1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án buổi chiều lớp 2 - Nguyễn Thị Tuyết Thanh - Tuần 12

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 155,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

«ng bµ -HS tr¶ lêi miÖng, vµ lµm vµo vë - HS cïng GV nhËn xÐt Bµi 3:§Æt dÊu phÈy vµo chç thÝch hîp trong hai dßng th¬ sau Hµng Bå hµng B¹c hµng Gai Hµng Buåm hµng ThiÕc hµng Bµi hµng Kha[r]

Trang 1

Tuần 12

Thứ 3 ngày 15 tháng 11 năm 2011

Luyện Tiếng việt

Đọc truyện : "Chuyến "du lịch "đầu tiên

I-Mục tiêu:

-Rèn kĩ năng đọc hiểu ở bài tập 2

II-Hoạt động dạy và học

1.Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn HS đọc bài

- GV đọc mẫu HS lắng nghe

- HS đọc bài nối tiếp từng câu

- HS đọc bài

- HS nhận xét GV nhận xét

Bài 2:Chọn câu trả lời đúng

- HS nêu y/c bài và đọc thầm trả lời câu hỏi

- GV cho HS đọc các câu hỏi và các câu trả lời trong vở thực hành

GV hướng dẫn HS làm

HS làm vào vở thực hành

a) Vì sao Bông tự đến bệnh viện thăm mẹ?

- HS làm bài và đọc ý đúng

- GV nhận xét, chốt ý đúng

- ý 1 là đúng :Vì Bông muốn đi du lịch

b) Bông gặp khó khăn gì trên đường đến bệnh viện ?

- ý đúng là ý 1: Đường xa, trời nắng, dép đứt, đá sỏi đâm vào chân

c) Không tìm thấy mẹ trong bệnh viện, Bông đã làm gì?

- ý đúng là ý1: Bông hoảng sợ khóc ầm ĩ

d)Vì sao mẹ trách Bông nhiều?

- ý đúng là ý 2: Vì trẻ em đi xa một mình rất nguy hiểm

e) Vì sao mẹ cũng thơm Bông rất nhiều?

- ý đúng là ý 2 Vì mẹ cảm động , thấy Bông rất yêu mẹ

- ý đúng là ý 3: là gì

- HS làm từng câu hỏi và đọc lên

3 Chấm chữa bài :

Trang 2

- GV chấm bài cho HS và nhận xét

4 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài

=========***=========

Luyện Toán Ôn : Tìm số bị trừ Bảng 13 trừ đi một số

I.Mục tiêu

-Rèn kĩ năng thực hiện phép trừ trong bảng 13 trừ đi một số

- Rèn kĩ năng tìm số bị trừ

- Rèn kĩ năng giải toán

II.Hoạt động dạy học (30’)

Bài1: Tính nhẩm

- HS thảo luận theo nhóm đôi

-GV gọi HS lên điền kết quả cho bảng trừ

13 - 4 = 13 - 9 =

13 - 7 = 13 - 6 =

13 – 5 = 13 - 8 =

- HS đọc lại bảng trừ

- GV nhận xét, chốt ý : Các em vừa ôn lại bảng 13 trừ đi một số

Bài2:Đặt tính rồi tính hiệu ,biết số bị trừ và số trừ lần lượt là

a.13 và 5 b.13 và 8 c 13 và 7

- HS làm vào vở.1 HS lên bảng làm

- GV nhận xét

Bài 3: Tìm y

a) y - 6 = 7 b) y - 8 = 5

? Trong phép trừ y được gọi là gì

? Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên chữa bài

- GV nhận xét : a) y = 13 ; y = 13

Bài4: Quyển sách có 13 trang , Nga đã đọc được 6 trang Hỏi còn bao nhiêu trang

Nga chưa đọc ?

- HS nhìn vào tóm tắt đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì ()

13

-

5

Trang 3

?Bài toán hỏi gì

- HS giải vào vở

- GV chấm chữa bài

Bài giải

Số trang Nga chưa đọc là :

13 - 6 = 7 ( trang)

Đáp số : 7 trang

3 Củng cố, dặn dò :3’

GV và HS hệ thống lại bài

Nhận xét tiết học

==========***==========

Tự học

Ôn tìm số bị trừ, số hạng, giải toán

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng tìm số bị trừ số trừ và giải toán có lời văn

II Hoạt động dạy học

1.Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS làm bài tập: 30'

Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)

- GV hướng dẫn mẫu

- HS thảo luận và nêu kết quả

- GV nhận xét

Bài 2: Tìm x

a x + 7 = 63 ; b) 7 + x = 73 ;

c) x - 16 = 24 ; d) x - 6 = 23

-HS nêu thành phần của phép cộng và nhắc lại cách tìm một số hạng trong một tổng

- HS nêu thành phần trong phép trừ và cách tìm số bị trừ

-HS làm bảng con câu a, c, 1HS lên bảng chữa bài

a) x = 56 ; c) x = 40

-HS làm câu b, d vào vở, GV theo dỏi

- HS lên chữa bài GV nhận xét

Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau

Lớp 2C có : 33 học sinh

Trang 4

Chuyển đi : 4 học sinh

Lớp 2C cỏn : học sinh?

- HS đọc bài toán và phân tích bài toán

?Bài toán cho biết gì (Lớp 2C có 33 học sinh, sau đó có 4 học sinh chuyển đi các

lớp khác.)

?Bài toán hỏi gì (Hỏi lớp 2C còn lại bao nhiêu học sinh?)

-HS giải vào ,1HS lên bảng làm

Bài giải

Số học sinh lớp 2C còn lại là:

33 – 4= 29 (học sinh)

Đáp số : 29 học sinh Bài 4: Lớp 2A có 26 học sinh , lớp 2B có nhiều hơn lớp 2A 5 học sinh Hỏi lớp 2B

có bao nhiêu học sinh ?

- HS đọc bài toán và phân tích bài

- HS giải vào vở, 1 HS lên giải bảng phụ

-GV nhận xét

3 Chấm chữa bài

- HS nộp bài GV chấm và nhận xét

4 Củng cố, dặn dò

- HS nhắc lại cách tìm số bị trừ, số hạng

========***========

Thứ 4 ngày 16 tháng 11 năm 2011

Luyện Tiếng việt

Phân biệt iê/yê / ya, tr/ ch, at/ ac

I-Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng điền chữ iê/ yê / ya ; tr /ch; at/ ac ở vở thực hành

II-Hoạt động dạy và học

1.Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn HS làm bài

Bài 1:HS nêu y/c ( Điền vào chỗ trống : iê, yê hoặc ya)

- HS làm bài và đọc bài làm

Bài 2: Điền vào chỗ trống

a.tr hoặc ch :

Hoa chuối mùa đông

Sinh con giữa mùa đông

áo mẹ che ấm quá

Chẳng sợ gì buốt giá

ấp ủ con trong lòng

áo mẹ che màu hồng

Trang 5

Thay cho lò sưởi đấy

-HS làm vào vở

-HS đọc bài làm của mình cho cả lớp nghe

-GV nhận xét

b) at hoặc ac

-HS đọc và điền vào vở thực hành

Bóng tối lan dần Anh Đóm chuyên cần

Theo làn gió mát

- HS đọc lại bài thơ

- GV nhận xét

- GV chấm một số bài

3.Cũng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

=========***=========

Luyện Toán

Luyện tìm hiệu, tính, tìm số bị trừ

I.Mục tiêu:

-Rèn kĩ năng thực hiện tính theo cột dọc

-Rèn kĩ năng tìm số bị trừ

-Rèn kĩ năng giải toán

II.Hoạt động dạy học:

1.Giới thiệu bài:

2.Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1:Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)

- Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?

- GV làm mẫu và hướng dẫn

- HS trả lời kết quả, lớp nhận xét

-GV chữa bài

Bài 2: HS đọc yêu cầu : Tính

Trang 6

-HS nêu cách làm và làm vào vở,3 HS lên làm.

-HS và GV nhận xét

Bài 3: Tìm x:

? Nêu thành phần trong phép trừ

- HS nêu số bị trừ , số trừ, hiệu

? Muỗn tìm số bị trừ ta làm thế nào ( Lấy hiệu cộng với số trừ)

- HS làm vào vở thực hành

- 2 em lên bảng chữa bài

- GV cùng HS nhận xét

Bài 4: HS đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì( Lớp 2A có 13 học sinh tham gia học bơi, số bạn tham gia

học đàn ít hơn học bơi 4 bạn)

?Bài toán hỏi gì (Hỏi lớp 2A có bao nhiêu bạn tham gia học đàn?)

?Bài toán thuộc dạng toán nào đã học

- HS trả lời và làm bài chữa bài

- GV nhận xét : Đáp số : 7 bạn

*Chấm bài

- GV chấm bài và nhận xét bài làm của HS

3.Cũng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

==========***=========

I.Mục tiêu

-Rèn kỹ năng viết cho HS

-Biết cách trình bày bài vào vở

II.Hoạt động dạy học (32’)

1.Giới thiệu bài viết

2.Hướng dẫn HS viết bài

-Hướng dẫn cách trình bày vào vở và viết đúng các từ khó: bỗng run rẩy, đỏ hoe,

-HS nhìn SGK- TV2 ,tập 1 (trang 96) viết vào vở

-GV nhắc nhở những HS viết chữ chưa đẹp cần nắn nót hơn

3.Chấm bài

- Thu vở chấm

13 7 6

Trang 7

GV nhận xét sữa lỗi bài viết cho từng em

4.Củng cố, dặn dò

-Nhắc nhở một số em viết còn xấu về nhà luyện viết thêm

==========***========

Thứ 6 ngày 18 tháng 11 năm 2011

Luyện Tiếng việt

Ôn: Từ ngữ về tình cảm Dấu phẩy

I.Mục tiêu:

-Rèn kĩ năng viết cho học sinh về các từ ngữ về tình cảm

-Rèn kĩ năng sử dụng dấu phẩy

II.Hoạt động dạy học

1.Giới thiệu bài(2’)

2.Hướng dẫn HS làm bài tập (25’)

Bài1:Nối các tiếng sau thành từ có hai tiếng Viết từ vừa nối được (theo mẫu)

thương nhớ

mong kính

-M: nhớ mong,

-HS làm vào vở và đọc lên

-GV nhận xét

Bài 2: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ chấm để tạo câu hoàn chỉnh

a.Ông bà cháu

b.Con cháu ông bà

-HS trả lời miệng, và làm vào vở

- HS cùng GV nhận xét

Bài 3:Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong hai dòng thơ sau

Hàng Bồ hàng Bạc hàng Gai

Hàng Buồm hàng Thiếc hàng Bài hàng Khay

-HS làm vào vở và đọc lên

-GV cùng HS nhận xét

Hàng Bồ, hàng Bạc, hàng Gai

Hàng Buồm, hàng Thiếc, hàng Bài, hàng Khay

-HS đọc ngắt nghỉ đúng ở các câu trên

-HS làm bài, GV theo dỏi và nhận xét

3.Chấm ,chữa bài(5’)

-HS nộp bài ,GV chấm và nhậnn xét

4.Củng cố ,dặn dò:(2’)

-Nhận xét giờ học

trọng

Trang 8

Luyện Toán

Ôn về tính nhẩm trong bảng Tìm số bị trừ

I.Mục tiêu:

-Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng thực hiện tính theo cột dọc và biết cách đặt

tính cho HS

-Rèn kĩ năng giải toán có lời văn

-Rèn kĩ năng tìm số bị trừ

- Rèn kĩ năng xếp hình cho HS

II.Hoạt động dạy học:

1.Giới thiệu bài:

2.Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1: Tính nhẩm

13 - 1 = 13 - 4 = 13 - 7 = 13 - 10 =

13 - 2 = 13 - 5 = 13 - 8 = 13 - 11 =

- HS thảo luận nhóm đôi và nối tiếp nhau trả lời kết quả

- GV nhận xét và chốt ý : Các em đã ôn lại bảng 13 trừ đi một số

Bài 2:Tính

- GV ghi lên bảng và cho HS làm lần lượt các bài vào bảng con

- HS nêu cách thực hiện

-GV chữa bài

Bài 3: Tìm x:

? Muỗn tìm số bị trừ ta làm như thế nào ( ta lấy hiệu cộng số trừ)

? Muốn tìm số hạng ta làm thế nào

- HS trả lời và làm vào vở thực hành

- 2 HS lên bảng chữa bài

- GV cùng HS nhận xét

Bài 4: HS đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì (Quyển truyện có 43 trang, Tùng đã đọc 28 trang )

? Bài toán hỏi gì ( Hỏi Tùng còn bao nhiêu trang chưa đọc)

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên chữa bài

53

28

25

Trang 9

Bài giải

Số trang Tùng chưa đọc là :

43 - 28 = 15 ( trang)

Đáp số : 15 trang Bài 5: Đố vui:

- Hãy vẽ thêm 2 que diêm nữa đẻ được 5 hình tam giác

- HS vẽ vào vở, GV chữa bài

*Chấm bài

- GV chấm bài cho HS và nhận xét

3.Cũng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tập đếm hình

=========***=======

Hoạt động tập thể

Vệ sinh môi trường

Bài 3: Giữ vệ sinh làng, xã (phố, phường)

I.Mục tiêu:

1 kiến thức:

-Phân biệt được làng, xã, (phố, phường) đảm bảo vệ sinh và làng xã (phố phường) mất

vệ sinh

-Nêu được lợi ích của việc đảm bảo vệ sinh làng, xã (phố, phường)

2.kĩ năng:

- thực hiện giữ vệ sinh làng, xã(phố, phường)

3 Thái độ:

- quan tâm và có trách nhiệm giữ gìn làng, xã (phố, phường) sạch sẽ để không còn

những chổ bẩn cho vi trùng, ruồi, muỗi, chuột có thể ẩn náu

II Đồ dùng dạy học:

-Bộ tranh vẽ vệ sinh môi trường số 4(2 tranh) và số 5(4 tranh)

*Hoạt động 1: Quan sát tranh (15’)

-Mục tiêu: HS phân biệt được làng ,xã( phố, phường) đảm bảo vệ sinh và làng,xã (phố,

phường) mất vệ sinh

Đồ dùng: bộ tranh vẽ VSMT số 4 (2 tranh)

Cách tiến hành:

Bước 1:

Trang 10

-GV phát cho mỗi nhóm một bộ tranh VSMT số 4, yêu cầu các em quan sát những

điểm khác nhau giữa làng, xã ở hình 4a với 4b

Bước 2:

-Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát tranh theo yêu cầu của GV và rút ra kết

luận thế nào là làng, xã (phố, phường) đảm bảo vệ sinh

Bước 3:

-Đại diện các nhóm trình bày GV tóm tắt ý chính và kết luận

So với làng, xã ở hình 4a, làng, xã ở hình 4b có những điểm khác sau:

+ Rác đổ bừa bãi

+ Trâu, bò phóng uế

+ Lợn thả rông

+ Nhiều bụi rậm

+ Trẻ em đại tiện ở cạnh bụi cây

+ Cây to bị chặt

Bước 4:

- GV yêu cầu HS cả lớp thảo luận: Sống ở nơi mất vệ sinh như vậy, theo em người

dân ở đây có thể mắc những bệnh gì ?Vì sao?

- GV nhận xét

* Hoạt động 2: Thực hiện giữ vệ sinh làng, xã (phố, phường) (15’)

-Mục tiêu:

Thực hiện giữ vệ sinh làng, xã (phố, phường)

Quan tâm và có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh làng,xã ( phố, phường) sạch sẽ để

không còn những chổ cho vi trùng, ruồi, muỗi, chuột có thể ẩn náu

Đồ dùng: Bộ tranh VSMT số 5 (4 tranh)

Cách tiến hành:

Bước 1:

- GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ VSMT số 5 và giao nhiệm vụ: Các nhóm quan sát các

bức tranh và thảo luận về những việc mà học sinh và người dân ở cộng đồng có thể

làm để làm cho làng, xã( phố, phường) sạch, đẹp hơn

Bước 2:

-Các nhóm quan sát và thảo luận theo yêu cầu của GV

Bước 3 :

-GV yêu cầu đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả làm việc của nhóm

? Các em hãy nêu những việc hàng ngày các em có thể làm để giữ gìn vệ sinh làng,

xã của mình

IV Củng cố, dặn dò :(2’)

GV nhận xét giờ học

Các em về nhà nhớ thực hiện tốt việc giữ gìn vệ sinh làng, xã

Trang 11

Hoạt động tập thể

I.Mục tiêu:

Trang 12

-Rèn luyện kĩ năng bật cao và giáo dục lòng dũng cảm, tính tổ chức kỉ luật cho học

sinh

II.Địa điểm:

-Trên sân trờng

II.Hoạt động dạy học:

1.Giới thiệu bài:

2.Hướng dẫn HS chơi: (28’)

-GV hướng dẫn cách chơi: Chọn 2 bạn ngồi đối diện với nhau, duỗi 2 chân về phía

trước, 2 chân dạng hình chữ V, 2 bàn chân của 2 bạn áp sát vào nhau, còn các em

khác lùi xa khoảng 2 đến 3 mét lấy đà rồi nhảy qua

+Lần 1: Nhảy qua chân dạng chữ V

+Lần 2: Nhảy qua 2 bàn chân chồng nối tiếp lên nhau (Chân bạn A chồng lên chân

bạn B)

+Lần 3: Bạn A lại chồng 1 nắm tay lên ngón bàn chân bạn B

+Lần 4: Bạn B chồng tiếp 1 bàn tay lên

-Luật chơi: Khi nhảy mà chạm vào tay hoặc chân thì không đợc nhảy tiếp

-GV chơi mẫu cho HS xem

-Một số bạn chơi thử, GV nhận xét sửa sai

-HS chơi thật theo từng nhóm

-GV theo dỏi và nhận xét sau mỗi lần HS chơi

3.Dặn dò: (2’)

-Các em về tập nhng không được nhảy quá cao

I.Mục tiêu:

-Rèn kĩ năng đọc bài cho HS qua bài “Sự tích cây vú sữa”

-Rèn kĩ năng đọc thành thạo 1 đoạn trong bài Sự tích cây vú sữa đối với HS yếu

II.Hoạt động dạy học:

1.Giới thiệu bài :(2’)

2.Hướng dẫn HS luyện đọc:(27’)

a.Đọc từng câu

-HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài đối với HS yếu

-HS nhận xét lẫn nhau, GV nhận xét

b.Đọc từng đoạn

-HS đọc đoạn trong bài

-GV cùng HS nhận xét

Trang 13

-Một số HS đọc đoạn 1trong bài.

c.Thi đọc cả bài

-HS khá giỏi đọc trôi chảy cả bài

3.Củng cố, dặn dò:(3’)

-1 HS đọc lại toàn bài

-GV nhận xét giờ học

==========***==========

Luyện Toán

Ôn: 13 trừ đi một số: 13 - 5

I.Mục tiêu:

-Rèn kĩ năng thực hiện phép trừ dạng 13 - 5

-Giải toán có lời văn bằng một phép tính trừ

II.Hoạt động dạy học:

1 Hướng dẫn HS làm bài tập (25’)

Bài 1: Tính nhẩm

a) 8 + 5 = 5 + 8 = 7 + 6 = 6 + 7 =

13- 5 = 13 – 8 = 13 – 7 = 13 – 6 =

b) 13 – 3– 4 = 13 – 3 – 6 = 13 – 3 – 2 =

13 – 7 = 13 – 9 = 13 – 5 =

-HS nối tiếp nhau nêu kết quả, GV cùng HS nhận xét

-GV : Các em vừa ôn lại bảng 13 trừ đi một số

-HS đọc lại bảng trừ

Bài 2:Đặt tính rồi tính :

13 - 6 ; 13 - 8 ; 13 - 5

-HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính

-HS làm vào vở BT, 1HS lên bảng làm

-Lớp cùng GV nhận xét

Bài 3:HS đọc bài toán và giải vào VBT

?Bài toán cho biết gì (Một cửa hàng có 13 quạt điện, đã bán 9 quạt điện

?Bài toán hỏi gì (Hỏi còn lại mấy quạt điện ?)

-1HS làm bảng

Bài giải Cửa hàng còn lại quạt điện là:

13 – 9 = 4 (quạt) Đáp số : 4 quạt điện -GV cùng HS nhận xét

-GV chấm bài

*Dành cho HS khá giỏi

Bài 1: Dũng cho Hùng 12 viên bi, Dũng còn lại 14 viên bi Hỏi Dũng có bao nhiêu

viên bi?

-HS đọc bài toán và phân tích

Trang 14

?Bài toán cho biết gì

?Bài toán hỏi gì

?Muốn tìm số số bi trước lúc cho bạn ta làm như thế nào

-HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm

Bài giải

Số bi lúc đầu của Dũng có là:

14 + 12 = 26 (viên bi)

Đáp số : 26 viên bi -GV cùng GV nhận xét

Bài 2:Khi đăng kí tham gia học ngoại khoá, lớp 2A có 13 bạn tham gia học bơi, số

bạn tham gia học đàn ít hơn số bạn học bơi là 4 bạn Hỏi lớp 2 A có bao nhiêu bạn

tham gia học đàn?

-HS làm bài vào vở

GV nhận xét : Đáp số: 9 bạn

-GV chấm bài và nhận xét

3.Củng cố, dặn dò:(2’)

-GV hệ thống lại bài học

-GV chấm bài và nhận xét

Ôn các trò chơi dân gian đã học

I.Mục tiêu:

-Rèn cho HS chủ động tham gia trò chơi: Bịt mắt bắt dê, Nhảy dây cao su,Trồng nụ

trồng hoa

-Biết tham gia một cách tích cực và biết đoàn kết trong khi chơi cũng như trong khi

học

II.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:(2’)

-Tiết trước ta chơi trò chơi gì?

-HS trả lời, GV nhận xét

2.Bài mới:(25’)

a.Giới thiệu bài:

-Tiết học hôm nay ta sẽ ôn lại các trò chơi dan gian đã học trò chơi Bịt mắt bắt dê,

Nhảy dây cao su, Trồng nụ trồng hoa

b Ôn 2 trò chơi: Bịt mắt bắt dê và Trồng nụ trồng hoa

-GV nêu lại luật chơi của hai trò chơi trên

-HS nêu lại cách chơi

-HS chơi theo nhóm

-GV theo dỏi nhận xét

Ngày đăng: 31/03/2021, 06:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w