1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học khối 4 - Tuần 24

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 188,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu 1 số ứng dụng về nhu cầu ánh sáng - Khi trồng những loại cây đó người ta cña c©y trong kÜ thuËt trång trät phải chú ý đến khoảng cách giữa các cây vừa đủ để cây này không che mất ánh[r]

Trang 1

Tuần 24: Thứ hai ngày 25 tháng 02 năm 2008

Tập đọc

Vẽ về cuộc sống an toàn

I Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng tên viết tắt của tổ chức UNICEF (u - ni - xép) Biết đọc đúng một bản tin thông báo tin vui, giọng rõ ràng, rành mạch, vui, tốc

độ khá nhanh

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài

- Nắm được nội dung chính của bản tin: (SGV)

II Đồ dùng dạy - học:

Tranh minh họa bài tập đọc

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

Hai HS đọc thuộc lòng bài trước và trả lời câu hỏi SGK

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- GV ghi bảng: UNICEF Đọc: u - ni - xép

Giải thích: Tên viết tắt của quỹ bảo trợ

Nhi đồng của Liên hợp quốc HS: Đọc: Năm mươi nghìn 50 000

- GV hướng dẫn HS xem các bức tranh

thiếu nhi vẽ SGK, giúp HS hiểu các từ khó

trong bài và hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi

- 1 - 2 em đọc 6 dòng đầu bài

- 4 em nối nhau đọc 4 đoạn (2 - 3 lần)

HS: Luyện đọc theo cặp, 1 - 2 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm để trả lời câu hỏi

? Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì - Em muốn sống an toàn

? Thiếu nhi hưởng ứng cuộc chơi như thế

nào

- Chỉ trong vòng 4 tháng đã có 50 000 bức tranh của thiếu nhi từ khắp mọi miền

Trang 2

đất nước gửi về ban Tổ chức.

? Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt

về cuộc thi

- Chỉ điểm tên 1 số tác phẩm cũng thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn đặc biệt là an toàn giao thông rất phong phú:

Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất, Gia đình

em được bảo vệ an toàn, Trẻ em không nên đi xe đạp trên đường

? Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá

cao khả năng thẩm mỹ của các em

- Phòng tranh trưng bày là phòng tranh

đẹp: Màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc Các họa sĩ nhỏ tuổi chẳng những có nhận thức đúng về phòng tránh tai nạn

mà còn biết thể hiện bằng ngôn ngữ hội họa sáng tạo đến bất ngờ

? Những dòng in đậm ở bản tin có tác

dụng gì

- Gây ấn tượng làm hấp dẫn người đọc

- Tóm tắt thật gọn bằng số liệu và những

từ ngữ nổi bật giúp người đọc nắm nhanh thông tin

c Luyện đọc lại: HS: 4 em nối nhau đọc 4 đoạn

- GV hướng dẫn HS đọc 1 đoạn bản thông

báo vui: Nhanh gọn, rõ ràng

3 Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài

Khoa học

ánh sáng cần cho sự sống

I Mục tiêu:

- HS biết kể ra vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật

Trang 3

- Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng của kiến thức đó trong trồng trọt

II Đồ dùng dạy học:

Hình trang 94, 95 SGK, phiếu học tập

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra:

HS: Đọc phần ghi nhớ bài trước

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối với sự sống.

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ HS: Các nhóm quan sát hình và trả lời

các câu hỏi trang 94, 95 SGK

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Thư ký ghi lại các ý kiến

- GV đi đến các nhóm kiểm tra và giúp đỡ

=> Kết luận (SGK mục “Bạn cần biết”)

3 Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của thực vật.

- GV đặt vấn đề: Cây xanh không thể sống

thiếu ánh sáng mặt trời Nhưng có phải

mọi loài cây đều cần 1 thời gian chiếu

sáng như nhau và đều có nhu cầu chiếu

sáng mạnh hoặc yếu như nhau không?

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận HS: Thảo luận cả lớp

? Tại sao có 1 số loài cây chỉ sống được ở

những nơi rừng thưa, các cánh đồng , được

chiếu sáng nhiều? Một số loài cây khác lại

sống được trong rừng rậm, trong hang

động?

? Hãy kể tên 1 số cây cần nhiều ánh sáng

và 1 số cây cần ít ánh sáng

- Vì mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng mạnh yếu khác nhau

- Cây lúa, cây ngô, cây đỗ, cây lạc, cây hoa hướng dương

? Nêu 1 số ứng dụng về nhu cầu ánh sáng

của cây trong kĩ thuật trồng trọt

- Khi trồng những loại cây đó người ta phải chú ý đến khoảng cách giữa các cây vừa đủ để cây này không che mất ánh

Trang 4

sáng của cây kia.

- Để tận dụng đất trồng và giúp cho cây phát triển tốt người ta thường hay trồng xen cây ưa bóng với cây ưa sáng trên cùng 1 thửa ruộng

=> Kết luận: Tìm hiểu nhu cầu về ánh

sáng của mỗi loài cây, chúng ta có thể

thực hiện những biện pháp kỹ thuật trồng

trọt để cây được chiếu sáng thích hợp sẽ

cho thu hoạch cao

4 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài

Toán Luyện tập

I.Mục tiêu:

- Giúp HS rèn kỹ năng cộng phân số

- Trình bày lời giải bài toán

II Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

A Kiểm tra:

GV gọi HS lên bảng chữa bài

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hướng dẫn luyện tập:

a Củng cố kỹ năng cộng phân số:

- GV ghi lên bảng:

Tính: + ; +

4

3 4

5 2

3 5

1 HS: 2 em lên nói cách làm, rồi tính kết

quả Cả lớp làm vào vở

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

b Thực hành:

Trang 5

+ Bài 1: HS: Đọc yêu cầu của bài, tự suy nghĩ và

làm bài vào vở

- GV gọi HS nhận xét và chốt lời giải

đúng:

a + = =

3

2

3

5

3

5 + 2

3 7

27

12

27

7

27

8

27

8 + 7 + 12

27 27

- 3 em lên bảng làm

b + = = = 3

5

6 5

9

5

9 + 6

5 15

+ Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập HS: Đọc yêu cầu và tự làm

- 3 HS lên bảng làm

- GV cùng cả lớp chữa bài:

a

28

29

= 28

8 + 21

= 7

2 + 4 3

b

16

11

= 16

6 + 16

5

= 8

3 + 16 5

c

15

26

= 15

21 + 15

5

= 5

7 + 3 1

+ Bài 3: GV nêu yêu cầu bài tập HS: Đọc yêu cầu và tự làm

- 3 HS lên bảng làm

- GV gọi HS nhận xét bài:

a

5

3

= 5

2 + 5

1

=

5

2

+

15

3

b

3

4

= 3

2 + 3

2

=

27

18

+

6

31

= 35

10 + 21

= 7

2 + 5

3

= 21

6 + 25 15

giải

Tóm tắt:

số đội viên tập hát

7

3

tham gia bóng đá

5

2

Giải:

Số đội viên tham gia hai hoạt động trên là:

7

3 5

2

= 35

14 + 15

35 29

- GV chấm bài cho HS

=? Phần số

đội viên của chi đội

Trang 6

3 Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài

đạo đức

giữ gìn các công trình công cộng (tiết 2)

I.Mục tiêu:

- HS hiểu các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội

- Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ giữ gìn

- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng

- Biết tôn trọng giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng

II Đồ dùng:

Các tấm thẻ xanh, đỏ, trắng

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra:

Gọi HS đọc bài học

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hoạt động 1: Báo cáo về kết quả điều tra (Bài 4 SGK).

HS: Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả điều tra về những công trình công cộng ở địa phương

- GV gọi cả lớp thảo luận về các bản báo

cáo như:

+ Làm rõ, bổ sung ý kiến về thực trạng

các công trình và nguyên nhân

+ Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng sao cho

thích hợp

+ GV kết luận về việc thực hiện giữ gìn

những công trình công cộng ở địa phương

3 Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến.

Trang 7

- Cách tiến hành như sau:

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các

nhóm

HS: Thảo luận nhóm, xử lý tình huống

- Các nhóm HS thảo luận

- Đại diện các nhóm lên trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến trước lớp

- GV kết luận về tình huống:

+ ý kiến a là đúng

+ ý kiến b, c là sai

=> Kết luận chung HS: 1 - 2 em đọc to phần ghi nhớ

4 Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

LUYệN Khoa học

ánh sáng cần cho sự sống

I Mục tiêu:

- HS được củng cố về vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật

- Nêu ví dụ, làm bài tập chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng của kiến thức đó trong trồng trọt

II Đồ dùng dạy học:

- VBT

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra:

HS: Đọc phần ghi nhớ bài trước

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối với sự sống.

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ HS: Các nhóm quan sát hình và trả lời

các câu hỏi trang 94, 95 SGK

- Đại diện nhóm lên trình bày

Trang 8

- Thư ký ghi lại các ý kiến.

- GV đi đến các nhóm kiểm tra và giúp đỡ

=> Kết luận (SGK mục “Bạn cần biết”)

3 Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của thực vật.

- GV đặt vấn đề: Cây xanh không thể sống

thiếu ánh sáng mặt trời Nhưng có phải

mọi loài cây đều cần 1 thời gian chiếu

sáng như nhau và đều có nhu cầu chiếu

sáng mạnh hoặc yếu như nhau không?

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận HS: Thảo luận cả lớp

? Tại sao có 1 số loài cây chỉ sống được ở

những nơi rừng thưa, các cánh đồng , được

chiếu sáng nhiều? Một số loài cây khác lại

sống được trong rừng rậm, trong hang

động?

? Hãy kể tên 1 số cây cần nhiều ánh sáng

và 1 số cây cần ít ánh sáng

- Vì mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng mạnh yếu khác nhau

- Cây lúa, cây ngô, cây đỗ, cây lạc, cây hoa hướng dương

? Nêu 1 số ứng dụng về nhu cầu ánh sáng

của cây trong kĩ thuật trồng trọt

- Khi trồng những loại cây đó người ta phải chú ý đến khoảng cách giữa các cây vừa đủ để cây này không che mất ánh sáng của cây kia

- Để tận dụng đất trồng và giúp cho cây phát triển tốt người ta thường hay trồng xen cây ưa bóng với cây ưa sáng trên cùng 1 thửa ruộng

=> Kết luận: Tìm hiểu nhu cầu về ánh

sáng của mỗi loài cây, chúng ta có thể

thực hiện những biện pháp kỹ thuật trồng

trọt để cây được chiếu sáng thích hợp sẽ

cho thu hoạch cao

Hoạt động 3: Thực hành:

- GV cho HS làm bài ở trong VBT

- GV nhận xét, cho điểm, chữa bài

Trang 9

4 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài

LUYệN Toán Luyện tập

I.Mục tiêu:

- Củng cố, rèn kỹ năng cộng phân số

- Rèn kĩ năng trình bày lời giải bài toán

II Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

A Kiểm tra:

GV gọi HS lên bảng chữa bài

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hướng dẫn luyện tập:

a Củng cố kỹ năng cộng phân số:

- GV ghi lên bảng:

Tính: + ; +

4

3 4

5 2

3 5

1 HS: 2 em lên nói cách làm, rồi tính kết

quả Cả lớp làm vào vở

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

b Thực hành:

làm bài vào vở

- GV gọi HS nhận xét và chốt lời giải

đúng:

5

17 5

15 2 5

15

5

2

3

5

2      

- 3 em lên bảng làm

+ Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập HS: Đọc yêu cầu và tự làm

- 3 HS lên bảng làm

Trang 10

- GV cùng cả lớp chữa bài:

) 2

1 4

3 ( 3

2 2

1 ) 4

3 3

2 (

25

13 7

3 7

3 25

13

; 5

4 3

2 3

2 5 4

+ Bài 3: GV nêu yêu cầu bài tập HS: Đọc yêu cầu và tự làm

- 3 HS lên bảng làm

- GV gọi HS nhận xét bài:

5

8 5

3 5

5 5

3 1 5

3 ) 25

13 25

12 ( 25

13 5

3 25

12          

+ Bài 4: HS: Đọc yêu cầu, tóm tắt bài toán và tự

giải

Tóm tắt:

Giờ thứ nhất: quãng đường

8 3

Giờ thứ hai: quãng đường

7 2

Giờ thứ ba: quãng đường

4 1

Sau 3 giờ: ? phần quãng đường

Giải:

Sau 3 giờ chiếc tàu thuỷ đó chạy được là:

(quãngđường)

56

51 56

14 56

16 56

21 4

1 7

2 8

3      

Đáp số: quãng đường

56 51

- GV chấm bài cho HS

3 Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài

Thứ ba ngày 26 tháng 02 năm 2008

Luyện từ và câu Câu kể: “ai là gì?”

I Mục tiêu:

- Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể “Ai là gì?”

- Biết tìm câu kể “Ai là gì?” trong đoạn văn Biết đặt câu kể “Ai là gì?” để giới thiệu hoặc nhận định về một người, một vật

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu khổ to, bút dạ

Trang 11

III Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ:

Một em học thuộc lòng 4 câu tục ngữ, một em làm bài tập 3

B Bài mới:

1 Giới thiệu và ghi tên bài:

2 Phần nhận xét:

HS: 4 HS nối nhau đọc 4 yêu cầu

- 1 HS đọc 3 câu in nghiêng có trong

đoạn văn

- Cả lớp đọc thầm 3 câu văn in nghiêng, tìm câu dùng để giới thiệu câu nêu nhận

định về bạn Diệu Chi

- HS phát biểu

- GV chốt lại bằng cách dán tờ phiếu lên

bảng

Câu 1, 2: Giới thiệu về bạn Diệu Chi

Câu 3: Nêu nhận định về bạn ấy

- Đây là bạn Chi, bạn mới của lớp ta

- Bạn ấy là một họa sĩ nhỏ đấy

- GV hướng dẫn HS tìm các bộ phận trả lời

các câu hỏi “Ai là gì?”:

Câu 1: Ai là Diệu Chi ta?

Đây là ai?

HS: Đây là Diệu Chi ta

- Đây là Diệu Chi, bạn mới ta

Câu 2, 3 tương tự

- GV cho HS so sánh xác định sự khác

nhau giữa kiểu câu “Ai là gì?” với “Ai làm

gì?” và “Ai thế nào?”

HS: Khác nhau ở bộ phận vị ngữ

3.Ghi nhớ:

HS: 4 - 5 em đọc nội dung ghi nhớ

4 Phần luyện tập:

- 2 HS lên bảng làm

Trang 12

- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải

đúng:

Câu kể Ai là gì?

a.- Thì ra đó là chế tạo

- Đó chính là hiện đại

Tác dụng:

- Giới thiệu về thứ máy mới

- Nêu nhận định về giá trị của máy

b Lá là lịch của cây

Cây lại là lịch đất

Trăng lặn rồi trăng mọc

Là lịch của bầu trời

Mười ngón tay là lịch

Lịch lại là trang sách

- Nêu nhận định (chỉ mùa)

- Nêu nhận định (chỉ vụ hoặc chỉ năm)

- Nêu nhận định (chỉ ngày đêm)

- Nêu nhận định (đếm ngày tháng)

- Nêu nhận định năm học

c Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam - Nêu nhận định về giá trị của trái sầu

riêng bao hàm cả gợi ý giới thiệu

nhanh vào giấy nháp lời giới thiệu kiểm tra các câu kể “Ai là gì?”

- Từng cặp HS thực hành giới thiệu

- Thi giới thiệu trước lớp

- GV và cả lớp nhận xét

- Chấm điểm những em giới thiệu hay

5 Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài

Toán Phép trừ phân số

I Mục tiêu:

- Giúp HS nhận biết phép trừ 2 phân số cùng mẫu số

- Biết cách trừ hai phân số cùng mẫu số

II Đồ dùng:

Hai băng giấy hình chữ nhật 12 x 4, thước, kéo

Trang 13

III Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ:

Gọi HS lên bảng chữa bài tập

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Thực hành trên băng giấy:

- GV cho HS: - Lấy 2 băng giấy đã chuẩn bị, dùng

thước chia mỗi băng giấy thành 6 phần bằng nhau Lấy 1 băng cắt lấy 5 phần

- Cắt 5 phần ta được bao nhiêu phần của

băng giấy?

- Ta được băng giấy

6 5

- Cắt từ băng giấy, đặt phần còn lại

6

3

6 5

lên băng giấy nguyên

- Nhận xét phần còn lại bằng ? phần băng

giấy?

HS: Thực hiện, so sánh và trả lời

- Còn băng giấy

6 2

- GV: Có băng giấy cắt đi băng giấy

6

5

6 3

còn băng giấy

6

2

3 Hình thành phép trừ 2 phân số cùng mẫu:

- GV ghi bảng: Tính = ?

6

3 6

5  HS: Lấy 5 - 3 = 2, lấy 2 là tử số, 6 là

mẫu số được phân số

6 2

? Muốn kiểm tra phép trừ ta làm thế nào - Thử lại bằng phép cộng:

+ = 6

2 6

3 6 5

=> Quy tắc (SGK) HS: 3 - 5 em đọc quy tắc

4 Thực hành:

- 2 HS lên bảng làm

Trang 14

- GV cùng cả lớp chữa bài.

+ Bài 2:

a GV ghi phép trừ: = ?

9

3 3

2  HS: Đưa về 2 phân số cùng mẫu bằng

cách rút gọn: = =

9

3

3 : 9

3 : 3

3 1

Vậy: - = - =

3

2

9

3

3

2 3

1 3 1

- Các phần còn lại tương tự HS: Tự làm vào vở rồi chữa bài

+ Bài 3: GV nêu câu hỏi:

? Trong các lần thi đấu thể thao thường có

những huy trương gì để trao giải cho các

vận động viên

HS: Đọc bài toán, nêu tóm tắt và tự làm

- 1 HS lên bảng giải

- GV chữa bài, chốt lời giải đúng

- Chấm điểm cho HS

5 Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài và làm vở bài tập

Kể chuyện

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

I Mục tiêu:

1 Rèn kỹ năng nói:

- HS kể được 1 câu chuyện về 1 hoạt động mình đã tham gia để góp phần giữ xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch đẹp Các sự việc được sắp xếp hợp lý Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

2 Rèn kỹ năng nghe:

- Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

Ngày đăng: 31/03/2021, 06:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w