3 học sinh thực hiện các bài tập:
1 Học sinh nêu: Hai chục gọi là hai mươi
Cả lớp viết bảng con: 20, 30, 40, 50,
60, 70, 80, 90
40 < 80 , 80 > 40 Học sinh nhắc tựa
Hai nhóm thi đua nhau, mỗi nhóm 5 học sinh chơi tiếp sức để hoàn thành bài tập của nhóm mình
Số 40 gồm 4 chục và 0 đơn vị
Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị
Số 50 gồm 5 chục và 0 đơn vị
Số 80 gồm 8 chục và 0 đơn vị
Học sinh khoanh vào các số Câu a: Số bé nhất là: 20 Câu b: Số lớn nhất là: 90 Học sinh viết :
Câu a: 20, 50, 70, 80, 90 Câu b: 10, 30, 40, 60, 80
Trang 8Nhận xét tiết học, tuyên dương.
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Làm lại các bài làm sai ở nhà
Rút kinh nghiệm
Trang 9
CỘNG CÁC SỐ TRÒN CHỤC I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết đặt tính,làm tính cộng các số tròn chục, cộng nhẩm các số tròn chục trong
phạm vi 90;giải được bài toán có phép cộng
2.Kĩ năng: Rèn cho HS thực hiện cộng các số tròn chục thành thạo
3.Thái độ: Giáo dục HS say mê học toán
*Ghi chú: Làm bài tập: 1,2,3
II.Chuẩn bị:
-Các bó, mỗi bó có một chục que tính và các thẻ chục trong bộ đồ dùng học toán của học sinh
Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
5ph 1.KTBC: Hỏi tên bài học.
Gọi học sinh làm bài tập trên bảng bài 3, 4
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
3 Giới thiệu cách cộng các số tròn chục:
Bước 1: Hướng dẫn học sinh thao tác trên que
tính:
Hướng dẫn học sinh lấy 30 que tính (3 bó que
tính) Sử dụng que tính để nhận biết: 30 có 3
chục và 0 đơn vị (viết 3 ở cột chục, viết 0 ở cột
đơn vị) theo cột dọc
Yêu cầu lấy tiếp 20 que tính (2 bó que tính)
xếp dưới 3 bó que tính trên
Gộp lại ta được 5 bó que tính và 0 que tính rời
Viết 5 ở cột chục và 0 ở cột đơn vị
Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật cộng
Đặt tính:
Viết 30 rồi viết 20 sao cho chục thẳng cột
chục, đơn vị thẳng cột đơn vị
Tính : tính từ phải sang trái 50
Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng
4.Thực hành:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên lưu ý học sinh khi đặt tính viết số
Bài 3 : Học sinh khoanh vào các số Câu a: Số bé nhất là: 20
Câu b: Số lớn nhất là: 90 Bài 4 : Học sinh viết : Câu a: 20, 50, 70, 80, 90 Câu b: 10, 30, 40, 60, 80 Học sinh nhắc tựa
Học sinh thao tác trên que tính và nêu được 30 có 3 chục và 0 đơn vị;
20 có 2 chục và 0 đơn vị
Gộp lại ta được 50 có 5 chục và 0 đơn vị
Học sinh thực hiện trên bảng cài và trên bảng con phép tính cộng 30 +
20 = 50
Nhắc lại quy trình cộng hai số tròn chục
Trang 10thẳng cột, đặt dấu cộng chính giữa các số.
Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh nêu cách tính nhẩm và nhẩm kết
quả
20 + 30 ta nhẩm: 2 chục + 3 chục = 5 chục
Vậy: 20 + 30 = 50
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc đề toán và nêu tóm tắt bài
toán
Hỏi: Muốn tính cả hai thùng đựng bao nhiêu
cái bánh ta làm thế nào?
Cho học sinh tự giải và nêu kết quả
4.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
Học sinh làm vở nháp và nêu kết quả
50 + 10 = 60 , 40 + 30 = 70, 50 + 40
= 90
20 + 20 = 40 , 20 + 60 = 80, 40 + 50
= 90
30 + 50 = 80 , 70 + 20 = 90, 20 + 70
= 90
2 học sinh đọc đề toán, gọi 1 học sinh nêu tóm tắt bài toán trên bảng
Tóm tắt:
Thùng Thứ nhất : 30 gói bánh Thùng Thứ hai : 20 gói bánh
Cả hai thùng : … gói bánh?
Ta lấy số gói bánh thùng thứ nhất cộng với số gói bánh thùng thứ hai
Giải
Cả hai thùng có là:
30 + 20 = 50 (gói bánh)
Đáp số: 50 gói bánh Học sinh nêu lại cách cộng hai số tròn chục, đặt tính và cộng 70 + 20 Làm lại các bài tập ở nhà thành thạo
Rút kinh nghiệm
Trang 11
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết đặt tính,làm tính,cộng nhẩm số tròn chục;bước đầu biết về tính chất phép
cộng;biết giải toán có phép cộng
2.Kĩ năng: Rèn cho HS đặt tính , cộng nhẩm, nắm được tính chất phép cộng thành thạo
*Ghi chú: làm bài 1,2a,3,4
II.Chuẩn bị:
-Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
5ph
30ph
1.KTBC: Hỏi tên bài học.
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập số 1 và tính
nhẩm bài toán số 3
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Hỏi học sinh về cách thực hiện dạng toán này
Nhận xét về học sinh làm bài tập 1
Bài 2:a Gọi nêu yêu cầu của bài:
Khi làm (câu b) bài này ta cần chú ý điều gì?
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc đề toán
Giáo viên gợi ý cho học sinh tóm tắt bài toán
Bài toán cho biết gì?
Bài toán yêu cầu gì?
Muốn tìm tìm cả hai bạn hái được bao nhiêu bông
hoa ta làm thế nào?
Học sinh nêu
2 học sinh làm, mỗi em làm 3 cột
Bài 3: Giáo viên hỏi miệng, học sinh nêu kết quả
Học sinh nhắc tựa
Học sinh nêu: Viết các số sao cho chục thẳng cột với chục, đơn vị thẳng với cột đơn vị
Học sinh làm bảng con từng bài tập
Viết tên đơn vị kèm theo (cm) Học sinh tính nhẩm và nêu kết quả
Đọc đề toán và tóm tắt
Cả hai bạn hái : ? bông hoa
Số bông hoa của Lan hái được cộng số bông hoa của Mai hái được
Giải
Cả hai bạn hái được là:
20 + 10 = 30 (bông hoa)
Đáp số: 30
Trang 12Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Tổ chức cho các em thi đua nhau theo các tổ
nhóm
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, dặn dò tiết sau
bông hoa
Học sinh tự nêu cách làm và làm bài
Mẫu
Thi đua theo hai nhóm ở hai bảng phụ
Học sinh khác cổ động cho nhóm mình thắng cuộc
Học sinh nêu nội dung bài
Rút kinh nghiệm
40 + 40
20 + 20
10 + 60
60 + 20
30 + 10
30 + 20
40 + 30
10 + 40
70 40 80
50
Trang 13TRỪ CÁC SỐ TRÒN CHỤC I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết đặt tính,làm tính trừ các số tròn chục, trừ nhẩm các số tròn chục trong
phạm vi 90;giải được bài toán có lời văn
2.Kĩ năng: Rèn cho HS thực hiện phép tính trừ các số tròn chục thành thạo
3.Thái độ: Giáo dục HS say mê học toán
*Ghi chú: Làm bài tập: 1,2,3
II.Chuẩn bị:
-Các bó, mỗi bó có một chục que tính và các thẻ chục trong bộ đồ dùng học toán của học sinh
Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Hỏi tên bài học.
+ Nêu các số tròn chục
+ Yêu cầu học sinh lên bảng đặt tính rồi tính
30 + 20 = ? ; 50 + 10 = ?
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
Hoạt động 1: Giới thiệu cách trừ hai số tròn
chục:
Mt : Học sinh biết cách trừ 2 số tròn chục
Bước 1: Hướng dẫn học sinh thao tác trên que
tính:
Hướng dẫn học sinh lấy 50 que tính (5 bó que
tính) Sử dụng que tính để nhận biết: 50 có 5 chục
và 0 đơn vị (viết 5 ở cột chục, viết 0 ở cột đơn vị)
theo cột dọc
Tiến hành tách ra 20 que tính (2 bó que tính)
Giúp học sinh viết 20 dưới số 50 sao cho các số
cùng hàng thẳng cột nhau
Số que tính còn lại sau khi tách là 3 bó chục Viết
3 ở hàng chục và 0 ở hàng đơn vị (viết dưới vạch
ngang)
Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm tính trừ.
Đặt tính:
Viết 50 rồi viết 20 sao cho chục thẳng cột chục,
đơn vị thẳng cột đơn vị
Viết dấu trừ (-) 50
Tính : tính từ phải sang trái
30
2 HS Học sinh làm vào bảng con
Học sinh nhắc tựa
Học sinh thao tác trên que tính và nêu được 50 có 5 chục và 0 đơn vị; 20 có 2 chục và 0 đơn vị
Giáo viên giúp học sinh tách 50 thành 5 chục và 0 đơn vị; 20 thành 2 chục và 0 đơn v; đặt thẳng cột với nhau
Sau khi tách ra ta được 3 chục và
0 đơn vị
Học sinh thực hiện trên bảng cài
và trên bảng con phép tính trừ
50 - 20 = 30