luận văn, khóa luận, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ, đề tài
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội
-
Trương thị bình
Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật hoà bình – tp hà nội
luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số : 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học : pgs.ts kim thị dung
Hà Nội, 2010
Trang 2Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng ,mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trương Thị Bình
Trang 3Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự
nỗ lực cố gắng của bản th ân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều
cá nhân và tập thể
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh; Viện sau ñại học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; ñặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của cô giáo, PGS.TS Kim Thị Dung – khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh là người ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các phòng ban của công ty
cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hoà Bình, ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn
Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày tháng năm 2010 Tác giả luận văn
Trương Thị Bình
Trang 4Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iii
Trang 5Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iv
MỤC LỤC Trang PHẦN I ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Khái niệm và bản chất về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp 4
2.1.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 6
2.1.3 Các loại hiệu quả kinh doanh 7
2.1.4 ðặc ñiểm ngành kinh doanh vật tư bảo vệ thực vật 8
2.1.5 Các yếu tố tác ñộng ñến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh vật tư bảo vệ thực vật 11
2.2 Cơ sở thực tiễn 16
2.2.1 Thị trường thuốc bảo vệ thực vật trên thế giới 16
2.2.2 Tình hình kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam 17
PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 20
3.1.1 Khái quát về công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình 20
3.1.2 Tình hình hoạt ñộng kinh doanh của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình 27
3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn hiện nay của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình 29
3.2 Phương pháp nghiên cứu 32
3.2.1 Khung phân tích 32
Trang 6Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp v
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 35
3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 36
3.2.4 Phương pháp phân tích 38
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
4.1 Thực trạng kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình 40
4.1.1 ðặc ñiểm hoạt ñộng kinh doanh của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình 40
4.1.2 Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình 42
4.1.3 Hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình 44
4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình .49
4.2.1 Phân tích doanh thu thuần của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình 49
4.2.2 Phân tích lợi nhuận trước thuế của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình 57
4.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 61
4.2.4 Phân tích khả năng sinh lời của công ty 62
4.2.5 Nguyên nhân ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình 64
4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty 71
4.3.1 Tăng cường công tác quản lý nợ phải thu khách hàng 71
4.3.2 Tiết kiệm chi phí bán hàng của công ty 74
4.3.3 Xây dựng các chính sách xúc tiến bán hàng 77
4.3.4 Thay thế dần nguồn cung ứng nguyên vật liệu chính từ nước ngoài bằng những nguồn cung ứng trong nước 83
4.3.5 Thành lập bộ phận chuyên phụ trách công tác nghiên cứu thị trường 87
V KẾT LUẬN 91
5.1 Kết luận 91
5.2 Khuyến nghị ñối với Nhà nước 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 7Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vi
cổ phần vật tư BVTV Hòa Bình 3 năm 2007 – 2009 54
Trang 8Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vii
Bảng 4.9 Tốc ựộ phát triển giá bán và doanh thu thuốc bệnh của công ty
cổ phần vật tư BVTV Hòa Bình 3 năm 2007 Ờ 2009 55 Bảng 4.10 Tốc ựộ phát triển giá bán và doanh thu thuốc trừ cỏ và thuốc kắch thắch sinh trưởng của công ty cổ phần vật tư BVTV Hòa Bình 3 năm
2007 Ờ 2009 56 Bảng 4.11 Cơ cấu lợi nhuận trước thuế của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình qua 3 năm 2007 Ờ 2009 58 Bảng 4.12 Các yếu tố cấu thành lợi nhuận hoạt ựộng kinh doanh của công
ty cổ phần vật tư BVTV Hòa Bình 60 Bảng 4.13 Mức ựộ ảnh hưởng của các yếu tố ựến hiệu quả sử dụng chi phắ của công ty cổ phần vật tư BVTV Hòa Bình 61 Bảng 4.14 Mức ựộ ảnh hưởng của các nhân tố ựến ROA và ROE của công
ty cổ phần vật tư BVTV Hòa Bình 62 Bảng 4.15 Các khoản phải thu của công ty cổ phần vật tư BVTV Hòa Bình qua 3 năm 2007 - 2009 65 Bảng 4.16 Tổng chi phắ sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần vật tư BVTV Hòa Bình qua 3 năm 2007 - 2009 67 Bảng 4.17 đánh giá của các ựại lý về giá các sản phẩm của công ty cổ phần vật tư BVTV Hòa Bình 68 Bảng 4.18 đánh giá của các ựại lý về chắnh sách chiết giá của công ty cổ phần vật tư BVTV Hòa Bình 69 Bảng 4.19 đánh giá của các ựại lý về chắnh sách thêm hàng hóa của công
ty cổ phần vật tư BVTV Hòa Bình 70 Bảng 4.20 Chi phắ cho các hoạt ựộng quảng cáo của công ty cổ phần vật
tư BVTV Hòa Bình 81 Bảng 4.21 Tổng chi phắ dự toán xây dựng chắnh sách xúc tiến bán hàng của công ty cổ phần vật tư BVTV Hòa Bình 81 Bảng 4.22 Các nhà cung cấp chắnh của công ty cổ phẩn vật tư BVTV Hòa Bình 84Bảng 4.23 Các nhà cung cấp nguyên liệu thành phẩm thuốc BVTV tại Việt NamẦ.ẦẦẦ99
Trang 9Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp viii
DANH MỤC SƠ ðỒ
Trang
Sơ ñồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần vật tư BVTV Hòa Bình…….22
Sơ ñồ 3.2 Khung phân tích về hiệu quả kinh doanh của công ty………… 34
Sơ ñồ 3.3 Các mối quan hệ tương hỗ giữa các tỷ số tài chính theo hệ thống Dupont……….39
Trang 10Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 1
PHẦN I đẶT VẤN đỀ1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền sản xuất hàng hoá Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới, nhưng ựồng thời cũng chứa ựựng những nguy cơ ựe doạ ựối với các doanh nghiệp để có thể ựứng vững trước qui luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường ựòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải vận ựộng, tìm tòi một hướng ựi cho phù hợp và hoạt ựộng kinh doanh phải có hiệu quả
Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh doanh chắnh là quá trình so sánh giữa chi phắ bỏ ra và kết quả thu ựược Hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan và khách quan như phương thức quản lý, chiến lược ựầu tư phát triển của công ty,Ầ
Hiệu quả kinh doanh không những là thước ựo chất lượng, phản ánh trình ựộ tổ chức, quản lý kinh doanh mà còn là vấn ựề sống còn của mỗi doanh nghiệp Vì vậy hiệu quả kinh doanh là mục tiêu mà bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng muốn ựạt tới, ựặc biệt trong ựiều kiện nền kinh tế thị trường Hầu như bất kỳ một nhà quản lý doanh nghiệp nào ựều quan tâm ựến vấn ựề nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình Bởi nâng cao hiệu quả kinh doanh sẻ giúp doanh nghiệp ngày càng khẳng ựịnh ựược vị thế của mình trên thị trường, qua ựó nâng cao ựời sống cho cán bộ nhân viên của công ty Tuy nhiên việc nâng cao hiệu quả kinh doanh ựang là một bài toán khó ựối với mỗi doanh nghiệp
Công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình là một công ty hoạt ựộng kinh doanh trong lĩnh vực hóa chất nông nghiệp tức là cung ứng ra thị trường các loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) Hiện nay hoạt ựộng kinh doanh của công ty rất có hiệu quả Tuy nhiên, thị trường luôn thay ựổi ựồng
Trang 11Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 2
thời phải chịu sự cạnh tranh từ phía các công ty kinh doanh thuốc BVTV khác nên hiệu quả kinh doanh của công ty có thể sẻ bị giảm xuống ðiều này ñòi hỏi công ty phải luôn ñưa các giải pháp phù hợp ñể có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Bên cạnh ñó, công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình nói riêng và các công ty kinh doanh trong lĩnh vực này nói chung thì ngoài mục tiêu là lợi nhuận, công ty còn phải quan tâm ñến vấn ñề môi trường và ñạo ñức xã hội
Xuất phát từ yêu cầu thực tế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Gi ải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần vật tư bảo vệ
- ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian tới
Trang 12Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là hoạt ñộng kinh doanh của công ty
cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình
ñề tài tập trung trong phạm vi 3 năm 2007 – 2009
(3) Phạm vi nội dung: ðề tài tập trung vào những nội dung chủ yếu sau:
- ðề tài tập trung nghiên cứu những hoạt ñộng kinh doanh mặt hàng thuốc BVTV của công ty cổ phần vật tư BVTV Hòa Bình
- Phản ánh và phân tích kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình
- Nghiên cứu những giải pháp giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phẩn vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình
Trang 13Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 4
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm và bản chất về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
2.1.1.1 Khái ni ệm về hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả hiểu theo nghĩa phổ thông, phổ biến trong cách nói của mọi
người “Kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại hiệu quả” (Từ ñiển tiếng
việt, trang 440 – Viện Ngôn Ngữ Học – 2002)
Xét ở góc ñộ thuật ngữ chuyên môn, hiểu hiệu quả theo nghĩa kinh tế là
“M ối quan hệ giữa ñầu vào các yếu tố khan hiếm với ñầu ra hàng hóa và dịch
v ụ, có thể ñược ño lường theo hiện vật gọi là hiệu quả kỹ thuật hoặc theo chi
phí ñược gọi là hiệu quả kinh tế Khái niệm hiệu quả kinh tế ñược dùng như
m ột tiêu chuẩn ñể xem xét các tài nguyên ñược thị trường phân phối như thế
nào” (Từ ñiển thuật ngữ kinh tế học, trang 224 – Nhà xuất bản từ ñiển Bách Khoa Hà Nội – 2001)
Hiệu quả kinh doanh biểu hiện mối tương quan giữa chi phí ñầu vào và kết quả nhận ñược ở ñầu ra của một quá trình Nếu gọi H là hiệu quả kinh doanh: Hiệu quả kinh doanh (H) = Kết quả ñầu ra/ Chi phí ñầu vào
Công thức này thể hiện hiệu quả của việc bỏ ra một số vốn ñể thu ñược kết quả cao hơn tức là ñã có một sự xuất hiện của giá trị gia tăng với ñiều kiện H>1, H càng lớn càng chứng tỏ quá trình ñạt hiệu quả càng cao ðể tăng hiệu quả (H), chúng ta có thể sử dụng những biện pháp như: giảm ñầu vào, ñầu ra không ñổi; hoặc giữ ñầu vào không ñổi, tăng ñầu ra; hoặc giảm ñầu vào, tăng ñầu ra,…
Như vậy, chúng ta có thể cải tiến quản lý ñiều hành nhằm sử dụng hợp
lý hơn các nguồn lực, giảm tổn thất, ñể tăng cường giá trị ñầu ra Nhưng nếu quá trình sản xuất, kinh doanh ñã hợp lý thì việc áp dụng các biện pháp trên
sẽ bất hợp lý Bởi ta không thể giảm ñầu vào mà không làm giảm giá trị ñầu
Trang 14Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 5
ra và ngược lại Thậm chí trong thực tế, ngay cả khi quá trình sản xuất, kinh doanh của chúng ta là còn bất hợp lý nhưng khi chúng ta áp dụng những biện pháp trên có thể làm cho hiệu quả giảm xuống Chính vì vậy, ñể có ñược một hiệu quả không ngừng tăng lên ñòi hỏi chúng ta chẳng những không giảm mà còn phải tăng chất lượng ñầu vào lên Như vậy ñể tăng hiệu quả kinh doanh chỉ có con ñường duy nhất là không ngừng ñầu tư vào công nghệ, nguồn nhân lực, quản lý, Qua ñó giá trị ñầu ra ngày càng tăng, ñồng thời càng nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, của doanh nghiệp trên thị trường
Như vậy, từ sự phân tích trên: “hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó phán ánh trình ñộ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp ñể hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh ñạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất”
2.1.1.2 B ản chất của hiệu quả kinh doanh
HQKD là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ñộng kinh doanh, phản ánh trình ñộ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao ñộng, máy móc, nguyên vật liệu, tiền vốn,…) trong quá trình tiến hành các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của DN ðể ñạt ñược HQKD cần nâng cao năng suất lao ñộng xã hội và tiết kiệm lao ñộng xã hội ðây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết với nhau trong vấn ñề HQKD Chính việc sử dụng nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, ñặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt ñể và tiết kiệm các nguồn lực Như vậy, bản chất của hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh là hiệu quả của lao ñộng xã hội, ñược so sánh giữa chất lượng kết quả lợi ích thu ñược với lượng hao phí lao ñộng xã hội và tiêu chuẩn của hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh là tối ña hóa kết quả hoặc tối thiểu hóa chi phí trên nguồn lực sẵn có
Về mặt ñịnh lượng, hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh là kết quả thu ñược
so với chi phí bỏ ra
Trang 15Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 6
Về mặt ñịnh tính, nó thể hiện trình ñộ và năng lực quản lý ở các khâu, các cấp quản lý thông qua việc nỗ lực thực hiện những kế hoạch sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp ñề ra
2.1.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
1 Nâng cao HQKD là cơ sở cơ bản ñảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Sự tồn tại và phát triển của DN ñược xác ñịnh bởi sự có mặt của DN trên thị trường, mà HQKD là nhân tố trực tiếp ñảm bảo cho sự tồn tại này, ñồng thời mục tiêu của DN là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc
Do ñó nâng cao HQKD là một ñòi hỏi mang tính khách quan ñối với các DN hoạt ñộng trong cơ chế thị trường như hiện nay
Một cách nhìn khác là sự tồn tại và phát triển của DN ñược xác ñịnh bởi sự tạo ra hàng hóa, của cải vật chất và dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, ñồng thời tạo ra sự tích lũy cho xã hội ðể thực hiện ñược như vậy thì mỗi DN phải vươn lên ñể ñảm bảo có thu nhập bù ñắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Có như vậy mới ñáp ứng ñược nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế Tuy nhiên sự tồn tại của DN chỉ mang tính chất giản ñơn còn sự phát triển và mở rộng DN Như vậy ñể phát triển và
mở rộng DN mục tiêu lúc này không còn là ñủ bù ñắp chi phí bỏ ra ñể phát triển quá trình tái sản xuất giản ñơn mà phải ñảm bảo có tích lũy ñáp ứng nhu cầu tái sản xuất mở rộng Một lần nữa nâng cao HQKD lại ñược nhấn mạnh
2 Nâng cao HQKD là ñiều kiện ñể thực hiện mục tiêu tối ña hóa lợi nhuận của doanh nghiệp
Mục tiêu bao trùm và lâu dài của DN là tối ña hóa lợi nhuận ðể thực hiện ñược mục tiêu này, DN phải tiến hành mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñể tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường Muốn vậy các DN phải sử
Trang 16Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 7
dụng các nguồn lực ñể sản xuất DN càng tiết kiệm khi sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẻ có cơ hội thu ñược nhiều lợi nhuận bấy nhiêu
Nâng cao HQKD là một phạm trù phản ánh một cách tương ñối việc sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp nên nó là ñiều kiện giúp các doanh nghiệp thực hiện ñược mục tiêu tối ña hóa lợi nhuận của mình
3 Nâng cao HQKD là nhân tố thúc ñẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh
Chính sự cạnh tranh yêu cầu các DN phải tự tìm tòi, ñầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh Trong khi thị trường ngày càng phát triển thị cạnh tranh giữa các DN ngày càng gay gắt Sự cạnh tranh này bao gồm cả cạnh tranh về mặt hàng lẫn cạnh tranh về chất lượng, giá cả và các yếu tố khác Yếu tố cạnh tranh có thể làm các DN mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể làm cho DN không tồn tại ñược trên thị trường ðể có thể ñạt ñược mục tiêu tồn tại và phát triển mở rộng trên thị trường thì DN phải chiến thắng trong cạnh tranh Do ñó DN phải
có hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt và giá cả phải hợp lý Mặt khác, HQKD ñồng nghĩa với việc hạ giá thành sản phẩm, tăng khối lượng hàng hóa bán ra ñồng thời chất lượng không ngừng ñược nâng cao và cải thiện
2.1.3 Các loại hiệu quả kinh doanh
Trang 17Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 8
quả tức là có trường hợp sử dụng yếu tố này lại gây lãng phí cho yếu tố chi phí khác
2 Hi ệu quả từng yếu tố
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình, DN ñã sử dụng nhiều yếu tố vì vậy vấn ñề ñặt ra ñối với các DN là phải tính ñược hiệu quả của các yếu tố này Nó bao gồm hiệu quả của một số yếu tố sau:
- Hiệu quả sử dụng VCð: Nó ñược thể hiện qua sức sản xuất và sức sinh lời của tài sản cố ñịnh Hai chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng VCð càng cao
* Hiệu quả sử dụng lao ñộng của DN
Nó ñược thể hiện ở chỉ tiêu mức sinh lợi bình quân của lao ñộng trong năm, năng suất lao ñộng bình quân ñầu người của DN
2.1.4 ðặc ñiểm ngành kinh doanh vật tư bảo vệ thực vật
2.1.4.1 Ngành kinh doanh v ật tư bảo vệ thực vật có tính chất mùa vụ
Mỗi loại cây trồng có thời gian sinh trưởng, phát triển khác nhau, phù hợp với ñiều kiện khí hậu riêng nên sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ ðiều nay dẫn ñến cầu về các yếu tố ñầu vào trong sản xuất nông nghiệp cũng theo mùa vụ và theo từng giai ñoạn sản xuất
Các loại vật tư bảo vệ thực vật là những yếu tố ñầu vào quan trọng của sản xuất nông nghiệp Chính vì vậy ñối với những công ty kinh doanh vật tư bảo vệ thực vật thì việc kinh doanh các sản này cũng sẽ có tính mùa vụ ðặc
Trang 18Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 9
biệt, mỗi loại cây trồng có thời gian phát triển riêng, chịu các loại sâu bệnh hại khác nhau nên nhu cầu sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật ở các giai ñoạn khác nhau cũng khác nhau
2.1.4.2 Ngành kinh doanh v ật tư bảo vệ thực vật phụ thuộc vào ñiều kiện thời
Vấn ñề trên ñặt ra cho các DN kinh doanh vật tư bảo vệ thực vật cần phải nắm rõ tình hình thời tiết khí hậu ở các ñịa phương ñể có thể cung ứng các loại vật tư BVTV kịp thời ñến người nông dân
2.1.4.3 Ngành kinh doanh v ật tư bảo vệ thực vật phụ thuộc vào tình hình dịch bệnh
Thuốc bảo vệ thực vật là một trong những ñầu vào trong sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên nhu cầu sử dụng ñầu vào này phụ thuộc nhiều vào tình hình dịch bệnh tại thời ñiểm ñó
Nếu trong một mùa vụ, sâu bệnh hại phát triển, phá hoại cây trồng, lúc
ñó nhu cầu về thuốc BVTV sẽ tăng lên bởi lúc ñó người nông dân sẽ mua nhiều thuốc BVTV ñể diệt trừ các loại sâu bệnh Và ngược lại, nếu mùa vụ ñó tình hình thời tiết không thuận lợi cho các loại sâu bệnh hại phát triển, khi ñó người nông dân không có nhu cầu sử dụng các loại thuốc BVTV; và cầu về các loại thuốc BVTV sẽ giảm xuống
Trang 19Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 10
2.1.4.4 Ngành kinh doanh v ật tư bảo vệ thực vật phụ thuộc vào công tác
2.1.4.5 Ngành kinh doanh v ật tư vệ thực vật chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước
Kinh doanh vật tư bảo vệ thực vật ảnh hưởng lớn ñến sức khỏe của con người ðặc biệt là các loại thuốc BVTV, chúng thường là các chất hoá học có ñộc tính cao nên mặt trái của thuốc BVTV là gây ñộc hại với sức khoẻ cộng ñồng nếu dư lượng thuốc trong các loại cây trồng quá mức cho phép và là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường sinh thái
Vì vậy, ñể quyết hài hoà giữa việc sử dụng thuốc BVTV ñể bảo vệ sản xuất nông nghiệp với việc bảo vệ sức khoẻ cộng ñồng và môi trường cần có
sự quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước về số lượng, chủng loại cũng như chất lượng của các loại thuốc bảo vệ thực vật
Trang 20Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 11
2.1.5 Các yếu tố tác ñộng ñến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh vật tư bảo vệ thực vật
2.1.5.1 Nhóm y ếu tố thuộc môi trường bên ngoài
1 Th ị trường ñầu vào của doanh nghiệp
Với các doanh nghiệp kinh doanh vật tư bảo vệ thực vật thì thị trường ñầu vào của họ là những vật tư nông nghiệp, nguyên liệu cũng như thành phẩm thuốc BVTV của các công ty ở trong và ngoài nước; họ nhập những thành phẩm này
về tiến hành gia công, lắp ráp, sang chai và ñóng gói tạo thành sản phẩm của công ty mình chứ không trực tiếp sản xuất ra những sản phẩm này Vì vậy giá thành của các loại vật tư BVTV của những công ty cung ứng có ảnh hưởng rất lớn ñến giá sản phẩm của các doanh nghiệp kinh doanh này
Hơn nữa, vị trí thị trường ñầu vào của các DN kinh doanh này ảnh hưởng ñến chi phí vận chuyển, từ ñó ảnh hưởng ñến giá sản phẩm mà doanh nghiệp bán ra trên thị trường Nếu các công ty cung cấp ñầu vào cho các doanh nghiệp kinh doanh này ở xa thì các doanh nghiệp kinh doanh vật tư BVTV phải chịu chi phí vận chuyển lớn và sẽ làm tăng giá thành sản phẩm
mà các doanh nghiệp bán ra
Thị trường ñầu vào còn ảnh hưởng ñến HQKD của các doanh nghiệp này thông qua qui mô của thị trường ðiều này có nghĩa sản lượng vật tư, các loại thuốc BVTV mà thị trường ñầu vào có thể cung cấp cho DN này tác ñộng ñến sản lượng hàng mà các DN có thể cung ứng ra thị trường tiêu dùng Từ ñó ảnh hưởng ñến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
2 Th ị trường ñầu ra của doanh nghiệp
Thị trường ñầu ra sẽ quyết ñịnh tốc ñộ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay châm, từ ñó tác ñộng ñến HQKD của doanh nghiệp
Khách hàng trực tiếp sử dụng sản phẩm của các doanh nghiệp này là những người nông dân ðây là khách hàng có thu nhập thấp và cầu nhạy cảm
Trang 21Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 12
về giá vì vậy nếu giá các vật tư nông nghiệp và thuốc BVTV của doanh nghiệp cao thì họ chuyển sang mua sản phẩm của công ty khác ðiều này ảnh hưởng rất lớn ñến tốc ñộ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Vì khách hàng sử dụng trực tiếp là những người nông dân nên nếu doanh nghiệp chọn thị trường ñầu ra cho mình là thị trường nông thôn, những khu vực mà sản xuất nông nghiệp nhiều thì chắc chắn tốc ñộ tiêu thụ
sẽ lớn và ngược lại nếu doanh nghiệp ñưa sản phẩm ra thị trường thành thị thì tốc ñộ tiêu thụ sản phẩm sẽ chậm, làm giảm doanh thu bán hàng và HQKD của doanh nghiệp
3 ðối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp
ðể có thể cạnh tranh ñược với các ñối thủ cạnh tranh của mình, doanh nghiệp cần phải nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm ñể ñẩy nhanh tốc ñộ tiêu thụ, tăng doanh thu, tăng vòng quay của vốn ðiều này ñặt ra yêu cầu DN phải tổ chức lại bộ máy hoạt ñộng phù hợp hơn, hiệu quả hơn ñể tạo cho doanh nghiệp khả năng cạnh tranh về giá, chất lượng, chủng loại, mẫu mã,… Như vậy ñối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng lớn ñến việc nâng cao HQKD của doanh nghiệp ñồng thời tạo ra sự tiến bộ trong kinh doanh, tạo ñộng lực phát triển trong doanh nghiệp
ðối thủ cạnh tranh của DN kinh doanh vật tư BVTV chính là những doanh nghiệp cũng kinh doanh những mặt hàng này Các ñối thủ cạnh tranh này chủ yếu cạnh tranh về giá và chất lượng sản phẩm Vì vậy trên thị trường
DN nào vật tư nông nghiệp và các loại thuốc BVTV giá thấp, chất lượng tốt sẽ
có nhiều khách hàng mua hàng và sẽ giành ñược thị phần lớn trên thị trường
4 V ị trí ñịa lý của doanh nghiệp
Yếu tố này tác ñộng ñến HQKD của các doanh nghiệp thông qua các chi phí giao dịch, chi phí vận chuyển,… Nếu một DN ở một vị trí thuận lợi như gần vùng nguyên liệu, gần khu dân cư,… thì nó sẽ giúp doanh nghiệp
Trang 22Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 13
giảm ñược các chi phí vận chuyển nguyên liệu từ vùng nguyên liệu về nhà máy sản xuất và chi phí vận chuyển hàng hóa từ DN ñến nơi tiêu thụ Từ ñó
sẻ làm giảm giá thành các sản phẩm và tăng HQKD của doanh nghiệp
Với những doanh nghiệp kinh doanh vật tư BVTV thì vị trí ñặt trụ sở chính thường là những trung tâm về kinh tế, còn khu nhà máy tiến hành sang chai ñóng gói sản phẩm lại nằm ở khu vực xa dân cư vì nó ảnh hưởng sức khỏe con người ðiều này gây khó khăn cho khâu vận chuyển của DN, chi phí vận chuyển tăng và sẽ làm tăng giá bán sản phẩm, ảnh hưởng lớn ñến doanh thu cũng như HQKD của doanh nghiệp
5 Chính sách c ủa Nhà nước và hệ thống pháp luật
Các loại chi phí lưu thông, các loại thuế,….do Nhà nươc quy ñịnh mà doanh nghiệp phải chịu trong quá trình kinh doanh của mình cũng như những chính sách khuyến khích hoặc hạn chế kinh doanh một mặt hàng nào ñó là những yếu tố ảnh hưởng ñến HQKD của các doanh nghiệp
Những DN kinh doanh vật tư BVTV là những doanh nghiệp nhập thành phẩm của những công ty khác rồi tiến hàng gia công, sang chai ñóng gói và lắp ráp lại tạo thành sản phẩm của doanh nghiệp mình rồi bán ra thị trường Nếu những doanh nghiệp này nhập khẩu từ nước ngoài về thì DN sẽ phải chịu chính sách thương mại quốc tế, hạn ngạch do Nhà nước qui ñịnh ðặc biệt những DN nào kinh doanh thuốc BVTV còn phải chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước bởi ñây là ngành liên quan ñến sức khỏe của con người, các DN này phải chú trọng ñặc biệt ñến quá trình sử lý nước thải, nó buộc các doanh nghiệp phải chi trả một chi phí khá lớn
2.1.5.2 Các nhân t ố bên trong
1 V ốn kinh doanh của doanh nghiệp
Khối lượng cũng như cơ cấu trong vốn của những doanh nghiệp kinh doanh vật tư BVTV có ảnh hưởng lớn ñến HQKD của các doanh nghiệp này
Trang 23Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 14
Khối lượng vốn lớn cho phép những doanh nghiệp này có thể tiến hành các hoạt ñộng kinh doanh của mình ñồng thời cho phép DN có thể mở rộng ñược các hoạt ñộng kinh doanh của mình Từ ñó nó ảnh hưởng ñến HQKD của doanh nghiệp
Tỷ trọng vốn cố ñịnh và vốn lưu ñộng trong tổng vốn của công ty cũng ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả sử dụng vốn của công ty Nếu tỷ trọng này mà không hợp lý, các doanh nghiệp kinh doanh vật tư BVTV sẽ không ñủ nguồn vốn ñể tiến hành các hoạt ñộng kinh doanh của mình
2 L ực lượng lao ñộng của doanh nghiệp
Trong sản xuất kinh doanh con người là nhân tố quan trọng hàng ñầu quyết ñịnh ñến sự thành công của một DN Con người không những sử dụng
mà còn có khả năng chế tạo ra công nghệ mới, áp dụng chúng vào sản xuất ñể nâng cao HQKD Cũng chính lực lượng lao ñộng sáng tạo ra sản phẩm mới với kiểu dáng phù hợp yêu cầu của người tiêu dùng, làm cho sản phẩm của
DN có thể bán ñược trên thị trường Lực lượng lao ñộng tác ñộng trực tiếp ñến năng suất lao ñộng, trình ñộ sử dụng các nguồn lực khác nên nó tác ñộng ñến quá trình nâng cao HQKD
Lực lượng lao ñộng ảnh hưởng ñến HQKD của các doanh nghiệp kinh doanh vật tư BVTV thông qua số lượng cũng như trình ñộ của lao ñộng trong các doanh nghiệp Trình ñộ của lực lượng lao ñộng cao sẽ giúp các doanh nghiệp này sản xuất ñược những sản phẩm tốt và bán ñược sản phẩm ra thị trường với tốc ñộ cao
3 Công ngh ệ sản xuất của doanh nghiệp
Trình ñộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho phép DN có thể chủ ñộng nâng cao chất lượng hàng hóa, năng suất lao ñộng và hạ giá thành sản phẩm
Yếu tố này tác ñộng hầu hết ñến các mặt của sản phẩm như: ñặc ñiểm của sản phẩm, giá cả sản phẩm, sức cạnh tranh của sản phẩm,… Nhờ vậy DN
Trang 24Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 15
có khả năng tăng sức cạnh tranh của mình trên thị trường, tăng vòng quay vốn lưu ñộng, tăng lợi nhuận, từ ñó ñảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng Nếu trình ñộ công nghệ thấp không những giảm khả năng cạnh tranh của DN
mà còn giảm lợi nhuận, kìm hãm sự phát triển của DN
4 Nhân t ố quản trị của doanh nghiệp
Nhân tố này ñóng một vai trò quan trọng ñối với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của DN Quản trị DN giúp cho DN một hướng ñi ñúng ñắn trong một môi trường kinh doanh luôn có sự biến ñộng Kết quả và hiệu quả của hệ thống quản trị trong DN phụ thuộc rất lớn vào trình ñộ của nhà quản trị cũng như cơ cấu bộ máy quản trị của DN vì vậy việc xác ñịnh chức năng, quyền hạn của từng cá nhân, từng bộ phận và thiết lập mối quan hệ giữa các cá nhân, giữa các bộ phận là ñiều hết sức quan trọng và cần thiết
Những doanh nghiệp kinh doanh vật tư BVTV muốn kinh doanh có hiệu quả ñòi hỏi những nhà quản trị trong doanh nghiệp không những am hiểu
về những kỹ thuật trong sử dụng những loại vật tư BVTV mà còn phải nhanh nhạy nắm bắt những thay ñổi trong môi trường kinh doanh vật tư BVTV ñể
có những quyết ñịnh phù hợp giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển
5 H ệ thống thông tin của doanh nghiệp
ðể có thể ñạt ñược thành công trong các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của mình trong ñiều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt, các DN cần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trường hàng hóa, về thị hiếu người tiêu dùng, về công nghệ kỹ thuất, về ñối thủ cạnh tranh,… Ngoài ra DN cũng rất cần ñến những thông tin liên quan ñến kinh nghiệm kinh doanh của các DN khác ở trong nước và trên thế giới, cần biết ñến những thông tin liên quan ñến các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, của các nước khác trên thế giới và những thay ñổi của những chính sách này Kinh nghiệm thành công của nhiều
DN cho thấy rằng việc nắm bắt ñược các thông tin cần thiết và sử dụng chúng
Trang 25Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 16
một cách kịp thời và hợp lý là một ñiều quan trọng trong việc ra các quyết ñịnh kinh doanh có hiệu quả cao
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Thị trường thuốc bảo vệ thực vật trên thế giới
Trong 20 năm qua, doanh số của thị trường thuốc bảo vệ thực vật thế giới ñã tăng từ khoảng 13 tỷ USD (1987) lên ñến 28 tỷ USD (2007) Tuy nhiên, trong những năm gần ñây thị trường này ñã liên tục sụt giảm, mà những nguyên nhân chính là giá nông sản thấp, tác ñộng của công nghệ sinh học, ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng kinh tế cũng như sự suy thoái kinh
tế toàn cầu hiện nay
Trong những năm qua, trung bình mỗi năm có khoảng 10 sản phẩm BVTV mới ñược ñưa ra thị trường Hiện tại các công ty nông hóa trên thế giới ñang nghiên cứu phát triển 60 thành phần hoạt tính mới, dự kiến sẽ ñạt mức
ñộ thương mại hóa trong vòng 5 năm tới Sự xuất hiện của nhiều loại thuốc mới trên thị trường ñã kích thích cho thị trường nông hóa nói chung và thị trường thuốc BVTV nói riêng ngày càng phát triển Doanh số các loại sản phẩm nông hóa toàn cầu tăng hàng năm ở mức từ 4% - 5% Thị trường chủ yếu các sản phẩm nông hóa toàn thế giới do một số nước cung ứng như Trung Quốc, Hòa Kỳ, Nhật Bản, Thái Lan,…
Bảng 2.1 Sản lượng thuốc bảo vệ thực vật của Trung Quốc từ 2003 – 2008
Trang 26Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 17
Bước sang năm 2009, thị trường thuốc BVTV trên thế giới có nhiều biến ñộng lớn Giá thuốc BVTV liên tục tăng do các nước ñặc biệt là những nước
từ trước ñến nay luôn là nguồn cung lớn của thị trường thuốc BVTV thế giới như Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn ðộ, Mỹ,… quản lý chặt chẽ các doanh nghiệp sản xuất thuốc BVTV của nước mình vì vậy cung thuốc BVTV trên thế giới giảm xuống và ñẩy giá lên cao
2.2.2 Tình hình kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam
Ngành sản xuất kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trong nước có tốc ñộ tăng trưởng khoảng 5%/năm về sản lượng trong giai ñoạn 2001-2008 Tuy nhiên trong những năm gần ñây, tốc ñộ tăng trưởng sản lượng có xu hướng chậm lại, trung bình trong giai ñoạn 2004 - 2008, tốc ñộ tăng trưởng về sản lượng của ngành thuốc bảo vệ thực vật chỉ ñạt khoảng 0,87%/năm
Nguyên nhân giải thích cho việc sản lượng thuốc bảo vệ thực vật tăng trưởng chậm trong những năm gần ñây là do việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phụ thuộc rất nhiều vào diện tích ñất nông nghiệp, vốn không tăng lên trong những năm gần ñây, bên cạnh ñó do Việt Nam gia nhập WTO nên có những quy ñịnh về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong hàng hóa nông sản xuất khẩu sang các nước
Nhu cầu về thuốc bảo vệ thực vật của cả nước hiện khoảng 50.000 tấn/năm, tương ñương với giá trị khoảng 500 triệu USD, trong ñó bao gồm 3 loại chính là thuốc trừ sâu và côn trùng; thuốc diệt nấm; thuốc diệt cỏ Cơ cấu nhu cầu tiêu dùng thuốc bảo vệ thực vật trong các năm qua ñược duy trì khá ổn ñịnh, trong ñó tỷ lệ thuốc trừ sâu và côn trùng chiếm khoảng 60% về giá trị
Nguồn cung chủ yếu cho thị trường thuốc BVTV ở Việt Nam chủ yếu
là nhập khẩu từ nước ngoài
Qua bảng 2.1 cho chúng ta thấy kim ngạch nhập khẩu thuốc trừ sâu và nguyên liệu có sự tăng nhẹ trong 3 năm qua
Trang 27Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 18
Bảng 2.2 Kim ngạch nhập khẩu thuốc trừ sâu và nguyên liệu năm 2008,
2009 và tháng 1/2010 của Việt Nam từ một số thị trường chính
Trung Quốc vừa là nguồn cung cấp nguyên liệu ñầu vào và là ñối thủ cạnh tranh trực tiếp thông qua con ñường tiểu ngạch (hiện chưa có số thống
kê chính xác về lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập lậu của Trung Quốc nhưng theo ước tính của Cục bảo vệ thực vật, tỷ lệ thuốc nhập lậu trong năm 2008 chiếm khoảng 30-35% khối lượng toàn thị trường) Nguyên liệu lẫn thuốc bảo
Trang 28Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 19
vệ thực vật thành phẩm giá rẻ của Trung Quốc hiện ñang chiếm lĩnh thị trường thuốc bảo vệ thực vật của Việt Nam
Tuy gặp nhiều khó khăn do phải cạnh tranh với thuốc Trung Quốc giá rẻ
và thuốc nhập lậu nhưng các doanh nghiệp kinh doanh về thuốc bảo vệ thực vật
ở Việt Nam vẫn hoạt ñộng có hiệu quả và ñang từng bước khẳng ñịnh vị trí của mình trên thị trường
Bảng 2.3 Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời toàn bộ vốn kinh doanh của một số
công ty thuốc BVTV ở Việt Nam năm 2009
vốn KD (ROA) (%)
1 Công ty cổ phần bảo vệ thực vật Sài Gòn 3,35
3 Công ty cổ phần vật tư kỹ thuật nông nghiệp Cần Thơ 3,72
4 Công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hà
Nguồn: http://www.tsccantho.com.vn http://www.congtyhai.com.vn
Trang 29Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 20
PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu
3.1.1 Khái quát về công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình
3.1.1.1 L ịch sử hình thành của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình
Hiện nay nước ta vẫn là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân số sống bằng nghề nông nghiệp Vì vậy nhu cầu về thuốc bảo vệ thực vật và phân bón của nước ta là rất lớn Xuất phát từ nhu cầu ñó của thị trường vào năm 1999 một số thành viên ñã góp vốn chung ñể thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh xuất nhập khẩu Hòa Bình có giấy chứng nhận kinh doanh 071839 do phòng ñăng ký kinh doanh thành phố Hà Nội cấp ngày 21/05/1999
Sau hai năm hoạt ñộng sản xuất kinh doanh do nhu cầu về vốn kinh doanh, công ty ñã quyết ñịnh chuyển ñổi hình thức hoạt ñộng của công ty TNHH kinh doanh xuất nhập khẩu Hòa Bình thành công ty cổ phần Vật Tư Bảo Vệ Thực Vật Hòa Bình
Tên giao dịch: HOA BINH PROTECTING PLANT EQUIPMENT JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: HOA BINH JSC
ðịa chỉ trụ sở: Số 01, ngõ 102, ñường Khuất Duy Tiến, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
ðiện thoại: +84-(04)5532608
Fax: +84-(04)5532736
Ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần Vật Tư BVTV Hòa Bình gồm:
- Buôn bán vật tư nông nghiệp, thuốc bảo vệ thực vât
- ðại lý mua, ñại lý bán, ký gửi hàng hóa
- Sang chai, ñóng gói thuốc bảo vệ thực vật và phân bón
Trang 30Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 21
- Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu dùng
- Dịch vụ thể thao văn hóa cho thanh thiếu niên
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp
Vốn ñiều lệ của công ty là 10.800.000.000 ñồng (mười tỷ tám trăm triệu ñồng) Số cổ phần là 108.000 cổ phần, loại cổ phần là cổ phần phổ thông, mệnh giá cổ phần là 100.000 ñồng (một trăm nghìn ñồng)
Trong ñó cổ ñông sáng lập công ty gồm có sáu thành viên, thành viên góp vốn nhiều nhất chiếm 27,8% và thanh viên góp vốn ít nhất chiếm 11,1% tổng vốn ñiều lệ
3.1.1.2 C ơ cấu bộ máy tổ chức của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình
Loại hình hoạt ñộng của công ty là công ty cổ phần nên cơ cấu tổ chức của công ty ñược bố trí như sơ ñồ 3.1
Trang 32Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 23
3.1.1.3 Ngu ồn nhân lực của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình
Qua bảng 3.1 chúng ta nhận thấy rằng:
- Cơ cấu lao ñộng nam và nữ có sự chênh lệch khá lớn: nam luôn chiếm tỷ
lệ lớn hơn nữ Năm 2007 cơ cấu này là 63,83% và 36,17%, năm 2008 là 63,93%
ñộ cao ñẳng, công nhân kỹ thuật và lao ñộng phổ thông tăng lên là do trong 2 năm 2007 và 2008 công ty mở rộng diện tích của nhà máy sản xuất tại chi nhánh
Hà Tây nên nhu cầu về công nhân kỹ thuật tăng lên
- Số lượng lao ñộng qua các năm ñều có sự tăng lên Về tổng lao ñộng qua
3 năm tốc ñộ tăng bình quân là 20,28% trong ñó số lượng lao ñộng nam tăng 19,02% và lao ñộng nữ tăng 22,47%
Về chất lượng lao ñộng, lao ñộng có trình ñộ tiến sỹ tăng 41,42%, thạc sỹ tăng 15,47%, ñại học tăng 12,14 %, cao ñẳng tăng 50% và công nhân kỹ thuật, lao ñộng phổ thông tăng 37,84%
Trang 34Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 25
Bên cạnh ñó, chế ñộ ñãi ngộ với người lao ñộng không ngừng ñược cải thiện, ñời sống người lao ñộng trong công ty ngày càng ñược cải thiện cả về vật chất và tinh thần Thu nhập bình quân/1 lao ñộng ngày càng tăng lên
Bảng 3.2 Mức lương bình quân của lao ñộng công ty cổ phần vật tư
BVTV Hòa Bình qua 3 năm 2007 – 2009
Ngu ồn: Phòng tài chính công ty cổ phần vật tư BVTV Hòa Bình
3.1.1.4 Tình hình ngu ồn vốn của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình
Qua bảng 3.2 cho thấy:
- Trong cơ cấu tổng vốn của công ty thì vốn lưu ñộng luôn chiếm một
tỷ trọng lớn ðiều này là do công ty chỉ tiến hành các hoạt ñộng sang chai ñóng gói chứ không trực tiếp sản xuất ra các loại thuốc BVTV nên không ñầu
tư vào trang thiết bị máy móc
- Tổng nguồn vốn của công ty trong 3 năm 2007 – 2009 tăng lên với tốc ñộ bình quân là 8,37%; trong ñó nguồn vốn cố ñịnh tăng với tỷ lệ 1,37% và vốn lưu ñộng tăng 11,51%
Trang 36Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 27
3.1.2 Tình hình hoạt ñộng kinh doanh của công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hòa Bình
Qua bảng 3.4 chúng ta thấy rằng:
- Doanh thu thuần của công ty có sự tăng lên qua 3 năm với tốc ñộ tăng bình quân qua 3 năm là 3,25% Trong ñó tăng cao nhất là quý II và quý IV với tỷ lệ tăng là 5,8% và 5,93% ðiều này là do ñây là những thời ñiểm chính
vụ trong sản xuất nông nghiệp vì vậy nhu cầu về thuốc BVTV của người nông dân lớn
- Trong 3 năm 2007 – 2009 thì năm 2009 có tốc ñộ tăng doanh thu thuần là lớn nhất so với 2 năm trước Như quý II năm 2009 tăng so với quý II của năm 2008 là 10,68%
Trang 38Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 29
3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn hiện nay của công ty cổ phần vật tư bảo
Công ty hiện nay có chi nhánh tại xã Phú Kim, huyện Thạch Thất, Hà Nội Tại ñây công ty ñặt nhà máy sang chai, ñóng gói và kho nguyên liệu, thành phẩm Chi nhánh này rất gần với trụ sở chính của công ty, tạo ñiều kiện cho vận chuyển sản phẩm, giảm chi phí vận chuyển từ ñó giúp hạ giá thành sản phẩm
ðể mở rộng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của mình, công ty cũng ñã
mở chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh Tại ñây công ty cũng ñặt khối văn phòng, phòng thị trường, nhà máy sang chai ñóng gói, kho nguyên liệu và thành phẩm Nó giúp công ty giảm bớt ñược chi phí giao dịch cũng như chi phí vận chuyển hàng hóa từ Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
2 V ị thế của công ty trên thị trường
Sau gần 10 năm hoạt ñộng trong thị trường thuốc BVTV ở Việt Nam, công
ty ñã ñạt ñược những thành tựu nhất ñịnh, có một chỗ ñứng vững chắc trên thị trường hiện nay Sản phẩm của công ty có mặt tại các tỉnh miền Bắc và một số tỉnh thuốc khu vực miền Nam
Hiện nay sản phẩm của công ty ñược biết ñến không chỉ là những sản phẩm có tác dụng trừ sâu bệnh hại mà ñó còn là những sản phẩm thân thiện, ít gây ñộc hại ñến môi trường cũng như sức khỏe của con người Bởi công ty không chỉ áp dụng các hoạt ñộng marketing sao cho bán ñược nhiều sản
Trang 39Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 30
phẩm mà công ty còn có những hoạt ñộng giúp người nông dân sử dụng thuốc BVTV một cách hợp lý, ñúng lúc, ñúng cách ñể tạo ra những sản phẩm nông nghiệp không ñộc hại ñối với sức khỏe con người và môi trường sống
3 Th ị trường tiềm năng rộng lớn
Nước ta vẫn là một nước nông nghiệp, gần 70% dân số sống bằng nghề nông Mà hiện nay do sự biến ñổi phức tạp của thời tiết khí hậu nên ngày càng
có nhiều sâu bệnh hại xuất hiện phá hoại cây trồng Vì vậy nhu cầu về thuốc BVTV không suy giảm mà ngày càng tăng
Cũng như những công ty khác, công ty cổ phần vật tư BVTV Hòa Bình
có một thị trường tiêu thụ rộng lớn nhưng vẫn chưa khai thác hết Hiện nay sản phẩm của công ty mới chỉ có mặt ở hầu hết các tỉnh miền Bắc và một số tỉnh miền Nam, còn hầu hết thị trường khu vực miền Trung sản phẩm của công ty còn chưa có mặt Vì vậy thị trường tiềm năng của công ty còn rất lớn Và ñây
là một ñiều kiện thuận lợi cho công ty mở rộng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của mình
4 Ch ất lượng lao ñộng của công ty tốt
Có thể khẳng ñịnh rằng chất lượng lao ñộng của công ty hiện nay là rất tốt Tổng số lao ñộng của công ty là 136 trong ñó có 2 lao ñộng có trình ñộ tiến
sỹ, 4 lao ñộng có trình ñộ thạc sỹ, 83 lao ñộng có trình ñộ ñại học và 47 lao ñộng
Trang 40Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 31
Minh là kỹ sư nông học và một giám ñốc phụ trách sản xuất kế hoạch vật tư là
kỹ sư kinh tế
3.1.3.2 Nh ững ñiều kiện khó khăn của công ty
1 Khó kh ăn do thiếu vốn kinh doanh
Hiện nay vốn lưu ñộng của công ty bị các ñại lý chiếm dụng, nên dù lượng vốn kinh doanh của công ty lớn những vẫn không ñủ ñể tiến hành thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh
Mặt khác khả năng huy ñộng vốn của công ty cũng rất hạn chế:
Thứ nhất, công ty vẫn chưa niêm yết giá cổ phiếu của mình trên thị trường chứng khoán nên giải pháp phát hành cổ phiếu ra bên ngoài là không thể ñược
Thứ hai, thực tế công ty ñã kêu gọi cán bộ công nhân viên của công ty mua thêm cổ phần của công ty nhưng lượng vốn huy ñộng ñược không lớn bởi cán bộ công nhân viên của công ty không có nhu cầu mua thêm cổ phần hoặc
họ không có ñủ tiền ñể mua
Bên cạnh ñó công ty cũng tăng nguồn vốn của mình từ lợi nhuận không chia nhưng lượng vốn này cũng không ñáp ứng ñược nhu cầu mở rộng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của công ty
2 Khó kh ăn do có nhiều ñối thủ cạnh tranh
Một trong những thách thức ảnh hưởng trực tiếp ñến việc tiêu thụ sản phẩm thuốc BVTV của công ty ñó là sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác trong nước cũng như trên thế giới
Hiện nay trên thị trường nước ta có rất nhiều doanh nghiệp tiến hành kinh doanh vật tư thuốc BVTV Cả nước có khoảng doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực này và 70 xưởng gia công, trong ñó chỉ có dưới 10 doanh nghiệp tiến hành sản xuất thuốc BVTV trong nước còn lại hầu hết các doanh