- Ra vào lớp đúng giờ ; xếp hàng đúng quy định - Nhiều bạn học tập chăm chỉ, đi học đúng giờ, chuẩn bị sách vở chu đáo, làm bài tập đầy đủ - Một số bạn gương mẫu trong học tập, và các ho[r]
Trang 1Tuần 05
Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010
Sáng :
Chào cờ I.Mục tiêu :
- HS nắm được những ưu điểm đã đạt được trong tuần trước và phương hướng, hoạt động tuần tiếp theo
- Rèn thói quen thực hiện tốt nền nếp và nội quy trường lớp
- Giáo dục h/s ý thức đạo đức
II Nội dung :
Nhà trường và Đội triển khai
–––––––––––––––––––––––––––––––––
Tập đọc - Kể chuyện Người lính dũng cảm ( 2 tiết).
I- Mục đích, yêu cầu.
A- Tập đọc:
Đọc đúng, to, rõ ràng, rành mạch
Rèn kỹ năng đọc thành tiếng, đọc phát âm đúng: Loạt đạn, hạ lệnh, nứa tép, leo lên Đọc phân biệt từng lời nhân vật
Hiểu nghĩa từ ngữ : nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh, hoa mời giờ, nghiêm giọng, quả quyết
Giáo dục HS khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi Người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm
B- Kể chuyện:
Rèn kỹ năng nói: dựa tranh minh hoạ kể lại được nội dung câu chuyện
Rèn kỹ năng nghe: Theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá bạn
II- Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ SGK
III- Hoạt động dạy học Tập đọc.
1 Kiểm tra bài cũ:
2 HS đọc bài: Ông ngoại
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài
học; Ghi bài lên bảng
b Nội dung:
a Giới thiệu bài: Luyện đọc
- GV đọc lần 1
+ Hướng dẫn đọc nối tiếp câu, sửa phát
âm
+ Hướng dẫn đọc đoạn
+ Hướng dẫn đọc câu
“Vượt rào/ bắt sống nó !”
“Chỉ những thằng hèn mới chịu về
thôi.”
HS theo dõi
Nhận xét, ghi điểm
HS nêu tên bài học
- HS nghe
- HS đọc từng câu
- 2 HS đọc lại, HS khác theo dõi
- 1 HS đọc, HS khác theo dõi
Trang 2- Gọi HS đọc chú giải.
Đọc đoạn trong nhóm
Thi đọc giữa các nhóm
Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc bài
Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì ? ở
đâu ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua
lỗ hổng duới chân hàng rào ?
Việc leo rào của các bạn khác gây hậu
quả gì ?
- Gọi HS đọc đoạn 3
Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS trong
lớp ?
Vì sao chú lính nhỏ run lên khi nghe thầy
giáo hỏi ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4
Có khi nào dám dũng cảm nhận lỗi và sử
lỗi như bạn nhỏ trong truyện ?
Luyện đọc lại
Luyện đọc đoạn 4
- GV hướng dẫn đọc
- Hướng dẫn đọc phân vai
- 1 HS đọc đoạn 1, HS khác theo dõi
- 2 HS trả lời
- Đánh trận giả trong vườn trường
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2
- Chú sợ làm đổ hàng rào
- Hàng rào đổ tướng sỹ ngã đè lên luống hoa
- 1 HS đọc đoạn 3 ; HS khác theo dõi
- HS dũng cảm nhận khuyết điểm
- HS tự do phát biểu, HS khác bổ sung
- HS đọc thầm đoạn 4
- Nhiều HS trả lời
- HS tự do phát biểu
- 2 HS đọc lại, HS khác theo dõi
- HS theo dõi
- 3 nhóm thi đọc (mỗi nhóm 4 HS)
Kể chuyện
*Hướng dẫn hs kể chuyện theo tranh :
+ Tranh 1, 2 viên tướng hạ lệnh tn? chú
lính vượt qua rào bằng cách nào?
+ Tranh 3, 4 thày giáo nói gì với hs? viên
tướng hạ lênh ntn?chú lính phản ứng ra
sao?câu chuyện kết thúc tn?
- Cho hs luyện kể theo tranh
3 Củng cố - dặn dò:
- Qua câu chuyện em học tập được điều gì
ở chú lính nhỏ?
Kể cho người thân nghe
- HS quan sát tranh và trả lời
- Từng nhóm hs luyện kể
- Hs thi kể
- HS nêu
––––––––––––––––––––––––––––––––
Toán
Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ).
I- Mục tiêu:
HS biết làm tính nhân các số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ) Vận dụng giải các bài toán có một phép nhân
HS yêu thích môn toán, say mê học tập
II- Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ, phấn mầu
III- Hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 32 HS đọc bảng nhân 6.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài
học; Ghi bài lên bảng
b Nội dung: Hướng dẫn phép nhân
26 x 3 = ?
- GV viết bảng phép nhân
- Yêu cầu đặt tính
- Yêu cầu nêu cách thực hiện
- GV cho HS thực hiện phép nhân
- Gọi HS nêu cách làm
HS nêu lại
54 x 6 = ?
- Yêu cầu HS thực hiện
- Gọi HS nêu cách tính
6 nhân 4 bằng 24, viết 4 nhớ 2
6 nhân 5 bằng 30, thêm 2 bằng 32, viết
32
GV cùng lớp nhận xét
Thực hành
Bài tập 1( cột1; 2; 4)
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS lên bảng, dưới làm bảng con
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài tập 2: Hướng dẫn giải
Có mấy tấm vải ?
Mỗi tấm dài bao nhiêu ?
Làm cách nào để tính cả 2 tấm ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chấm và chữa bài
Bài tập 3: Tìm x
- Gọi HS đọc yêu cầu đề
- GV cho HS làm bài
- GV chữa bài
3 Củng cố dặn dò:
? Nêu cách nhân số có hai chữ số với số
có một chữ số (có nhớ)
Nhắc HS về xem lại cách nhân
Nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc HS khác theo dõi
26
x 3
7 8
6 nhân 3 bằng 18, viết 8 nhớ 1
3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7
- 1 HS nêu
54
x 6 324
- HS thực hiện vở nháp
- 2 HS nêu cách tính của mình
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc HS khác theo dõi
- HS đặt tính và thực hiện phép
- 1 HS nêu cách tính
- 1 HS đọc đề, HS khác theo dõi
- 2 tấm
- 35 m
- 35 x 2
- 1 HS giải trên bảng, dưới làm vở
- 1 HS nêu yêu cầu, HS khác theo dõi
- 2 HS lên bảng chữa
Lớp làm vở nháp, đổi bài kiểm tra
Chiều : Đ/c Nhuần soạn giảng
Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010
Sáng : Đ/c Nhuần soạn giảng
Trang 4––
Chiều : GV chuyên soạn giảng
Thứ tư ngày 29 tháng 9 năm 2010
Sáng Âm nhạc
Học hát bài : đếm sao
Tập đọc Cuộc họp của chữ viết I- Mục tiêu
HS đọc to, rõ ràng, rành mạch
HS đọc đúng một số từ ngữ: Chú lính, lấm tấm, lắc đầu
- Ngắt hơi đúng dấu câu, biết cách tổ chức cuộc họp
- Phân biệt giọng đọc của các nhân vật, hiểu từ ngữ cuối SGK
Giáo dục HS cần nói, viết đúng, đủ ý, ghi dấu câu đúng
II- Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ chép câu có dấu chấm cảm, dấu chấm hỏi và câu hỏi
III- Hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ:
HS đọc bài: Mùa thu của em
2 Bài mới:
a Giáo viên giới thiệu bài
b Nội dung:
GV đọc mẫu
1 HS đọc chú giải:
- Hướng dẫn luyện đọc câu nối tiếp
- Hướng dẫn luyện đọc từ ngữ
Chú lính, lấm tấm, lắc đầu
- Hướng dẫn đọc nối tiếp đoạn
- Hướng dẫn đọc đoạn 1
- Hướng dẫn đọc ngắt hơi câu dài:
“ Thưa các bạn! mồ hôi”
- Hướng dẫn đoạn 2: Gọi HS đọc đoạn 2
Đọc câu có dấu chấm hỏi
- Hướng dẫn đoạn 3: Gọi HS đọc đoạn 3
Đọc câu: “ẩu thế nhỉ ?”
- Hướng dẫn đọc câu dấu hỏi
“Được không nào ?”
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp
- Gọi HS đọc lại
* Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả lời
câu hỏi trong SGK
? Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc
gì?
Nhận xét, ghi điểm
HS theo dõi
- Mỗi HS 1 câu trong bài
- HS luyện phát âm
- 4 HS đọc, HS khác theo dõi
- 1 HS đọc đoạn 1, HS khác theo dõi
- HS theo dõi
- 2 HS đọc lại, HS khác nhận xét
- 1 HS đọc, HS khác theo dõi
- 1 số HS đọc lại trên bảng phụ
- 1 HS đọc, HS khác theo dõi
- HS đọc lại
- 1 HS đọc, HS khác theo dõi
- 2 HS đọc lại, nhận xét
- 4 HS đọc, HS khác nhận xét
- 1 HS đọc cả bài, nhận xét
Giúp đỡ em Hoàng Hoàng không biết chấm câu
Trang 5? Cuộc họp đề ra cách gì để giúp em
Hoàng?
Câu hỏi 3: GV treo bảng phụ
- Hướng dẫn trả lời từng ý sau khi cho
thảo luận nhóm đôi
- GV nhận xét, kết luận
* Luyện đọc lại
- Hướng dẫn đọc phân vai (2 lần)
- GV cùng lớp chọn nhóm đọc tốt
3 Củng cố dặn dò.
- Bài này cho em biết điều gì ?
- Về đọc lại bài nhiều lần, chuẩn bị bài
sau
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- HS thảo luận rồi trả lời
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- 4 HS đọc, nhận xét các bạn đọc
Toán Bảng chia 6 I- Mục tiêu:
HS lập bảng chia 6 dựa vào bảng nhân 6 Bước đầu thuộc bảng chia 6
Vận dụng giải bài tập
Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn toán
II- Đồ dùng dạy học.
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn
III- Hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ:
2 HS đọc thuộc bảng nhân 6:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
b Nội dung: Lập bảng chia 6:
- GV gắn tấm bìa có 6 chấm tròn
- 6 lấy một lần được mấy chấm tròn ?
- Yêu cầu phép tính tương ứng
- Có 6 chấm tròn, chia mỗi tấm có 6
chấm tròn.Hỏi có mấy tấm bìa ?
- Yêu cầu viết phép tính tương ứng
- Vậy 6 chia 6 được mấy ?
- GV viết 6 : 6 = 1
- Gọi HS đọc lại
- GV gắn 2 tấm bìa
- Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn, Hỏi 2 tấm
bìa có bao nhiêu chấm tròn ?
- Yêu cầu viết phép tính
- Vì sao lập được phép nhân này ?
- Có 12 chấm tròn, mỗi tấm có 6 chấm
tròn, hỏi có mấy tấm bìa ?
- Yêu cầu lập phép tính tương ứng
- GV ghi 12 : 6 = 2
- Tương tự lập hết bảng
Nhận xét, ghi điểm Nêu tên bài học
- HS theo dõi
- 6 lấy 1 lần được 6
- 6 x 1 = 6
- 1 HS: 1 tấm bìa
- 6 : 6 = 1
- 2 HS đọc lại, HS khác theo dõi
- 1 HS đọc phép nhân và chia vừa lập
- HS quan sát
- 12 chấm tròn
6 x 2 = 12
- Vì 6 được lấy lên 2 lần
12 : 6 = 2
- 2 HS đọc lại: 6 x 2 = 12; 12: 6 = 2
- HS đọc lại nhiều lần
Trang 6Hướng dẫn học thuộc bảng chia 6.
- Yêu cầu nhìn bảng học thuộc
- Yêu cầu nhận xét số chia, số bị chia và
thương
- Các nhóm thi đọc thuộc
* Bài tập
Bài tập 1: - Gọi HS tự làm
- Hướng dẫn kiểm tra chéo
Bài tập 2: Gọi HS đọc y/c
- Hướng dẫn HS tự làm bài
- GV cùng cả lớp chữa bài
Khi biết 6 x 4 = 24 thì có ghi ngay
được 24 : 6 và 24 : 4 bằng bao nhiêu
không ?
Bài tập 3: Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì, hỏi gì ?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và giải
- GV cùng HS nhận xét, cho điểm
Bài tập 4: Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm
- GV quan sát uốn nắn HS làm bài
- GV cùng HS chữa, cho điểm
3 Củng cố dặn dò:
- Gọi 3 HS đọc thuộc bảng chia 6
- Về học thuộc bảng chia 6
- 2 HS khác nêu, HS khác nhận xét
- HS thi đọc
- 1 HS nêu yêu cầu bài 1
- HS đọc bài làm trong vở nháp
- HS đổi vở kiểm tra
- 1 HS đọc, HS khác theo dõi
- 4 HS lên bảng, lớp làm vở toán
- 2 HS trả lời, HS khác nhận xét
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS trả lời, nhận xét
- 1 HS lên bảng, lớp làm vở bài tập
48 : 6 = 8
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HSK, G lên bảng chữa bài
- Lớp làm vở toán
Luyện từ và câu
so sánh
I- Mục tiêu:
- Nắm được một kiểu so sánh mới : so sánh hơn kém
- Nắm được các từ có ý nghĩa so sánh hơn kém Biết cách thêm các từ so sánh vào
những câu chưa có từ so sánh
- HS yêu quý Tiếng Việt
II-Đồ dùng dạy học:
Bảng lớp viết sẵn BT1, 3
III- Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
2 HS làm lại BT2, 2 HS làm lại BT3 tiết
trước
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài:
b Nội dung:
Bài tập 1: Tìm các hình ảnh so sánh
trong những khổ thơ sau
a Cháu khoẻ hơn ông nhiều
Nghe GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
- 1 HS đọc nội dung của bài Lớp đọc thầm
- HS làm bài vào VBT 3HS chữa bài Lớp nhận xét, nghe GV chốt lời giải
Trang 7Ông là buổi trời chiều
Cháu là ngày rạng sáng.
b Trăng khuya sáng hơn đèn.
c Những ngôi sao thức chẳng bằng
mẹ đã thức vì con.
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
Bài tập 2 :
HS nắm được các từ có ý nghĩa so sánh
Bài tập 3 : Tìm các sự vật được so sánh
với nhau trong các khổ thơ sau:
Kiểu so sánh vừa học là kiểu so sánh gì ?
(ngang bằng)
3.Củng cố, dặn dò :
Đặt 1 câu có hình ảnh so sánh
Nhắc h/s chuẩn bị bài sau
đúng
- HS phân biệt 2 loại so sánh : so sánh ngang bằng và so sánh hơn kém
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
HS làm VBT, 3 HS lên trình bày trên bảng lớp
HS nhận xét., nghe GV chốt lời giải
đúng Cả lớp chữa bài trong vở BT
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
HS làm vào vở BT
Chữa bài, TLCH:
HSK, G lấy thêm VD về kiểu so sánh
đã học
Chiều Tiếng Việt
ôn luyện từ và câu tuần 5 : so sánh I- Mục tiêu:
- Củng cố cho HS kiểu so sánh mới : so sánh hơn kém
- Nắm được các từ có ý nghĩa so sánh hơn kém Biết cách thêm các từ so sánh vào
những câu chưa có từ so sánh
- HS yêu quý Tiếng Việt
II-Đồ dùng dạy học:
Bảng lớp viết sẵn BT1, 3
III- Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
Lồng vào giờ
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài:
b Nội dung:
Bài tập 1: Gạch dưới các hình ảnh so
sánh trong những câu sau:
-Bình minh, mặt trời như chiếc thau
đồng đỏ ối.
-Hàng trăm bông hoa giấy thắm đỏ nở
đồng loạt như một bức thảm đỏ rực.
- Một chị gà mái
áo trắng như bông.
Bài tập 2 : Thêm từ so sánh cho câu thơ
sau:
Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao.
Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh.
HS nắm được các từ có ý nghĩa so sánh
Nghe GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
- 1 HS đọc nội dung của bài Lớp đọc thầm
- HS làm bài vào vở 3HS chữa bài Lớp nhận xét, nghe GV chốt lời giải
đúng
- HS phân biệt 2 loại so sánh : so sánh ngang bằng và so sánh hơn kém
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
HS làm vở
2 HS lên trình bày trên bảng lớp
HS nhận xét., nghe GV chốt lời giải
Trang 8Bài tập 3 : Ghi lại các sự vật được so
sánh với nhau trong các khổ thơ sau:
a Những ngôi sao trên trời
Như cánh đồng mùa gặt
Vàng như những hạt thóc
Phơi trên sân nhà em.
b Bóng bàng tròn lắm
Tròn như cái nong
Em ngồi vào trong
Mát ơi là mát
3.Củng cố, dặn dò :
Đặt 1 câu có hình ảnh so sánh
NNhắc HS chuẩn bị bài sau
đúng Cả lớp chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
HS làm vào vở Chấm, chữa bài
Nhận xét
Kiểu so sánh vừa học là kiểu so sánh gì ? (ngang bằng)
Toán(+) Luyện tập bảng nhân, chia 6 I- Mục tiêu:
- Củng cố lại cách lập bảng nhân, chia 6 và học thuộc bảng nhân, chia 6, vận dụng vào giải bài tập cho HS
- Rèn kỹ năng thực hành cho HS, vận dụng làm bài đúng
- Giáo dục HS có ý thức trong học tập môn toán
II- Đồ dùng:Vở BTT.
III- Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Đọc bảng nhân, chia 6.
2 Bài mới:
a Giới thiệu:
b Nội dung:
Bài tập 1: Tính kết quả phép nhân sau
bằng cách thông qua phép cộng
6 x 3 = ? ; 4 x 6 = ?
7 x 6 = ? ; 6 x 5 = ?
- GV gọi HS lên bảng làm, ở dưới làm
bài vào vở
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài
- Muốn lập bảng nhân 6 ta dựa vào đâu ?
Bài tập 2: Tính
24 : 6 = ? ; 18 : 6 = ?
30 : 6 = ? ; 36 : 6 = ?
- GV cho HS làm miệng
- Vì sao biết 24 : 6 = 4 ?
- Gọi HS đọc lại bảng chia 6
Bài tập 3:
Mỗi bàn có 6 HS, hỏi 4 bàn như thế có
bao nhiêu HS ?
- GV hướng dẫn tóm tắt và giải bài vào
vở
- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi
- 2 HS lên bảng
- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét
- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi
- 2 HS nêu miệng, HS khác nhận xét
- 1 HSK, G trả lời, HS khác nhận xét
- 2 HS đọc thuộc
- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi
- HS tóm tắt
- HS làm bài vào vở
Trang 9- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV thu chấm, nhận xét
Bài tập 4:
Mỗi bàn có 4 HS, hỏi 32 HS cần bao
nhiêu bàn ?
3 Củng cố, dặn dò: - Gọi HS đọc lại cả
bảng nhân 6 và chia 6
- Về xem lại bài và học thuộc bảng
nhân, chia 6
- HS khá giỏi tự làm bài
Hoạt động ngoài giờ lên lớp Giáo Dục An Toàn Giao Thông
Bài 3: qua đường an toàn tại nơi đường giao nhau.
I- Mục tiêu.
- Giúp các em có thể qua đường an toàn tại nơi đường giao nhau
- Biết những hành vi không an toàn khi qua đường có thể dẫn tới tai nạn giao thông
- Giáo dục HS chấp hành quy định Luật giao thông đường bộ
II- Đồ dùng : Tranh ảnh
III- Hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách qua đường an toàn
2 Bài mới
a Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh
b Nội dung
- 1 số HS trả lời
HS khác nhận xét, bổ sung
*Hoạt động 1: Xem tranh và thảo
luận cách qua đường an toàn nơi
đường giao nhau.
Cho HS QS tranh
Thảo luận nhóm
Trình bày trước lớp
GV nhấn mạnh :
- Hai đường giao nhau khác nhau :
đường giao nhau có tín hiệu giao thông
và đường giao nhau không có tín hiệu
đèn giao thông
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bước qua
đường an toàn
?Đèn tín hiệu dành cho người đi bộ có
mấy màu và ý nghĩa của các màu đèn?
? Qua đường giao nhau có tín hiệu giao
thông như thế nào để đảm bảo an toàn?
? Qua đường giao nhau không có tín
hiệu giao thông như thế nào để đảm
bảo an toàn?
GV giải thích
GVKL:
- Ys nghĩa của tin hiệu đèn…
HS xe tranh
HS thảo luận và dại diện nhóm trình bày
Xác định cách qua đường an toàn nơi
đường giao nhau
HS nhắc lại
HS liên hệ
HS trình bày theo ý hiểu của mình
HS nhắc lại
Trang 10
- Cách qua đường an toàn…
*Hoạt động 3: Góc vui học tập.
GV yêu cầu h/s quan sát tranh và mô tả
các tình huống
Gv KT, nhận xét, giải thích các câu trả
lời của HS
GV chốt: Cách qua đường an toàn
* Củng cố, dặn dò:
? Nhắc lại những điều h/s cần ghi nhớ
qua đường an toàn tại nơi giao nhau?
Thực hiện đúng khi tham gia GT và
nhắc nhở nhau không vi phạm luật
GTĐB
GV giao BTVN ở góc chia sẻ
* Tổ chức cho HS văn nghệ hát các bài
về Hà Nội
HS quan sát tranh và thảo luận ND tranh
HS trình bày
HS tự TL Nhận xét, bổ sung
Thứ năm ngày 30 tháng 9 năm 2010 Sáng Tự nhiên và Xã hội
hoạt động bài tiết nước tiểu
I- Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
Kể tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
Giải thích tại sao hằng ngày mỗi người đều cần uống đủ nước
Có ý thức giữ uống đủ nước hằng ngày
II- Đồ dùng dạy học :
Hình vẽ SGK
III- Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các biện pháp để phòng bệnh thấp
tim
2 Bài mới
a Giới thiệu bài:
b Nội dung:
Hoạt động1 : Quan sát và thảo luận
Làm việc theo cặp
Làm việc cả lớp
KL: Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm có
hai quả thận, hai ống dẫn nước tiểu,
bóng đấi và ống đái
Hoạt động2:
Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu chức năng của chúng
- 2 HS cùng quan sát hình 1 và chỉ đâu là thận, đâu là ống dẫn nước tiểu,
- Quan sát hình vẽ trên bảng,2 HS lên chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu
HS nêu được chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu, biết tại sao phải uống đủ nước