HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC * Muïc tieâu: Hoạt động 1 Thảo luận nhóm + HS biết được một số biểu hiện * Caùch tieán haønh: tôn trọng đối với khách nước - GV chia HS thaønh caùc nhoùm 3, y[r]
Trang 1TUẦN 21 Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2006 Tiết 1
Tập đọc – Kể chuyện ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I MỤC TIÊU:
A TẬP ĐỌC:
- Luyện đọc đúng :lẩm nhẩm, đốn củi, triều đình, mỉm cười, nhàn rỗi Đọc
ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện
- Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ :đi sứ, lọng, bức trướng, nhập tâm, bình an vô sự.
+ Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc và dạy lại cho dân ta
- Học sinh có ý thức ham học hỏi để mau tiến bộ và nâng cao hiểu biết
B KỂ CHUYỆN:
-Biết khái quát, đặt đúng tên cho từng đoạn của câu chuyện Kể lại được một đoạn của câu chuyện, lời kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
-Rèn kĩ năng nghe: nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
- Học sinh biết được nguồn gốc nghề thêu của nước ta và khâm phục sự ham học, trí thông minh của ông tổ nghề thêu Trần Quốc Khái
II.CHUẨN BỊ:
+ GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK.Bảng phụ viết nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
+ Môt sản phẩm thêu đẹp, một bức ảnh chụp cái lọng
+HS: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định: Hát
2 Bài cũ: 3 Hs đọc và trả lời câu hỏi bài : Trên đường mòn Hồ Chí
Minh
+ Tìm những chi tiết nói lên nỗi vất vả của đoàn quân vượt dốc? (Kim anh) + Tìm những hình ảnh tố cáo tội ác của giặc Mĩ (Bình)
+ Nêu nội dung chính của bài ( Phước Sang)
3 Bài mới: - Giới thiệu chủ điểm Sáng tạo.
- Giới thiệu bài (dùng mẫu thêu để giới thiệu) – ghi đề
Trang 2HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
TIẾT 1 :
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần1
- GV theo dõi, sửa sai - Hướng dẫn
phát âm từ khó
- Yêu cầu HS đọc theo đoạn - GV
theo dõi, hướng dẫn cách ngắt nghỉ
hơi
- Gọi HS đọc mẫu các câu cần luyện
ngắt giọng
Ví dụ :
Lầu chỉ có hai pho tượng Phật,/
hai cái lọng,/ một bức trướng thêu ba
chữ “Phật trong lòng”/ và một vò
nước.//
- Yêu cầu đọc trong nhóm
- Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu
- GV nhận xét – tuyên dương
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
H Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham
học như thế nào?
H Kết quả học tập của Trần Quốc
Khái như thế nào?
H.Ý đoạn 1 nói gì?
Ý1: Trần Quốc Khái là người ham
học hỏi.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3 và 4
H Vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách
gì để thử tài sứ thần Việt Nam?
* Giảng từ :
+ đi sứ: đi giao thiệp với nước
ngoài theo lệnh vua
H Trên lầu, để thử tài sứ thần, vua
Trung Quốc đã để những thứ gì?
* Giảng từ : + lọng : vật làm bằng
- HS theo dõi
- HS đọc nối tiếp theo dãy bàn
- HS phát âm từ khó
- 5 HS nối tiếp đọc mỗi em một đoạn
- 3 HS đọc
- HS đọc theo nhóm 2
- Đại diện các nhóm đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
-1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm theo ( Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách.)
( Ông đỗ tiến sĩ rồi làm quan to trong triều đình nhà Lê.)
- 3 HS nhắc ý 1
- 1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm theo (Vua cho dựng một cái lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang xem ông làm thế nào.)
(Lầu có hai pho tượng Phật, hai cái lọng, một bức trướng thêu ba chữ
Trang 3vải hoặc căng trên khung tre, gỗ hay
kim loại, thường dùng để che tượng
thần, tượng Phật hay vua, quan trong
nghi lễ long trọng
+ bức trướng : bức lụa, vải, trên có
thêu chữ hoặc hình, dùng làm lễ vật
hoặc tặng phẩm
H Ở trên lầu cao, Trần Quốc khái
đã làm gì để sống?
* Giảng thêm: “Phật trong lòng” –
tư tưởng của Phật ở trong lòng mỗi
người, có ý mách ngầm Trần Quốc
Khái: có thể ăn bức tượng
H Trần Quốc Khái đã làm gì để
không bỏ phí thời gian?
* Giảng từ : + nhập tâm : nhớ kĩ như
thuộc lòng
H Trần Quốc Khái đã làm gì để
xuống đất bình an vô sự?
* Giảng từ :
+ bình an vô sự : bình yên, không
có chuyện gì xấu xảy ra
H Nêu ý 2 ?
- GV chốt ý
Ý2: Nhờ thông minh, Trần Quốc
Khái đã vượt qua thử thách của vua
Trung Quốc.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 5
H Vì sao Trần Quốc khái được suy
tôn là ông tổ nghề thêu?
- Yêu cầu HS nêu ý 3 – GV chốt
Ý 3: Trần Quốc Khái là ông tổ nghề
thêu của nước ta.
H Nội dung câu chuyện nói lên điều
“Phật trong tâm” và một vò nước.)
(Bụng đói, không có gì ăn, ông đọc ba chữ trên bức trướng “ Phật trong
lòng”, hiểu ý người viết, ông bẻ tay tượng Phật nếm thử mới biết hai pho tượng được nặn bằng chè lam Từ đó, ngày hai bữa, ông ung dung bẻ dần tượng mà ăn.)
(Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng.)
(Ông nhìn những con dơi xòe cánh chao đi chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự.)
- HS nêu
- 3 HS nhắc
-1 HS đọc – Lớp đọc thầm theo
(Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng.)
- 3 HS nhắc ý 3
- HS trả lời
-3 HS nhắc nội dung chính
Trang 4gì?
- GV chốt nội dung chính – Ghi
bảng
Nội dung chính: Ca ngợi lòng ham
học, trí thông minh, sáng tạo của
ông tổ nghề thêu Trần Quốc Khái
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn cách đọc bài
- GV đọc mẫu lần 2
- Yêu cầu HS luyện đọc theo đoạn
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc
tốt
* Chuyển tiết : Cho HS chơi trò
chơi
TIẾT 2:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (tiếp
theo.)
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm 6
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc diễn
cảm đoạn 3
- Yêu cầu HS cử ban giám khảo
chấm điểm cho cá nhân, nhóm
- Gọi HS nhận xét, bình chọn nhóm,
cá nhân đọc hay
- GV nhận xét và tuyên dương
nhóm, cá nhân đọc hay
Hoạt động 4: Kể chuyện.
- GV nêu nhiệm vụ: Đặt tên cho
từng đoạn của câu chuyện Sau đó,
tập kể một đoạn của câu chuyện
- GV hướng dẫn HS kể chuyện :
a) Đặt tên cho từng đoạn truyện
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu( Đoạn
1 : Cậu bé ham học.)
- GV nhắc HS đặt tên ngắn gọn, thể
hiện đúng nội dung
- Yêu cầu HS đọc thầm, suy nghĩ,
trao đổi theo cặp
- Cả lớp theo dõi
- HS lắng nghe
-Một số HS luyện đọc theo đoạn
- HS theo dõi, nhận xét
- HS chơi
- HS luyện đọc trong nhóm
- Các nhóm thi đọc trước lớp
- Cử ban giám khảo chấm điểm(mỗi tổ 1 em)
- HS nhận xét bình chọn bạn và nhóm đọc hay
- Cả lớp theo dõi
- 2 HS đọc yêu cầu và mẫu
- Cả lớp theo dõi
- Thực hiện theo cặp
- Từng cặp HS thực hiện trước lớp
Trang 5- Gọi một số cặp nối tiếp nhau đặt
tên cho đoạn 1 , sau đó là các đoạn
còn lại
- GV viết lại thật nhanh 1; 2 tên
đúng và hay
+ Đoạn 1 : Cậu bé ham học / Cậu
bé chăm học./ …
+ Đoạn 2 : Thử tài./ Vua Trung Quốc
thử tài sứ thần Việt Nam /…
+ Đoạn 3 : Tài trí của Trần Quốc
Khái / học được nghề mới./…
+ Đoạn 4 : Xuống đất an toàn./ vượt
qua thử thách./…
+ Đoạn 5 : Truyền nghề cho dân /
Dạy nghề thêu cho dân./…
b) Kể lại một đọan của câu chuyện.
-Yêu cầu mỗi HS chọn một đoạn để
kể lại
- Mời HS nối tiếp thi kể 5 đoạn
- GV cùng HS nhận xét, bình chọn
người kể hay
- Cho HS thi kể cả câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS tự chọn, suy nghĩ, chuẩn bị lời kể
- 5 HS xung phong kể – Lớp theo dõi
- HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay
- 2 HS thi kể trước lớp
- Theo dõi, nhận xét
4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
H Câu chuyện cho ta biết điều gì về Trần Quốc Khái?
( Trần Quốc Khái là người thông minh, tài trí ham học hỏi, khéo léo Ông còn là người rất bình tĩnh trước thử thách của vua Trung Quốc.)
- GV kết hợp giáo dục HS : Chịu khó học hỏi, ta sẽ học được nhiều điều hay…
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Trang 6Tuần 21 Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2006
Tiết 1
Đạo đức
TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI ( TIẾT 1) I.MỤC TIÊU:
- HS hiểu thế nào là tôn trọng khách nước ngoài và vì sao phải tôn trọng khách nước ngoài Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, quốc tịch, …; quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc (ngôn ngữ, trang phục, …)
- HS biết cư xử lịch sự khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài
- HS có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài
II.CHUẨN BỊ:
- GV : Tranh ảnh dùng cho hoạt động 1, phiếu bài tập cho hoạt động 3.Bảng phụ
- HS: Vở bài tập.
III CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định: Nề nếp.
2.Bài cũ: 2 Hs trả lời: Để thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi
quốc tế, em có thể làm gì?ùĐọc lại bức thư em đã viết cho một bạn thiếu nhi quốc tế
3.Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động 1 Thảo luận nhóm
* Cách tiến hành:
- GV chia HS thành các nhóm 3, yêu
cầu HS quan sát các tranh treo trên
bảng và thảo luận, nhận xét về cử chỉ,
thái độ, nét mặt của các bạn nhỏ trong
các tranh khi gặp gỡ, tiếp xúc với
khách nước ngoài
* Mục tiêu:
+ HS biết được một số biểu hiện tôn trọng đối với khách nước
ngoài
- Quan sát, thảo luận theo nhóm 3
- Đại diện của các nhóm trình bày, nhóm khác trao đổi –- Cả lớp theo dõi bổ sung ý kiến
Trang 7- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Phân tích truyện
* Cách tiến hành:
- GV đọc truyện Cậu bé tốt bụng.
- Treo bảng phụ chép sẵn các câu hỏi
thảo luận – Gọi HS đọc lại: Bạn nhỏ
đã làm việc gì? Việc làm của bạn nhỏ
thể hiện tình cảm gì với khách nước
ngoài? Theo em, người khách nước
ngoài sẽ nghĩ như thế nào về cậu bé
Việt Nam? Em có suy nghĩ gì về việc
làm của bạn nhỏ trong truyện ?Em nên
làm những việc gì thể hiện sự tôn
trọng với khách nước ngoài?
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
- HD các nhóm trình bày kết quả thảo
luận
- GV nhận xét, chốt ý
Hoạt động 3 : Nhận xét hành vi
*Cách tiến hành :
- GV chia nhóm, phát phiếu học tập
cho các nhóm và yêu cầu HS thảo
luận nhận xét về việc làm của các
bạn trong những tình huống sau và
giải thích lí do
* Kết luận: Các bức tranh vẽ các bạn nhỏ đang gặp gỡ, trò chuyện với khách nước ngoài Thái độ, cử chỉ của các bạn rầt vui vẻ, tự nhiên, tự tin Điều đó biểu lộ lòng tự trọng, mến khách của người Việt Nam Chúng ta cần tôn trọng
khách nước ngoài
* Mục tiêu : + biết các hành vi thể hiện tình cảm thân thiện, mến khách của thiếu nhi Việt Nam với khách nước ngoài
+ biết thêm một số biểu hiện của lòng tôn trọng, mến khách và ý nghĩa của việc làm đó
- Cả lớp lắng nghe
- Quan sát trên bảng – 2 HS đọc câu hỏi, cả lớp đọc thầm theo
- HS thực hiện theo cặp, ghi lại kết quả
- Các nhóm lần lượt trình bày: Một
em hỏi, một em trả lời Cả lớp theo dõi,nhận xét
* Kết luận: Khi gặp khách nước
ngoài, có thể chào, cười thân thiện, chỉ đường nếu họ nhờ giúp đỡ Nên giúp đỡ khách nước ngoài những việc phù hợp khi cần thiết Việc đó thể hiện sự tôn trọng, lòng mến khách của các em, giúp khách nước ngoài thêm hiểu biết và có cảm tình với đất nước Việt Nam.
*.Mục tiêu : HS biết nhận xét những hành vi nên làm khi tiếp xúc với khách nước ngoài và quyền được giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc mình
Trang 8Tình huống 1 : Nhìn thấy một nhóm
khách nước ngoài đến thăm khu di
tích lịch sử, bạn Tường vừa chỉ họ vừa
nói: “ Trông bà kia mặc quần áo buồn
cười chưa, dài lượt thượt lại còn che
kín mặt nữa; còn đứa bé kia da đen sì,
tóc lại xoăn tít” Bạn Vân cũng phụ
họa theo : “ Tiếng họ nói nghe buồn
cười nhỉ!”
Tình huống 2 : Một người khách nước
ngoài đang ngồi trong tàu hỏa nhìn
qua cửa sổ Ông có vẻ buồn vì không
thể nói chuyện với ai Đạo tò mò đến
gần ông và hỏi chuyện với vốn tiếng
Anh ít ỏi của mình Cậu hỏi về đất
nước, về cuộc sống của trẻ em ở đất
nước ông và kể cho ông nghe về ngôi
trường nhỏ bé, xinh đẹp của cậu Hai
ngườivui vẻ trò chuyện dù ngôn ngữ
đôi lúc bất đồng phải dùng điệu bộ,
cử chỉ để giải thích thêm
- GV nhận xét chung
- Chia nhóm 3, nhận phiếu bài tập
- Thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày – nhóm khác nhận xét – Cả lớp theo dõi bổ sung
* Kết luận :
+ Tình huống 1: Chê bai trang
phục và ngôn ngữ của dân tộc khác là một điều không nên Mỗi dân tộc đều có quyền gìn giữ bản sắc văn hóa của dân tộc mình Tiếng nói, trang phục, văn hóa … của các dân tộc đều cần được tôn trọng như nhau
+Tình huống 2: Trẻ em Việt Nam
cần cởi mở, tự tin khi tiếp xúc với người nước ngoài để họ thêm hiểu biết về đất nước mình, thấy được lòng hiếu khách, sự thân thiện, an toàn trên đất nước chúng ta.
4.CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
*-Hướng dẫn thực hành :
+Sưu tầm những câu chuyện, tranh ảnh nói về việc:
+ Cư xử niềm nở, lịch sự, tôn trọng khách nước ngoài
+ Sẵn sàng giúp đỡ khách nước ngoài khi cần thiết
+ Thực hiện cư xử niềm nở, lịch sự, tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài
_
Trang 9
Tuần 21 Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2006
Trang 10
Tiết 4
TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Giúp HS biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số
- Củng cố về thực hiện phép cộng các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
- HS viết số rõ ràng, giải toán chính xác
II CHUẨN BỊ :
GV: Sách giáo khoa-Bảng phụ
HS: Vở - Sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn định : Hát
2.Bài cũ : Gọi 2 HS làm bài tập:
Bài 1 : Đặt tính rồi tính: 3 645 + 1 975 6 869 + 368
Bài 2 : Một đội công nhân trồng rừng, ngày đầu trồng được 3 659 cây,
ngày thứ hai trồng được 4 608 cây Hỏi cả hai ngày đội công nhân đó trồng
được bao nhiêu cây?
3.Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS thực
hiện cộng nhẩm các số tròn nghìn,
tròn trăm.
Bài 1 : GV viết bảng phép cộng:
4000 + 3000.
- Yêu cầu HS tính nhẩm, nêu kết
quảvà cách cộng nhẩm
- GV giới thiệu cách cộng nhẩm :
4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn
Vậy: 4000 + 3000 = 7000
- Cho HS nêu lại cách cộng nhẩm
- Yêu cầu HS tự làm tiếp phần còn
lại vào sách, 1 HS làm bảng lớp
- HS quan sát
- HS tự tính nhẩm – Vài HS nêu kết quả và cách cộng
- Cả lớp theo dõi
- Nhắc cá nhân
- HS tự làm, ghi kết quả ra sách
5 000 + 1 000 = 6 000
6 000 + 2 000 = 8 000
4 000 + 5 000 = 9 000
8 000 + 2 000 = 10 000
- Cả lớp nhận xét, đổi chéo sửa
Trang 11- Nhận xét, sửa bài - gọi HS nhắc
lại
Bài 2 : Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV viết bảng phép cộng 6000 +
500,
yêu cầu HS tính nhẩm và nêu cách
cộng nhẩm
-GV hướng dẫn HS tính : Có thể
coi 6000 + 500 là sự phân tích của
số gồm 6000 và 500, vậy số đó là
6500; cũng có thể coi 6000 + 500
là 60 trăm + 5 trăm = 65 trăm, vậy
6000 + 500 = 6500
- Yêu cầu HS làm tiếp phần còn lại
vào vở nháp, 2 HS làm bảng lớp
- GV cùng HS nhận xét, sửa bài
Hoạt động 2: Củng cố về phép
cộng hai số có bốn chữ số và giải
toán
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vở, 4 HS lần
lượt lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét, nêu cách đặt
tính và cách thực hiện một phép
tính cộng cụ thể GV sửa sai cho
HS
Bài 4 : Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS tìm hiểu đề
- GV cùng HS nhận xét, sửa bài
bài
- 1 HS nêu
- Quan sát, tính nhẩm và nêu cách cộng nhẩm
- Làm vở nháp, 2 HS làm bảng lớp
2 000 + 400 = 2 400
9 000 + 900 = 9 900
300 + 4 000 = 4
300
600 + 5 000 = 5 600
7 000 + 800 = 7 800
- Nhận xét, sửa vào vở
- 1 HS nêu
- 4 HS làm bảng, cả lớp làm vở
2541 5348 4827 805
+ + + +
4238 936 2634 6475
6779 6284 7461
7280 -Nhận xét, vài HS nêu Cả lớp đổi chéo vở sửa bài
- 2 HS đọc
- HS tự tìm hiểu đề – 2 HS thực hiện trước lớp
H Bài toán cho biết gì?
H Bài toán hỏi gì?
- Làm vào vở, 1 HS làm bảng lớp