luận văn, khóa luận, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng công trình nghiên cứu này là của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị hay một công trình nghiên cứu nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñều ñã ñược cảm ơn Các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn ñều ñược ghi rõ các nguồn gốc, xuất xứ
Tác giả luận văn
Trương Thị Mỹ
Trang 3Bộ môn Bệnh cây - Khoa Nông học
Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng nghiệp ở chi cục BVTV Hà Tĩnh ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các tập thể, cá nhân, bạn bè và người thân ñã ñộng viên khích lệ tôi trong thời gian học tập tại trường và thực hiện ñề tài tốt nghiệp
Hà N ội, ngày 17 tháng 9 năm 2010
Tác giả luận văn
Trương Thị Mỹ
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
DANH MỤC CÁC ẢNH xii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích yêu cầu 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.1 Yêu cầu 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Những nghiên cứu ngoài nước 4
2.1.1 Nghiên cứu thành phần bệnh trên hạt giống lạc 5
2.1.2 Nghiên cứu nhóm bệnh hại gốc rễ gây héo rũ và chết cây 6
2.1.3 Nghiên cứu nhóm bệnh hại lá 11
2.1.4 Một số nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bệnh nấm hại lạc 14
2.2 Những nghiên cứu trong nước 18
2.2.1 Tình hình nghiên cứu bệnh hại lạc ở Việt Nam 19
2.2.2 Một số nghiên cứu về bệnh hại hạt giống ở Việt Nam 20
2.2.3 Một số nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bệnh hại lạc ở Việt Nam21 3.VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 ðối tượng nghiên cứu 25
3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu và thời gian thực hiện 25
3.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 25
3.2.2 Thời gian thực hiện ñề tài 25
3.3 Vật liệu nghiên cứu 25
3.4 Nội dung nghiên cứu 26
3.4.1 Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 26
3.4.2 ðiều tra, nghiên cứu ngoài ñồng ruộng 26
Trang 53.5 Phương pháp nghiên cứu 26
3.5.1 Phương pháp thu thập thông tin 26
3.5.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 26
3.5.3 Phương pháp nghiên cứu ngoài ñồng ruộng 29
3.5.4 Các chỉ tiêu theo dõi và ñánh giá 33
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
4.1 Tình hình sản xuất lạc ở huyện Thạch Hà – Hà Tĩnh trong mấy
năm qua 35
4.2 Thành phần và mức ñộ nhiễm nấm bệnh hại trên hạt giống lạc
thu thập trong vụ xuân năm 2009 tại Thạch Hà – Hà Tĩnh 36
4.2.1 Thành phần nấm bệnh hại hạt giống lạc thu thập trong vụ xuân 2009
ở huyện Thạch Hà - Hà Tĩnh 37
4.2.1.1 Nấm Aspergillus flavus Link 38
4.2.1.2 Nấm Aspergillus niger Van Tiegh 39
4.2.1.3 Nấm Aspergillus parasiticus Speare 39
4.2.1.4 Nấm Rhizopus sp 39
4.2.1.5 Nấm Penicillium sp 39
4.2.1.6 Nấm Sclerotium rolfsii Sacc 40
4.2.1.7 Nấm Fusarium sp 40
4.2.2 Mức ñộ nhiễm nấm bệnh trên các mẫu hạt giống thu thập ở một số
xã thuộc Thạch Hà – Hà Tĩnh vụ xuân năm 2009 40
4.3 Thành phần bệnh nấm hại và diễn biến một số bệnh hại chủ yếu
trên cây lạc tại Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010 trừ
có hiệu quả 42
4.3.1 Thành phần và mức ñộ phổ biến của nấm hại trên cây lạc tại vùng Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân 2010 43
4.3.1.1 Bệnh lở cổ rễ Rhizoctonia solani Kuhn 43
4.3.1.2 Bệnh héo rũ gốc mốc trắng Sclerotium rolfsii Saccardo 43
4.3.1.3 Bệnh héo rũ gốc mốc ñen Aspergillus niger Van Tiegh 45
4.3.1.4 Bệnh héo vàng Fusarium oxysporum (Schlechtend.) Snyder 45
4.3.1.5 Bệnh mốc vàng Aspergillus flavus Link 45
4.3.1.6 Bệnh thối tia, thối quả Pythium sp 45
Trang 64.3.1.7 Bệnh ñốm nâu Cercospora arachidicola Hori 46
4.3.1.8 Bệnh ñốm ñen Cercospora personata Beck & Curtis 46
4.3.1.9 Bệnh gỉ sắt Puccinia arachidis Speg 46
4.3.1.10 Bệnh cháy lá Pestalotiopsis sp 46
4.3.2 Diễn biến bệnh lở cổ rễ hại cây lạc trên các chân ñất khác nhau tại Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010 47
4.3.3 Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cây lạc trên các chân ñất khác nhau tại Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010 49
4.3.4 Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc ñen hại cây lạc trên các chân ñất khác nhau tại Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010 51
4.3.5 Diễn biến bệnh ñốm nâu trên các giống lạc trồng phổ biến tại Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010 53
4.3.6 Diễn biến bệnh ñốm ñen trên giống lạc trồng phổ biến tại Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010 54
4.3.7 Diễn biến bệnh gỉ sắt trên một số giống lạc trồng phổ biến tại Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010 56
4.4 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc hóa học trừ bệnh nấm hại lạc trong vụ xuân năm 2010 tại Thạch Hà – Hà Tĩnh 58
4.4.1 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc hóa học trừ nhóm bệnh hại gốc rễ cây lạc khi xử lý hạt giống trước khi gieo tại Thạch Hà –
Hà Tĩnh vụ xuân 2010 59
4.4.2 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc hóa học trừ nhóm bệnh
hại lá cây lạc ở các giai ñoạn phát triển khác nhau của bệnh trong
vụ xuân năm 2010 tại Thạch Hà – Hà Tĩnh 61
4.5 Khảo sát hiệu lực của nấm ñối kháng Trichoderma viride phòng trừ nhóm bệnh hại vùng gốc rễ cây lạc trong vụ xuân năm 2010 tại
Thạch Hà – Hà Tĩnh 67
4.5.1 Ảnh hưởng của chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride ñến khả năng nảy mầm và mức ñộ nhiễm bệnh của hạt giống lạc V79 khi xử lý ở các liều lượng khác nhau trong ñiều kiện phòng thí nghiệm 67
Trang 74.5.2 Hiệu lực của nấm ñối kháng Trichoderma viride ñối với một số
bệnh hại vùng gốc rễ khi xử lý hạt giống tại Thạch Hà – Hà Tĩnh
vụ xuân 2010 69
4.5.3 Hiệu lực của nấm ñối kháng Trichoderma viride ñối với một
số bệnh nấm hại vùng gốc rễ cây lạc tại Thạch Hà - Hà Tĩnh
vụ xuân 2010 (tưới khi cây vừa mọc) 71
4.5.4 Hiệu lực của nấm ñối kháng Trichoderma viride ñối với một số
bệnh nấm hại vùng gốc rễ cây lạc tại Thạch Hà – Hà Tĩnh vụ xuân 2010 (tưới khi cây phân cành) 73
4.6 Ảnh hưởng của các biện pháp xử lý hạt giống ñến các yếu tố
cấu thành năng suất và năng suất cây lạc 76
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 77
5.1 Kết luận 77
5.2 ðề nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 84
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
A para (A.parasiticus) Aspergillus parasiticus
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Cơ cấu giống, diện tích và năng suất lạc tại Thạch Hà – Hà Tĩnh
từ năm 2007 ñến 2009 35
Bảng 4.2 Thành phần bệnh nấm hại trên hạt giống lạc thu thập tại
Thạch Hà - Hà Tĩnh vụ xuân năm 2009 37
Bảng 4.3 Mức ñộ nhiễm nấm gây hại trên các mẫu hạt giống thu thập ở
một số xã thuộc huyện Thạch Hà – Hà Tĩnh vụ xuân 2009 41
Bảng 4.4 Thành phần bệnh nấm hại lạc vụ xuân 2010 tại
Thạch Hà - Hà Tĩnh 44
Bảng 4.5 Diễn biến bệnh lở cổ rễ hại cây lạc trên các chân ñất khác nhau
tại Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010 47
Bảng 4.6 Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cây lạc trên các chân ñất khác nhau tại Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010 49
Bảng 4.7 Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc ñen hại cây lạc trên các chân ñất khác nhau tại Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010 51
Bảng 4.8 Diễn biến bệnh ñốm nâu trên các giống lạc trồng phổ biến tại Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010 53
Bảng 4.9 Diễn biến bệnh ñốm ñen trên giống lạc trồng phổ biến tại Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010 55
Bảng 4.10 Diễn biến bệnh gỉ sắt trên một số giống lạc trồng phổ biến tại Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010 57
Bảng 4.11 Hiệu lực của một số loại thuốc hóa học ñối với bệnh lở cổ rễ, héo gốc mốc ñen, héo rũ gốc mốc trắng hại lạc khi xử lý hạt giống trước khi gieo tại Thạch Hà – Hà Tĩnh vụ xuân 2010 59
Bảng 4.12a Ảnh hưởng của một số loại thuốc hóa ñến bệnh ñốm nâu,
ñốm ñen và gỉ sắt hại lá lạc giống V79 (phun khi bệnh chưa
xuất hiện) 62
Trang 10Bảng 4.12b Hiệu lực của một số loại thuốc hóa học phòng trừ bệnh ñốm
nâu, ñốm ñen và gỉ sắt hại lá lạc giống V79 (xử lý khi bệnh
chưa xuất hiện) 63
Bảng 4.13a Ảnh hưởng của một số loại thuốc hóa ñến bệnh ñốm nâu, ñốm ñen và gỉ sắt hại lá lạc giống V79 (phun khi tỷ lệ bệnh < 5%) 65
Bảng 4.13b Hiệu lực của một số loại thuốc hóa học phòng trừ bệnh ñốm
nâu, ñốm ñen và gỉ sắt hại lá lạc giống V79 (xử lý khi tỷ lệ
bệnh < 5%) 66
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride
ñến tỷ lệ nảy mầm và tỷ lệ nhiễm bệnh của hạt giống lạc trong ñiều kiện phòng thí nghiệm 68
Bảng 4.15 Hiệu lực của nấm ñối kháng Trichoderma viride ñối với bệnh
lở cổ rễ, héo rũ gốc mốc trắng và héo gốc mốc ñen hại giống lạc V79 khi xử lý hạt giống 70
Bảng 4.16 Hiệu lực của nấm ñối kháng Trichoderma viride ñối với bệnh
lở cổ rễ, héo rũ gốc mốc trắng và héo gốc mốc ñen hại giống
lạc V79 xử lý khi cây mới nảy mầm 72
Bảng 4.17 Hiệu lực của nấm ñối kháng Trichoderma viride ñối với bệnh
lở cổ rễ, héo rũ gốc mốc trắng và héo gốc mốc ñen hại giống
lạc V79 xử lý khi cây bắt ñầu phân cành 74
Bảng 4.18 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý hạt giống ñến các yếu tố cấu thành năng suất lạc giống V79 76
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Mức ñộ nhiễm nấm gây hại trên các mẫu hạt giống thu thập
ở một số xã thuộc huyện Thạch Hà – Hà Tĩnh vụ xuân 2009 41
Hình 4.2 Diễn biến bệnh lở cổ rễ hại cây lạc trên các chân ñất khác nhau tại Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010 48
Hình 4.3 Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cây lạc trên các chân
ñất khác nhau tại Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010 50 Hình 4.4 Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc ñen hại cây lạc trên các chân ñất khác nhau tại Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010 52
Hình 4.5 Diễn biến bệnh ñốm nâu trên một số giống lạc trồng phổ biến tại Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010 54
Hình 4.6 Diễn biến bệnh ñốm ñen trên các giống lạc trồng phổ biến tại Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010 56
Hình 4.7 Diễn biến bệnh gỉ sắt trên một số giống lạc trồng phổ biến tại Thạch Hà – Hà Tĩnh trong vụ xuân năm 2010 57
Hình 4.8 Hiệu lực của một số loại thuốc hóa học ñối với bệnh lở cổ rễ, héo gốc mốc ñen, héo rũ gốc mốc trắng hại lạc khi xử lý hạt giống trước khi gieo tại Thạch Hà – Hà Tĩnh vụ xuân 2010 60
Hình 4.9 Ảnh hưởng của chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride
ñến tỷ lệ nảy mầm và tỷ lệ nhiễm bệnh của hạt giống lạc trong ñiều kiện phòng thí nghiệm 68
Hình 4.10 Hiệu lực của nấm ñối kháng Trichoderma viride ñối với bệnh lở cổ rễ, héo rũ gốc mốc trắng và héo gốc mốc ñen hại giống
lạc V79 khi xử lý hạt giống 70
Hình 4.12 Hiệu lực của nấm ñối kháng Trichoderma viride ñối với bệnh
lở cổ rễ, héo rũ gốc mốc trắng và héo gốc mốc ñen hại giống
lạc V79 (tưới khi cây phân cành) 75
Trang 12DANH MỤC CÁC ẢNH
Ảnh 4.1 Nấm Aspergillus flavus Link trên hạt lạc 84
Ảnh 4.2 Nấm Aspergillus niger Van Tiegh trên hạt lạc 84
Ảnh 4.3 Nấm bệnh Fusarium solani trên hạt lạc 84
Ảnh 4.4 Nấm bệnh Penicillium sp trên hạt lạc 84
Ảnh 4.5 Hạch nấm Sclerotium rolfsii Sacc hình thành trên vết bệnh 85
Ảnh 4.6 Bệnh héo gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii Sac) 85
Ảnh 4.7 Triệu chứng bệnh héo rũ gốc mốc ñen trên cây con
(Aspergillus niger Van Tiegh) 85
Ảnh 4.8 Triệu chứng bệnh lỡ cổ rê trên cây con
(Rhizoctonia solani Kuhn) 85
Ảnh 4.9 Triệu chứng bệnh ñốm nâu Cercospora archidicola Hori 87
Ảnh 4.10 Triệu chứng bệnh gỉ sắt Puccinia archidis Speg 87
Ảnh 4.11 Triệu chứng bệnh ñốm ñen Cercospora personata Back & Curtis 88
Ảnh 4.12 Ảnh hưởng của nấm ñối kháng T.viride ñến tỷ lệ nảy mầm
và tỷ lệ nhiễm bệnh của hạt giống lạc 88
Ảnh 4.13 Thí nghiệm ảnh hưởng của một số loại thuốc hóa học ñối với bệnh hại gốc rễ lạc 89
Ảnh 4.14 Thí nghiệm ảnh hưởng của một số loại thuốc hóa học ñối với bệnh hại lá lạc (phun khi bệnh chưa xuất hiện) 89
Ảnh 4.15 Thí nghiệm ảnh hưởng của một số loại thuốc hóa học ñối với bệnh hại lá lạc (phun khi bệnh mới xuất hiện) 89
Ảnh 4.16 Thí nghiệm ảnh hưởng của nấm ñối kháng T.viride ñối với nhóm bệnh hại gốc rễ lạc (xử lý hạt giống) 89
Ảnh 4.17 Thí nghiệm ảnh hưởng của nấm ñối kháng T.viride ñối với nhóm bệnh hại gốc rễ lạc (tưới khi cây vừa mọc) 89
Ảnh 4.18 Thí nghiệm ảnh hưởng của nấm ñối kháng T.viride ñối với
nhóm bệnh hại gốc rễ lạc (tưới khi cây phân cành) 89
Trang 131 MỞ đẦU 1.1 đặt vấn ựề
Cây lạc (Arachis Hypogae L.) thuộc cây họ ựậu (Fabaceae), có nguồn
gốc từ Nam Mỹ nhưng ựược trồng ở tất cả các châu lục trên thế giới Do cây lạc phù hợp và thắch ứng nhanh với ựiều kiện nhiệt ựới, á nhiệt ựới, các vùng
có khắ hậu nóng ẩm nên hiện nay nó ựược trồng chủ yếu ở các nước thuộc châu Á và châu Phi như: Ấn độ, Trung Quốc, Senegal, Indonexia, Malaysia, Nigeria, Myanma, v.vẦ Tuy nhiên, khoảng 70% tổng sản lượng lạc trên toàn thế giới chỉ tập trung ở ba quốc gia là Ấn độ, Trung Quốc, Mỹ (N.Kokali-Burelle) [29]
Hiện nay trên thế giới, lạc là cây lấy dầu thực vật ựứng thứ hai kể cả về diện tắch và năng suất, sau cây ựậu tương Theo số liệu thống kê của FAO, từ năm 1999 Ờ 2004 diện tắch trồng lạc trên thế giới ựạt từ 23 - 26 triệu ha, năng suất từ 1,3 - 1,5 tấn/ha, sản lượng dao ựộng từ 32 - 36 triệu tấn/năm
Lạc là cây trồng có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao Hạt lạc chứa khoảng 50% lipit và 25% protein, là nguồn nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp chế biến dầu và khô dầu (D.J Allen and J.M lennes, 1998) [27] đặc biệt, hạt lạc là thực phẩm giàu dinh dưỡng có chứa lipit (40 Ờ 60%), protein (26 - 34%), gluxit (6 - 22%), chất xơ (2 - 4,5%), vitamin PP và nhiều loại vitamin có giá trị khác bổ sung dinh dưỡng cho con người
Ngoài ra cây lạc còn có giá trị quan trọng về mặt sinh học, ựó là khả
năng cố ựịnh ựạm do bộ rễ lạc sống cộng sinh với vi khuẩn Rhizobia Vigna
Vì thế sau khi thu hoạch lạc ựã ựể lại cho ựất một lượng ựạm ựáng kể
Ở nước ta hạt lạc ựã trở thành thực phẩm thông dụng từ xưa Cây lạc ựược trồng nhiều nhất ở vùng khu IV cũ rồi tới ựồng bằng và trung du Bắc bộ
đã hình thành một số vùng trồng lạc tập trung như Diễn Châu (Nghệ An), Hậu Lộc (Thanh Hóa) nhưng nói chung vẫn còn phân tán nhỏ lẻ
Trang 14Hà Tĩnh là một tỉnh sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, có tổng diện tích
tự nhiên là 602.649 ha, trong ñó ñất chuyên dùng vào sản xuất nông nghiệp là 362.779 ha (chiếm 60,29%) Diện tích trồng lạc là 20.600 ha, ñứng ñầu trong diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm, năng suất ñạt 1,8 tấn/ha, sản lượng 9.600 tấn [5] Tuy nhiên sản xuất lạc ở ñây gặp nhiều khó khăn do sâu bệnh hại
Các kết quả nghiên cứu trước ñây ñều khẳng ñịnh rằng bệnh hại là nguyên nhân chính làm giảm năng suất và phẩm chất lạc Cùng với sự gia tăng về diện tích và việc áp dụng các biện pháp thâm canh ñã làm phát sinh, phát triển nhiều loại bệnh hại Trong ñó nghiêm trọng nhất là nhóm bệnh do nấm gây ra
Chính vì vậy, việc ñiều tra, ñánh giá và nghiên cứu về bệnh hại trên lạc
do nấm gây ra là rất cần thiết ñể góp phần vào việc ñưa ra các biện pháp phòng trừ hợp lý nhằm tăng cao năng suất và phẩm chất lạc
Xuất phát từ những vấn ñề trên, ñược sự ñồng ý của Bộ môn Bệnh cây
và Nông dược, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS Nguyễn Văn Viên chúng tôi thực hiện ñề tài: “ðiều tra tình hình bệnh nấm hại lạc trong vụ xuân năm 2010 tại huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh và biện pháp phòng trừ”
Trang 15- ðiều tra diễn biến một số bệnh nấm hại lạc trong vụ xuân năm 2010
- Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc trừ bệnh nấm hại vùng gốc, rễ
và hại lá lạc
- Khảo sát hiệu lực của nấm ñối kháng Trichoderma viride ñối với bệnh
nấm hại vùng gốc, rễ cây lạc
Trang 162 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Những nghiên cứu ngoài nước
Bệnh hại lạc ñã và ñang ñược quan tâm ở tất cả các nước sản xuất lạc trên thế giới Bệnh hại lạc do một số lượng lớn các loài nấm, vi khuẩn, phytoplasma, virus và tuyến trùng gây ra Trong ñó nhóm bệnh nấm hại lạc chiếm ña số và gây ra thiệt hại nguy hiển nhất Thành phần nấm hại lạc rất
phong phú và ña dạng, có khoảng 50 loài nấm gây hại trên lạc (Kokalis N et
Trang 172.1.1 Nghiên cứu thành phần bệnh trên hạt giống lạc
Trên hạt giống có nhóm bệnh hại hạt và truyền qua hạt, nhóm bệnh hại hạt và không truyền qua hạt Sự tồn tại của nguồn bệnh trên hạt giống là phương thức bảo tồn của nguồn bệnh, chúng có thể truyền sang cây con làm ảnh hưởng tới sức sống của cây con sau này, nguồn bệnh tồn tại trên hạt giống bao gồm: các loại bào tử nấm, sợi nấm tiềm sinh, keo vi khuẩn và các tinh thể virus Trong các bệnh truyền qua hạt giống, nhóm bệnh nấm chiếm ña
số, ñặc biệt là ở những vùng khí hậu nhiệt ñới và cận nhiệt ñới Theo M.J Richarson (1990) [32]: có khoảng 29 loại bệnh hại truyền qua hạt lạc, trong
ñó nấm bệnh chiếm 17 loại bao gồm: Aspergilus niger, Aspergiluss flavus,
gây hại trên hạt Có những loài không chỉ gây hại trên hạt giống mà còn truyền qua hạt giống gây hại cho cây con
Phần lớn các loài nấm bệnh trên hạt giống thuộc các nhóm bán ký sinh và bán hoại sinh, một số ít trong số chúng là ký sinh chuyên tính Nhiều loài nấm trong số chúng còn có khả năng sản sinh ñộc tố mà tiêu biểu và quan
trọng nhất trong số ñó là nhóm các loài nấm Aspergilus sp., Fusarium sp và
trong 3 nhóm trên không chỉ giới hạn xuất hiện trên lương thực dạng hạt mà còn trên cả các sản phẩm chế biến từ hạt Hiện tại ñã xác ñịnh và mô tả ñược
khoảng 15 loài Aspergilus, 9 loài Fusarium và 18 loài Penicilium có khả năng
sinh ñộc tố và những hợp chất thứ cấp khác Khi dùng phương pháp agar plug
và phương pháp HPLC người ta ñã xác ñịnh ñược 74 loại ñộc tố sản sinh từ 3 nhóm trên (Kulwant Singh, 1991) [34], ñiển hình là các loài thuộc nhóm
cho con người và vật nuôi
Trang 182.1.2 Nghiên cứu nhóm bệnh hại gốc rễ gây héo rũ và chết cây
* Bệnh héo rũ gốc mốc ñen trên cây lạc do nấm Aspergillus niger gây ra
Nấm A niger là loài nấm tồn tại trong ñất, gây bệnh héo rũ lạc ñồng
thời là loài nấm hại hạt ñiển hình (John Damicone, 1999) [26] Trên thế giới,
ñã có rất nhiều những nghiên cứu vế nấm A niger, người ta ñã phân lập ñược
37 loài gây hại trên thực vật Nấm A niger không chỉ gây hại trên cây trồng
mà chúng còn ñược quan tâm như là một nguyên nhân gây bệnh cho người và ñộng vật Ngoài ra, chúng còn ñược sử dụng như một nguồn vi sinh vật cho sản xuất một số loại enzyme của ngành công nghệ chế biến
Bệnh héo rũ gốc mốc ñen hại lạc ñược báo cáo chính thức lần ñầu tiên vào năm 1926 ở Sumatra và Java (D.J Allen and J.M Lenne, 1998 [25] Thực
tế bệnh ñã ñược ghi nhận từ năm 1920, do bệnh gây biến màu vỏ và hạt lạc Cho ñến nay, bệnh thối gốc mốc ñen vẫn là một bệnh quan trọng ở hầu hết các vùng trồng lạc chính trên thế giới Thiệt hại về năng suất lạc ñã ñược ghi nhận cụ thể ở Malawi, Senegal, Sudan v.v Ở Ấn ðộ, bệnh héo rũ gốc mốc ñen là một trong những nhân tố quan trọng gây nên năng suất thấp, với tỷ lệ nhiễm khoảng từ 5 – 10% Nếu nhiễm trong khoảng 50 ngày sau gieo sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng và có thể gây chết tới 40% số cây Ở Mỹ, bệnh héo rũ gốc mốc ñen ngày càng trở nên quan trọng từ ñầu những năm 1970, khi việc
xử lý hạt bằng thuốc hóa học có chứa thuỷ ngân bị cấm và nó ñã trở thành một vấn ñể ở Florida ñầu những năm 1980 (Hillocks et al, 1997)[28]
Nấm A Niger gây hại trên rất nhiều họ thực vật, trong ñó có khoảng
trên 90 loại cây trồng và trên 11 ký chủ dại, trong ñó ñáng chú ý nhất phải kể ñến lạc, ngô, hành tỏi, xoài, ñậu ñỗ, ñiều.v.v
Trên lạc, nấm A Niger gây thối hạt, thối mầm và chết héo ở các giai
ñoạn sau (D.J Allen, 1998) [25] Dạng tồn tại của nấm A Niger (chủ yếu là bào tử) phổ biến trong hệ nấm ñất và hệ nấm không khí ở những vùng khí hậu
Trang 19nóng Vì vậy giai ñoạn mầm có thể bị nhiễm từ ñất, từ không khí hoặc từ nguồn bệnh ban ñầu trên hạt [41]
Bệnh héo rũ gốc mốc ñen có thể xuất hiện ở bất kỳ giai ñoạn sinh trưởng nào của cây lạc và thường nhiễm chủ yếu ở hạt, mầm, cây con, cổ rễ
và thân Các nghiên cứu của Kokalis N et al, 1997 và D.J Allen and J.M
Lenne, 1998 [29], [25] cho biết bệnh xuất hiện chủ yếu ở giai ñoạn ñầu vụ Giai ñoạn mầm và cây con là mẫm cảm nhất với sự xâm nhiễm của bệnh, ở giai ñoạn cây con khi bị nhiễm nấm thì tỷ lệ chết cao hơn so với giai ñoạn cây trưởng thành
Khi theo dõi và quan sát trên hạt nhiễm bệnh trồng trên ñất ñã khử trùng trong ñiều kiện nhà lưới thấy sự nhiễm bệnh ñầu tiên là ở trụ dưới lá mầm và lá mầm Sợi nấm phát triển từ lá mầm vào trong vùng cổ thắt của lá mầm Giai ñoạn ñầu của quá trình xâm nhiễm vết bệnh thối ướt nhưng ở giai ñoạn sau vết thối khô, mô bệnh nứt nẻ Vết thối ướt có thể tiến triển nhanh, xuyên từ trụ dưới lá mầm hoặc vùng cổ lá mầm gây nên sự teo quắt và chết Ở nhiệt ñộ trên 300C, sự nhiễm bệnh của trụ dưới lá mầm và rễ của mầm gây hiện tượng thối cổ rễ hay còn gọi là thối vòng Khởi ñầu trụ lá mầm trở nên mọng nước sau ñó có màu nâu sáng rồi cành bào tử phân sinh màu ñen xuất hiện rõ
có khả năng phát triển mạnh trong ñiều kiện biến ñộng lớn của ñộ ẩm ñất, chất lượng hạt giống kém và tỷ lệ sát thương cao ðộc tố do nấm sản sinh gây
ra ảnh hưởng ñến sinh trưởng của cây như rễ quăn xoắn, biến dạng ngọn, thậm chí cả các axit béo tự do trong hạt cũng chứa ñộc tố (John Damicone,
1999 ) [26]
Trang 20* Bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên cây lạc do nấm Sclerotium rolfsii Sacc gây ra
Nấm Sclerotium rolfsii ñã ñược Peter Henry Rolfsii phát hiện và nghiên
cứu ñầu tiên vào năm 1892 trên cà chua Loài nấm này gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên nhiều loại cây trồng thuộc nhiều họ thực vật ở khắp các vùng sinh thái nông nghiệp trên thế giới
Bệnh héo rũ gốc mốc trắng là loại bệnh hại chủ yếu trên cây lạc, gây hại phổ biến ở vùng trồng lạc trên thế giới Thiệt hại về năng suất do bệnh này gây ra ước tính khoảng 25 - 80% (J Damicone ,1999) [26]
Nấm Sclerotium rolfsii là một nấm ña thực, có phổ ký chủ rất rộng,
chúng có khả năng xâm nhiễm trực tiếp qua biểu bì hoặc qua vết thương cơ giới, loài nấm này có khả năng xâm nhiễm trên 500 loài cây ký chủ thuộc lớp một lá mầm và 2 lá mầm, ñặc biệt trên những cây thuộc các họ ñậu ñỗ, bầu bí
và một số loại rau Sclerotium rolfsii có sợi nấm màu trắng, phát triển rất
mạnh trên vết bệnh, từ sợi nấm hình thành nên hạch nấm Hạch nấm lúc ñầu
có màu trắng, về sau chuyển thành màu nâu, có thể hình tròn ñường kính 1- 2 mm Hạch nấm có thể tồn tại từ năm này sang năm khác ở tầng ñất mặt Nấm sử dụng chất hữu cơ làm dinh dưỡng, sản sinh ra axit oxalic và enzyme phân huỷ mô ký chủ Nấm này thuộc loại háo khí ưa ẩm và nhiệt ñộ cao 300C
Nhiều nghiên cứu cho thấy Sclerotium rolfsii có khả năng sản sinh ra một
lượng lớn acid oxalic, ñộc tố này xâm nhập làm biến ñổi màu ở trên hạt lạc và gây nên những ñốm chết hoại trên lá ở giai ñoạn ñầu phát triển của bệnh
Triệu chứng gây hại: giai ñoạn cây con nấm thường xâm nhập vào bộ phận cổ rễ, gốc thân sát mặt ñất tạo thành vết bệnh màu nâu ñen, trên vết bệnh mọc ra lớp nấm trắng xốp như bông bao quanh gốc và lan ra mặt ñất xung quanh làm mô cây thối mục, cây khô chết (L.Gulshan et al, 1992)[27]
Trang 21Nấm Sclerotium rolfsii có thể gây bệnh trên cây lạc từ giai ñoạn cây
con ñến khi thu hoạch, khi gặp ñiều kiện thuận lợi nấm bệnh phát triển và lây lan từ cây nầy sang cây khác, vết bệnh thường xuất hiện trên thân chính, lúc ñầu vết bệnh có màu nâu nhạt ñến nâu ñen, sau ñó lan dần làm cho cây bị héo, chuyển màu vàng và chết, ñôi khi có hiện tượng cây chết khô và tạo thành vết ñốm, ở rìa mép lá có màu trắng, ñâm tia ở gốc thân, thời tiết nóng ẩm là ñiều kiện thuận lợi cho nấm phát triển [32]
Nấm Fusarium oxysporum có phạm vi ký chủ rộng, xuất hiện ở các
nước thuộc vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới, gây hại trên nhiều loại cây trồng, cây cảnh và cỏ dại gây ra các triệu chứng khác nhau ðây là loại nấm bệnh nguy hiểm, gây thiệt hại lớn cho lạc, rau quả, củ ở nhiều nước như Trung Quốc, Mỹ, Ý, Anh, Nam Phi, Ấn ðộ, Úc
Nấm Fusarium oxysporum có mặt ở khắp các vùng trông lạc trên thế
giới Theo N.KoKalis-Bureller (1997), có 17 loài Fusarium ñã ñược phân lập
từ ñất trồng lạc nhưng chỉ có 6 trong 17 loài trên gây bệnh cho lạc [29]
Trên thân lạc, nấm Fusarium oxysporum xâm nhiễm làm cho cây non, rễ
và trụ dưới lá mầm bị biến mầu xám, mọng nước Cây con bị bệnh sẽ bị ức chế
sinh trưởng, chóp rễ bị hoá nâu, dẫn ñến bị thối khô Khi cây ñã trưởng thành F
chuyến sang màu vàng hoặc xanh xám (N Kokalis et al., 1984) [29]
Trên quả lạc, nấm Fusarium oxysporum gây ra triệu chứng thối quả, làm cho vỏ quả xù xì, dẫn tới màu vỏ quả Ở Libya, nấm F solani và nấm
thành nhiều bào tử phân sinh khi có mặt của giọt nước Biện pháp phòng trừ
Trang 22bệnh héo vàng do nấm Fusarium oxysporum Chủ yếu là làm ải và luân canh
cây trồng cho hiệu quả cao
* Bệnh lở cổ rễ do nấm Rhizoctonia solani Kuhn
Nấm Rhizoctonia solani có phạm vi ký chủ rất rộng, gây bệnh trên 32
họ cây trồng khác nhau và 20 loài cỏ dại thuộc 11 họ ở các vùng sinh thái khác nhau Chỉ riêng ở Mỹ ựã có khoảng 550 loài cây khác nhau thuộc phạm
vi ký chủ của Rhizoctonia solani [38]
Triệu chứng thường thấy của bệnh là sau khi cây con mọc nấm bắt ựầu xâm nhiễm, gây hại Tại gốc sát mặt ựất chỗ bị bệnh có vết màu thâm ựen hoặc màu nâu nhạt bao quanh làm cho mô tế bào cây bị hủy hoại mềm nhũn Giai ựoạn cây con từ 2 lá mầm và 1-2 lá thật cây thường bị gãy gục và chết Các triệu chứng cơ bản gây hại trên cây trồng như lở cổ rễ, chết rạp cây con, gây thối rễ, thối gốc thân hoặc thối lá (Baruch sneh et al, 1998)[33]
Bệnh lở cổ rễ gây hại trên lạc ngày càng phổ biến và trở nên nghiêm trọng tại các vùng trồng lạc trên thế giới, bệnh có thể gây hại cả rễ, thân, lá Theo một nghiên cứu tại khu vực đông Nam nước Mỹ, bệnh xuất hiện giai ựoạn trước và sau nảy mầm, khi bệnh gây hại nặng có ảnh hưởng tới 77% diện tắch và năng suất giảm từ 25-50%
pectinolitic và các ựộc tố thực vật đây chắnh là nguyên nhân gây ra bệnh thối hạt làm chết cây con, thối lá mầm, thối rễ, thối tia củ và gây cháy lá lạc khi
nấm này xâm nhập vào cây (Kokalis N et al., 1997) [29] Nấm Rhizoctonia
từ từ, ở phần gốc thân biến mầu nâu và có thể làm cho lớp vỏ thân cây hơi bị nứt
mô cây kắ chủ, chúng tồn tại trong ựất và nẩy mầm khi ựược kắch thắch bởi những dịch rỉ ra từ cây chủ bị bệnh hoặc việc bổ sung chất hữu cơ vào trong
Trang 23ñất (Kokalis N et al., 1997) [29]
Ngoài truyền bệnh qua ñất và tàn dư cây trồng, Rhizoctonia solani
còn có khả năng truyền qua hạt giống Theo những nghiên cứu ở Scotland,
Mỹ tỷ lệ này lên tới 30% (Kokalis N et al., 1997) [29]
2.1.3 Nghiên cứu nhóm bệnh hại lá
Trong nhóm bệnh này thì phổ biến nhất là ñệnh ñốm ñen, ñốm nâu và
gỉ sắt Những bệnh này gây hại phổ biến ở các vùng trồng lạc trên thế giới Nếu bị nhiễm bệnh nhẹ ít ảnh hưởng ñến năng suất, tuy nhiên một số nơi bệnh nặng thiệt hại về năng suất lên tới 50%
* Bệnh ñốm nâu lá lạc do nấm Cercospora arachidicola Hori
Bệnh ñốm nâu còn gọi là bệnh ñốm lá sớm (Early leaf spot) thường xuất hiện sớm và không gây nguy hiểm như bệnh ñốm ñen do nấm
Cercospora personata
Bệnh ñốm nâu chủ yếu gây hại trên lá, nếu bệnh nặng có thể lan xuống cuống lá, cành và thân Vết bệnh có dạng gần tròn, ñường kính 1- 10mm, có màu nâu tối, xung quanh vết bệnh có quầng vàng, trên bề mặt lá, nơi bào tử ñược sinh ra nhiều nhất thường có màu nâu sáng ở dưới
Giai ñoạn sinh sản vô tính của nấm Cercospora arachidicola cành
bào tử phân sinh ñâm thẳng, màu nâu nhạt, không phân nhánh, có kích thước
từ 15-45 x 3-6 µm Bào tử phân sinh hình dùi trống, màu vàng nhạt, có 12 vách ngăn ngang, kích thước 35-110 x 3-6 µm [37]
Giai ñoạn sinh sản hữu tính của nấm này có tên là Mycosphaerella
tồn qua ñông của nấm trong ñất và tàn dư cây bệnh Trong quá trình xâm
nhiễm và gây hại, nấm C.arachidicola còn sản sinh ra ñộc tố Cercosporin ức
chế sự hoạt ñộng của lá và gây hiện tượng rụng lá sớm
Trang 24* Bệnh ñốm ñen do nấm Cercospora personata Berk.& Curti
Bệnh ñốm ñen xuất hiện muộn và triệu chứng tương ñối giống bệnh ñốm nâu nên còn ñược gọi là bệnh ñốm lá muộn (late leaf spot) Bệnh gây hại phổ biến ở các vùng trồng lạc trên thế giới và gây hại nguy hiểm hơn bệnh ñốm nâu, thiệt hại về năng suất thường lên tới 50%
Ở Ấn ðộ, bệnh ñốm ñen ñã gây tổn thất về năng suất 20-70% tùy theo vùng sinh thái và thời vụ gieo trồng, ở Thái Lan năng suất giảm 27-85%, ở Trung Quốc thiệt hại là 15-59%
Bệnh ñốm ñen có thể gây hại ở tất cả các bộ phận trên mặt ñất của cây lạc như thân, cành nhưng lá là bộ phận bị hại nặng nhất, các lá phía dưới bị trước rồi lan dần lên các lá phía trên Vết bệnh thể hiện rõ ở cả hai bề mặt của
lá, hình tròn, có màu ñen sẫm, xung quanh không có quầng vàng hoặc ít khi
có quầng vàng nhỏ Về sau, trên bề mặt vết bệnh thường có lớp nấm mốc màu ñen Nấm cũng sản sinh ra ñộc tố Cercosporin kìm hãm sự hoạt ñộng của lá gây hiện tượng rụng lá sớm [39]
Giai ñoạn sinh sản vô tính: cành bào tử phân sinh ñâm thẳng, có kíc thước 10-100 x 3-6,5 µm, màu nâu sẫm hơn, phần lớn không có ngăn ngang Bào tử phân sinh có dạng hình bầu dục hoặc hình trụ một ñầu hơi thon, có 3-5 màng ngăn ngang.[39]
Giai ñoạn sinh sản hữu tính: Quả thể hình cầu, kích thước 30-40 x 4-6
µm, có màu ñen Các túi bào tử có kích thước 30-40 x 4-6 µm, trong ñó có chứa 8 bào tử túi, bào tử túi có kích thước 10,9-19,6 x 2,9-3,8 µm [39]
Bệnh ñốm lá lạc phát sinh, phát triển mạnh trong ñiều kiện nhiệt ñộ tương ñối cao, trời ẩm ướt, vào cuối giai ñoạn sinh trưởng của cây lạc Nhiệt
ñộ thích hợp cho bệnh phát triển là 25-300C, nhiệt ñộ tối thiểu là 100C và tối
ña là 33-360C Nguồn bệnh có thể tồn tại từ mùa này sang mùa khác trên các cây lạc dại hoặc lạc trồng Bệnh có thể lan truyền qua tàn dư thực vật ñã bị
Trang 25nhiễm hoặc do di chuyển qua hạt bị nhiễm bào tử
* Bệnh gỉ sắt do nấm Puccinia arachidis Speg
Bệnh gỉ sắt là một bệnh hại lá nguy hiểm và phổ biến ở nhiều nước trồng
lạc trên thế giới Bệnh do nấm Puccinia arachidis gây ra Bệnh có thể gây thiệt hại
ñến 50% năng suất, khi có sự kết hợp gây hại của bệnh ñốm ñen thì thiệt hại về
năng suất có thể lên ñến 70%, có khi mất trắng (Kokalis N et al, 1997) [29] Ở
Trung Quốc thiệt hại do bệnh gỉ sắt gây ra làm giảm tới 49% năng suất, khối lượng 100 hạt giảm 19% Ở Ấn ðộ thiệt hại về năng suất lên tới 79% Ở Texas,
Mỹ thiệt hại về năng suất do bệnh hại lá là 77-86%, trong ñó thiệt hại do gỉ sắt gây
ra chiếm 50-70%
Nghiên cứu vòng ñời của nấm gỉ sắt thấy có 5 giai ñoạn xuất hiện bào gồm ñảm (ñảm mọc ra từ các bào tử ñảm), ổ bào tử xuân (bào tử giống), bào tử hạ, bào tử ñông và bào tử ñảm Trên cây lạc, nấm gỉ sắt chỉ gây bệnh chủ yếu ở giai ñoạn bào tử hạ [40] Những nghiên cứu tại Santo Domingo (Trung Mỹ), Florida (Mỹ), Sanpaulo (Brazil) cho thấy có một khoảng thời gian ngắn giai ñoạn bào tử ñông ñược ghi nhận xuất hiện trên các mô bệnh ở lá của loài lạc trồng, rất phổ biến trên các loài lạc hoang dại Bào tử hạ ñơn bào, có dạng hình elip hoặc hình trứng, màu vàng nhạt, có nhiều gai nhỏ trên màng tế bào Giai ñoạn bào tử ñông rất ít khi xuất hiện trong giai ñoạn sinh trưởng của cây lạc
Nấm bệnh gây hại làm giảm chất lượng, kích thước hạt và làm giảm hàm lượng dầu trong hạt Nấm gây hại trên tất cả các bộ phận trên mặt ñất của cây, trừ hoa Vết bệnh trên lá là những ổ nổi màu vàng nâu, màu rỉ sắt, xung quanh có quầng nhạt [41]
Triệu chứng bệnh ñặc trưng là các chấm vàng hoặc vàng cam, ñầu tiên
ổ bào tử hạ xuất hiện ở mặt dưới của lá bệnh Trong ổ bào tử hạ có chứa rất nhiều bào tử hạ có màu nâu ñỏ (Subrahmanyam và McDonald, 1983) Các ổ
Trang 26bào tử hạ tạo thành các u nổi ở mặt dưới của lá bệnh Vết gỉ sắt phát triển trên
lá tạo thành các ñốm chết hoại, làm khô lá Một số cây bị bệnh nặng có thể chết trước khi thu hoạch [40]
Bệnh phát triển mạnh trong ñiều kiện có những cớn mưa ñứt quảng, ñộ
ẩm không khí trên 87% và nhiệt ñộ 23-240C trong nhiều ngày Nếu thời tiết khô hanh, ñộ ẩm không khí dưới 75% làm giảm mức ñộ gây bệnh
2.1.4 Một số nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bệnh nấm hại lạc
* Phòng trừ bằng biện pháp hóa học
Biện pháp hóa học ñược sử dụng rộng rãi ñể phòng trừ một số loại nấm bệnh hại lạc khắp các vùng trồng lạc trên thế giới Thuốc hóa học ñược
sử dụng ñể xử lý ñất, xử lý hạt giống hoặc phun trực tiếp lên cây lạc
Theo các tác giả Tamura, 1995; Kozaka, 1961; Sekizana Harimoto và Ito, 1962 (J Martin et al , 1985 dẫn) [30] cho thấy nhóm hợp chất vô cơ có tác dụng phòng trừ bệnh hại vùng gốc rễ lạc khá cao và thời gian hữu hiệu tương ñối dài nhưng không ức chế hoàn toàn sự phát triển của nấm khi cây ñã nhiễm bệnh
Trong hệ thống các biện pháp phòng trừ bệnh hại vùng gốc rễ như héo
rũ gốc mốc ñen, héo rũ gốc mốc trắng, lở cổ rễ thì biện pháp dùng thuốc hóa học ñể xử lý hạt giống là biện pháp hữu hiệu nhất Theo kết quả nghiên cứu của [40]: nhóm thuốc hóa học dùng ñể xử lý hạt giống khuyến cáo và thực tế ñang sử dụng hiện nay là thuốc Thiram, Carbendazim, Captan, hợp chất chứa hoạt chất benomyl và hỗn hợp một vài loại chứa các hoạt chất
Nhóm thuốc trừ bệnh nấm hại lá lạc ñạt hiệu quả cao thường ñược sử dụng ở các nước có nền nôn nghiệp tiên tiến, có diện tích trồng lạc rất lớn Những nước có nền nông nghiệp kém phát triển ở khu vực á nhiệt ñới người nông dân ít sử dụng các biện pháp phòng trừ nhóm bệnh hại lá Những thuốc
Trang 27trừ nấm có hiệu quả cao gồm: Booc ñô, Dithiocarbamates (Maneb,
Mancozeb), Benomyl, Chlorothalonil, Fentin hydroxide, Carbendazim
* Phòng trừ bằng biện pháp sử dụng nấm ñối kháng Trichoderma viride
Biện pháp sinh học là công cụ bảo vệ cây trồng ñầy tiềm năng cho hiện tại và tương lai Sử dụng các sinh vật ñối kháng là một trong những hướng chính của biện pháp sinh học trừ bệnh hại cây trồng
Biện pháp sinh học là trung tâm của hệ thống các biện pháp trong phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng nông nghiệp ðây là biện pháp ñược biết ñến lâu ñời nhất và ngày nay nó ñược coi là một trong những biện pháp tiên tiến trong phòng trừ dịch hại cây trồng
Theo Martin et al (1985) [30] khi nghiên cứu về vi sinh vật ñất cho thấy
loài nấm Trichoderma viride là một trong những loài nấm ñứng ñầu của hệ
sinh vật ñất có tính ñối kháng Loại nấm này có khả năng ức chế, canh tranh, tiêu diệt ñược nhiều loài nấm gây bệnh ñặc biệt là nhóm nấm ñất Việc sử dụng chúng cũng rất thuận tiện, có thể dùng xử lý hạt giống, bón vào ñất, phun lên cây hoặc nhúng rễ cây con vào dung dịch chứa bào tử nấm
Người ñầu tiên ñề xuất sử dụng nấm ñối kháng Trichoderma viride ñể
phòng trừ nguồn bệnh hại cây trồng là Weidling Tác giả ñã ñề nghị dùng nấm
cam quýt Từ ñó các nghiên cứu về loài nấm Trichoderma viride ñể phòng trừ
bệnh hại cây trồng ñã ñược tiến hành ở nhiều nước trên thế giới Cho ñến nay
ñã có khoảng trên 30 nước nghiên cứu và sử dụng nấm Trichoderma viride ñể phòng trừ bệnh hại cây trồng như Nga, Mỹ, Anh, ðức, Hungari, Ấn ðộ, Thái Lan, Philippin
Việc nghiên cứu tính ñối kháng, ñặc biệt là tác ñộng chọn lọc của
những chất ñặc trưng do nấm Trichoderma viride tiết ra ñược nhiều nhà khoa
học quan tâm và tiến hành nghiên cứu nhằm giải thích cơ chế tác ñộng của
Trang 28nhóm nấm này ñối với các sinh vật gây bệnh cho cây và sử dụng chúng trong phòng chống bệnh hại cây trồng
Các nghiên cứu ñã chỉ ra rằng T.viride là loài nấm hoại sinh trong ñất,
trong quá trình sống nó sản sinh ra các chất kháng sinh làm ức chế, kìm hãm
và tiêu diệt một số loài nấm gây bệnh tồn tại trong ñất Bên cạnh ñó, T.viride
còn ñóng vai trò là phân vi sinh có tác dụng kích thích sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng như: tăng tỷ lệ nẩy mầm, chiều dài thân, diện tích lá, và tăng trọng lượng chất khô (Kulwant Singh et al, 1991)[34]
Theo Seiketov (1982), những dẫn liệu nghiên cứu ñầu tiên về tác ñộng ñối
kháng của nấm Trichoderma ñược R.Falk công bố từ năm 1931 Tác giả nhận thấy khi cây gỗ ñược xử lý bằng nấm T.viride thì không bị các nấm Merulius
Theo Dunin (1979), ở Liên Xô sử dụng chế phẩm Trichodesmin (từ
nấm Trichodesma lignorum) trên bông làm giảm 15 - 20% bệnh héo do nấm
Liên Xô có 4 chế phẩm Trichodesmin khác nhau do phương pháp nhân nuôi nấm Trichodesma, chế phẩm Trichodesmin ở Liên Xô ñược sử dụng trên diện
tích 3000 ha ( Kulwant Singh et al, 1991 dẫn) [34]
Nấm Trichoderma có khả năng phòng trừ bệnh nhờ có 4 cơ chế tác
ñộng sau:
Cơ chế kí sinh (Mycoparasitism)
Hiện tượng ký sinh của nấm Trichoderma trên nhóm gây bệnh cây
ñược R.Weindling mô tả từ năm 1932 Weindling gọi ñó là hiện tượng “Giao
Trước tiên, sợi nấm Trichoderma vây xung quanh sợi nấm gây bệnh cây, sau ñó các sợi nấm Trichoderma thắt chặt lấy các sợi nấm gây bệnh, cuối
Trang 29cùng mới thấy nấm Trichoderma xuyên qua sợi nấm gây bệnh làm thủng
màng ngoài của nấm gây bệnh, gây nên sự phân huỷ các chất nguyên sinh trong sợi nấm gây bệnh cây
Những nghiên cứu chi tiết gần ựây bằng kắnh hiển vi ựiện tử về vùng
thành sợi nấm vật chủ, nhờ ựó mà sợi nấm Trichoderma xâm nhập vào bên
trong sợi nấm vật chủ Chúng phát triển mạnh ở bên trong sợi nấm vật chủ điều này dẫn ựến hiện tượng chất nguyên sinh ở sợi nấm vật chủ bị phá rối từng phần hoặc hoàn toàn Cuối cùng, nguyên sinh chất bị mất ựi và sợi nấm vật chủ
phá vỡ, giải phóng các sợi nấm ựang sinh sản của nấm Trichoderma
Những sợi nấm chắnh của nấm vật chủ bị ựánh thủng thành lỗ ở nhiều chỗ đó là hiện tượng tan rã kitin vùng xung quanh nơi xâm nhập của nấm
Trichoderma
Cơ chế kháng sinh (antibiotic)
Nấm Trichoderma có khả năng sinh ra một số chất kháng sinh Khả năng sinh ra chất kháng sinh của các loài, chủng, các dạng sinh thái của nấm
- Gliotoxin: là chất kháng sinh ựược Rweindling và O.Emerson mô tả
năm 1936 do nấm Trichodermal lignorum tạo thành Chất Gliotoxin có phổ tác ựộng rộng lên nhiều vi sinh vật: vi khuẩn (Mycobacterium tuberculosum,
Chất Gliotoxin gây tác ựộng ựộc không chỉ với các nấm khác mà còn ựộc ngay cả với nấm Trichoderma (nhưng liều lượng gây chết Trichoderma
rất cao, gấp 40 lần so với nấm Rhizoctonia)
- Viridin: Là chất kháng sinh thứ 2 do nấm Trichoderma tạo thành
Trang 30trong hoạt ñộng sống của chúng Chất kháng sinh này ñược Brian Hemming phát hiện vào năm 1945 Viridin ñộc hơn nhiều so với Gliotoxin và có hoạt tính chống nấm cao, với lượng 0.003 - 0.006 mg/ml hoàn toàn kìm hãm sự
phát triển của nấm Fusarium, Collectotrichum, v.v…
Ngoài ra ñã xác ñịnh một số chất kháng sinh khác do nấm
năm 1996 do chủng UC - 4785 (loài T viride) sinh ra [25]
Cơ chế tác ñộng của men (enzyme)
Nhiều loài Trichoderma có khả năng sản sinh ra men phân giải (như
men Laminarinaza, Chitinaza,…)
Khi phát triển ở trên thành tế bào nấm vật chủ thì nấm Trichoderma có
thể tiết ra những loại men gây suy biến thành tế bào nấm gây bệnh cho cây như men β(1-3) glucanase và chitinase
Cơ chế cạnh tranh
Nấm Trichoderma có thể biểu hiện tính ñối kháng thông qua việc
cạnh tranh với nấm gây bệnh cây về dinh dưỡng, nơi cư trú Nấm
Sử dụng nấm ñối kháng trong công tác bảo vệ thực vật là một trong những biện pháp sinh học mang tính khả thi cao
2.2 Những nghiên cứu trong nước
Những năm 1980 trở về trước, nghiên cứu bệnh hại lạc ở nước ta rất hạn chế Bắt ñầu từ những năm 1990 ñến nay cùng với sự phát triển sản xuất lạc ở nước ta, vấn ñề bệnh hại trên cây lạc ngày càng ñược chú ý và thu hút sự quan tâm của các Viện, Trường, Trung tâm nghiên cứu trong cả nước, hợp tác quốc tế và ñào tạo cán bộ về nghiên cứu bệnh hại lạc cũng ñược tăng cường trong khuôn khổ chương trình hợp tác Việt Nam – CLAN/ICRISAT
Trang 312.2.1 Tình hình nghiên cứu bệnh hại lạc ở Việt Nam
Theo Lê Lương Tề (1977) , ở nước ta bệnh héo rũ chết cây chủ yếu do:
Pseudomonas solanacearum, Sclerotium rolfsii, Macrophomina phaseolina,
Theo Nguyễn Thị Ly và cs., (1993)[12] thành phần bệnh chết héo hại lạc ở miềm bắc Việt Nam có 10 bệnh, trong ñó bệnh lở cổ rễ gây hại nặng,
các bệnh héo gốc mốc ñen ( A niger), bệnh mốc vàng ( A flavus), bệnh héo gốc mốc trắng ( S rolfsii), bệnh héo xanh (Pseudomonas solanacearum) gây
hại ở mức trung bình còn các bệnh khác gây hại ở mức ñộ nhẹ Hầu hết các
mẫu hạt thu ñược ở các vùng trồng lạc ñều nhiễm nấm A flavus
Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Hồng và cs (1998) [10] ñã xác nhận nhóm bệnh hại lá bao gồm ñốm ñen, ñốm nâu, gỉ sắt là nhóm bệnh hại phổ biến ở nước
ta Thiệt hại do bệnh gây ra lớn hơn 40% năng suất, hầu hết các giống ñang trồng ở miền Bắc ñều có khả năng nhiễm bệnh
Nguyễn Thị Mai Chi và cộng sự (2005) [4] cho biết, khi nghiên cứu về thành phần bệnh hại lạc trên ñồng ruộng vụ thu ñông tại ñồng bằng sông Hồng
từ năm 2002-2004 ñã phát hiện 20 loại bệnh hại lạc ñược ghi nhận tại 8 tỉnh Trong ñó 17 bệnh do nấm gây ra, 1 bệnh do vi khuẩn, 1 bệnh do virus và một
bệnh do Mycoplasma Hai bệnh héo rũ gốc mốc trắng (S rolfsii) và héo gốc mốc
ñen (A niger) là những bệnh xuất hiện phổ biến nhất
Theo ðỗ Tấn Dũng (2006) [6], bệnh héo rũ gốc mốc trắng là một trong những loại bệnh hại phổ biến trên nhiều loại cây trồng khác nhau ở các giai ñoạn sinh trưởng khác nhau Tác hại chủ yếu của bệnh là gây hiện tượng héo rũ, chết cây làm ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất Bệnh thường xuất hiện sau trồng từ 16-23 ngày trở ñi, bệnh có xu hướng tăng dần khi cây bắt ñầu ra hoa - hình thành quả
Trang 32Cũng theo tác giả ðỗ Tấn Dũng (2007) [7] bệnh lở cổ rễ phát sinh gây hại
trên nhiều loại cây trồng cạn khác nhau, bệnh thường xuất hiện trên ñồng ruộng từ
sau gieo một tuần trở ñi, bệnh có xu hướng tăng dần vào giai ñoạn tiếp theo và ñạt
tỷ lệ bệnh cao nhất vào thời ñiểm 28-35 ngày sau gieo Bệnh gây hại phổ biến trên
cây con
Theo kết quả nghiên cứu của Lê Như Cương (2004) [3], tại một số
vùng sinh thái ở tỉnh Thừa Thiên Huế có 6 loại bệnh héo rũ lạc là: Lở cổ rễ
(R solani), Thối gốc mốc ñen (A niger), héo rũ gốc mốc trắng (S rolfsii), héo
rũ vàng (Fusarium sp.), héo rũ tái xanh (Ralstonia solanacearum), héo do
tuyến trùng (Meloidogyne sp.) Tại Việt Nam, hiện nay ñã tìm thấy 4 loài
2.2.2 Một số nghiên cứu về bệnh hại hạt giống ở Việt Nam
Ở Việt Nam, những nghiên cứu về bệnh hại lạc trong thời gian qua chủ
yếu chỉ tập trung vào bệnh hại trên ñồng ruộng và các biện pháp phòng trừ
chúng Những nghiên cứu về bệnh hại hạt giống và khả năng truyền lan của
chúng hiện nay còn rất ít Một số nghiên cứu ñi sâu về bệnh nấm trên hạt
giống lạc nhưng chỉ mới tập trung vào một số loài có khả năng gây nguy hiểm
cả cho người, ñộng vật
Theo Ngô Bích Hảo, 2004 [8] khi tiến hành kiểm tra tình hình nhiễm
nấm A.flavus và A.niger trên các mẫu hạt giống lạc, ngô, ñậu xanh, ñậu ñen
owr vùng Hà Nội và phụ cận cho thấy tỷ lệ nhiễm nấm Aspergillus spp rất
cao, dao ñộng từ 66-100%, tỷ lệ trung bình là 86,2% Trong ñóm, tỷ lệ nhiễm
nấm A.flavus là 87,6%
Theo tác giả Nguyễn Thị Ly (1993) [12] ñã xác ñịnh có khoảng
30 – 85% số mẫu lạc kiểm tra có khả năng sản sinh ñộc tố Aflatoxin do nấm
Trang 33Nhiều kết quả nghiên cứu trong nước gần ñây cho thấy: Aspegillus
hoạch ñã có tới hơn 66% mẫu thu thập bị nhiễm bệnh Trong ñó, lạc thu hoạch vụ ñông xuân nhiễm bệnh nặng hơn lạc thu và lạc thu hoạch muộn có
tỷ lệ bệnh cao hơn lạc thu hoạch sớm (Lê Như Cương, 2004) [3]
Nhóm các loài nấm Aspergillus spp còn là một trong những loài nấm gây
viêm xoang mũi ở người Trên lạc sau thu hoạch, trong những ñiều kiện nhất ñịnh
một số loài nấm như Aspergillus flavus, Aspergillus parasiticus có khả năng sản
sinh ñộc tố rất ñộc cho người và gia súc, gia cầm ðặc biệt, ñộ tố aflatoxin do
không tan trong dầu, chúng nằm lại trong khô dầu Nếu dùng khô dầu này làm thức ăn cho gia súc thì tuỳ lượng mà gia súc có thẻ ngộ ñộc, chậm phát triển, thậm chí có thể chết (ðặng Trần Phú và cộng sự, 1977) [16]
2.2.3 Một số nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bệnh hại lạc ở Việt Nam
Trong những năm gân ñây, bệnh hại lạc ñã gây hại rất phổ biến ở các vùng trồng lạc trong cả nước ðể hạn chế tác hại của bệnh gây ra thì ñã có nhiều biện pháp phòng trừ ñược nghiên cứu và công bố
* Phòng trừ bằng biện pháp hóa học
Trong hàng loạt các biện pháp ñưa ra thì biện pháp hoá học vẫn ñược người dân sử dụng nhiều nhất do chi phí thấp, tiện lợi hơn trong việc sử dụng
và cho hiệu quả nhanh chóng
Theo Nguyễn Xuân Hồng và cs, 1998, ñối với bệnh ñốm lá, dùng thuốc Anvil 5 - 10EC, Carbenzim 50 WP, Til-super 300 ND,… ñể phun trừ Bệnh héo rũ do vi khuẩn chưa có thuốc ñặc trị nên biện pháp hạn chế thiệt hại và tránh lây lan bằng cách phun hoặc rắc 2 - 3 gói Penac P khi làm ñất Dùng Staner 20 WP hoặc Kasugamycin 5% BTN, Kasuran 5% BTN kịp thời khi bệnh chớm xuất hiện [9]
Trang 34Với các bệnh ñốm nâu do nấm Cercospora arachidicola gây ra, bệnh
ñốm ñen do nấm Cercospora personata gây ra thì có thể sử dụng các loại thuốc trừ nấm như Opus 75 EC, Carbenda 50 SC, Basvitin 50 FL pha 10 - 15ml/bình 8 lít; Polyram 80 DF, Manozeb 80 WP, dithane xanh M 45 - 80 WP: pha 30 g/bình 8 lít; Sumi Eight 12,5 WP: pha 3 - 5 g/bình 8 lít phun kỹ trên tán và cả phần gốc khi có triệu chứng bệnh [9]
Bệnh thối gốc thân lạc lần ñầu ñược ghi nhận và nghiên cứu trên lạc tại nước ta Công tác phòng trừ bệnh chết cây thường gặp khó khăn do nấm gây bệnh xâm nhập vào bộ phận nằm dưới mặt ñất như rễ, quả, tia quả, Xử
lý hạt giống bằng thuốc hoá học là biện pháp rất hiệu quả và kinh tế với nhóm bệnh chết cây lạc Các thuốc sử dụng trong nghiên cứu là Rovral 750WG (Iprodione); Vicarben 50WP (Carbendazim); Topsin M 70WP (Thiophanate - metyl) và Viben C 50 WP (Benomyl) Kết quả nghiên cứu ñã cho thấy biện pháp xử lý hạt có tác dụng rõ rệt trong tăng tỷ lệ nẩy mầm, hạn chế sự xuất hiện của nấm ký sinh trên hạt, ñồng thời bảo vệ hạt từ nguồn bệnh bên ngoài,
từ ñó làm tăng tỷ lệ mọc trên ñồng ruộng và làm giảm tỷ lệ bệnh chết cây con (kết quả rõ nhất với bệnh thối ñen cổ rễ) [9]
Một trong những tồn tại lớn của sản xuất nông nghiệp ñang ñược quan tâm hiện nay là việc sử dụng quá nhiều thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) có nguồn gốc hóa học Tình trạng này nếu cứ tiếp diễn sẽ ñi ngược lại mục tiêu xây dựng một nền nông nghiệp bền vững và an toàn mà chúng ta ñang nỗ lực tiến tới
ðể khắc phục những mặt trái của thuốc hoá học gây ra và hướng tới một nền nông nghiệp sạch và bền vững thì biện pháp sinh học ñược quan tâm hàng ñầu và bắt ñầu ñược các nhà khoa học nghiên cứu Biện pháp này ñòi hỏi cần có sự hiểu biết về các ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của các loài côn trùng, các loài nấm, vi sinh vật có ích, các loại cây trồng có khả năng úc chế
sự phát triển của sâu bệnh hại [13]
Trang 35Hiện nay, ở Việt Nam tác nhân sinh học trừ bệnh hại ñược nghiên cứu
nhiều hơn cả là nhóm nấm ñối kháng Trichoderma
* Phòng trừ bằng biện pháp sử dụng nấm ñối kháng Trichoderma
Việc nghiên cứu nấm Trichoderma ñược bắt ñầu từ năm 1988 tại viện
Bảo vệ thực vật Kết quả của một số thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm
chậu vại cho thấy có thể nghiên cứu sản xuất nấm Trichoderma ñể sử dụng trong phòng trừ nấm Corticium sasakii gây bệnh khô vằn lúa và nấm S.rolfsii
gây bệnh héo lạc (Lê Minh Thi và ctv, 1989) [18]
Năm 1990, với sự tài trợ của chương trình VNM 8910- 030 (của tổ chức
“Bánh mì thế giới”) Viện BVTV ñã triển khai ñề tài nghiên cứu sử dụng nấm
Trần Thị Thuần (1997) [19] ñã ñiều tra thu thập ñược 10 nguồn nấm
chế phẩm nấm Trichoderma ñể phòng trừ một số nấm gây bệnh hại cây trồng
ở qui mô thủ công, sử dụng các loại phế liệu như bã mía, cám gạo, bã ñậu phụ,…Chế phẩm sản xuất ra vừa là chế phẩm trừ nấm sinh học, lại vừa là nguồn phân bón sinh học
Theo ðỗ Tấn Dũng (2006), nấm ñối kháng Trichoderma có thể sử dụng phòng trừ bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium solfsii), bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani) hại cây trồng cạn trong ñiều kiện chậu vại [6]
Chế phẩm này thực sự góp phần vào thực tiễn sản xuất, có khả năng phòng trừ ñược bệnh nấm khô vằn hại ngô (giảm ñược từ 51,3%-59,8%), bệnh chảy gôm trên cam chanh và một số bệnh lan truyền qua ñất, giảm bớt lượng thuốc BVTV hoá học, từng nơi ñã giảm ñược ñầu vào của sản xuất, góp phần bảo vệ sức khoẻ người sản xuất
Ngô Bích Hảo (2004) [8], ñã tiến hành khảo sát hiệu quả ức chế của hai
loài nấm ñối kháng Trichoderma harzianum và Trichoderma viride ñối với
Trang 36S rolfsii Kết quả cho thấy cả T viride và T harzianum ñều có khả năng ức chế
cao hơn so với T harzianum ñạt 73,4% Hiệu lực ức chế ñạt cao nhất khi
Các nghiên cứu cho thấy nấm Trichoderma có khả năng tiêu diệt nấm
chết chậm trên tiêu) và một số nấm khác như Fusarium oxysporum,
Theo Lê Như Cương (2004) [3], sử dụng T viride với liều lượng 90kg/ha ñể phòng trừ bệnh héo rũ hại lạc do nấm A niger, S rolfsii,
nghiệm chậu vại khảo sát hiệu lực ñối kháng của T viride với S rolfsii hại lạc
hiệu lực phòng trừ ñạt 97,1% (theo Trần thị Thuần, 1997) [19]
Nấm Trichoderma là loại nấm ñối kháng cũng ñã ñược sử dụng ñể trừ các loại nấm hại trong ñất như Fusarium, Rhizoctonia, Sclerotium,
tích lũy nhiều và tồn tại lâu trong ñất, khả năng chống chịu với các thuốc hóa học rất cao, ñược coi là những nấm gây bệnh khó phòng trừ (Dương Hoa Xô, 2006) [21]
Trang 373.VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ðối tượng nghiên cứu
Bệnh nấm hại lạc
3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu và thời gian thực hiện
3.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
3.3 Vật liệu nghiên cứu
* Vật liệu nghiên cứu:
- Các giống lạc ñang trồng tại ñịa phương: L14,V79, Cúc, chùm
- Nguồn nấm ñối kháng Trichoderma viride từ bộ môn Bệnh cây – Nông dược trường ñại học Nông nghiệp – Hà Nội, chế phẩm nấm ñối kháng T.viride
ñược sản xuất tại phòng thí nghiệm JICA với nồng ñộ 7x107 bào tử/gam
- Các mẫu bệnh thu thập trên lạc vùng Thạch Hà, Hà Tĩnh và phụ cận
- Môi trường nuôi cấy nấm như WA, PGA,v.v…
* Thuốc thí nghiệm:
- Một số loại thuốc hóa học: Rovral 50 WP, Carbenzim 50 WP, Nevo 330
EC, Oxyclorua ñồng 30WP, TopsinM 70 WP, Tilt Super 300EC, Rampart 35SD
Trang 383.4 Nội dung nghiên cứu
3.4.1 Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
Giám ñịnh thành phần nấm bệnh hại trên mẫu hạt giống trồng tại Thạch
Hà - Hà Tĩnh
Xác ñịnh thành phần bệnh nấm hại lạc trong vụ xuân năm 2010 tại huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
3.4.2 ðiều tra, nghiên cứu ngoài ñồng ruộng
ðiều tra tình hình sản xuất lạc và một số bệnh nấm hại lạc chính tại huyện Thạch Hà, Hà Tĩnh trong những năm qua
ðiều tra diễn biến một số bệnh nấm hại lạc chính:
+ Nhóm bệnh hại lá: ñốm nâu, ñốm ñên, cháy lá, gỉ sắt
+ Nhóm bệnh hại gốc, rễ: lỡ cổ rễ, héo rũ gốc mốc trắng do Sclerotium
Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc hóa học ñối với nấm gây bệnh ñốm ñen và ñốm nâu, gỉ sắt ngoài ñồng ruộng
Khảo sát hiệu lực của chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride
phòng trừ bệnh nấm hại vùng gốc, rễ lạc trên ñồng ruộng
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp tiến hành: Thu thập số liệu từ nguồn niên giám thống kê của huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh, số liệu lưu hàng năm tại trạm BVTV huyện Thạch Hà
3.5.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
* Môi trường PGA (Potato- Glucose- Agar)
Thành phần: + Khoai tây 200 g + Glucose 20 g
+ Agar 20 g + Nước cất 1000 ml
Trang 39Cách ñiều chế: khoai tây gọt vỏ, rửa sạch, thái lát mỏng cho vào nồi cùng với 1000 ml nước cất ñun sôi khoảng 1 giờ Lọc qua vải lọc, bổ sung nước cất cho ñủ 1000 ml Cho agar và glucose vào khuấy ñều cho agar tan hết, ñun cho ñến khi sôi Cho môi trường này vào bình tam giác ñậy nắp bằng giấy bạc, sau ñó ñem hấp khử trùng ở 1210C (1,5 atm) trong vòng 45 phút ðể nguội 55 - 600C trước khi rót ra ñĩa petri ñã khử trùng [2]
* Môi trường WA (Water Agar)
+ Nước cất 1000 ml Cách ñiều chế: tương tự như môi trường PGA
Chọn những mẫu bệnh còn tươi mới, có triệu chứng ñiển hình ñem về phòng thí nghiệm rửa sạch dưới vòi nước sau ñó dùng giấy thấm khô rồi khử trùng bề mặt bằng cồn 960 Cắt mô bệnh thành từng miếng nhỏ 1 – 2 mm (chứa cả phần mô bệnh và phần mô khoẻ) ñể cấy lên môi trường Sau 3 – 4 ngày, chọn tản nấm phát triển tốt, cấy truyền sang môi trường PGA (cấy truyền khoảng 4 – 5 lần cho ñến khi thu ñược nấm thuần (Isolate)
Kiểm tra vi sinh vật gây bệnh bằng kính hiển vi, xác ñịnh ñặc ñiểm hình thái, mầu sắc, kích thước của tản nấm, cành bào tử, bào tử phân sinh và các cơ quan sinh sản của nấm [2]
Phương pháp lấy mẫu: chọn 3 xã ở huyện Thạch Hà có diện tích trồng lạc lớn, có ñịa thế ñất, công thức luân canh và ñiều kiện sinh thái ñại diện cho vùng Ở mỗi xã thu thập 10 mẫu giống (mối mẫu 100 g hạt) từ 10 nông hộ Mẫu ñược trộn theo xã, sau ñó trộn theo huyện thành mẫu tổng hợp, lấy mấu phân tích từ mẫu tổng hợp
Trang 403.5.2.4 Ph ương pháp phân lập và giám ñịnh nấm bệnh trên hạt giống lạc
Phương pháp chia mẫu: mẫu hạt giống ñược rải ñều trên mặt phẳng theo hình tròn, chia mặt phẳng thành bốn phần ñều nhau Lấy mỗi phần một lượng nhất ñịnh sau ñó trộn ñều, lượng mẫu kiểm tra: 400 hạt
Phương pháp giám ñịnh bệnh hại trên hạt giống bằng phương pháp giấy thấm: ðặt 10 hạt trên giấy thấm ñã ñược làm ẩm bằng nước cất vô trùng trong ñĩa Petri ñã ñược khử trùng Sau ñó ñặt chúng trong phòng ủ ñảm bảo 12 giờ sáng, 12 giờ tối ở nhiệt ñộ 22-250C, sau 7 ngày kiểm tra mẫu Tiến hành soi hạt dưới kính hiển vi soi nỗi lần lượt từ vòng ngoài vào trong theo tâm ñĩa, ñối với những bệnh chưa xác ñịnh ñược rõ thì phải ñưa qua kính hiển vi ñể kiểm tra lại hoặc cho lên môi trường nuôi cấy ñể phân lập và giám ñịnh (theo tài liệu của ICRISAT)
Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ hạt bị bệnh, tỷ lệ nảy mầm, tỷ lệ hạt thối, tỷ lệ mầm dị dạng, tỷ lệ hạt bình thường
gi ống sau khi xử lý chế phẩm nấm ñối kháng T.viride
Chúng tôi tiến hành xử lý hạt giống vói các lượng chế phẩm nấm ñối
kháng T.viride khác nhau, sau dó tiến hành ñặt ẩm, sau 7 ngày kiểm tra mẫu
Thí nghiệm ñược bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD), gồm 5 công thức, mỗi công thức là 100 hạt, nhắc lại 3 lần, thử nghiệm trên giống V79
Thí nghiệm 1: xác ñịnh tỷ lệ nảy mầm và mức ñộ nhiễm nấm bệnh trên
hạt giống khi xử lý chế phẩm nấm ñối kháng T.viride ở các lượng khác nhau
CT1: 10 g chế phẩm pha với 30 ml xử lý cho 1 kg hạt giống
CT2: 20 g chế phẩm pha với 30 ml xử lý cho 1 kg hạt giống
CT3: 30 g chế phẩm pha với 30 ml xử lý cho 1 kg hạt giống
CT4: 50 g chế phẩm pha với 30 ml xử lý cho 1 kg hạt giống
CT5: không xử lý