- Hệ thống được 1 số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “Thương người như thể thương thân”.. - Tìm đúng những đoạn văn cần được thể hi[r]
Trang 1Tuần 10: Thứ … ngày … tháng … năm 200
Tập đọc
ôn tập (tiết 1)
I Mục tiêu:
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc hiểu
- Hệ thống & 1 số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài tập đọc
- Tìm đúng những đoạn văn cần & thể hiện bằng giọng đọc đã nêu trong SGK Đọc diễn cảm đoạn văn đó theo đúng yêu cầu về giọng đọc
II Đồ dùng dạy - học:
Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy và học:
1 Giới thiệu:
2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:
HS: Từng em lên bốc thăm chọn bài (về chuẩn bị 1 – 2 phút)
- Đọc trong SGK hoặc học thuộc lòng 1
đoạn, hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc để HS
trả lời
- GV nhận xét và cho điểm
3 Bài tập 2:
HS: Đọc yêu cầu của bài
GV hỏi:
+ Những bài tập đọc & thế nào là truyện
kể?
- Đó là những bài kể 1 chuỗi sự việc có
đầu, có cuối liên quan đến 1 hay 1 số nhân vật để nói lên 1 điều có ý nghĩa + Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện
kể thuộc chủ điểm 23&4 &5 &
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- V&5 ăn xin
Trang 2HS: Đọc thầm lại các truyện đó và làm bài vào vở
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- 1 số em làm vào phiếu, dán bảng
1 Dế Mèn bênh
Dế Mèn thấy chị Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp, đã ra tay bênh vực
- Dế Mèn
- Nhà Trò
- Bọn Nhện
2 V&5 ăn xin Tuốc – ghê -
nhép
Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua &5 và ông lão
ăn xin
4 Bài tập 3:
HS: Đọc yêu cầu của bài và tự phát biểu ý kiến
GV nghe, nhận xét, sửa chữa
HS: Thi đọc diễn cảm từng đoạn
5 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài, tập đọc diễn cảm cho hay
Toán Luyện tập
I.Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
+ Nhận xét góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, &5 cao của hình tam giác + Cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 3A Kiểm tra bài cũ:
HS: 2 em lên bảng chữa bài tập về nhà
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 56$ dẫn luyện tập:
- 1 em lên bảng làm, ,&+ lớp làm vào vở
vuông
- Góc đỉnh B; cạnh BC, BA là góc nhọn
- Góc đỉnh B; cạnh BC, BM là góc nhọn
- Góc đỉnh C; cạnh CM, CB là góc nhọn
- Góc đỉnh M; cạnh AM, MB là góc nhọn
- Góc đỉnh M; cạnh MB, MC là góc tù
- Góc đỉnh M; cạnh MA, MC là góc bẹt
vuông
- Góc đỉnh B: cạnh BD, BC là góc vuông
- Góc đỉnh B: cạnh BA, BD là góc nhọn
- Góc đỉnh B: cạnh BA, BC là góc tù
- Góc đỉnh C: cạnh CB, CD là góc nhọn
- Góc đỉnh D: cạnh DA, DB là góc nhọn
- Góc đỉnh D: cạnh DB, DC là góc nhọn
B
A
C M
C D
Trang 4- Góc đỉnh D: cạnh DA, DC là góc vuông
- 1 HS lên bảng giải
GV hỏi: AH có phải là &5 cao của
hình tam giác ABC không?
- Không vì AH không vuông góc với đáy BC
? Cạnh nào là &5 cao của hình tam
giác ABC
- AB chính là &5 cao của tam giác ABC vì AB vuông góc với cạnh đáy BC
+ Bài 4:
a)
HS: Vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài
AB = 6 cm; chiều rộng AD = 4 cm
b) Gợi ý HS nêu tên các hình chữ nhật HS: ABNM, CDMN, ABCD
Cạnh AB song song với các cạnh CD và cạnh MN
- GV chấm bài cho HS
3 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và làm bài tập
C D
4 cm
6 cm
A
H
Trang 5đạo đức
tiết kiệm thời giờ (tiết 2)
I.Mục tiêu:
- HS hiểu & thời giờ là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm thời giờ
- Biết cách tiết kiệm thời giờ
- Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm
II Tài liệu và phương tiện:
Các tấm bìa màu, các mẩu chuyện, tấm &4"
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi 1 HS đọc nội dung ghi nhớ (tiết 1)
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 56$ dẫn luyện tập:
a Hoạt động 1: Làm việc cá nhân (bài
tập 1 SGK).
GV kết luận:
- Các việc làm a, c, d là tiết kiệm thời giờ
- Các việc làm b, đ, e không phải là tiết
kiệm thời giờ
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (bài
tập 4 SGK).
HS: Thảo luận nhóm đôi
- Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét
- GV khen ngợi những HS đã biết sử dụng
tiết kiệm thời giờ và nhắc nhở những HS
còn lãng phí thời giờ
c Hoạt động 3: Trình bày giới thiệu các
tranh vẽ đã sưu tầm:
HS: Trình bày giới thiệu các tranh vẽ của mình đã (& tầm & về chủ đề tiết kiệm
Trang 6thời giờ.
- Trao đổi thảo luận về ý nghĩa của các tranh vẽ, ca dao, tục ngữ đó
- GV khen các em chuẩn bị tốt và giới
thiệu hay
=> GV kết luận chung: Thời giờ là cái
quý nhất, cần phải sử dụng tiết kiệm
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà thực hiện tiết kiệm thời giờ
Kỹ thuật
Thêu lướt vặn (tiết 2)
I Mục tiêu:
- HS hứng thú học tập
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh quy trình thêu, kim chỉ, len, phấn, kéo…
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu ghi đầu bài:
2 56$ dẫn bài mới:
a Thực hành thêu lướt vặn: HS: Nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện
- GV treo tranh quy trình và hệ thống lại
+ e&+ 1:Vạch dấu &5 thêu
Trang 7theo &5 vạch dấu.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu
yêu cầu thời gian hoàn thành sản phẩm
- GV quan sát chỉ dẫn những em còn lúng
túng
b Đánh giá kết quả học tập của HS:
HS: 3& bày sản phẩm
- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá (SGV)
3 Nhận xét dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà tập thêu cho đẹp
Kỹ thuật
Thêu lướt vặn hình hàng rào đơn giản (tiết 1)
I Mục tiêu:
- HS yêu thích sản phẩm do mình làm &"
II Đồ dùng dạy - học:
Mẫu thêu sẵn, vải, kim, chỉ, len, phấn…
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 56$ dẫn HS quan sát và nhận xét:
- GV giới thiệu mẫu HS: Quan sát mẫu và nêu nhận xét về đặc
điểm hình hàng rào đơn giản
2 56$ dẫn thao tác kỹ thuật:
* GV &+ dẫn cách sử dụng khung thêu
cầm tay
HS: Nhắc lại tên dụng cụ
Nhận xét và nêu tác dụng của khung
Trang 8- GV giới thiệu khung thêu và &+ dẫn
HS quan sát
HS: Quan sát ở H6 bài 1 và H2 SGK để trả lời câu hỏi về các 1&+ căng vải
- GV nhận xét, bổ sung
* #&+ dẫn thao tác kỹ thuật:
HS: Lên bảng thực hiện 4 – 5 mũi thêu
- Quan sát H1 (SGK) để nêu và thực hiện thao tác
3 HS thực hành thêu hình hàng rào:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu yêu
cầu, thời gian hoàn thành sản phẩm
HS: Thêu theo mẫu trên khung
- GV quan sát, uốn nắn
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà tập thêu cho quen
Thứ … ngày … tháng … năm 200
Kể chuyện
ôn tập (tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài “Lời hứa”
2 Hệ thống hóa các quy tắc viết hoa tên riêng
II Đồ dùng dạy - học:
Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:
2 56$ dẫn HS nghe viết:
- GV đọc bài “Lời hứa”, giải nghĩa từ
Trang 9- Đọc thầm bài văn.
- Nhắc HS chú ý những từ mình dễ viết
sai, cách trình bày bài, cách viết các lời
thoại (với dấu hai chấm, xuống dòng,
gạch ngang đầu dòng; hai chấm mở
ngoặc kép)
3 Dựa vào bài chính tả “Lời hứa” trả lời câu hỏi:
HS: 1 em đọc nội dung bài 2
- Từng cặp HS trao đổi trả lời các câu hỏi
a, b, c, d (SGK)
- GV và cả lớp nhận xét, kết luận
4 56$ dẫn HS lập bảng tổng kết quy tắc viết tên riêng:
HS: Đọc yêu cầu của bài
- GV nhắc HS xem lại kiến thức cần ghi
nhớ trong các tiết “Luyện từ và câu” tuần
7, 8 để làm bài cho đúng
HS: Làm bài vào vở bài tập
- 1 vài HS làm trên phiếu trình bày kết quả
- Cả lớp sửa bài theo lời giải
1 Tên &5- tên địa lý
&+ ngoài
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi
bộ phận tạo thành tên đó Nếu
bộ phận nào có nhiều tiếng thì
giữa các tiếng có dấu gạch nối
- Những tên phiên âm theo Hán Việt viết & cách viết tên riêng Việt Nam
Lu – i – P- xtơ Xanh Pê - téc –
bua
Luân Đôn
2 Tên &5- tên địa lý
Việt Nam
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
Lê Văn Tám
Điện Biên Phủ
Trang 105 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
- Cách thực hiện phép công, phép trừ các số có 6 chữ số, áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất
- Đặc điểm của hình vuông, hình chữ nhật, tính chu vi và diện tích hình chữ nhật
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS lên chữa bài về nhà
B Hướng dẫn HS làm bài tập:
- 2 HS lên bảng làm bài 2, cả lớp làm vào vở
GV và cả lớp chữa bài
a) 6257 + 989 + 743 = 6257 + 743 + 989
= 7000 + 989
= 7989
b) 5798 + 322 + 4678 = 5798 + 5000
= 10798
Bài giải:
a) Hình vuông BIHC có cạnh BC = 3 cm nên cạnh của hình vuông là 3 cm
b) Trong hình vuông ABCD, cạnh DC vuông góc với cạnh AD và BC
- Trong hình vuông BIHC cạnh CH vuông góc với cạnh BC và cạnh IH Mà DC và
C
I
3 cm
Trang 11CH là 1 bộ phận của cạnh DH (trong hình chữ nhật AIHD) Vậy cạnh DH vuông góc với các cạnh AD, BC, IH
c) Chiều dài của hình chữ nhật AIHD là:
3 + 3 = 6 (cm) Chu vi của hình chữ nhật AIHD là:
(6 + 3) x 2 = 18 (cm)
Đáp số: 18 cm + Bài 4: HS: Đọc đầu bài, tóm tắt bằng sơ đồ rồi
giải bài
Tóm tắt:
Chiều rộng:
Chiều dài:
Bài giải:
Hai lần chiều rộng của hình chữ nhật là:
16 – 4 = 12 (cm) Chiều rộng của hình chữ nhật là:
12 : 2 = 6 (cm) Chiều dài của hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm) Diện tích của hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2)
Đáp số: 60 cm2
- GV chấm bài cho HS
C Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và làm bài tập
chính tả
ôn tập (tiết 3)
I Mục tiêu:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
- Hệ thống hoá 1 số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật, giọng đọc của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “Măng mọc thẳng”
16 cm
? cm
4 cm
? cm
Trang 12II Đồ dùng dạy - học:
Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra:
Gọi HS lên chữa bài về nhà
B Hướng dẫn HS ôn tập:
1 Kiểm tra đọc và học thuộc lòng: (1/3 số HS trong lớp):
2 Bài tập 2:
HS: Đọc yêu cầu của bài, tìm các bài tập
đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “Măng mọc thẳng” tuần 4, 5, 6 (tìm ở phần mục lục)
HS: Đọc tên bài, GV viết lên bảng
- Tuần 4: Một &5 chính trực
- Tuần 5: Những hạt thóc giống
- Tuần 6:
+Nỗi dằn vặt của An - đrây –
ca
+ Chị em tôi
HS: Đọc thầm các truyện trên, trao đổi theo cặp, làm bài trên phiếu
- Đại diện lên bảng trình bày
- GV chốt lại lời giải đúng bằng cách dán
phiếu đã ghi lời giải lên bảng
HS: 1 – 2 HS đọc bảng kết quả
Tên bài Nội dung chính Nhân vật Giọng đọc
1 Một &5 chính trực Ca ngợi lòng ngay
thẳng, chính trực, đặt việc lớn lên trên tình riêng của Tô Hiến Thành
- Tô Hiến Thành
- Đỗ Thái Hậu
Thong thả,
rõ ràng…
2 Những hạt thóc giống Nhờ dũng cảm, trung
thực, cậu bé Chôm
& vua tin yêu,
- Cậu bé Chôm
- Nhà vua
Khoan thai, chậm rãi
Trang 13truyền cho ngôi báu.
HS: 1 số em thi đọc diễn cảm 1 đoạn văn minh họa giọng đọc phù hợp với nội dung bài
4 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn bài
Khoa học
ôn tập: con người và sức khoẻ (tiết 2)
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
+ Các chất dinh ,& có trong thức ăn
+ Cách phòng tránh 1 số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh ,&"
- HS có khả năng: áp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày
II Đồ dùng dạy - học:
Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu:
2 56$ dẫn HS ôn tập tiếp:
a HĐ1: Trò chơi “Ai chọn thức ăn hợp
lý”:
* Mục tiêu:
* Cách tiến hành:
+ e&+ 1: Tổ chức &+ dẫn
HS: Làm việc theo nhóm, sử dụng những thực phẩm mang đến, những tranh ảnh mô hình về thức ăn đã (& tầm & để trình bày & 1 bữa ăn ngon và bổ ích
+ e&+ 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm làm việc theo gợi ý trên
Trang 14+ e&+ 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm trình bày bữa ăn của nhóm
mình, nhóm 7 nhận xét
GV và cả lớp nhận xét xem thế nào là bữa
ăn có đủ chất dinh ,&W
b HĐ2: Thực hành ghi lại và trình bày
10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý.
* Mục tiêu:
* Cách tiến hành:
+ e&+ 1: Làm việc cá nhân HS: Làm việc cá nhân & đã &+ dẫn ở
mục thực hành trang 40 SGK
+ e&+ 2: Làm việc cả lớp
- Một số HS trình bày sản phẩm của mình với cả lớp
- Một số em khác nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn lại toàn bộ bài
Thể dục
động tác phối hợp trò chơi: con cóc là cậu ông trời
I Mục tiêu:
- HS thuộc động tác phối hợp, biết nhận ra chỗ sai của động tác khi tập luyện
- Trò chơi “Con cóc là cậu ông Trời” yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi nhiệt tình
II Địa điểm, phương tiện:
…
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Trang 151 Phần mở đầu:
- GV tập trung lớp, phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học
HS: Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc
- Trò chơi khởi động
2 Phần cơ bản:
a Trò chơi vận động:
- GV nhắc lại luật chơi
- Điều khiển cho HS chơi
HS: Nêu tên trò chơi
HS: Chơi trò chơi
b Bài thể dục phát triển chung:
- Ôn 4 động tác &4 thở, tay, chân và HS: Ôn lại 3 lần, mỗi lần 2 x 8 nhịp
Lần 1: GV vừa hô vừa làm mẫu
Lần 2: Thi xem tổ nào tập đúng GV hô
không làm mẫu
Lần 3: GV vừa đi lại quan sát vừa hô cho
HS tập
HS: Nghe GV hô và tập theo
3 Phần kết thúc:
- Trò chơi do GV chọn
HS: Đứng tại chỗ hát, vỗ tay
- GV cùng hệ thống bài
- Nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
- Giao bài về nhà - Về ôn lại các động tác đã học của bài
thể dục phát triển chung
Thứ … ngày … tháng … năm 200
Mỹ thuật
Vẽ theo mẫu: vẽ đồ vật có dạng hình trụ
(GV chuyên dạy)
Trang 16Tập đọc
ôn tập (tiết 4)
I Mục tiêu:
1 Hệ thống hóa và hiểu sâu thêm các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ
mơ”
2 Nắm & tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
II Đồ dùng dạy học:
Phiếu khổ to kẻ viết sẵn lời giải
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
- GV hỏi: Từ đầu năm các em & học
những chủ điểm nào?
HS: Kể tên các chủ điểm đã học từ đầu năm học
- GV ghi tên các chủ điểm đó lên bảng
lớp và giới thiệu…
2 56$ dẫn HS ôn tập:
Cả lớp đọc thầm thảo luận về các việc cần làm để giải đúng bài tập
từ tiết “Luyện từ và câu” của 3 chủ điểm trên
- GV viết tên bài, số trang của 5 tiết “Mở
rộng vốn từ” lên bảng để HS tìm nhanh
+ Trung thực – tự trọng: T5 T48, T6 T62
+ Ước mơ: Tuần 9 T87
- GV phát phiếu cho các nhóm, quy định
thời gian làm (10 phút)
HS: Các nhóm làm bài vào phiếu
- Đại diện nhóm lên trình bày nhanh sản
Trang 17phẩm của nhóm mình đã & dán trên bảng lớp
- Cho HS lên chấm chéo bài của nhau
- GV &+ dẫn HS cả lớp soát lại tính
điểm thi đua
HS: Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài tập
- Tìm nhanh các thành ngữ, tục ngữ đã học gắn với 3 chủ điểm
- GV dán phiếu đã kẻ sẵn lên bảng HS
nêu, GV ghi vào
- 1 – 2 em nhìn bảng đọc lại các thành ngữ, tục ngữ
- Có thể giải nghĩa 1 số câu thành ngữ, tục ngữ
bài tập
- 1 số HS làm bài vào phiếu
- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả
Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng (SGV)
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau
Toán Kiểm tra định kỳ giữa kỳ i
I Mục tiêu:
- HS làm & bài kiểm tra định kỳ giữa kỳ I
- Rèn ý thức nghiêm túc trong giờ kiểm tra
II Cách tiến hành:
1 GV phát đề cho từng HS.