1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn: Toán - Lớp 1 năm học: 2009 - 2010

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 201,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc thành tiếng 6 điểm GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với mỗi học sinh, giáo viên cho từng học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn theo yêu cầu ở thăm, sau đó trả lời một câu hỏ[r]

Trang 1

Họ và tên: ………

Lớp:

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I

Môn: Toán - LỚP 1 Năm học: 2009 - 2010 Thời gian: 60 phút – Ngày kiểm tra: 18 /12 /2009.

Bài 1:

a, Viết các số từ 1đến 10:

………

b, Viết cách đọc số:

3: ba 2: …… 5: ……… 7: …… 9: ………

Bài 2: Tính:

a,

+ + – –

6 4 2 3

……… ………… ……… ………

b,

3 + 6 = …… 8 – 4 = ……

2 + 1 + 3 = …… 7– 4 – 2 = ……

Bài 3: Ghi tên hình ?

Hình:……… Hình:……… Hình: …………

Bài 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

3 + 4 < 7 6 > 2 + 5

6 – 3 < 5 4 > 5 – 3

Trang 2

Bài 5: Đánh dấu x vào ô trống đặt trước câu đúng:

Hình vẽ bên có mấy hình vuông?

3 hình vuông

4 hình vuông

5 hình vuông

Bài 6: Viết phép tính thích hợp:

O

O

O

O

O

O

O

O

O

O O

O

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM Môn: Toán – Lớp 1

Năm học: 2009 - 2010

Bài 1:

Trang 3

a/ 1 điểm: Viết đúng mỗi số (theo thứ tự) được 0,1 điểm.

b/ 1 điểm: Viết đúng mỗi từ vào chỗ chấm được 0,25 điểm.

Bài 2: 2 điểm: mỗi phép tính đúng được 0,25 điểm.

Bài 3:1,5 điểm : Viết đúng tên mỗi hình được 0,5 điểm

Bài 4: 2 điểm : Đi ền đúng vào mỗi ô trống được 0,5 điểm.

Bài 5:1 điểm: Đánh dấu x vào ô trống có kết quả là: 5 hình vuông

được 1điểm.

Bài 6:1,5 điểm:

Viết đúng phép tính: 6 + 3 = 9 hoặc 3 + 6 = 9 hoặc 9 – 3 = 6 hoặc

9 – 6 = 3 đ ược 1,5 điểm.

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Môn: Tiếng Việt – Lớp 1 Năm học: 2009 - 2010

Bài kiểm tra đọc

Trang 4

ao ơn iêu yên uông anh êm eng

ương at et âu iêng eo yêm ênh

2.Đọc thành tiếng các từ:

thứ tự thầy giáo trường học

viên phấn khen ngợi vải thiều

2 Đọc thành tiếng các câu sau:

Những bông cải nở rộ nhuộm vàng cả cánh đồng Trên trời, bướm bay lượn từng đàn.

Bài kiểm tra viết Tập chép

1 Các vần:

ơi iêng an anh yêm ươm

2 Các từ:

3 Câu:

Mưa tháng bảy gẫy cành chám

Nắng tháng tám rám trái bòng.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM

Môn: Tiếng Việt – Lớp 1

Năm học: 2009 - 2010

Trang 5

Bài kiểm tra đọc

( 10 điểm )

1 Đọc thành tiếng các vần:

Đọc đúng 16 vần : 4 điểm ( mỗi vần đúng; 0,25 điểm)

2 Đọc thành tiếng các từ:

Đọc đúng 6 từ: 4 điểm ( mỗi từ đúng; 0,5 điểm )

3 Đọc thành tiếng câu:

Đọc đúng 2 câu: 2 điểm( mỗi câu đúng 1 điểm )

Bài kiểm tra viết

( 10 điểm )

1 Chép vần: 3 điểm, chép đúng mỗi vần: 0,25 điểm.

2 Chép từ: 4 điểm, chép đúng mỗi từ: 1 điểm Chép sai mỗi tiếng

trừ 0,25 điểm.

3 Chép đúng cả câu: 3 điểm Sai mỗi tiếng trừ 0,25 điểm.

Họ và tên: ……….

Lớp: 2…

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I

Môn: Toán - Lớp 2

Trang 6

I Phần trắc nghiệm:

Bài 1: Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng.

54 + 19 = ? A 73

B 63

C 35

Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S:

+ +

27 9 35 26 62 53 72 58 Bài 3: Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng:

Số hình tứ giác trong hình vẽ là: A 1 B 2 C 3 D 4 II Phần tự luận: Bài 1: Đặt tính rồi tính 36 + 36 100 - 75 53 + 47 61 – 28 67 + 5 ……… ……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ……… ………

…… ……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ……… ………

Bài 2: Tìm x: a) x + 18 = 62 b) x – 27 = 37 c) 40 – x = 8 ……… ……… ………

……… ……… ………

Bài 3: a) Vẽ đoạn thẳng có độ dài 8cm

b) Vẽ đoạn thẳng có độ dài 1dm

Trang 7

Bài 4: Thùng lớn đựng được 60ℓ nước, thùng bé đựng được ít hơn thùng lớn

22ℓ nước Hỏi thùng bé đựng được bao nhiêu lít nước?

Bài giải

………

………

………

………

………

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM CUỐI HỌC KÌ I

Môn: Toán - Lớp 2

Trang 8

I Phần trắc nghiệm: ( 3 điểm )

Bài 1: ( 1 điểm )

Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng: A 73

Bài 2: ( 1 điểm )

Điền đúng mỗi chữ ( Đ hoặc S ) vào mỗi ô trống thích hợp được 0,25đ

Bài 3: ( 1 điểm )

Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng: D 4

II Phần tự luận: ( 7 điểm )

Bài 1: ( 2,5 điểm )

Đặt tính đúng và tính kết quả đúng mỗi phép tính: ( 0,5đ )

Bài 2: ( 1,5 điểm )

Thực hiện đúng và tính đúng kết quả mỗi ý được (0,5đ)

Bài 3: ( 1 điểm )

a) Vẽ đúng đoạn thẳng có độ dài 8cm được (0,5đ)

b) Vẽ đúng đoạn thẳng có độ dài 1dm được (0,5đ)

Bài 4: ( 2 điểm )

Có câu lời giải đúng: 0,5đ

Có phép tính đúng: 1đ

Có đáp số đúng: 0,5đ

Họ và tên: ……….

Lớp: 2…

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I

Môn: Tiếng việt - Lớp 2

Năm học: 2009 - 2010

Trang 9

* Đọc thầm và làm bài tập ( 4 điểm )

- Đọc thầm bài “ Bông hoa Niềm Vui ” sách Tiếng Việt 2, tập 1 ( trang 104 )

- Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau:

1) Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để làm gì?

A Tìm bông hoa Niềm Vui để đem vào bệnh viện cho bố

B Hái hoa tặng cô giáo

C Hái hoa đem vào lớp để chơi

2) Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa Niềm Vui?

A Chi sợ bố mẹ mắng

B Chi sợ bác bảo vệ nhìn thấy

C Theo nội quy của trường, không ai được ngắt hoa trong vườn

3) Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô giáo nói thế nào?

A Em không được hái hoa trong vườn trường

B Em chỉ được hái một bông hoa

C Em hãy hái thêm hai bông nữa, một bông cho em và một bông cho mẹ

4) Câu nào dưới đây được cấu tạo theo mẫu Ai làm gì?

A Chi là người thật thà

B Chi hái hoa tặng bố

C Tôi là Chi

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I

Môn: Tiếng việt - Lớp 2

Trang 10

* Kiểm tra viết ( 10 điểm )

1 Chính tả: ( 5 điểm )

GV đọc cho học sinh nghe - viết đầu bài và đoạn: “ Bây giờ, Hoa đã là … ru em

ngủ ” của bài Bé Hoa, trang 121 sách Tiếng việt 2, tập 1.

2 Tập làm văn: ( 5 điểm )

Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn ( từ 3 đến 5 câu ) kể về gia đình em theo các gợi ý sau:

a) Gia đình em gồm mấy người? đó là những ai?

b) Nói về từng người trong gia đình em

c) Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?

HƯỚNG DẪN CÁCH KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM

Cuối học kì I - Năm học: 2009 - 2010

Môn: Tiếng việt - Lớp 2

Trang 11

A Bài kiểm tra đọc ( 10 điểm )

1 Đọc thành tiếng ( 6 điểm )

GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với mỗi học sinh, giáo viên cho từng học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn theo yêu cầu ở thăm, sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung bài đọc trong phiếu

- GV đánh giá dựa vào những yêu cầu sau:

+ Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3đ

Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5đ Đọc sai từ 3 – 5 tiếng: 2đ Đọc sai 6 – 10 tiếng: 1,5đ Đọc sai từ 11 – 15 tiếng: 1đ Đọc sai từ 16 – 20 tiếng: 0,5đ Đọc sai 20 tiếng: 0đ

+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu: 1đ

Có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở một hoặc hai dấu câu: 1đ Không ngắt nghỉ hơi đúng từ 3 – 5 dấu câu: 0,5đ Không ngắt nghỉ hơi đúng từ 6 dấu câu trở lên: 0đ

+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu: không quá 1 phút: 1đ

Đọc từ trên 1 – 2 phút: 0,5đ Đọc quá 2 phút đánh vần nhẩm quá lâu: 0đ

+ Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu trong phiếu: 1đ

2 Đọc thầm và làm bài tập: ( 4 điểm )

- Mỗi câu trả lời đúng: 1đ

- Đáp án: Câu 1: ý ( a )

Câu 2: ý ( c )

Câu 3: ý ( c )

Câu 4: ý ( b )

B Bài kiểm tra viết: ( 10 điểm )

1 Bài chính tả: ( 5đ )

- Sai một lỗi trừ 0,25đ Các lỗi sai giống nhau do phát âm địa phương tính chung một lỗi

- Toàn bài trình bày chưa đẹp, chữ viết xấu trừ: 1đ

2 Bài tập làm văn: ( 5 điểm )

- Đặt câu đúng cú pháp, dùng từ đúng, nêu đúng chủ đề kể về gia đình của em Viết chữ đẹp, trình bày sạch sẽ: 5đ

- Tùy bài làm của học sinh mà giáo viên cho điểm phù hợp

ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG

Trang 12

Đọc đoạn 1 của bài: Bà cháu ( trang 86, sách TV2/ tập 1 )

Câu hỏi: Trước khi gặp cô tiên, ba bà cháu sống như thế nào?

Đọc đoạn từ “ Xoài thanh ca … quà gì ngon bằng” của bài: Cây xoài của ông

em ( trang 89, sách TV2/ tập 1 ).

Câu hỏi: Quả xoài cát chín có mùi, vị, màu sắc như thế nào?

Đọc đoạn 1 của bài: Bông hoa Niềm Vui ( trang 104, sách TV2/ tập 1 ).

Câu hỏi: Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để làm gì?

Đọc đoạn 2 của bài: Bông hoa Niềm Vui ( trang 104, sách TV2/ tập 1 ).

Câu hỏi: Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa Niềm Vui?

Đọc đoạn 3 của bài: Câu chuyện bó đũa ( trang 112, sách TV2/ tập 1 ).

Câu hỏi: Người cha muốn khuyên các con điều gì?

Đọc đoạn 2 của bài: Hai anh em ( trang 119, sách TV2/ tập 1 ).

Câu hỏi: Người em nghĩ gì và đã làm gì?

Đọc đoạn 1 từ “ Bây giờ … ru em ngủ” của bài: Bé Hoa ( trang 121, sách TV2/

tập 1 )

Câu hỏi: Em Nụ đáng yêu như thế nào?

Đọc đoạn 2 của bài: Con chó nhà hàng xóm ( trang 129, sách TV2/ tập 1).

Câu hỏi: Khi Bé bị thương, Cún đã giúp Bé như thế nào?

Đọc đoạn 1 của bài: Tìm ngọc ( trang 138, sách TV2/ tập 1 ).

Câu hỏi: Do đâu chàng trai có viên ngọc quý?

Họ và tên:……… ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I

Lớp:…… Môn: Ngoại ngữ

Năm học: 2009 – 2010

Chọn đáp án đúng A, B hoặc C

Test 1: Select and tick the lettr A, B or C (3 pt)

Trang 13

1 Hi Ỉm Mai

A Im Fine Thank you

B Goodbye

C Hello Im Nga

2 How are you?

A Fine, Thanks

B See you later

C My names Tuan

3 Whats your name?

A Nice to meet you

B My name s Hoa

C See you later

Test 2: Complete the dialogue ( 4pt): Hoàn thành bài hội thoại:

1 A Hi, Hoa (1) ……… are you?

B Im Fine ( 2) ……… you, and you?

C ( 3) ………, thanks

2 A Whats your (4) ………?

B ( 5) ………names Nga

C ( 6) ………to meet you, Nga

B Nice to meet you, Hoa

Test 3: Complete the sentence ( 3pt) hoàn thành câu:

1 Hello, Nga

2 See you l – ter

3 H – w are you?

4 My na – e is Hoa

5 Go – dbye

Answer

Trang 14

2-> A Fine, Thanks

3-> B My name s Hoa

Test 2: Complete the dialogue (4pt)

1 How

2 Thank

3 Fine

4 Name

5 My

6 Nice

Test 3: Compelete the sentence (3pt)

1 Hello, Nga

2 See you later

3 How are you?

4 My nam is Hoa

5 Goodbye.

Họ và tên:……… ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Lớp: ……… Môn: Tiếng việt – Lớp 4

Năm học: 2009 – 2010

A Kiểm tra đọc

I Đọc thành tiếng( 5 điểm )

HS đọc đoạn văn khoảng 80 chữ thuộc chủ đề đã học ở học kì I ( GV chọn các đoạn văn trong SGK Tiếng Việt 4, tập 1; ghi tên bài, số trang trong SGK vào

Trang 15

phiếu cho từng HS bốc thăm và đọc thành tiếng từng đoạn văn do GV đã đánh dấu)

II Đọc thầm và làm bài tập ( 5 điểm)

BÀN TAY NGƯỜI NGHỆ SĨ Ngay từ nhỏ, Trương Bạch đã rất yêu thích thiên nhiên Lúc nhàn rỗi, cậu

nặn những con giống bằng đất sét trông y như thật

Lớn lên, Trương Bạch xin đi làm ở một cửa hàng đồ ngọc Anh say mê làm việc hết mình, không bao giờ chịu dừng khi thấy những chỗ cần gia công tinh tế

mà mình chưa làm được Sự kiên nhẫn của Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc

Một hôm có người mang một khối ngọc thạch đến và nhờ anh tạc cho một pho tượng Quan Âm Trương Bạch tự nhủ sẽ gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần, mĩ mãn

Pho tượng làm xong, quả là một tác phẩm trác tuyệt Từ dung mạo đến dáng

vẻ của Quan Âm đều toát lên sự ung dung và cực kì mĩ lệ Điều vô cùng lí thú là pho tượng sống động đến lạ lùng, giống như một người sống vậy Nếu đi một vòng xung quanh pho tượng, đôi mắt Quan Âm như biết nhìn theo Hiển nhiên đây là điều không thể nào tưởng tượng nổi

Theo LÂM NGŨ ĐƯỜNG

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới

đây và viết trả lời cho câu 7, câu 8.

1 Từ nhỏ, Trương Bạch đã có niềm yêu thích, say mê gì ?

A Thiên nhiên

B Đất sét

C Đồ ngọc

2 Điều gì ở Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc?

A Sự tinh tế

B Sự chăm chỉ

C Sự kiên nhẫn

3 Điều không thể nào tưởng tượng nổi ở pho tượng là gì ?

A Pho tượng cực kì mĩ lệ

B Đôi mắt của pho tượng như biết nhìn theo

C Pho tượng toát lên sự ung dung

4 Điều kiện nào là quan trọng nhất khiến Trương Bạch trở thành một nghệ nhân tài giỏi?

A Có tài nặn con giống y như thật ngay từ nhỏ

B Gặp được thầy giỏi truyền nghề cho

C Say mê, kiên nhẫn và làm việc hết mình

5 Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?

A Ung dung, sống động

B Ung dung, lạ lùng

C Sống động, lạ lùng

6 Trong câu “ Sự kiên nhẫn này khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc”,

Trang 16

B Sự kiên nhẫn này.

C Người dạy nghề

7 Bài văn trên có mấy danh từ riêng?

A Một từ (là từ:……… )

B Hai từ (là từ: ……….)

C Ba từ (là từ: .……….)

8 Trong câu “ Trương Bạch tự nhủ sẽ gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần, mĩ mãn”, có mấy tính từ?

A Một tính từ (là từ: ……… )

B Hai tính từ (là các từ: ……… )

C Ba tính từ (là các từ: ……….)

B – Kiểm tra viết.

I – Chính tả nghe – viết (5 điểm) – 15 phút

MĂNG TRE

Tôi cây măng tre Mọc lên giữa bụi Chưa tròn một tuổi Cánh chửa thành cành

Lá vừa nảy xanh Mỏng như cánh bướm Thức dậy buổi sớm Nghe tiếng chim ca Hớp giọt sương sa Lòng nghe mát rượi

Ngày ngày tôi đợi

Cho đến mùa xuân Nắng mới tưng bừng Tôi vươn cao vút

Cành mềm mát mẻ

Rủ bóng ao sâu

Cò, vạc bảo nhau:

“Ồ, tre chóng lớn!”

VÕ QUẢNG

II – Tập làm văn (5 điểm) – 35 phút.

Tả đồ chơi mà em yêu thích

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM

Môn: Tiếng việt – Lớp 4

Năm học: 2009 - 2010

A- KIỂM TRA ĐỌC

I - Đọc thành tiếng (5 điểm)

- GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các tiết Ôn tập ở Tuần

18 Số HS được kiểm tra nên rải đều ở các tiết Ôn tập trong tuần

- Nội dung kiểm tra:

Trang 17

+ HS đọc một đoạn văn trong các bài Tập đọc đã ở sách giáo khoa ( SGK ) Tiếng Việt 4, tập một ( do GV lựa chọn và chuẩn bị trước; ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng HS bốc thăm rồi đọc thành tiếng )

+ Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra

- GV đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

+ Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1 điểm

( Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm )

+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm

( Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm )

+ Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 1 điểm

( Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0,5 điểm )

+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm

( Đọc quá 1 đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm )

+ Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm

( Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm )

II – Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)

Câu 1 - A (0,5 điểm) Câu 5 - B (0,5 điểm)

Câu 2 - C (0,5 điểm) Câu 6 - B (0,5 điểm)

Câu 3 - B (0,5 điểm) Câu 7 - B (1 điểm)

Câu4 - C (0,5 điểm) HS không ghi đúng 2 danh từ riêng (Trương Bạch, Quan

Âm) chỉ được 0,5 điểm

Câu 8 - B (1 điểm)

HS không ghi đúng 2 tính từ ( tuyệt trần, mĩ mãn ) chỉ được 0,5 điểm

B – KIỂM TRA VIẾT

I – Chính tả (5 điểm).

- Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn thơ: 5 điểm

Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh: không viết hoa đúng quy định ), trừ 0,5 điểm

* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, … bị trừ 1 điểm toàn bài

II – Tập làm văn (5 điểm).

Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5 điểm:

- Viết được bài văn tả một đồ chơi có đủ các phần mở bài, thân bài, thân bài, kết bài theo yêu cầu đã học; độ dài bài viết khoảng 12 câu

- Viết đúng ngữ pháp, trình bày bài viết sạch sẽ Tuỳ theo mức độ sai sót về ý,

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w