2.Bài mới: -Cả lớp lắng nghe giới thiệu bài a Giới thiệu bài: b Khai thác: *Hoạt động 1: Thảo luận Bước 1: làm việc theo cặp - Lớp tiến hành quan sát hình và trả - Yêu cầu học sinh cứ 2 [r]
Trang 1Lịch báo giảng tuần 8
( từ ngày 10/10-14/10/2011)
CT
Tên bài dạy
Hai
10/10/2011
1 2 3 4 5
SHDC Tập đọc - KC Tập đọc - KC Toán
Đạo đức
8 22 23 36 8
Các em nhõ và cụ già Các em nhọ và cụ già Luyện tập
Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em ( tiết 2)
Ba
11/10/2011
1 2 3 4
Chính tả
Âm nhạc Toán Thể dục
15 8 37 15
Nghe viết: Các em nhỏ và cụ già
Ôn tập bài hát : Gà gáy
Giảm đi một số lần
Trò chơi “ Chim về tổ”
Tư
12/10/2011
1 2
3 4 5
Tập đọc Luyện từ & câu
Toán
Mĩ thuật TNXH
24 8
38 8 15
Tiếng ru
Từ ngữ về cộng đồng.Ôn tập câu Ai là
gì ? Luyện tập
Vẽ tranh Vẽ chân dung
Vệ sinh thần kinh
Năm
13/10/2011
1 2 3 4
Tập viết TNXH Toán Thủ công
8 16 39 8
Ôn chữ hoa G
Vệ sinh thần kinh.( tiếp theo)
Tìm số chia
Gấp, cắt, dán bông hoa.( tiết 2)
Sáu
14/10/2011
1 2 3 4 5
Chính tả Tập làm văn Toán
Thể dục Sinh HTT
16 8 40 16 8
Nhớ - viết : Tiếng ru
Nghe kể: Kể về người hàng xóm
Luyện tập
Kiểm tra đội hình đội ngũ và đi chuyển hướng phải, trái
Hằng tuần
Trang 2
TUẦN 8
Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2011
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
A Tập đọc :
1 Đọc thành tiếng :
Bước đầu đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện
với lời nhân vật
Đọc đúng các từ, tiếng
khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ Chú ý các từ ngữ: sải cánh,
ríu rít, vệ cỏ, mệt mỏi,…
Đọc đúng các kiểu câu : câu kể, câu hỏi
2.Đọc hiểu:
Hiểu ý nghĩa : Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau
( Trả lời được các CH 1,2,3,4, )
Hiểu nghĩa các từ trong truyện (sếu, u sầu, nghẹn ngào)
B.Kể chuyện
Rèn kỹ năng nói: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện; giọng kể tự nhiên, phù hợp với diễn biến câu chuyện
Rèn kỹ năng nghe: Tập trung theo dõi các bạn dựng lại câu chuyện theo vai; nhận xét đánh giá cách kể của mỗi bạn
*GDKNS: -Xác định giá trị
-Thể hiện sự cảm thông
II CHUẨN BỊ :
Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa
Tranh hoặc ảnh một đàn sếu (hoặc con sếu)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TẬP ĐỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi về
nội dung bài Bận
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
+ Giới thiệu bài
- 3 hs đọc thuộc lòng bài thơ, trả lời câu hỏi trong SGK và nêu nội dung bài
Hôm nay các em sẽ đọc 1 truyện kể về các
bạn nhỏ với 1 cụ già qua đường (HS quan
-Nghe GV giới thiệu bài
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
sát tranh, qua câu chuyện này các em sẽ
thấy các bạn nhỏ trong truyện đã biết quan
tâm đến người khác như thế nào ?
Hoạt động 1 : Luyện đọc (30 ’ )
a.Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
b.Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
-Đọc từng đoạn trước lớp Học sinh nối tiếp nhau đọc 5 đọan trong bài
Gv theo theo dõi nhắc nhở các em nghỉ
hơi đúng, đọc đúng giọng câu kể , câu hỏi
-Gv giải thích từ khó
-Đọc từng đọan trong nhóm
-5 nhóm học sinh nối tiếp nhau đọc 5 đọan
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu
bài (7 ’ )
-HS đọc thầm đọan 1, 2 trả lời 1 Câu chuyện bất ngờ.
+Các bạn nhỏ đi đâu ? + Đi về nhà sau 1 cuộc dạo chơi
+Điều gì gặp trên đường khiến các bạn
nhỏ phải dừng lại ?
+ Các bạn gặp 1 cụ già đang ngồi ven đường,
vẻ mệt mỏi, cặp mắt lộ vẻ u sầu
+Các bạn quan tâm đến ông cụ như thê
nào ?
+ Các bạn băn khoăn và trao đổi với nhau Có bạn đoán cụ bị ốm, có bạn đoán cụ bị mất cái gì
đó Cuối cùng cả tốp đến tận nơi hỏi thăm ông
cụ
+Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như
vậy ?
+Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan nhân hậu Các bạn muốn giúp đỡ ông cụ
-Học sinh đọc thầm đoạn 3,4 trả lời :
+Ông cụ gặp chuyện gì buồn?
2 ChuyÖn buån ®îc san sÎ
+ Cụ bà bị ốm nặng nằm trong bệnh viện rất khó qua khỏi
+Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ, ông
cụ thấy lòng nhẹ hơn?
+ HS trao đổi theo nhóm rồi phát biểu
-HS đọc thầm đoạn 5 trao đổi nhóm để đặt
tên khác cho truyện
HS trao đổi tìm tên khác cho truyện
-Câu chuyện muốn nói với em điều gì ? Gọi học sinh phát biểu
* GV chốt lại : Các ban nhỏ trong chuyện
không giúp được cụ già nhưng cụ vẫn cám
ơn các bạn vì các bạn đã làm cho cụ thây
lòng nhẹ hơn Câu chuyện muốn nói với
các em con người phải tâm đến nhau Sự
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
quan tâm sẵn sàng chia sẻ của những
người xung quanh làm cho mỗi người cảm
thấy những lo lắng buồn phiền dịu bớt và
cuộc sống tốt đẹp hơn
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời
nhân vật
Cách tiến hành :
-Tổ chức cho học sinh thi đọc lại -4 HS nối tiếp nhau thi đọc các đọan 2,3,4,5
-1 nhóm học sinh (6 em) thi đọc truyện theo vai
KỂ CHUYỆN Hoạt động 4 : GV nêu nhiệm vụ
- Vừa rồi các em đã thi đọc truyện “Các
em nhỏ và cụ già” theo cách phân vai,
trong đó có 4 em đóng vai 4 bạn nhỏ trong
câu chuyện Sang phần kể chuyện các em
sẽ thực hiện 1 nhiệm vụ mới : tưởng tượng
mình là 1 bạn nhỏ trong chuyện và kể lại
toàn bộ câu chuyện theo lời của bạn
Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS kể chuyện
HS khá , giỏi kể được từng đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời một bạn nhỏ -GV chọn một HS kể mẫu 1 đọan của
chuyện Trước khi kể cần nói rõ em chọn
đóng vai nào?
-Yêu cầu học sinh tập kể -Từng cặp HS tập kể theo lời nhân vật
-1 vài HS thi kể trước lớp -1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn
người kể hay nhất
3 Củng cố dặn dò :
Hỏi : các em đã bao giờ làm việc gì để thể
hiện sự quan tâm đến người khác, sẵn lòng
giúp đỡ người khác như các bạn nhỏ trong
chuyện chưa?
HS khá , giỏi kể được từng đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời một bạn nhỏ
-Về nhà tiếp tục kể chuyện kể lại cho bạn
bè và người thân nghe
GV nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 5
TOÁN Tiết 36: LUYỆN TẬP.
I MỤC TIÊU :
Giúp học sinh :
- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán
- Biết xác định của một hình đơn giản
7 1
II CHUẨN BỊ:
- Chuẩn bị bảng phụ nội dung bài tập bài 1 , bài 2 ( cột 1,2,3) , bài 3 , bài 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 7
- Kiểm tra vở bài tập:
- Nhận xét, tuyên dương, ghi điểm
2 Bài mới :
- Nêu mục tiêu bài học, ghi tên bài
* Hướng dẫn luyện tập: ( 25’ )
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài
- HS tự suy nghĩ và làm bài
- Hỏi: Khi đã biết 7 x 8 = 56, có thế ghi ngay
kết quả của 56 : 7 = được không? Vì sao?
- Gọi HS đọc từng cặp phép tính
- Cho HS tự làm tiếp phần b
Bài 2: Xác định yêu cầu của bài Yêu cầu
HS tự làm bài.
28 7 35 7 21 7
- 3 HS đọc
- HS nối tiếp đọc
- Tính nhẩm
- 4 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- Biết kết quả 7 x 8 = 56 ta có thế ghi ngay 56 : 7 = 8
Vì lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
- HS đọc
- HS làm bài
- Đổi vở kiểm tra
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
42 7 42 6 25 5
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu Hs suy nghĩ và tự làm bài
Bài giải:
Số nhóm chia được là:
35 : 7 = 5 (nhóm) Đáp số: 5 (nhóm)
- Vì sao tìm số nhóm ta thực hiện phép chia 35
cho 7?
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Thảo luận nhóm đôi
- Tìm số mèo hình a và b
7
1
- Gọi HS nêu cách tìm
- Khoanh vào là làm thế nào?
7 1
3 Củng cố , dặn dò
- Gọi một số em đọc lại bảng chia 7
- Về nhà HS luyện tập thêm về phép chia trong
bảng chia 7
- Chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học
- 3HS lên bảng, lớp làm vào vở
- HS tự chấm bài
- 2 HS đọc
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- Vì có tất cả 35 HS chia đều thành các nhóm, mỗi nhóm có 7 HS Như vậy, số nhóm là: 35 : 7 = 5 nhóm
- Tìm số mèo
7 1
- 2 HS thảo luận
- Tìm số mèo trong các hình a, b
- Lấy số mèo chia 7
+ Hình a) : 3 con mèo
+ Hình b) : 2 con mèo
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Đạo đức Tiết 8 Quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ( tiết 2)
I/ Mục tiêu : Học sinh biết:
Trang 7- Biết được những việc trẻ em cần làm để thể hiện quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình
- Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm, chăm sóc lẫn nhau
- Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống hàng ngày ở gia đình
*GDKNS: -Kĩ năng lắng nghe ý kiến của ngưới thân.
-Kĩ năng thể hiện sự cảm thông trước suy nghĩ, cảm xúc của ngưới thân.
-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm chăm sóc ngưới thân trong những việc vừa sức.
II/Tài liệu và phương tiện:
- Các bài thơ, bài hát, câu chuyện về chủ đề gia đình
III/ Hoạt động dạy - học :
* Hoạt động 1: Xử lí tình huống
- Chia lớp thành các nhóm ( mỗi nhóm 5 em).
- Giao nhiệm vụ: 1 nữa số nhóm thảo luận và
đóng vai tình huống 1(SGK), 1 nữa số nhóm
còn lại thảo luận và đóng vai tình huống 2
(SGK)
- Yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận
chuẩn bị đóng vai
- Mời các nhóm lên đóng vai trước lớp, cả lớp
nhận xét, góp ý
* Kết luận: sách giáo viên
*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
- Lần lượt đọc lên từng ý kiến (BT5-VBT)
- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ rồi bày tỏ thái độ
tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự
bằng giơ tay (tấm bìa) Nêu lý do vì sao?
* Kết luận : Các ý kiến a, c đúng ; b sai
Hoạt động 3: Giới thiệu tranh
- Yêu cầu HS lần lượt giới thiệu tranh với bạn
ngồi bên cạnh tranh của mình về món quà
sinh nhật ông bà, cha mẹ, anh chị em
- Mời một số học sinh lên giới thiệu với cả
lớp
*Kết luận : Đây là những món quà rất quý.
Hoạt động 4: Múa hát, kể chuyện, đọc
- Các nhóm thảo luận theo tình huống
- Các nhóm lên đóng vai trước lớp
- Lớp trao đổi nhận xét
- Cả lớp lắng nghe và bày tỏ ý kiến của mình
-Thảo luận và đóng góp ý kiến về mỗi quyết định ý kiến của từng bạn
- Lớp tiến hành giới thiệu tranh vẽ về một món quà tặng ông bà , cha mẹ nhân ngày sinh nhật hai em quay lại
và giưới thiệu cho nhau
- Một em lên giới thiệu trước lớp
- Các nhóm lên biểu diễn các tiết mục
Trang 8- Hướng dẫn tự điều khiển chương trình tự
giới thiệu tiết mục
- Mời học sinh biểu diễn các tiết mục
- Yêu cầu lớp thảo luận về ý nghĩa bài hát, bài
thơ
* Kết luận chung: Ông bà, cha mẹ, anh chị
em là những người thân yêu nhất của em,luôn
yêu thương, quan tâm, chăm sóc em Ngược
lại, em cũng phải có bổn phận quan tâm,
chăm sóc ông bà
: Kể chuyện , hát , múa , đọc thơ có chủ đề nói về bài học
- Lớp quan sát và nhận xét về nội dung , ý nghĩa của từng tiết mục, từng thể loại
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2011
Chính tả
Tiết : 15 Nghe - viết: Các em nhỏ và cụ già
I./ Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả, Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT (2) a/b
II./ Chuẩn bị :
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2b
III./ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- gọi hs lên bảng viết các từ: nhoẻn miệng,
nghẹn ngào, hèn nhát, kiên trung, kiêng cử.
- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe - viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc diễn cảm đoạn 4
+ Đoạn này kể chuyện gì?
+ Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa?
- Lời nhân vật (ông cụ) được đặt sau những
dấu gì?
- 3 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
-Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- 2 học sinh đọc lại đoạn văn
+ Kể cụ già nói với các bạn nhỏ về lí
do khiến cụ buồn
+ Viết hoa các chữ đầu đoạn văn , đầu câu và danh từ riêng
+ Lời nhân vật đặt sau dấu hai chấm
và sau dấu gạch ngang
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực
Trang 9- Yêu cầu lấy bảng con và viết các tiếng khó
- Giáo viên nhận xét đánh giá
* Đọc bài cho HS viết vào vỡ
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 2b : - Gọi 1HS nêu yêu cầu của bài tập
2b
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm, làm vào bảng con
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm
-Yêu cầu lớp làm xong đưa bảng lên
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
- Cho cả lớp làm bài vào VBT theo kết quả
đúng
3) Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài xem trước bài
mới
hiện viết vào bảng con
-Xe buýt, ngừng lạ , nghẹn ngào
-Cả lớp nghe và viết bài vào vở Sau
đó tự sửa lỗi bằng bút chì
- Học sinh làm vào bảng con
- Hai học sinh lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét
- Lớp thực hiện làm vàoVBT theo lời giải đúng (buồn - buồng - chuông)
- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết sai
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Toán
I./ Mục tiêu:
- HS Biết cách giảm một số đi nhiều lần và vận dụng để giải các bài tập
- Phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị
II./ Chuẩn bị :
- Tranh vẽ 8 con gà sắp xếp thành từng hàng như SGK
III./Hoạt động dạy - học :
1.Bài cũ :
-Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà
-Giáo viên nhận xét đánh giá bài học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác :
* GV đính các con gà như hình vẽ - SGK
+ Hàng trên có mấy con gà ?
+ Hàng dưới có mấy con gà?
+ Số gà ở hàng trên giảm đi mấy lần thì được số
gà ở hàng dưới?
- Giáo viên ghi bảng:
- Hai học sinh lên bảng sửa bài
- Lớp theo dõi nhận xét
*Lớp theo dõi giới thiệu bài
+ Hàng trên có 6 con gà
+ Hàng dưới có 2 con gà
+ Số gà hàng trên giảm đi 3 lần
- Theo dõi giáo viên trình bày thành
Trang 10Hàng trên : 6 con gà
Hàng dưới : 6 : 3 = 2 (con gà)
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
* Cho HS vẽ trên bảng con, 1 HS vẽ trên bảng lớp:
đoạn thẳng AB = 8cm ; CD = 2cm
+ Độ dài đoạn thẳng AB giảm mấy lần thì được độ
dài đoạn thẳng CD?
- Ghi bảng: Độ dài đoạn thẳng AB: 8cm
CD: 8 : 4 = 2(cm)
- KL: Độ dài AB giảm 4 lần thì được độ dài đoạn
thẳng CD
+ Muốn giảm 8cm đi 4 lần ta làm thế nào?
+ Muốn giảm 10km đi 5 lần ta làm thế nào?
+ Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm thế nào?
- GV ghi quy tắc lên bảng, gọi HS đọc lại
c) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở KT và tự chữa bài
- Giáo viên cùng HS nhận xét, KL câu đúng
Bài 2 : - Yêu cầu học sinh nêu bài toán, phân tích
bài toán rồi làm theo nhóm (2 nhóm làm câu a; 2
nhóm làm câu b) Các nhóm làm xong, dán bài
trên bảng lớp
- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương
nhóm làm bài nhanh và đúng nhất
phép tính
- 3 học sinh nhắc lại
- Cả lớp vẽ vào bảng con độ dài 2 ddt đã cho
+ Độ dài đoạn thẳng AB giảm đi 4 lần thì được độ dài đoạn thẳng CD
+ Muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta lấy 8 :
4 = 2(cm) + ta lấy 10 : 5 = 2( km)
+ ta lấy số đó chia cho số lần
- 3 em nhắc lại quy tắc Sau đó cả lớp đọc ĐT
- Một em nêu yêu cầu và mẫu bài tập 1
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 1HS lên tính kết quả và điền vào bảng, cả lớp nhận xét bổ sung
Số đã cho 48 36 24 Giảm 4 lần 12 9 6 Giảm 6 lần 8 6 4
- Đổi chéo vở để KT và tự sửa bài cho bạn
- 2 em đọc bài toán Cả lớp cùng phân tích
- HS làm bài theo nhóm như đã phân công
- Đại diện nhóm dán bài trên bảng lớp
- Cả lớp nhận xét chữa bài
Giải :
a/ Số quả bưởi còn lại là:
40 : 4 = 10 (quả)
Đ/S: 10 quả bưởi b/ Giải :
Thời gian làm công việc đó bằng máy là:
30 : 5 = 6 (giờ)