1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án giảng dạy Khối 3 Tuần 15

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 102,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KEÅ CHUYEÄN : + Rèn kỷ năng nói .Sau khi sắp xếp đúng các tranh theo thứ tự trong truyện , HS dựa vào tranh kể lại được toàn bộ câu chuyện ,kể tự nhiên phân biệt lời người kể vói giọng n[r]

Trang 1

T UẦN 15

Soạn : 10/ 12 /2004

Dạy : Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2004

Tập đọc + kể chuyện

HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I – Mục đích yêu cầu :

A – TẬP ĐỌC :

+ Rèn luyện kỷ năng đọc đúng : Nông dân , riêng năng ,lười biếng ,nghiêm giọng hũ bạc , nhắm mắt ,vất vả , thản nhiên Đọc phân biệt các câu kể với lời nhân vật (Oâng lão )

+Rèn kỷ năng đọc – hiểu :

Hiểu nghĩa các từ : Hũ , dúi , thản nhiên ,dành dụm ,

Hiểu ý nghã câu chuyện : Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải

B KỂ CHUYỆN :

+ Rèn kỷ năng nói Sau khi sắp xếp đúng các tranh theo thứ tự trong truyện , HS dựa vào tranh kể lại được toàn bộ câu chuyện ,kể tự nhiên phân biệt lời người kể vói giọng nhân vật ông lão

+ Rèn kỷ năng nghe và biết kể chuyện cho ngừơi thân nghe

II CHUẨN BỊ :

+ GV Tranh minh họa trong sách giáo khoa phóng to

+ HS có sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1)Ổån định : Trật tự

2)Bài cũ : Gọi 3 em đọc bài , trả lời câu hỏi bài M ột trươìng tiểu học vùng cao

H Bài đọc có những nhân vật nào ? (Hoàng )

H Ai dẫn khách đi thăm trường ? (KaThân )

H Đọc và nêu nội dung chính của bài ? (Xuân)

3) Bài mớí :Giới thiệu bài , ghi đề bài ,1 em nhắc lại

A Tập đọc

* Hoạt động 1 : Luyện đọc

+ GV đọc mẫu lần 1

+ Y/C đọc bài

+ Y/C đọc thầm tìm hiểu bài

H : Truyện hủ bạc của người cha là truyện

cổ tích của dân tộc nào ? ( Là truyện cổ

tích của dân tộc Chăm )

+ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát

âm từ đọc sai

+ HS nghe + 1 em đọc đọc chú giải + Lớp đọc thầm , tìm hiểu bài + HS trả lời

+ Mỗi HS đọc một câu , tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài ,đọc lại từ đọc sai

Trang 2

+ Y/C HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

trong bài ,chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS

+ Cha muốn trước khi nhắm mắt / thấy con

kiếmnổi bát cơm // Con hãy đi làm / và

mang tiền về đây //

+ Bây giờ / cha tin tiền đó chính tay con

làm ra // Có làm lụng vất vả ,/ người ta

với biết quý đồng tiền //

+ Nếu con lười biếng ,/ dù cha cho một

trăm hũ bạc / cũng không đủ // Hũ bạc

tiêu không bao giờ hết / chính là hai bàn

tay con

+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ mới

trong bài

+ Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài trước

lớp , mỗi HS đọc một đoạn

+ Y/C HS luyện đọc theo nhóm

+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

+ HS + GV nhận xét tuyên dương

*HĐ 3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

+ YC HS đọc lại cả bài trước lớp

H : Câu chuyện có những nhân vật nào ?

H : Ôâng lão là người như thế nào ?

H :Ôâng lão buồn vì điều gì ?

H ÔÂâng lão mong muốn điều gì ở người

con?

H : Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm

nên ông lão đã yêu cầu con ra đi và kiếm

tiền mang về nhà Trong lần ra đi thứ nhất

, người con đã làm gì ?

*Ý1 : Niềm mong muốn của ông lão

+YCHSdọc đoạn 2

H : Người cha đã làm gì với số tiền đó ?

H : Vì sao người cha lại ném tiền xuống

ao?

+ Đọc từng đoạn trong bài + Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm , phẩy và khi đọc các câu khó

+HS luyện đọc

+ Y/C HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới HS đặt câu với từ thản nhiên , dành dụm

+ 5 em tiếp nối nhau đọc bài , cả lớp theo dõi bài trong SGK

+ Mỗi nhóa2 em , lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

+ã nhóm thi đọc tiếp nối

+ 1 em đọc , cả lớp cùng theo dõi + Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão , bà mẹ và cậu con trai

+ Ông là người rất siêng năng chăm chỉ ? +Ôâng lão buồn vì người con trai của ông rất lười biếng

+Ôâng lão mong muốn người con tự kiếm nổi bát cơm , không phải nhờ vả vào người khác

+ Người con dùng số tiền mà bà mẹ cho để chơi mấy ngày , khi còn lại một ít thì mang về nhà đưa cho cha

+ 2 em nhắc lại +1 em đọc ,lớp đọc thầm theo + Người cha ném tiền xuống ao + Vì ông muốn thử xem đó có phải là tiền mà người con tự kiếm được không Nếu thấy tiền của mình bị vứt đi mà không xót nghĩa là đồng tiền đó không phải nhờ sự lao

Trang 3

H : Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai

?

* Ý2 : Ôâng lão muốn thử đồng tiền của

con làm ra :

+ Y/C đọc đạon 3

H : Người con đã làm lụng vất vả và tiết

kiệm tiền như thế nào ?

+ YC đọc đoạn 4 và 5 của bài

H : Khi ông lão vứt tiền vào lửa , người

con đã làm gì ?

H : Hành động đó nói lên điều gì ?

H : Oâng lão có thái độ như thế nào trước

hành động của con ?

H : Câu văn nào trong truyện nói nên ý

nghĩa của câu truyện ?

H Hãy nêu bài học mà ông lão dạy con

bằng lời của em ?

* Ý3 : Ôâng rất vui mừng vì sự thay đổi

của con

 NDC Câu chuyện cho chúng ta biết:

Hai bàn tay lao động của con người chính

là nguồn tạo nên mọi của cải :

* HĐ3 : Luyện đọc lại bài

+ Y/C HS luyện đọc bài theo vai , sau đó

gọi một số nhóm trình bày trước lớp

+ Nhận xét và cho điểm HS

động vất vả với kiếm được

+ Vì người cha phát hiện ra số tiền anh mang về không phải do anh tự kiếm ra nên anh phải tiếp tục ra đi và kiếm tiền

+ 1 em đọc ,lớp đọc thầm theo + Anh vất vả xay thóc thuê , mỗi ngày được hai bát gạo , anh chỉ dám ăn một bát Ba tháng , anh dành dụm được chín mươi bát gạo liền đem bán lấy tiền và mang về cho cha

+ Người con vội thọc tay vào lửa đề lấy tiền

ra + Hành động đó cho thấy vì anh đã rất vất vả mới kiếm được tiền nên rất quý trọng nó + Ôâng lão cuời chảy cả nước mắt khi thấy con biết quý trọng đồng tiền và sức lao động

+ Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền / Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con

+ 3 HS trả lời : Chỉ có sức lao động bằng chính đôi bàn tay mới nuôi sống con cả đời ./ Đôi bàn tay chính là nơi tạo ra nguồn của cải không bao giờ cạn / Con phải chăm chỉ làm lụng vì chỉ có chăm chỉ mới nuôi sống con cả đời

+ 2 em nhắc lại +3 em nhắc lại NDC của bài

+ 2 HS một nhóm và đọc bài theo các vai : người dẫn truyện , ông lão

KỂ CHUYỆN

* Sắp xếp thứ tự tranh :

+ Gọi 1 HS đọc Y/C 1 của phần kể truyện

trang 122 , SGK

+ Y/C HS suy nghĩ và ghi ra giấy thứ tự sắp

xếp của các tranh

+ 1 em đọc + Làm việc cá nhân , sau đó 2 em ngồi cạnh đổi chéo kết quả sắp xếp cho nhau

Trang 4

+ Gọi HS nêu ý kiến , sau đó GV chốt lại ý

kiến đúng và Y/C HS kiểm tra phần sắp

xếp tranh của bạn bên cạnh

* Kể mẫu

+ Y/C 5 HS lần lượt kể trước lớp , mỗi HS

kể lại nội dung của một bức tranh

+ Nhận xét phần kể truyện của từng HS

* Kể trong nhóm :

+ Y/C HS chọn một đoạn truyện và kể cho

bạn bên cạnh nghe

* Kể trước lớp :

+ YC HS tiếp nối nhau kể lại câu truyện và

kể lại toàn bộ câu chuyện

+ Nhận xét, tuyên dương HS

+ Đáp án : 3 – 5 – 4 – 1 – 2

+ HS lần lượt kể truyện theo yêu cầu Nội dung chính cần kể của từng tranh là : + Tranh 3 : Người cha đã già nhưng vẫn làm lụng chăm chỉ , trong khi đó anh con trai lại lười biếng

+ Tranh 5 : Người cha yêu cầu con đi làm và mang tiền về nhà

+ Tranh 4 : Người con vất vả xay thóc thuê và dành dụm từng bát gạo để có tiền mang về nhà

+ Tranh 1 : Người cha ném tiền vào lửa , người con vội vàng thọc tay vào lửa để lấy tiền ra

+ Tranh 2 : Hũ bạc và lời khuyên của người cha với con

+ Kề truyện theo cặp

+ 6 em kể , cả lớp theo dõi và nhận xét 1

em kể cả câu chuyện

4 Củng cố- dặn dò :

H : Em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật trong truyện ?

+ Nhận xét tiết học , Y/C HS về nhà kể lại câu truyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau

Đao đức

BIẾT ƠN THƯƠNG BINH LIỆT SĨ

I MỤC TIÊU : HS hiểu được :

+ Thương binh liệt sĩ là những người đã hy sinh xương máu vì Tổ Quốc Những việc các em cần làm để tỏ lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ

+ HS biết làm những công việc phù hợp để tỏ lòng biết ơn các thương binh , liệt sĩ + HS có thái độ tôn trọng , biết ơn các thương binh , gia đình liệt sĩ

II CHUẨN BỊ

+ GV : Tranh minh hoạ truyện “ Một chuyến đi bổ ích ”

+ HS : Có vở bài tập đạo đức

III HOẠT ĐÔNG DẠY – HỌC :

Trang 5

1 Oån định : Hát

2 Bài cũ : Gọi 2 em lên trả lời

H : Thế nào là quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng ? ( Hà )

H : Em phải có thái độ như thế nào đối với hàng xóm láng giềng ? ( Thái )

3 Bài mới : gt bài , ghi đề , 1 em nhắc lại

* HĐ1 : Phân tích truyện :

.* Mục tiêu : HS hiểu như thế nào lả

thương binh liệt sĩ , có thái độ biết ơn đối

với các thương binh và gia đình liệt sĩ

* Cách tiến hành :

+ GV kể truyện một chuyến đi bổ ích

+ Y/C HS đọc truyện / 67

+ GV nêu câu hỏi đàm thoại

H : Các bạn lớp 3A đã đi đâu vào ngày 27

tháng 7 ?

H : Qua câu truyện trên em có hiểu thương

binh , liệt sĩ là những người như thế nào ?

H : Chúng ta cần phải có thái độ như thế

nào đối với các thương binh liệt sĩ ?

* GV kết luận : Thương inh liệt sĩ là những

người đã hy sinh xương máu để dành độc

lập , tự do , hoà bình cho Tổ Quốc Chúng

ta cần phải kính trọng , biết ơn các thương

binh và gia đình liệt sĩ

* HĐ2 : Thảo luận nhóm

* Mục tiêu : HS phân biệt được 1 số việc

cần làm để tỏ lòng biết ơn thương binh , gia

đình liệt sĩ và những việc không nên làm

* Cách tiến hành :

+ Chia nhóm

+ Giao việc cho HS thảo luận

+ Phát phiếu

+ HD làm bài vào phiếu theo nhóm

a) Nhân ngày 27 tháng 7 , lớp em tổ chức đi

viếng nghĩa trang lịet sĩ

b) Chào hỏi lễ phép các chú thương binh

c) Thăm hỏi , giúp đỡ các gia đình thương

binh , liệt sĩ neo đơn bằng những việc làm

phù hợp với khả năng

d) Cười đùa , làm việc riêng trong khi chú

thương binh đang nói chuyện với HS toàn

truờng

+ Y/C các nhóm trình bày

+ HS lắng nghe kể + 1 em đọc lớp nghe + HS lắng nghe trả lời + HS trả lời

+ HS trả lời + HS trả lời + 3 em nhắc lại

+ Chia nhóm 2 + HS nhận nhiệm vụ + HS nhận phiếu + Các nhóm hoạt động

+ Đại diện các nhóm trình bày , lớp bổ sung

Trang 6

i* GV kết luận : Các việc a , b , c là những

việc nên làm, việc d không nên làm

* HD HS tự liên hệ về những việc các em

đã làm ở địa phương em với các thương

binh và gia đình liệt sĩ

+ GV nhận xét , tuyên dương các em đã

tham gia tốt

+ Tự các em liên hệ bản thân như cùng đội tổ chức đi thăm , tặng quà nhân ngày 27 / 7

hoặc ngày tết

*HD thực hành + Các em tìm hiểu thêm về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa đối với các gia đình thương binh , liệt sĩ như ( Xây nhà tình nghĩa ) + Sưu tầm tranh ảnh về các gương chiến đấu , hy sinh của các thương binh và liệt sĩ

Toán CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I MỤC TIÊU : + Gíup HS thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số + Củng cố về bài toán giảm một số đi một số lần III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1 ) Oån định : Hát 2 ) Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng , GV nhận xét ghi điểm * Đặt tính rồi tính 84 : 7 68 : 2 67 : 5 73 : 6 57 : 3 86 : 6 3) Bài mới : gt bài , ghi đề , 1 em nhắc đề bài HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC * HĐ1 : HD thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số * Phép chia : 648 : 3 + YC HS đặt tính rồi tính : * 648 3 * 6 chia 3 được 2 ,viết 2 6 2 nhân 3 bằng6,6 trừ 6 bằng 0 04 * Hạ 4, 4 chia 3 được 1 ,viết 1 3 1nhân 3bằng 3,4 trừ 3bằng 1 18 *Hạ 8 được 18 ,18 chia 3 18 được 6,viết6 6 nhân 3bằng 18, 0 18 trư 18 bằng 0 + YCHS nêu kết quả và cách chia

+ 1 HS lên bảng đặt tính , HS cả lớp thực hiện đặt tính vào vở nháp

+ 1 em lên bảng , lớp làm nháp

+ Lần lượt từng em nêu kết quả và cách chia

+ HS theo dõi trả lời

Trang 7

+GV nhấn mạnh cách chia Yêu cầu HS

trả lời

H : Ta bắt đầu chia từ hàng nào của số bị

chia ?

H : 6 chia 3 được mấy ?

+ Mời HS lên bảng viết thương trong lần

chia thứ nhất này , sau đó tìm số dư trong

lần chia này

H : Sau khi đã thực hiện chia hàng trăm , ta

chia tiếp đến hàng chục , 4 chia 3 được

mấy?

+ Mời HS lên bảng viết thương trong lần

chia thứ hai , sau đó tìm số dư tronglần chia

này

+ Y/C HS suy nghĩ để thực hiện chia hàng

đơn vị

H : Vậy 648 chia 3 bằng bao nhiêu ?

+ Trong lượt chia cuối cùng , ta tìm được số

dư là 0 Vậy ta nói phép chia 648 : 3 = 216

là phép chia hết

* Phép chia 236 : 5

+ Viết phép chia 648 : 3 = 216

H : 2 có chia được cho 5 không ?

H : Vậy ta lấy 23 chia cho 5 , 23 chia 5 được

mấy ? ( GV có thể hướng dân HS chấm một

chấm nhỏ trên đầu số 3 để nhớ là chúng ta

đã lấy đến hàng chục của số bị chia để thực

hiện chia Đây là mẹo giúp HS không

nhầm lẫn giữa các lần thực hiện phép chia

.)

H : Viết 4 vào đâu ?

+ 4 chính là chữ số thứ nhất của thương

+ Y/C HS suy nghĩ để tìm số dư trong lần

chia thứ nhất

+ Sau khi tìm được số dư trong lần chia thứ

nhất , chúng ta hạ hàng đơn vị của số bị

chia xuống để tiếp tục thực hiện phép chia

+ Y/C HS thực hiện tiếp phép chia

H : Vậy 236 chia 5 bằng bao nhiêu , dư bao

Nhiêu

+ YC làm bài vào giấy nháp

+ YC nhắc lại cách chia

+ Ta bắt đầu thực hiện phép chia từ hàng trăm của số bị chia

+ 6 chia 3 được 2 + 1 HS lên bảng , cả lớp theo dõi và nhận xét

+ 4 chia 3 được mấy

+ 1 HS lên bảng , cả lớp theo dõi và nhận xét

+ 1 em lên bảng thực hiện , cả lớp theo dõi và nhận xét

+ 648 chia 3 bằng 216

+ 1 em đọc lại phép tính + 2 không chia đuợc cho 5 + 23 chia 5 được 4

+ Viết 4 vào vị trí của thương

+ 1 HS lên bảng thực hiện : 4 nhân 5 bằng

20 , 23 trừ 20 bằng 3 + 1 em lên bảng thực hiện , cả lớp cùng theo dõi : Hạ 6 , được 36 ; 36 chia 5 được 7 , viết 7 ; 7 nhân 5 bằng 35 ; 26 trừ 35 bằng 1 + 236 chia 5 bằng 47 , dư 1

+ Cả lớp thực hiện vào giấy nháp , một số

HS nhắc lại cách thực hiện phép chia 1 em lên bảng làm

Trang 8

* HĐ2 : Luyện tập , thực hành

+YCHSlàm 2 bài a ,2 bài b:”

+Neu yêu cầu bải

+YCHSlàm bài :

a) b)

872 4 375 5 457 4 578 3

8 218 35 75 4 114 3 192

07 25 05 27

4 25 4 27

32 0 17 08

32 16 6

0 1 2

+ Y/C HS nêu rõ từng bước chia của mình + Chữa bài ,chấm điểm Bài 2 + Gọi HS đọc yêu cầu của bài , thảo luận đề + Y/C HS tự làm bài Tóm tắt 9 học sinh : 1 hàng 234 học sinh : hàng ? Bài giải Có tất cả số hàng là : 234 : 9 = 26 ( hàng ) Đáp số = 26 hàng + Chấm sửa bài cho HS Bài 3 + Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và hướng dẫn HS tìm hiểu bài mẫu + Y/C Hsđọc cột thứ nhất trong bảng + Vậy dòng đầu tiên trong bảng là số đã cho, dòng thứ 2 là số đã cho được giảm đi 8 lần , dòng thứ ba là số đã cho giảm đi 6 lần H : Số đã cho đầu tiên là số nào ? H : 432 m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m ? H : 432 m giảm đi 6 lần là bao nhiêu m ? H : Muốn giảm một số đi một số lần ta làm thế nào ? + Y/C HS làm tiếp bài tập + 4 em lên bảng làm bài , 2 em làm 2 phép tính đầu a , 2 em làm 2 phép tính đầu b , HS cả lớp làm bài vào vở +H S làm bài +Lần lượt từng em nêu ,lớp bổ sung + HS tự sửa bài +3em đọc 2 em thảo luận + Có 234 HS xếp thành hàng , mỗi hàng có 9 HS Hỏi có tất cả bao nhiêu hàng ? + 1 em lên bảng làm , HS cả lớp làm bài vào vở bài tập + 1 em nêu yêu cầu của bài , cả lớp làm bà + HS tự sửa bài +3 em đọc bài toán

+ Số đã cho ; giảm đi 8 lần ; giảm đi 6 lần

+ Là số 432 m + Là 432 m : 8 = 54 m + Là 432 m : 6 = 72 m + Ta chia số đó cho số lần cần giảm

+ 1 HS lên bảng làm , HS cả lớp làm bài vào vở

+ HS tự sửa bài

Trang 9

+ Chữa bài và cho điễm HS

4 ) Củng cố – dặn dò :

+ Y/C HS về nhà luyện tập thêm về phép chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số ,học thuộc các nhân chia từ 2 đến 9

+ Nhận xét tiết học , tuyên dương những em làm bài tốt

Thể dục

HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

I MỤC TIÊU

+ Tiê`p tục hoàn thiện bài thể dục phát triển chung , Y/C thuộc được bài và thực hiện các động tác tương đối chính xác

+ Ôn tập hợp hàng ngang , dóng hàng , điểm số , Y/C thực hiện động tác nhanh chóng trật tự , theo đúng đội hình luyện tập

+ Chơi trò chơi :ï “ Đua ngựa ” Y/C biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động

II ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIỆN

+ Địa điểm : sân trường

+ Phương tiện : Còi , dụng cụ và kẻ sẵn vạch

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

1 Phần mở đầu

+ GV nhận lớp , phổ biến yêu cầu của

bài

+ Chạy chậm theo hàng dọc xung

quanh sân

+ Trò chơi “ Chui qua hầm ”

2 Phần cơ bản:

a)Ôn tập hợp hàng ngang , dóng hàng

, điểm số

+ GV điều khiển HS làm 2 lần

+ Ôn bài thể dục phát triển chung

+ Lần 2 – 4 cán sự hô

+ Cán bộ nêu tên các động tác cho

các bạn nhớ

+ Biểu diễn thi đua tập

b) HD chơi trò chơi “ Đua ngựa ”

+ HS khởi động

+ Phổ biến cách chơi , luật chơi

+ Y/C chơi thử

+ HS chơi theo sự HD của GV

1 – 2’

1’

2’

1 – 2lần

10 – 14’

3 lần

1 lần

7 – 8’

+ GV nhận lớp , Y/C HS xếp 4 hàng dọc chuyển thành 4 hàng ngang

+ Y/C HS tập liên hoàn cả 8 động tác

1 lần 4 x 8 nhịp + Chia tổ tập mỗi tổ 2 lần + Tập theo nhóm 5 em, tập 3 lần + Mỗi tổ tập 1 lần

+ GV cho HS thi đua giữa các tổ với nhau

+ GV + HS theo dõi tìm ra người phạm luật chơi xử phạt chạy lò cò quanh sân

Trang 10

3 Phần kết thúc :

+ Đứng tại chỗå vỗ tay và hát

+ Hệ thống bài học

+ GV nhận xét trong giờ học

+ Về nhà ôn luyện lại bài thể dục tay

không để chuẩn bị kiểm tra

1’

1’

1 – 3’

chơi 1 vòng + GV + HS hệ thống lại bài vừa học

Soạn : Ngày 10 / 12 /2004

Dạy : Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2004

Tập viết

ÔN CHỮ HOA L

I MỤC TIÊU :

- Cũng cố cách viết chữ hoa L

- Rèn các em viết đúng ,đẹp theo cỡ chữ nhỏ ,tên riêng LÊ LỢI và câu ứng dụng Lời nói chả mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

- Yêu cầu viết đều nèt , đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ

II CHUẨN BỊ

+GV : Mẫu chữ viết hoa L ,tên riêng và câu ứng dụng đã viết sẵn

+ HS :Có vở tập viết

III : CÁC HOẠT ĐỢNG DẠY – HỌC :

1) Oån định : hát

2) Bài cũ : Thu chấm vở 1/3 lớp , gọi 2 em lên bảng viết : YẾT KIÊU , THỊ : + GV nhận xét ,ghi điểm

3) Bài mới : GT bài , ghi đề , 1 em nhắc lại :

* HĐ1 : Hướng dẫn cách viết chữ hoa

a) Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa

L

H : Trong tên riêng và câu ứng dụng có

những chữ hoa nào ?

+ Treo bảng mẫu chữ viết hoa L và gọi

HS nhắc lại quy trình viết đã học ở lớp 2

+ Viết lại mẫu chữ , vừa viết vừa nhắc lại

quy trình viết cho HS quan sát

b) Viết bảng

+ Có chữ hoa L + 1 em nhắc lại , cả lớp theo dõi

Ngày đăng: 31/03/2021, 06:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w