Môc tiªu : Hiểu được ý nghĩa minh họa của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng Biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng tần số và bảng ghi dãy số biến thiên theo thời[r]
Trang 1Ngày soạn :10/1/2009
Tiết 41: Thu thập số liệu thống kê , tần số
I Mục tiêu :
Làm quen với các bảng ( đơn giản ) về thu tập số liệu thống kê khi điều tra ; biết xác định và diễn tả
được dấu hiệu điều tra , hiểu được ý nghĩa của các cụm từ “số các giá trị của dấu hiệu “ và “số các
giá trị khác nhau của dấu hiệu”; làm quen với khái niệm tần số của một giá trị
Biết các kí hiệu đối với một đấu hiệu, giá trị của nó và tần số của một giá trị Biết lập các bảng đơn
giản để ghi lại các số liệu thu tập được qua điều tra
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , bảng phụ ghi Bảng1,Bảng 2
HS : SGK
III Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1:
Thu thập số liệu, bảng số liệu
thống kê ban đầu
Ví dụ : Khi điều tra số cây trồng
được của mỗi lớp trong dịp phát
động phong trào tết trồng cây,
người điều tra lập bảng 1
Việc làm trên của người điều tra
là thu thập số liệu
Các số liệu trên được ghi lại
trong một bảng, gọi là bảng số
liệu thống kê ban đầu
Hoạt động 2: Dấu hiệu
?2 Nội dung điều tra trong bảng
1 là gì ?
Vấn đề hay hiện tượng mà người
điều tra quan tâm tìm hiểu gọi là
dấu hiệu (thường được kí hiệu
bằng chữ in hoa X, Y )
Vậy ở bảng 1 số cây trồng được
của mỗi lớp gọi là dấu hiệu Giá
trị của dấu hiệu thường được kí
hiệu là x; còn mỗi lớp là một đơn
vị điều tra
?3 Trong bảng 1 có bao nhiêu
đơn vị điều tra ?
?4 Dấu hiệu X ở bảng 1 có tất cả
bao nhiêu giá trị ? Hãy đọc dãy
giá trị của X ?
Hoạt động 3:
Tần số của mỗi giá trị
?5 Có bao nhiêu lớp (đơn vị )
trồng được 30 cây ( hay giá trị 30
xuất hiện bao nhiêu lần trong dãy
giá trị của dấu hiễu ) ? Hãy trả
Quan sát bảng 1 để biết cách lập một bảng số liệu thống kê ban
đầu trong các trường hợp tương
tự Chẳng hạn như điều tra số con trong từng gia đình (ghi theo tên các chủ hộ ) trong một tổ, một xóm
?2 : Nội dung điều tra trong bảng
1 là số cây trồng được của mỗi lớp
?3 : Trong bảng 1 có 20 đơn vị
điều tra
?4 : Dấu hiệu X ở bảng 1 có tất cả 20 giá trị
?5 Có 8 lớp (đơn vị ) trồng được
30 cây
Có 2 lớp (đơn vị ) trồng được 28 cây
Có 3 lớp (đơn vị ) trồng được 50 cây
1) Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu
Việc xác định các số liệu của người điều tra là thu thập số liệu
Các số liệu thu thập được ghi vào một bảng, gọi là bảng số liệu thống kê ban đầu
2) Dấu hiệu
a) Dấu hiệu, đơn vị điều tra Vấn đề hay hiện tượng mà người
điều tra quan tâm tìm hiểu gọi là
dấu hiệu (kí hiệu bằng chữ in
hoa X, Y ) Mỗi phần tử của tập hợp được diều tra là một đơn vị điều tra b) Giá trị của dấu hiệu, dãy giá
trị của dấu hiệu ứng với mỗi đơn vị điều tra có một số liệu, số liệu đó gọi là một giá trị của dấu hiệu
Giá trị của dấu hiệu thường được
kí hiệu là x
Số tất cả các giá trị của dấu hiệu bằng số các đơn vị điều tra
3 Tần số của mỗi giá trị
Số lần xuất hiện của một giá trị trong dãy giá trị của dấu hiệu là tần số của giá trị đó
Tần số của giá trị thường được kí hiệu là n
Trang 2lời câu hỏi tương tự như vậy với
các giá trị 28, 50 ?
?7 Trong dãy giá trị của dấu hiệu
ở bảng 1 có bao nhiêu giá trị
khác nhau ?
Hãy viết các giá trị đó cùng tần
số của chúng
Chú ý:
Ta chỉ xem xét, nghiên cứu các
dấu hiệu mà giá trị của nó là các
số; tuy nhiên cần lưu ý rằng:
không phải mọi dấu hiệu đều có
giá trị là số
Ví dụ : Khi điều tra về sự ham
thích đối với bóng đá của một
nhóm học sinh thì ứng với một
bạn nào đó trong nhóm, người
điều tra phải ghi lại mức độ ham
thích của bạn ấytheo một trong
các mức đã quy định, chẳng hạn :
rất thích, thích, không thích
Hoạt động 4:
Củng cố :
Làm bài tập 2 trang 7
( đưa đề lên màn hình )
Hoạt động 5:
Hướng dẫn về nhà
* Học bài nắm vững các khái
niệm
* Làm các bài tập 1 trang 7, bài
3; 4 trang 8; 9 SGK
* Xem trước bài : Bảng “tần số”
các giá trị của dấu hiệu
?7 Trong dãy giá trị của dấu hiệu
ở bảng 1 có 4 giá trị khác nhau Giá trị 28 30 35 50 Tần số 2 8 7 3
a) Dấu hiệu mà bạn An quan tâm
là thời gian cần thiết để đi từ nhà
đến trường và dấu hiệu đó có 10 giá trị
b) Có 5 giá trị khác nhau trong dãy giá trị của dấu hiệu đó c) Các giá trị khác nhau đó là : 17; 18; 19; 20; 21
Tần số của các giá trị trên lần lượt là: 1; 3; 3; 2; 1
Chú ý: (Sách giáo khoa trang 7)
Bài tập 2 trang 7 a) Dấu hiệu mà bạn An quan tâm
là thời gian cần thiết để đi từ nhà
đến trường và dấu hiệu đó có 10 giá trị
b) Có 5 giá trị khác nhau trong dãy giá trị của dấu hiệu đó c) Các giá trị khác nhau đó là : 17; 18; 19; 20; 21
Tần số của các giá trị trên lần lượt là: 1; 3; 3; 2; 1
Trang 3Tuần 19 Luyện tập Ngày soạn : 14/01/07
I Mục tiêu :
Củng cố lại các kái niệm đã học
Giải các bài tập , qua đó khắc sâu các kiến thức lý thuyết cho học sinh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án , bảng phụ ghi ví dụ do Hoạt động của giáo viên chuẩn bị
HS : Học bài nắm vững các khái niệm ; Lập bảng thống kê ban đầu theo yêu cầu của bài 1 trang 7 SGK
III.Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS 1 : Thu thập số liệu là gì ?
Bảng số liệu thống kê ban đầu là gì ?
* Khi điều tra tuổi nghề 20 giáo viên của một
trường ta có kết quả như sau:
3 5 11 8 10 3 12 9 13 1
2 17 8 5 9 19 17 11 2 5
Trong cuộc điều tra trên dấu hiệu là gì ?
Đơn vị điều tra là gì ?
Dấu hiệu đó có bao nhiêu đơn vị điều tra và có bao
nhiêu giá trị ?
Có bao nhiêu giá trị khác nhau ?
HS 2:
Giá trị của dấu hiệu là gì ? kí hiệu ?
Tần số của mỗi giá trị là gì ? kí hiệu ?
Trong bảng 3 tần số đối với giá trị 30 là ? đối với
giá trị 50 là ?
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 3 trang 8 ( Đưa đề bài lên màn hình )
Hãy cho biết :
a) Dấu hiệu chung cần tìm hiểu (ở cả hai bảng)
b) Số các giá trị của dấu hiệu và số các giá trị khác
nhau của dấu hiệu (đối với từng bảng )
c) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số của
chúng ( đối với từng bảng )
HS 1:
Khi điều tra một vấn đề hay hiện tượng nào đó ta phải xác định các số liệu,việc xác định các số liệu của người điều tra là thu thập số liệu
Các số liệu thu thập được ghi vào một bảng, gọi là
bảng số liệu thống kê ban đầu
* Dấu hiệu của cuộc điều tra này là tuổi nghề của giáo viên
- Đơn vị điều tra là mỗi giáo viên của trường
- Dấu hiệu đó có 20 đơn vị điều tra và có 20 giá trị
- Có 12 giá trị khác nhau
HS 2:
- ứng với mỗi đơn vị điều tra có một số liệu, số liệu đó gọi là một giá trị của dấu hiệu
Giá trị của dấu hiệu thường được kí hiệu là x
- Số lần xuất hiện của một giá trị trong dãy giá trị của dấu hiệu là tần số của giá trị đó
Tần số của giá trị thường được kí hiệu là n
* Trong bảng 3 tần số đối với giá trị 30 là 8 Tần số đối với giá trị 50 là 3
Bài 3 trang 8 a) Dấu hiệu chung cần tìm hiểu là thời gian chạy
50 mét của mỗi học sinh (nam, nữ) b) Đối với bảng 5:
Số các giá trị của dấu hiệu là 20
Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là 5 Đối với bảng 6:
Số các giá trị của dấu hiệu là 20
Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là 4 c) Đối với bảng 5 :
Các giá trị khác nhau là: 8,3 ; 8,4 ; 8,5 ; 8,7 ; 8,8 Tần số của chúng lần lượt là: 2 ; 3 ; 8 ; 5 ; 2 Đối với bảng 6:
Các giá trị khác nhau là: 8,7 ; 9,0 ; 9,2 ; 9,3
Trang 4Bài 4 trang 9 ( Đưa đề bài lên màn hình )
Hãy cho biết :
a) Dấu hiệu chung cần tìm hiểu và số giá trị của
dấu hiệu đố
b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu
c) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số của
chúng
Hoạt động 3: Hướng dẩn về nhà
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm các bài tập còn lại
Tần số của chúng lần lượt là : 3 ; 5 ; 7 ; 5
a) Dấu hiệu chung cần tìm hiểu là khối lượng chè trong từng hộp
Số các giá trị của dấu hiệu là 30 b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là : 5 c) Các giá trị khác nhau là: 98 , 99 , 100 , 101 , 102 Tần số của các giá trị theo thứ tự trên là:3, 4,16,4,3
Trang 5Tuần 20 : bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu Ngày soạn : 19/01/07
I Mục tiêu :
Hiểu được bảng tần “số “là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu, nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dẽ dàng hơn
Biết cách lập bảng “tần số” từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách nhận xét
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án , thước thẳng
HS : SGK, thước thẳng
III Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1:
Kiểm tra bài cũ :
Tuổi nghề của giáo viên trường ta
được ghi lại ở bảng sau :
7 2 5 9 7 1 2 10
1 3 7 4 3 12 5 7
19 15 4 2 1 10 3 6
Dấu hiệu ở đây là gì ? số các giá trị là
bao nhiêu ? số các giá trị khác nhau
của dấu hiệu ?
Tìm tần số đối với các giá trị 2, 10, 3
và 15 ?
Hoạt động 2:
1 ) Lập bảng “tần số”
Từ bảng số liệu thống kê ban đầu ta
lập một bảng gồm hai dòng
ở dòng trên, ghi lại các giá trị khác
nhau của dấu hiệu theo thứ tự tăng dần
ở dòng dưới, ghi các tần số tương ứng
dưới mỗi giá trị đó
Bảng như thế gọi là bảng phân phối
thực nghiệm của dấu hiệu Để cho tiện
từ nay trở đi ta sẽ gọi bảng đó là bảng
“tần số “
Ví dụ : Từ bảng 1 ta có :
Bao nhiêu giá trị khác nhau ?
Tần số đối với các giá trị 28; 30; 35; 50
Lần lượt là?
Hãy lập bảng giá trị ?
Chú ý :
a) Có thể chuyễn bảng “tần số” dạng
“ngang “ như bảng 8 thành bảng
“dọc”
HS : Từ bảng 1 ta có :
5 giá trị khác nhau đó là :
28 ; 30 ; 35 ; 50 Tần số lần lượt là : 2 , 8 , 7 , 3
1 ) Lập bảng “tần số”
Từ bảng số liệu thống kê ban đầu
Có thể lâp bảng “tần số”
Ví dụ : Từ bảng 1 ta có bảng tần
số sau : Giá trị (x) 28 30 35 50 Tần số (n) 2 8 7 3
Chú ý:
a) Có thể chuyễn bảng “tần số” dạng “ngang “ như bảng 8 thành bảng “dọc”
Giá trị (x) Tần số (n)
28 2
Trang 6b) Các em hãy so sánh giữa bảng số
liệu thống kê ban đầu với bảng “tần
số” xem báng nào có ưu điểm hơn ?
những ưu điểm đó là gì ?
Hoạt động 3: Củng cố :
Giải bài tập 6 / 11 :
( Đưa đề lên màn hình )
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì?
b) Bảng tần số ?
Nhận xét :
- Số con của các gia đình trong thôn
chủ yếu thuộc khoảng nào ?
- Số gia đình có mấy con chiếm tỉ lệ
cao nhất ?
- Số gia đình có từ ba con trở lên chỉ
chiếm một tỉ lệ bao nhiêu ?
Bài tập 7 / 11
( Đưa đề lên màn hình )
Nhận xét :
Số các giá trị của dấu hiệu là?
Số các giá trị khác nhau ?
Tuổi nghề thầp nhất là ?
Tuổi nghề cao nhất là ?
Giá trị có tần số cao nhất là ?
Các giá trị thuộc vào khoảng nào là
chủ yếu ?
Giữa bảng số liệu thống kê ban đầu và bảng “tần số”thì
bảng “tần số “có nhiều ưu
điểm hơn Như : Gọn hơn, giúp ta quan sát, nhận xét về giá trị của dấu hiệu một cách dễ dàng hơn Giải bài tập 6 :
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở
đây là số con của mỗi gia đình b) Bảng tần số
Giá trị(x) 0 1 2 3 4
Tần số(n) 2 4 17 5 2
Nhận xét : - Số con của các gia đình trong thôn chủ yếu là 2 và 4 - Số gia đình có hai con chiếm tỉ lệ cao nhất - Số gia đình có từ ba con trở lên chỉ chiếm xấp xỉ 16,7% Bài tập 7 / 11 Dấu hiệu ở đây là tuổi nghề của mỗi công nhân Giá trị(x) Tần số(n) 1 1
2 3
3 1
4 6
5 3
6 1
7 5
8 2
9 1
10 2
Nhận xét : Số các giá trị của dấu hiệu 25 Số các giá trị khác nhau 10 Tuổi nghề thầp nhất là 1(năm) 30 8
35 7
50 3
b) Bảng “tần số” giúp người điều tra dễ có nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu
và tiện lợi cho việc tính toán sau này
Trang 7Hoạt động 4 : Hướng dẫn về nhà
Bài tập về nhà : 8; 9 trang 12 SGK Tuổi nghề cao nhất là10(năm)Giá trị có tần số cao nhất là 4
Các giá trị thuộc vào khoảng 4; 5 là chủ yếu
Tuần 20 : Luyện tập Ngày soạn : 20/01/07
I Mục tiêu :
Củng cố, rèn luyện kỷ năng từ bảng số liệu thống kê ban đầu lập được bảng tần số
Nắm được ý nghĩa, lợi ích của bảng tần số
Rèn luyện tư duy , sáng tạo, tính chính xác cho học sinh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , thước thẳng , phim giấy trong ghi đề các bài tập
HS : SGK , bảng nhóm
III Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS 1:
Bảng tần số là gì ?
Bảng tần số có tiện ích gì ?
Hoạt động 2: Luyện tập
Làm bài tập 8 trang 12 SGK
( Đưa đề lên màn hình )
a) Dấu hiệu ở đây là gì ?
Xạ thủ đã bắn bao nhiêu phát ?
b) Lập bảng tần số ?
Nhận xét :
Điểm số thấp nhất ?
Điểm số cao nhất ?
Điểm số nào chiếm tỉ lệ cao ?
HS 2:
Nêu cách lập bảng tần số ?
Làm bài tập 9 trang 12 SGK
( Đưa đề lên màn hình )
a) Dấu hiệu ở đây là gì ?
Số các giá trị là bao nhiêu ?
b) Lập bảng tần số ?
Nhận xét :
Thời gian giải một bài toán nhanh nhất là ?
Thời gian giải một bài toán chậm nhất là ?
Số bạn giải một bài toán mấy phút chiếm tỉ lệ cao?
HS: Bảng tần số là bảng thu gọn của bảng số liệu thống kê ban đầu
Bảng “tần số” giúp người điều tra dễ có nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán sau này
Bài 8 trang 12 SGK a) Dấu hiệu ở đây là điểm số đạt được của mỗi lần bắn
Xạ thủ đã bắn 30 phát b) Bảng tần số
Điểm số (x) 7 8 9 10 Tần số (n) 3 9 10 8 Nhận xét : Điểm số thấp nhất 7
Điểm số cao nhất 10 Điểm số 8và 9 chiếm tỉ lệ cao
HS 2: Kẻ một khung hình chữ nhật gồm hai dòng
ở dòng trên, ghi lại các giá trị khác nhau của dấu hiệu theo thứ tự tăng dần
ở dòng dưới, ghi các tần số tương ứng dưới mỗi giá trị đó
Bài tập 9 trang 12 SGK a) Dấu hiệu ở đây là thời gian giải một bài toán của mỗi học sinh ( tính theo phút )
b) Bảng tần số Thời gian (x) 3 4 5 6 7 8 9 10 Tần số (n) 1 3 3 4 5 11 3 5
Trang 8Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà
Bài tập về nhà :
Làm các bài tập : 5; 6; 7 trang 4 SBT
Nhận xét : Thời gian giải một bài toán nhanh nhất là :3 phút Thời gian giải một bài toán chậm nhất là :10 phút
Số bạn giải một bài toán từ 7 đến 10 phút chiếm tỉ
lệ cao Tuần 21: biểu đồ Ngày soạn: 25/01/07
I Mục tiêu :
Hiểu được ý nghĩa minh họa của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng
Biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng tần số và bảng ghi dãy số biến thiên theo thời gian
Biết “đọc” các biểu đồ đơn giản
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , thước thẳng , đèn chiếu , giấy trong ghi các bài tập
HS : SGK, đọc trước bài biểu đồ
III Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS 1:
Bảng tần số là gì ?
Cách lập bảng tần số như thế nào?
HS 2:
Bảng tần số có lợi ích gì ?
Hoạt động 2: Biểu đồ
Ngòai bảng số liệu thống kê ban
đầu, bảng “tần số “, người ta còn
dùng biểu đồ để cho một hình
ảnh cụ thể về giá trị của dấu hiệu
và tần số
Các em đã thấy biểu đồ chưa ?
Nó có hình gì ?
1) Biểu đồ đoạn thẳng
Các em sinh hoạt nhóm làm ?
HS 1:
Bảng tần số là bảng thu gọn của bảng số liệu thống kê ban đầu Cách lập bảng :
Kẻ một khung hình chữ nhật gồm hai dòng
ở dòng trên, ghi lại các giá trị khác nhau của dấu hiệu theo thứ
tự tăng dần
ở dòng dưới, ghi các tần số tương ứng dưới mỗi giá trị đó
Bảng tần số có thuận lợi là:
Bảng “tần số” giúp người điều tra
dễ có nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán sau này
Các em đã thấy biểu đồ rồi, ở ti
-vi, sách địa lý, báo
Nó có hình đoạn thẳng , hình chữ
nhật , hình quạt
1 Biểu đồ đoạn thẳng
Bảng “tân số” được lập từ bảng 1 Giá trị (x) 28 30 35 50 Tần số (n) 2 8 7 3
Ta lập được biểu đồ sau:
N 10 9 8 7 6 5
Trang 92) Chú ý :Bên cạnh các biểu đồ
đoạn thẳng thì trong các tài liệu
thống kê hoặc trong sách, báo còn
gặp loại biểu đồ hình chữ nhật(các
đoạn thẳng được thay bằng các
hình chữ nhật)
Hoạt động 3: Củng cố :
Làm bài tập 10 trang 14
( Đưa đề bài lên màn hình )
a) Dấu hiệu ở đây là gì ?
Số các giá trị là bao nhiêu?
b) Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn
thẳng ?
4 3 2 1
0 28 30 35 50 x
Chú ý : ( SGK trang 13 ) Biểu đồ sau đây biểu diễn diện tích rừng nước ta bị phá, được thống kê theo từng năm, từ 1995
đến 1998 (đơn vị trục tung: nghìn ha)
20 15 10 5 0
1995 1996 1997 1998 Làm bài tập 10 trang 14 a) Dấu hiệu ở đây là điểm kiểm tra toán (học kỳ I)của mỗi học sinh lớp 7C
Số các giá trị là 50 b) Biểu đồ đoạn thẳng Tần số
12 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Trang 10Bài 11:
Bảng “tần số” của bài tập 6
Giá trị (x) 0 1 2 3 4
Tần só (n) 2 4 17 5 2
Hãy dựng biểu đồ đoạn thẳng
Hoạt động 4: Dặn dò
Bài tập về nhà 12;13 trang 14,15
SGK
Bài 11:
Tần số
17
1 4 2
0 1 2 3 4 giá trị (x)