1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Đề kiểm tra định kì giữa học kì I môn: Toán - Lớp 2 năm học: 2010 - 2011

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 224,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc thành tiếng 6 điểm GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với mỗi học sinh, giáo viên cho từng học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn theo yêu cầu ở thăm, sau đó trả lời một câu hỏ[r]

Trang 1

Người chấm: ………

Trường tiểu học Tân Phong

Họ và tên: ………

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I

Môn: Toán - Lớp 2

Năm học: 2010 - 2011

I Phần trắc nghiệm:

Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Tổng của 34 và 45 là:

a) 79 b) 88

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 7dm = …….cm b) 60cm = ……dm

Bài 3: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:

a) Hiệu của 89 và 6 là:

A 29 B 83 C 84 D 38

b) Tổng của 57 và 36 là:

A 83 B 93 C 92 D 82

II Phần tự luận:

Bài 1:

a) Tính:

9 + 4 = … 7 + 6 = … 9 + 8 = … 5 + 6 = …

8 + 5 = … 6 + 8 = … 7 + 3 = … 6 + 9 = … b) Đặt tính rồi tính

59 + 5 87 - 25 20 + 39 59 - 50

……… ……… ……… ………

…… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

Trang 2

Bài 2: An cân nặng 23kg, Hòa nặng hơn An 3kg Hỏi Hòa cân nặng bao nhiêu ki - lô -

gam?

Bài giải

………

………

………

………

………

Bài 5: Trong hình bên:

a) Có … hình tam giác

b) Có … hình tứ giác

Trang 3

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM GIỮA HỌC KÌ I

Môn: Toán - Lớp 2

Năm học: 2010 - 2011

I Phần trắc nghiệm: ( 3 điểm )

Bài 1: ( 0,5 điểm )

Điền đúng mỗi chữ ( Đ hoặc S ) vào mỗi ô trống thích hợp được 0,25đ

Bài 2: ( 0,5 điểm )

Viết số thích hợp vào mỗi ô trống được 0,25đ

Bài 3: ( 2 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng mỗi ý được 1đ

II Phần tự luận: (7 điểm)

Bài 1: ( 4 điểm )

a) Viết đúng kết quả mỗi phép tính: ( 0,25đ )

b) Đăt tính đúng và tính kết quả đúng mỗi phép tính: ( 0,5đ )

Bài 2: ( 2 điểm )

- Có câu lời giải đúng: 0,5đ

- Có phép tính đúng: 1đ

- Có đáp số đúng: 0,5đ

Bài 3: ( 1 điểm )

a) Điền đúng 3 hình tam giác: 0,5đ

b) Điền đúng 3 hình tứ giác: 0,5đ

Trang 4

Người chấm: ………

Trường tiểu học Tân Phong

Họ và tên: ………

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I

Môn: Tiếng việt - Lớp 2

Năm học: 2010 - 2011

* Đọc thầm và làm bài tập ( 4 điểm )

- Đọc thầm đoạn 1 và đoạn 2 của bài “ Người mẹ hiền ” sách TV 2, tập 1 ( trang 63 )

- Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau:

1) Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu?

a Trốn học, ra phố xem xiếc

b Đi xem Ti vi

c Về nhà

2) Minh và Nam định ra phố bằng cách nào?

a Đi bộ

b Trèo qua cổng trường

c Chui qua chỗ tường thủng

3) Khi hai bạn đang chui qua chỗ tường thủng thì ai nhìn thấy?

a Thầy giáo

b Bác bảo vệ

c Bố mẹ của Minh

4) Câu nào dưới đây được cấu tạo theo mẫu Ai là gì?

a Tôi là Nam

b Đây là Nam phải không?

c Nam trốn học

Trang 5

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I

Môn: Tiếng việt - Lớp 2 Năm học: 2010 - 2011

* Đọc thầm và làm bài tập ( 4 điểm )

- Đọc thầm đoạn 1 và đoạn 2 của bài “ Người mẹ hiền ” sách TV 2, tập 1 ( trang 63 )

- Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau:

1) Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu?

a Trốn học, ra phố xem xiếc

b Đi xem Ti vi

c Về nhà

2) Minh và Nam định ra phố bằng cách nào?

a Đi bộ

b Trèo qua cổng trường

c Chui qua chỗ tường thủng

3) Khi hai bạn đang chui qua chỗ tường thủng thì ai nhìn thấy?

a Thầy giáo

b Bác bảo vệ

c Bố mẹ của Minh

4) Câu nào dưới đây được cấu tạo theo mẫu Ai là gì?

a Tôi là Nam

b Đây là Nam phải không?

c Nam trốn học

* Kiểm tra viết ( 10 điểm )

1 Chính tả: ( 5 điểm )

GV đọc cho học sinh nghe - viết đầu bài và đoạn: “ Dưới mái trường mới … sao cũng đáng yêu đến thế ” của bài Ngôi trường mới, trang 51 sách Tiếng việt 2 tập 1

2 Tập làm văn: ( 5 điểm )

Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn khoảng 4 đến 5 câu nói về cô giáo ( hoặc thầy giáo )

cũ của em theo các gợi ý sau:

a) Cô giáo ( hoặc thầy giáo ) lớp 1 của em tên là gì?

b) Tình cảm của cô ( hoặc thầy ) đối với học sinh như thế nào?

c) Em nhớ nhất điều gì ở cô ( hoặc thầy )?

d) Tình cảm của em đối với cô giáo ( hoặc thầy giáo ) như thế nào?

Trang 6

HƯỚNG DẪN CÁCH KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM

Giữa học kì I - Năm học: 2010 - 2011

Môn: Tiếng việt - Lớp 2

A Bài kiểm tra đọc ( 10 điểm )

1 Đọc thành tiếng ( 6 điểm )

GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với mỗi học sinh, giáo viên cho từng học sinh bốc thăm

và đọc thành tiếng đoạn văn theo yêu cầu ở thăm, sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung bài đọc trong phiếu

- GV đánh giá dựa vào những yêu cầu sau:

+ Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3đ

Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5đ Đọc sai từ 3 – 5 tiếng: 2đ Đọc sai 6 – 10 tiếng: 1,5đ Đọc sai từ 11 – 15 tiếng: 1đ Đọc sai từ 16 – 20 tiếng: 0,5đ Đọc sai 20 tiếng: 0đ

+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu: 1đ

Có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở một hoặc hai dấu câu: 1đ Không ngắt nghỉ hơi đúng

từ 3 – 5 dấu câu: 0,5đ Không ngắt nghỉ hơi đúng từ 6 dấu câu trở lên: 0đ

+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu: không quá 1 phút: 1đ

Đọc từ trên 1 – 2 phút: 0,5đ Đọc quá 2 phút đánh vần nhẩm quá lâu: 0đ

+ Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu trong phiếu: 1đ

2 Đọc thầm và làm bài tập: ( 4 điểm )

- Mỗi câu trả lời đúng: 1đ

- Đáp án: Câu 1: ý ( a )

Câu 2: ý ( c )

Câu 3: ý ( b )

Câu 4: ý ( a )

B Bài kiểm tra viết: ( 10 điểm )

1 Bài chính tả: ( 5đ )

- Sai một lỗi trừ 0,25đ Các lỗi sai giống nhau do phát âm địa phương tính chung một lỗi

- Toàn bài trình bày chưa đẹp, chữ viết xấu trừ: 1đ

2 Bài tập làm văn: ( 5 điểm )

- Đặt câu đúng cú pháp, dùng từ đúng, nêu đúng chủ đề kể về một thầy giáo ( hoặc cô giáo ) cũ của em Viết chữ đẹp, trình bày sạch sẽ: 5đ

- Tùy bài làm của học sinh mà giáo viên cho điểm phù hợp

Trang 7

ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG

Lớp 2

Đọc đoạn 1 từ “ Na là một … học chưa giỏi” của bài: Phần thưởng ( trang 13 )

Câu hỏi: Hãy kể những việc làm tốt của Na?

Đọc đoạn 1 từ “ngày xưa đến trông rất xấu” của bài: Có công mài sắt có ngày nên kim (

trang 4 )

Câu hỏi: Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?

Đọc đoạn 3 từ “ Thầy giáo nhìn hai bím tóc … Hà cũng cười” của bài: Bím tóc đuôi sam ( trang 32 ).

Câu hỏi: Thầy giáo làm cho Hà vui lên bằng cách nào?

Đọc đoạn từ “ Tôi và Dế Trũi … trôi băng băng” của bài: Trên chiếc bè ( trang 34 ).

Câu hỏi: Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách gì?

Đọc đoạn 1 và đoạn 2 của bài: Chiếc bút mực ( trang 40 ).

Câu hỏi: Những từ ngữ nào cho biết Mai mong được viết bút mực?

Đọc đoạn 2 của bài: Mẩu giấy vụn ( trang 48 ).

Câu hỏi: Cô giáo yêu câu cả lớp làm gì?

Đọc đoạn 1 của bài: Người mẹ hiền ( trang 63 ).

Câu hỏi: Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?

Đọc đoạn 1 của bài: Người thầy cũ ( trang 56 ).

Câu hỏi: Bố Dũng đến trường làm gì?

Đọc đoạn 3 của bài: Người mẹ hiền ( trang 63 ).

Câu hỏi: Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo làm gì?

Đọc đoạn từ “ Dưới mái trường mới … đáng yêu đến thế” của bài: Ngôi trường mới (

trang 50 )

Câu hỏi: Dưới mái trường mới, bạn học cảm thấy có những gì mới?

Trang 8

KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG – LỚP 3

GIỮA KÌ I

* Đọc đoạn 1 của bài Cậu bé thông minh, SGK TV3/1, trang 4

- TLCH: Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?

* Đọc đoạn 1 của bài Ai có lỗi, SGK TV3/1, trang 12

- TLCH: Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau ?

* Đọc đoạn 2 của bài Cô giáo tí hon, SGK TV3/1, trang 17

- TLCH: Những cử chỉ nào của “ cô giáo” Bé làm em thích thú ?

* Đọc đoạn 3 của bài Chiếc áo len, SGK TV3/1, trang 20

- TLCH: Anh Tuấn nói với mẹ những gì ?

* Đọc đoạn 1 của bài Người mẹ, SGK TV3/1, trang 29

- TLCH: Kể lại vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1 ?

* Đọc đoạn 2 của bài Ông ngoại, SGK TV3/1, trang 35

- TLCH: Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế nào ?

* Đọc đoạn 1 của bài Người lính dũng cảm, SGK TV3/1, trang 38

- TLCH: Các bạn nhỏ trong chuyện chơi trò gì ? Ở đâu ?

* Đọc đoạn 1 của bài Cuộc họp của chữ viết, SGK TV3/1, trang 44

- TLCH: Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì ?

* Đọc đoạn 3 của bài Bài tập làm văn, SGK TV3/1, trang 46

- TLCH: Thấy các bạn viết nhiều, Cô- li- a làm cách gì để bài viết dài ra ?

* Đọc đoạn 1 của bài Trận bóng dưới lòng đường, SGK TV3/1, trang 54

- TLCH: Các bạn nhỏ chơi đá bóng ở đâu ?

Trang 9

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I

Môn: Tiếng Việt – Lớp 3 Năm học: 2010 – 2011

A – KIỂM TRA ĐỌC

I – Đọc thành tiếng ( 6 điểm )

Học sinh đọc đoạn văn khoảng 55 chữ thuộc chủ đề đã học ở giữa học kì I ( giáo viên chọn các đoạn văn trong SGK Tiếng Việt 3, tập 1; ghi tên bài, số trang trong SGK vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn do giáo viên đã đánh dấu)

II – Đọc thầm và làm bài tập ( 4 điểm )

CHUYỆN CỦA LOÀI KIẾN

Xưa kia, loài kiến chưa sống thành đoàn Mỗi con ở lẻ một mình, tự đi kiếm ăn Thấy kiến bé nhỏ, các loài thú thường bắt nạt Bởi vậy, loài kiến chết dần chết mòn

Một con kiến đỏ thấy giống nòi của mình sắp bị diệt, nó bò đi khắp nơi, tìm những con kiến còn sống sót, bảo:

- Loài kiến ta sức yếu, về ở chung, đoàn kết lại sẽ có sức mạnh

Nghe kiến đỏ nói phải, kiến ở lẻ bò theo Đến một bụi cây lớn, kiến đỏ lại bảo:

- Loài ta nhỏ bé, ở trên cây bị chim tha, ở mặt đất bị voi chà Ta phải đào hang ở dưới đất mới được

Cả đàn nghe theo, cùng chung sức đào hang Con khoét đất, con tha đất đi bỏ Được ở hang rồi, kiến đỏ lại bảo đi tha hạt cây, hạt cỏ về hang để dành, khi mưa khi nắng đều có cái ăn

Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt

Theo TRUYỆN CỔ DÂN TỘC CHĂM

Đọc thầm bài Chuyện của loài kiến, sau đó khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời

đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

1 Ngày xưa, loài kiến sống như thế nào ?

a Sống theo đàn

b Sống theo nhóm

c Sống lẻ một mình

2 Kiến đỏ bảo những kiến khác làm gì ?

a Về ở chung, sống trên cây, dự trữ thức ăn

b Về ở chung, đào hang, dự trữ thức ăn

c Về ở chung, đào hang, kiếm ăn từng ngày

3 Vì sao họ hàng nhà kiến không để ai bắt nạt ?

a vì họ hàng nhà kiến cần cù lao động

b Vì họ hàng nhà kiến sống hiền lành, chăm chỉ

c Vì họ hàng nhà kiến biết đoàn kết lại

4 Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh ?

a Đàn kiến đông đúc

b Người đông như kiến

c Người đi rất đông

Trang 10

B – KIỂM TRA VIẾT

I – Chính tả: Nghe – viết ( 5 điểm ) – 15 phút.

NƯỚC BIỂN CỬA TÙNG

Diệu kì thay, trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục

II – Tập làm văn ( 5 điểm )

Hãy viết một đoạn văn ngắn ( từ 5 đến 7 câu ) kể về một người hàng xóm mà em quý mến

Trang 11

Trường Tiểu học Tân Phong

Lớp: 3A…

Họ tên: ………

II - Đọc thầm và làm bài tập ( 4 điểm )

CHUYỆN CỦA LOÀI KIẾN

Xưa kia, loài kiến chưa sống thành đoàn Mỗi con ở lẻ một mình, tự đi kiếm ăn Thấy kiến bé nhỏ, các loài thú thường bắt nạt Bởi vậy, loài kiến chết dần chết mòn

Một con kiến đỏ thấy giống nòi của mình sắp bị diệt, nó bò đi khắp nơi, tìm những con kiến còn sống sót, bảo:

- Loài kiến ta sức yếu, về ở chung, đoàn kết lại sẽ có sức mạnh

Nghe kiến đỏ nói phải, kiến ở lẻ bò theo Đến một bụi cây lớn, kiến đỏ lại bảo:

- Loài ta nhỏ bé, ở trên cây bị chim tha, ở mặt đất bị voi chà Ta phải đào hang ở dưới đất mới được

Cả đàn nghe theo, cùng chung sức đào hang Con khoét đất, con tha đất đi bỏ Được ở hang rồi, kiến đỏ lại bảo đi tha hạt cây, hạt cỏ về hang để dành, khi mưa khi nắng đều có cái ăn

Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt

Theo TRUYỆN CỔ DÂN TỘC CHĂM

Đọc thầm bài Chuyện của loài kiến, sau đó khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời

đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

1 Ngày xưa, loài kiến sống như thế nào ?

a Sống theo đàn

b Sống theo nhóm

c Sống lẻ một mình

2 Kiến đỏ bảo những kiến khác làm gì ?

a Về ở chung, sống trên cây, dự trữ thức ăn

b Về ở chung, đào hang, dự trữ thức ăn

c Về ở chung, đào hang, kiếm ăn từng ngày

3 Vì sao họ hàng nhà kiến không để ai bắt nạt ?

a vì họ hàng nhà kiến cần cù lao động

b Vì họ hàng nhà kiến sống hiền lành, chăm chỉ

c Vì họ hàng nhà kiến biết đoàn kết lại

4 Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh ?

a Đàn kiến đông đúc

b Người đông như kiến

c Người đi rất đông

Trang 12

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM

A – KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

I – Đọc thành tiếng( 6 điểm )

+ Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm

( Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5 điểm; đọc sai 3 hoặc 4 tiếng: 2 điểm; đọc sai 5 hoặc

6 tiếng: 1,5 điểm; đọc sai 7 hoặc 8 tiếng: 1,0 điểm; đọc sai 9 hoặc 10 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai trên 10 tiếng: 0 điểm)

+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu hoặc cụm từ rõ nghĩa ( có thể mắc lỗi

về ngắt nghỉ hơi đúng ở 1 hoặc 2 chỗ ): 1 điểm.

( Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên: 0 điểm )

+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm.

( Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: 0

điểm )

+ Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm

( Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai ý: 0 điểm )

II – Đọc thầm và làm bài tập ( 4 điểm )

Đáp án:

Câu 1: c ( 1 điểm ) Câu 2: b ( 1 điểm ) Câu 3: c ( 1 điểm ) Câu 1: b ( 1 điểm )

B – KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm )

I – Chính tả ( 5 điểm )

Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5 điểm

Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định ), trừ 0,5 điểm

*Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ

hoặc trình bày bẩn, … bị trừ 1 điểm toàn bài

II – Tập làm văn ( 5 điểm )

Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5 điểm:

- Viết được một đoạn văn ngắn theo yêu cầu của đề bài

- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả

- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ

Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức

Trang 13

Trường TH Tân Phong ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I

Lớp: 3A… Môn: Toán – Lớp 3

Họ tên: ……… Năm học: 2010 – 2011

I – Phần trắc nghiệm ( 3 điểm )

Bài 1 Tính nhẩm ( 1 điểm )

6

6

5

7

4

6

7 : 28

7 : 42

6 : 12

8 7

8 6

3 7

7 : 49

6 : 48

7 : 63

Bài 2.( 1 điểm )

3m 50 cm … 3m 45 cm 5m 75cm … 5m 80cm 2m 40 cm … 240cm 7m 2cm … 700cm

8m 8cm … 8m 80 cm 9m 90cm … 909cm

Bài 3 Viết tiếp vào chỗ chấm( 1 điểm )

a) của 12m là: ……… b) của 18 giờ là:

3

1

6 1

………

c) của 24 kg là: ……… c) của 30l là:

4

1

5 1

………

II Phần tự luận ( 7 điểm )

Bài 1 Đặt tính rồi tính( 4 điểm )

14  6 34  7 84 : 4 96 : 3 

……… ………… ……… ………

……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

Bài 2: Tìm x ( 1 điểm )

a) x : 3 = 25 b) x  5  40

……… ………

……… ………

Bài 3 ( 2 điểm ): Huệ cắt được 5 bông hoa, Lan cắt được nhiều gấp 3 lần số Hoa của

Huệ Hỏi Lan cắt được bao nhiêu bông hoa ?

Bài giải

………

………

………

>

<

=

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w