1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 16 - Bài 14-15: Tiết 61 : Chuẩn mực sử dụng từ

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 157,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Giới thiệu bài mới GV chép lại đề bài lên bảng Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về một bài thơ hoặc ca dao đã học trong chương trình ngữ văn 7 - Tập I mà em thích nhất.. Yeâu caàu [r]

Trang 1

Tuần 16 - Bài 14-15:

Tiết 61 : CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ

A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh:

- Hiểu được các yêu cầu trong việc sử dụng từ

- Trên cơ sở nhận thức các yếu tố đó, tự kiểm tra thấy được những nhược điểm của bản thân trong việc sử dụng từ, có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực, tránh thái độ cẩu thả khi nói, viết

B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra lồng vào bài giảng

3 Bài mới: GV giới thiệu bài mới:

GV gọi HS đọc phần I (166)

? Các từ in đậm trong những câu đó dùng sai âm, sai chính

tả ntn? Ta nên sửa lại thế nào cho đúng ?

HS lên bảng sửa  lớp nhận xét.

? Theo em: Nguyên nhân nào dẫn đến dùng sai âm, sai

chính tả?

(HS thảo luận)

- Do phát âm sai  viết sai

- Ảnh hưởng tiếng địa phương, không phân biệt: d/v; l/n

GV đưa ra VD có những từ sai mà HS hay dùng

- Che chở  tre trở

- Gìn giữ  dìn giữ

HS đọc mục II (166)

? Các từ in đậm trong những câu vừa đọc dùng sai nghĩa

ntn? Hãy giải thích và sửa lại

HS giải thích  lên bảng sửa lại cho đúng

- “Sáng sủa - tươi đẹp”

+ Sáng sủa: Nói về khuôn mặt, màu sắc, sự vật

+ Tươi đẹp: Nhận biết bằng tư duy, cảm xúc, liên tưởng

+ “Cao cả - sâu sắc”

- Cao cả:Việc làm, hành động được mọi người tôn trọng

I Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả

- Dùi (đầu)  vùi (đầu) -lên (người)nên (người)

 không phân biệt được: d/v

- tập tẹ (nói)  bập bẹ (nói)

- Khoảng khắc (sung sướng)  khoảnh khắc

 do liên tưởng sai

II Sử dụng từ đúng nghĩa

* Câu sửa lại:

- Sáng sủa  tươi đẹp (văn minh tiến bộ)

- Cao cã  sâu sắc (quí báu)

Trang 2

- Sâu sắc: Nhận thức bằng tư duy, cảm xúc, liên tưởng.

+ “Biết - có”

Biết: hiểu biết

Có: Tồn tại (một cái gì đó)

GV gọi HS đọc phần 3 (167)

? Thử xét xem các từ in đậm trong các câu vừa đọc dùng

sai ở chỗ nào? Hãy tìm cách sửa lại cho đúng?

(HS thảo luận)

? Giải thích các từ đó và tìm từ thay thế cho chúng ?

- Hào quan là DT không thể sử dụng làm VN như tính từ

mà không có từ “là” đứng trước

- Giả tạo phồn vinh: tính từ làm định ngữ phải đứng sau

danh từ

GV gọi HS đọc IV (167)

? Nhận xét việc sử dụng từ in đậm trong câu vừa đọc? (sai)

Tìm từ thay thế ?

- Lãnh đạo: đứng đầu các tổ chức hợp pháp, chính đáng 

sắc thái trang trọng

- Cầm đầu: đứng đầu các tổ chức phi pháp, phi nghĩa  sắc

thái khinh bỉ, coi thường

? Nhận xét ý nghĩa của câu sau khi đã thay thế từ ?

GV: Mỗi địa phương có những từ ngữ riêng gọi là từ địa

phương

? Trong những trường hợp nào thì không nên sử dụng từ

ngữ địa phương?

- Trong các tình huống giao tiếp sang trọng

- Trong các văn bản chuẩn mực (hành chính, chính luận)

? Tại sao ta không nên lạm dụng từ Hán Việt? Chỉ nên sử

- Biết  có

 Từ dùng chưa đúng

nghĩa do không nắm vững khái niệm của từ, không phân biệt được từ đồng nghĩa, gần nghĩa

III Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ

- hào quang  đẹp đẽ (hào nhoáng)

- Ăn mặc  cách ăn mặc

- (với nhiều) thảm hại  với nhiều cảnh tượng thảm hại

- giả tạo phồn vinh  phồn vinh giả tạo

IV Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách

- Lãnh đạo  cầm đầu

- Chú hổ  con hổ

 Dùng từ phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

V Không nên lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt

- Không nên lạm dụng từ địa phương gây khó hiểu

Trang 3

dụng từ Hán Việt khi nào? (HS thảo luận)

- Từ địa phương đôi khi khó hiểu

- Chỉ nên dùng từ Hán Việt khi không có từ tiếng Việt

thay thế

VD:

- Công ty cầu đường  Không nói là: Công ty kiều lộ

- Cha mẹ nào mà chẳng thương con

 Không nói là: Phụ mẫu nào mà chẳng thương con

GV cho HS lấy thêm VD khác.

? Vậy muốn sử dụng từ đúng chuẩn mực ta phải lưu ý mấy

điều? (5 điều)

HS đọc ghi nhớ SGK (167)

? Thay từ “rứa” = “thế” và “chi” = từ “gì” và “ni” =”nay”

vào câu thơ sau và nhận xét về kết quả thể hiện phong

cách trong hai câu thơ bị biến đổi ntn khi thay từ địa

phương bằng từ toàn dân

“Thế là hết! Chiều nay em đi mãi Còn mong gì ngày trở lại Phước ơi”

VD: Bầy choa có chộ chô mồ

(Bọn tao có thấy đâu nào)

- Nên dùng từ thuần Việt để bảo đảm sự giàu đẹp trong sáng của tiếng Việt

- Chỉ nên dùng từ Hán Việt khi không có từ thuần Việt thay thế

* Ghi nhớ: SGK /167

4 Củng cố :

- Lưu ý chuẩn mực khi sử dụng từ

- Biết nhận xét đúng, sai và sửa lại cho đúng

5 Dặn dò:

- Học thuộc lòng ghi nhớ

- Chuẩn bị: Luyện tập cách sử dụng từ

- Rút kinh nghiệm:

Trang 4

TIẾT 62:

Ôn Tập Văn Biểu Cảm

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Qua hình thức (hỏi - đáp) giúp HS:

- Ôn lại những kiến thức quan trọng nhất về lý thuyết làm văn biểu cảm

- Phân biệt văn tự sự, miêu tả với yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm

- Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm

- Ngôn ngữ văn biểu cảm gắn với ngôn ngữ thơ

B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : Lồng vào khi ôn tập

3 Bài mới:

- GV: giới thiệu bài mới:

GV giới thiệu bài mới

GV gọi HS đọc câu 1 (168)

HS đã đọc lại các đoạn văn đó ở nhà (GV đã nhắc)

GV ôn lại bài văn miêu tả (lớp 6)

? Em hãy cho biết văn miêu tả và văn biểu cảm khác nhau

ntn?

- Miêu tả: tái hiện đối tượng

- Biểu cảm: Miêu tả đối tượng nhằm mượn đặc điểm,

phẩm chất của nó  suy nghĩ, cảm xúc

HS đọc câu 2 (168)

? Đọc lại bài “Kẹo mầm” (bài 11) và cho biết văn biểu

cảm khác văn tự sự ở điểm nào?

GV nhắc lại văn tự sự (lớp 6)

1 Sự khác nhau giữa văn miêu tả và văn biểu cảm

- Văn miêu tả: Nhằm tái

hiện lại đối tượng (người, cảnh, vật)  người học cảm nhận được nó

- Văn biểu cảm: Bộc lộ

tình cảm, cảm xúc của người viết

2 Sự khác nhau giữa văn tự sự và văn biểu cảm

- Văn tự sự: kể lại một

chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia cuối cùng dẫn đến một kết thúc

- Văn biểu cảm: Yếu tố tự

sự chỉ là cái nền để bộc lộ cảm xúc, dựa vào các sự

Trang 5

HS đọc câu 3

? Yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm đóng vai trò

gì? Chúng thực hiện nhiệm vụ biểu cảm ntn? Cho VD?

VD: Que kẹo mầm tuổi thơ

Mẹ ơi, có bao giờ con được thấy mẹ ngồi gỡ tóc như thế

nữa! (BC)

HS đọc BT4

? Cảm nghĩ về mùa xuân: Em sẽ thực hiện qua mấy bước

là những bước nào ?

? Tìm ý và sắp xếp ý ntn ?

GV gợi ý cho HS bộc lộ cảm xúc của mình

HS đọc tiếp câu hỏi 5, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

? Bài văn biểu cảm thường sử dụng những biện pháp tu từ

nào? Người ta nói ngôn ngữ văn biểu cảm gần với ngôn

ngữ thơ em có đồng ý không? Vì sao?

việc để nêu cảm nghĩ

3 Vai trò, nhiệm vụ của tự sự miêu tả trong văn biểu cảm

- Đóng vai trò làm giá đỡ cho tác giả bộc lộ tình cảm  cảm xúc Thiếu tự sự, miêu tả thì đoạn văn sẽ mơ hồ, không cụ thể

4 Đề bài “Cảm nghĩ mùa Xuân”

* Thực hiện qua các bước

- Tìm hiểu đề

- Lập ý

- Lập dàn bài

- Viết bài

- Đọc lại và sửa chữa

* Tìm ý và sắp xếp ý:

- Mùa xuân đem lại cho mỗi người một tuổi trong đời

- Mùa xuân là mùa đâm chồi, nảy lộc của thực vật, là mùa sinh sôi của muôn loài

- Là mùa nở đầu cho một năm, một kế hoạch, một dự định

 Đem lại nhiều suy nghĩ cho em về mình, về mọi người xung quanh.

5 Các biện pháp tu từ thường gặp trong văn biểu cảm

Trang 6

(Đồng ý vì: Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình bao gồm

nhiều thể loại: Thơ, ca dao để biểu hiện tình cảm, bộc lộ

cảm xúc, ý nghĩ thầm kín

- So sánh, ẩn dụ, nhân hóa, điệp ngữ

- Ngôn ngữ văn biểu cảm gần với ngôn ngữ thơ

4 Củng cố:

- Thế nào là văn biểu cảm ?

- Biểu cảm khác tự sự ở chỗ nào ?

- Tự sự, miêu tả có vai trò gì trong văn biểu cảm

5 Dặn dò:

- Ôn kĩ bài giảng

- Chuẩn bị bài: Sài Gòn tôi yêu

Chú ý: Đọc kĩ văn bản và trả lời câu hỏi ở SGK: Tìm hiểu nét đẹp riêng của thiên nhiên và con người Sài Gòn

* Rút kinh nghiệm:

- HS cần chuẩn bị bài kĩ hơn

- HS chưa ôn tập kĩ kiến thức ở lớp 6

- Nên cho HS chuẩn bị dàn bài (SGK) trước để đến lớp đỡ mất thời gian

Trang 7

Tiết 63: SÀI GÒN TÔI YÊU

(Minh Hương)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh:

- Cảm nhận được nét riêng của Sài Gòn với thiên nhiên, khí hậu nhiệt đới và nhất là phong cách của ngừơi Sài Gòn

- Nắm được nghệ thuật biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua những hiểu biết cụ thể, nhiều mặt của tác giả về Sài Gòn

B TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là thơ lục bát? Cho VD ?

? Đặc điểm luật thơ lục bát ?

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài mới “Sài Gòn - Hòn ngọc viễn đông” nay là Thành phố mang

tên Bác

GV giới thiệu bài “Sài Gòn mang tên Bác ”

GV cho HS đọc chú thích SGK

HS gạch chân những từ cần thiết

GV hướng dẫn cách đọc: Giọng vui tươi, hồ hởi, sôi

động

GV đọc mẫu  Gọi HS đọc

? Nội dung chính của bài văn là gì?

(Vẻ đẹp của Sài Gòn và tình cảm của tác giả đối với

thiên nhiên, con ngừơi Sài Gòn)

? Bài văn chia làm mấy đoạn? Ý mỗi đoạn ? (3 đoạn)

HS đọc đoạn từ đầu ”Ngọc ngà này”

? Tác giả giới thiệu vẻ đẹp của Sài Gòn bằng những

hình cảnh nào ?

- Sài Gòn vẫn trẻ (TT)

- Thay da đổi thịt (thành ngữ)

? Em có nhận xét gì về cách tạo hình ảnh trên ?

I Giới thiệu tác giả - tác phẩm

(SGK)

II Đọc - tìm hiểu văn bản

1 Giới thiệu Sài Gòn:

- Thành phố Sài Gòn vẫn trẻ (TT)

-Thay da đổi thịt (thành ngữ)

- Như cây tơ nõn nà.(so sánh)

Hình ảnh so sánh, TT, thành ngữ  Cái nhìn tin

yêu của tác giả với Sài Gòn

Trang 8

HS đọc đoạn 2

? Tác giả cảm nhận về thiên nhiên ở Sài Gòn ntn? Bằng những chi tiết nào?

- Nắng sớm ngọt ngào, mưa bất chợt

- Chiều gió lộng Khí hậu thay đổi nhanh

? Em có nhận xét gì về cách miêu tả của tác giả?

? Những chi tiết nào thể hiện cảm xúc của tác giả với Sài Gòn?

- Tôi yêu cái nắng

- cái tĩnh lặng của buổi sáng

GV : Tình yêu  cảm nhận vẻ đẹp, nét riêng của thành phố

? Tác giả sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì để bộc lộ cảm xúc của mình?

(HS thảo luận)

Điệp từ, điệp cấu trúc câu  nhấn mạnh tình cảm

? Dân cư Sài Gòn được tác giả giới thiệu như vậy, người đọc hiểu gì về cuộc sống

của cả dân Sài Gòn?

GV: Tác giả đã miêu tả và bình luận một cách rất tự tin.

? Theo em: Do đâu mà tác giả có thể viết được như vậy ?

(Tác giả gắn bó thân thiết với Sài Gòn, coi Sài Gòn như quê của mình)

? Theo dõi các đoạn tiếp theo và cho biết tác giả đã nhận xét khái quát về phong

cách của ngừơi Sài Gòn ntn?

- Ăn nói tự nhiên, chân thành, bộc trực

- Không tính toán, ít dàn dựng

? Người Sài Gòn bộc lộ những nét riêng nào được nói tới? (Trang phục, nón vải) GV: Vẻ đẹp của người Sài Gòn là vẻ đẹp truyền thống

? Tại sao tác giả lại tìm kiếm vẻ đẹp này để giới thiệu?

(HS thảo luận)

2 Tình cảm của tác giả với Sài Gòn

- Nắng ngọt ngào

- Chiều lộng gió

- Mưa nhiệt đới

- Đêm khuya thưa thớt tiếng ồn

- Phố phường náo động, dập dìu xe cộ

vào những giờ cao điểm

- Cái tĩnh lặng của buổi sáng

 Đẹp với nét riêng tràn đầy sức sống

- Ăn nói tự nhiên

- Ít dàn dựng, tính toán

- Chân thành, bộc trực

- Không khúm núm, màu mè, mặc cảm, tự ti

 Đẹp: giản dị, mộc mạc, tự tin, khỏe

khoắn với nét truyền thống, dễ gần, dễ mến

Trang 9

 Nhận xét, chứng minh, bình luận

Miêu tả kết hợp biểu cảm  Tác giả yêu mến, trân trọng, tự hào về thiên nhiên, con người Sài Gòn bằng một mối tình dai dẳng, bền chặt

HS đọc đoạn còn lại

? Những lời nói nào bộc lộ trực tiếp tình

yêu Sài Gòn của tác giả ?

- Tôi yêu Sài Gòn da diết

- Vậy mà tôi yêu Sài Gòn

? Nhận xét cách nói của tác giả? Ý

nghĩa?

(Điệp câu  Tình cảm thương mến, tự

hào về Sài Gòn)

? Tác giả muốn nói với người đọc những

gì qua văn bản này ?

HS đọc ghi nhớ (SGK)

3 Lời khuyên của tác giả

“Mong ước mọi người nhất là Các bạn trẻ đều yêu Sài Gòn như tôi”

 Tác giả yêu Sài Gòn hết lòng, muốn

góp sức mình cho Sài Gòn

* Ghi nhớ (SGK)

IV Luyện tập: HS đã chuẩn bị ở nhà

1 Bt1: HS cho biết ý kiến riêng của mình về các cảnh đẹp và những đặc sắc ở

quê hương em

2 Bt2: Viết một đoạn văn ngắn nói về tình cảm của em với quê hương hay một

vùng mà mình đã gắn bó

HS viết đoạn văn ở nhà  GV yêu cầu 2 em HS khá đọc bài  lớp và GV nhận

xét

4 Củng cố:

- Đọc lại ghi nhớ

- Cảm nghĩ của em sau khi học xong bài này

5 Dặn dò:

- Học kĩ bài

- Chuẩn bị bài: Mùa xuân của tôi Chú ý:

+ Tác giả: Vị trí đoạn trích

+ Cảm nhận của tác giả, của con người về mùa xuân

* Rút kinh nghiệm:

- Nên sưu tầm một số tranh về Sài Gòn cho HS xem

- Yêu cầu HS sưu tầm một số đoạn văn, thơ nói về Sài Gòn mang tới lớp đọc cho cả lớp nghe

Trang 10

Tiết 64 : MÙA XUÂN CỦA TÔI

(Vũ Bằng)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh:

- Cảm nhận được nét đặc sắc riêng của cảnh sắc mùa xuân ở Hà Nội và miền Bắc hiện lên trong bài tùy bút này

- Thấy được tình yêu quê hương đất nước sâu đậm của tác giả được thể hiện qua ngòi bút tài hoa, tinh tế, giàu cảm xúc và hình ảnh

B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Qua văn bản “Sài Gòn tôi yêu” em có cảm nhận gì về con người và thiên nhiên

ở Sài Gòn?

? Câu nói nào của tác giả khuyên mọi người hãy yêu mến Sài Gòn như tác giả?

3 Bài mới: Giới thiệu bài mới:

GV cho HS đọc phần chú thích: Chú ý vài nét về tác

giả, tác phẩm

GV giới thiệu:

- Trong những năm chiến tranh và chia cắt đất nước,

sống ở Sài Gòn, nhà văn đã gửi vào trang sách nỗi

niềm thương nhớ da diết, quặn xót về đất Bắc, về Hà

Nội, về gia đình với lòng mong mỏi đất nước hòa bình,

thống nhất

- Tác giả bắt đầu tập sách của mình bằng nỗi nhớ tháng

giêng mùa xuân với trăng non, rét ngọt giữa đất trời

Sài Gòn nắng nóng, mưa rào

GV giải thích tùy bút - bút kí: “Thương nhớ mười hai”:

Mỗi tháng tác giả có một nỗi nhớ

(Suốt 1 năm 12 tháng )

GV hướng dẫn HS cách đọc  Đọc mẫu  Gọi HS đọc

? Bài văn có thể chia làm mấy phần? Nội dung từng

phần? (3 phần)

- Đoạn 1 từ đầu  “Mê luyến mùa xuân”: Quy luật

tình cảm của con người với mùa xuân

- Đọan 2  “Mở hội liên hoan”  cảnh sắc, không khí

mùa xuân ở Hà Nội

I Tác giả - tác phẩm

1 Tác giả: Vũ Bằng

- 1913 - 1984: tại Hà Nội

- Là nhà báo, cây bút viết văn có sở trường, truyện ngắn, tùy bút, bút ký

2 Tác phẩm:

- Trích đoạn đầu của tùy bút: “Tháng giêng mơ về trăng non và rét ngọt”

- Mở đầu cho nỗi thương nhớ suốt 12 tháng của tác giả

II Tìm hiểu văn bản

Trang 11

- Đoạn 3: Còn lại  Cảnh sắc mùa xuân từ sau rằm

tháng giêng

HS theo dõi đoạn 1

? Tác giả sử dụng cụm từ “tự nhiên như thế không có gì

lạ hết” với dụng ý gì ?

(Khẳng định tình cảm mê luyến mùa xuân là tình cảm

sẵn có, thông thường ở mỗi con người)

? Em có nhận xét gì về giọng điệu của đoạn 1 ?

(Giọng văn nhẹ nhàng, lưu luyến  cảm xúc)

? Cách liên hệ các hiện tượng tự nhiên xã hội, tình cảm

con người với mùa xuân như: non - nước, bướm - hoa,

gái - trai có tác dụng gì ?

(Thể hiện tình cảm con người với mùa xuân là qui luật

tất yếu không thể cấm được ?

HS theo dõi đoạn 2

? Tìm những câu văn gợi tả cảnh sắc và không khí mùa

xuân đất Bắc - mùa xuân Hà Nội ?

- Có mưa riêu riêu

- Gió lạnh, tiếng nhạn kêu trong đêm xanh

- Tiếng trống chèo vang lại từ những thôn xóm xa xa

- Câu hát huê tình

GV cho HS đọc chú thích “riêu riêu” (SGK)

? Từ “có” và dấu chấm lửng ở cuối câu văn có tác

dụng gì? (HS thảo luận)

? Những dấu hiệu “có” gợi bức tranh mùa xuân đất

Bắc ntn?

? Câu văn “nhựa sống ở trong người căng lên như máu

căng lên trong lộc của loài nai, như mầm non lá nhỏ

li ti" đã diện tả điều gì ?

(Cảm nhận của tác giả về sức sống mãnh liệt của mùa

xuân)

? Sức mạnh nào của mùa xuân được diễn tả trong câu

văn: “Nhang, trầm, đèn, nến mở hội liên hoan”?

(Khơi dậy những năng lực tinh thần cao quý của con

người vào đạo lý, gia đình, tổ tiên)

? Vậy theo em qua đoạn văn này tác giả đã cảm nhận

được những điều kì diệu nào của mùa xuân?

(Mùa xuân khơi dậy: sự sống cho muôn loài, tinh thần

1 Cảm nhận về tình cảm của con người với mùa xuân

-Ai bảo đừng thương

- Ai cấm được

Điệp ngữ, điệp câu

 Con người yêu mến mùa

xuân là qui luật tình cảm, tự nhiên, tất yếu, sẵn có không thể cấm được.

2 Cảnh sắc, không khí mùa xuân Hà Nội

- Cảnh sắc thiên nhiên:

Riêng biệt, đặc trưng của khí hậu, mùa xuân đất Bắc: Mưa riêu riêu, gió lành lạnh

- Không khí đầy sức sống:

tiếng nhạn kêu, trống chèo, câu hát huê tình

- Cảm nhận: Nhựa sống

căng lên như máu

 Hình ảnh gợi cảm so

sánh, giọng điệu sôi nổi, thiết tha: Sức sống mãnh liệt của mùa xuân

 Nỗi nhớ thương quê da

diết của tác giả

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w