luận văn, khóa luận, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ THỊ THUẬN
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
TRẦN MẠNH HÙNG
Trang 3Lời cảm ơn
Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn, ựề tài:
Ộđánh giá thực trạng và nhu cầu ựào tạo nghề trên ựịa bàn huyện Phú Xuyên, thành phố Hà NộiỢ Tôi luôn nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình quý báu của các nhà trường, các thầy, cô giáo, bạn bè, gia ựình và ựồng nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng kắnh trọng và biết ơn sâu sắc ựến:
Ban giám hiệu trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ựào tạo Sau ựại học, khao kinh tế, tổ bộ môn Kinh tế lượng, quý thầy cô giáo ựã tạo ựiều kiện cùng với sự tận tình giảng dạy, giúp ựỡ ựộng viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm PGS.TS Ngô Thị Thuận, người ựã tận tình hướng dẫn trong quá trình thực hiện ựề tài
Trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trường trung cấp nghề Cơ ựiện và Chế biến thực phẩm Hà Tây và trường trung cấp nghề Số 1
Hà Nội ựã tạo ựiều kiện thuận lợi về mọi mặt cho tôi ựược tham gia và hoàn thành khóa ựào tạo thạc sỹ Kinh tế
Trong quá trình nghiên cứu, dù ựã cố gắng thật nhiều, nhưng do khả năng và kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế, nên ựề tài không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả mong nhận ựược sự cảm thông và góp ý của quý thầy, cô giáo, ựồng nghiệp và những người quan tâm ựến ựề tài này
Thành phố Hà Nội, tháng 11 năm 2010
Tác giả luận văn
TRẦN MẠNH HÙNG
Trang 4MỤC LỤC
1.1.1 Bối cảnh ñào tạo trên thế giới và ở Việt Nam 11.1.2 Thực trạng ñào tạo nghề ở Việt Nam 11.1.3 Nhu cầu ñào tạo nghề ở huyện Phú Xuyên những năm
2.1 Lý luận về ñánh giá thực trạng và nhu cầu ñào tạo nghề 52.1.1 Các khái niệm cơ bản về ñào tạo nghề 52.1.2 Chất lượng ñào tạo nghề, các yếu tố ảnh hưởng ñến
2.1.5 Các chủ trương chính sách của ðảng, Chính phủ nước
Việt nam, Bộ Lð-TB&XH và huyện Phú xuyên về ñào
2.2 Thực tiễn ñào tạo nghề trên thế giới và Việt Nam 272.2.1 Tình hình ñào tạo nghề trên thế giới 272.2.2 Tình hình ñào tạo nghề ở Việt Nam 32
Trang 52.2.3 Các nghiên cứu mới ựây có liên quan ựến ựánh giá nhu
3.1.4 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện giai ựoạn
3.1.5 đánh giá chung về thuận lợi khó khăn 46
3.2.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu 483.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 493.2.4 Phương pháp xử lý, tổng hợp thông tin 503.2.5 Phương pháp phân tắch ựánh giá 503.2.6 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 51
4.1 Thực trạng ựào tạo nghề và tạo việc làm huyện Phú Xuyên 534.1.1 Hệ thống tổ chức và quản lý ựào tạo nghề 534.1.2 Quy mô và ngành nghề ựào tạo 55
4.1.5 đánh giá chung về thực trạng ựào tạo nghề trên ựịa bàn
Trang 64.2.2 đánh giá nhu cầu ựào tạo nghề trên ựịa bàn huyện Phú
4.3 định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao kết
quả ựào tạo nghề trên ựịa bàn huyện Phú Xuyên 104
4.3.2 định hướng và một số mục tiêu cụ thể của ựào tạo nghề
trong giai ựoạn 2010-2015 và tầm nhìn 2020 106
5.2.3 Với Tổng cục dạy nghề-Bộ Lao ựộng-Thương binh và
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 : Tình hình ựất ựai huyện Phú Xuyên 41
Bảng 3.2 : Tình hình dân số và lao ựộng của huyện Phú Xuyên 43
Bảng 3.3: Tốc ựộ tăng trưởng và cơ cấu GTSX huyện Phú Xuyên giai ựoạn 2000- 2010 45
Bảng 3.4: Số lượng học sinh học nghề, cán bộ ựược chọn phỏng vấn trên ựịa bàn huyện Phú Xuyên 49
Bảng 4.1 : Các nghề ựào tạo trình ựộ trung cấp nghề 56
Bảng 4.2: Các nghề ựào tạo trình ựộ sơ cấp nghề 57
Bảng 4.3: Các nghề ựào tạo trình ựộ trung cấp nghề 57
Bảng 4.4: Các nghề ựào tạo trình ựộ sơ cấp nghề 58
Bảng 4.5 : Số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia dạy nghề của hai trường trung cấp trên ựịa bàn huyện Phú Xuyên 60
Bảng 4.6 : Cơ cấu giáo viên tham gia dạy nghề theo giới, thâm niên công tác và ựộ tuổi của hai trường trên ựịa bàn huyện Phú Xuyên 60
Bảng 4.7 :Trình ựộ ựào tạo chuyên môn của giáo viên hai trường trung cấp nghề trên ựịa bàn huyện Phú Xuyên 61
Bảng 4.8 :Thống kê trình ựộ ngoại ngữ, tin học của giáo viên 62
Bảng 4.9: Chất lượng ựề tài khoa học, SKKN trong 2 năm gần ựây 63
Bảng 4.10: Kết quả ựào tạo nghề của hai cơ sở ựào tạo nghề trên ựịa bàn huyện Phú xuyên 70
Bảng 4.11: đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về cơ sở vật chất cho ựào tạo nghề 73
Bảng 4.12 : Ý kiến của học sinh về cơ sở vật chất cho ựào tạo nghề 74
Bảng 4.13: đặc ựiểm của học sinh học nghề trên ựịa bàn huyện Phú Xuyên 75
Bảng 4.14: đặc ựiểm cơ bản của cán bộ và giảng viên dạy nghề trên ựịa bàn huyện Phú Xuyên 76
Trang 8Bảng 4.15: Ý kiến tự ñánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về năng lực
giảng dạy và học tập nâng cao trình ñộ 78
Bảng 4.16 : Ý kiến ñánh giá của sinh viên học nghề về giảng dạy giáo viên 79 Bảng 4.17: Ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về chương trình ñào tạo và tài liệu môn học 81
Bảng 4.18: Ý kiến của học sinh về chương trình ñào tạo và tài liệu môn học 82
Bảng 4.19: Thống kê dân số huyện Phú Xuyên từ năm 2000-2009 85
Bảng 4.20: Tình hình lao ñộng và cơ cấu lao ñộng giai ñoạn 2000- 2009 86
Bảng 4.21: Nguồn lao ñộng, chất lượng nguồn lao ñộng 1999- 2009 88
Bảng 4.22: Ứớc tính số lượng lao ñộng theo cơ cấu ngành nghề 91
Bảng 4.23: Xác ñịnh số lao ñộng qua ñào tạo nghề năm 2015 93
Bảng 4.24 : Dự báo số lao ñộng cần ñược ñào tạo trên ñịa bàn huyện 93
Bảng 4.25: ðặc ñiểm học sinh lớp 12, lớp 9 ñược ñiều tra trên ñịa bàn huyện Phú Xuyên, Hà Nội 95
Bảng 4.26: Nguyện vọng học nghề của học sinh lớp 12 và lớp 9 ñược ñiều tra trên ñịa bàn huyện Phú Xuyên, Hà Nội 96
Bảng 4.27: ðặc ñiểm của các lao ñộng trong các doang nghiệp ñược ñiều tra trên ñịa bàn huyện Phú Xuyên, Hà Nội 97
Bảng 4.28: Kết quả thăm dò lựa chọn học nghề mới của các lao ñộng trên ñịa bàn huyện Phú Xuyên 99
Bảng 4.29: Các nghề ñào tạo trình ñộ trung cấp nghề và sơ cấp nghề ở trường trung cấp nghề cơ ñiện và chế biến thực phẩm Hà tây 100
Bảng 4.30: Các nghề ñào tạo trình ñộ trung cấp nghề và sơ cấp nghề ở trường trung cấp nghề số 1 Hà Nội 101
Bảng 4.31: Qui mô tuyển sinh nghề ở 2 trường nghề trên ñịa bàn huyện Phú Xuyên 102
Trang 9CN - TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
CNKT Công nhân kỹ thuật
CSSX-KD Cơ sở sản xuất - kinh doanh
ðHQGHN ðại học quốc gia Hà Nội
KT - ðG Kiểm tra - ñánh giá
Trang 101 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
1.1.1 Bối cảnh ựào tạo trên thế giới và ở Việt Nam
Hiện nay trên thế giới cơ cấu ựào tạo phổ biến của các nước hiện nay là 1
cử nhân - 4 trung học chuyên nghiệp - 10 công nhân kỹ thuật (CNKT), bên cạnh ựó thì tỉ lệ tương ứng ở Việt Nam là 1 cử nhân - 1,16 trung học chuyên nghiệp - 0,95 CNKT Hệ quả là sinh viên ựại học ngày càng nhiều, trong khi CNKT không tăng, dẫn ựến tình trạng thừa thầy, thiếu thợ tái diễn mất cân ựối trong cơ cấu lượng lực lượng lao ựộng của ựất nước
Vì vậy ngày 05 tháng 5 năm 2009 vừa qua Bộ Lđ-TB&XH xây dựng đề
án Ộđào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ựến năm 2020Ợ, kinh phắ hơn
32.000 tỉ ựồng ựể ựạt mục tiêu trên Lãnh ựạo Bộ Lđ-TB&XH khẳng ựịnh, ựề
án sẽ khắc phục ựược những yếu kém về ựào tạo nghề từ trước ựến nay
Theo dự báo ựến năm 2010 dân số nước ta có thể lên tới 100 triệu người
trong ựó có khoảng 56,8 triệu người ở ựộ tuổi lao ựộng (tài liệu bồi dưỡng
ựảng viên mới - NXB Chắnh trị Quốc gia 2005 trang 125) Sức ép về dân số và
việc làm là vô cùng gay gắt do cung về lao ựộng giản ựơn hơn cầu rất nhiều, trong khi cung về lao ựộng lành nghề lại không ựáp ứng ựủ cầu Với bối cảnh
ựó, chúng tôi thấy rằng ựào tạo nghề có vai trò quan trong trong tiến trình phát triển kinh tế mỗi nước
1.1.2 Thực trạng ựào tạo nghề ở Việt Nam
Dạy nghề cho người lao ựộng ở khu vực nông thôn, nơi chiếm tới 90% dân số, là một chủ trương rất lớn của đảng và nhà nước ta trong những năm gần ựây Vì vậy công tác dạy nghề ở nước ta ựến nay ựã có những bước phát triển ựáng kể cả về quy mô và chất lượng ựào tạo
Tuy vậy, vấn ựề tạo việc làm có thu nhập ổn ựịnh, lâu dài cho các ựối tượng
ựã ựược học nghề, vẫn còn nhiều bất cập, thực tế cho thấy có rất nhiều người ựã ựược học nghề nhưng không tìm nổi việc làm hoặc có việc làm nhưng thu nhập
Trang 11thấp, sau một thời gian chán nghề, bỏ việc, lại trở thành thất nghiệp
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn ựến hiện tượng trên, trong ựó có một nguyên nhân cơ bản, then chốt là công tác hướng nghiệp, dạy nghề và tạo việc làm của chúng ta chưa thực sự ăn khớp với nhau
Chúng ta mới chỉ chú trọng ựến việc dạy nghề và thường chạy theo chỉ tiêu số lượng người ựược học nghề hàng năm mà không chú ý tới chất lượng ựạo tạo và tỷ lệ người thực sự kiếm ựược việc làm sau ựào tạo
Bên cạnh ựó, công tác hướng nghiệp cho người lao ựộng trước khi dạy nghề - một công việc rất quan trọng ựối với các nước phát triển trên thế giới thì ở nước ta gần như bị lãng quên
1.1.3 Nhu cầu ựào tạo nghề ở huyện Phú Xuyên những năm tới
Phú Xuyên là một huyện thuần nông, ựất chật, người ựông, có nguồn nhân lực dồi dào, là một trong những huyện có tỷ lệ dân số ựông trong cả nước Huyện ựã có nhiều cố gắng trong vấn ựề giải quyết việc làm cho người lao ựộng
Hơn nữa Phú Xuyên là thuộc tỉnh Hà tây cũ nay ựã sát nhập trở thành một huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội, xu thế CNH, HđH và ựô thị hoá thì yêu cầu tay nghề của người lao ựộng ngày càng cao hơn Tiềm năng phát triển của huyện trong tương lai là tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ Chắnh vì vậy vấn ựề ựào tạo nghề và giải quyết việc làm lại càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết
Việc nghiên cứu ựưa ra các giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao năng lực hoạt ựộng của các cơ sở dạy nghề, nâng cao chất lượng ựào tạo nghề và tạo việc làm ổn ựịnh lâu dài cho người lao ựộng là vấn ựề vô cùng quan trọng
để góp một phần nhỏ bé vào giải quyết các vấn ựề bất cập nêu trên,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá thực trạng và nhu cầu ựào tạo nghề trên ựịa bàn huyện Phú Xuyên, thành phố Hà NộiỢ
Trang 121.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Trên cơ sở ựánh giá thực trạng ựào tạo nghề, xác ựịnh nhu cầu và các yếu tố ảnh hưởng ựến ựào tạo nghề mà ựề xuất những giải pháp phát triển ựào tạo nghề trên ựịa bàn huyện Phú Xuyên - Hà Nội
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về ựào tạo, ựánh giá nhu cầu ựào tạo nói chung và ựào tạo nghề nói riêng
- đánh giá thực trạng ựào tạo và nhu cầu ựào tạo nghề trên ựịa bàn huyện Phú Xuyên trong những năm gần ựây
- Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến kết quả ựào tạo nghề trên ựịa bàn huyện Phú Xuyên những năm qua
- Dự báo nhu cầu và ựề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển ựào tạo nghề trên ựịa bàn huyện Phú Xuyên những năm tới
1.3 Câu hỏi nghiên cứu của ựề tài
- Các mô hình và kinh nghiệm ựào tạo nghề trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay như thế nào ?
- Những phương pháp nào ựể ựánh giá nhu cầu ựào tạo và ựào tạo nghề ?
- Những loại hình, phương pháp và kết quả ựào tạo nghề ở huyện Phú Xuyên những năm qua ra sao ?
- Trong các nghề ựã và ựang ựào tạo thì những nghề nào ựược người học chọn nhiều nhất ? Nhu cầu ựào tạo nghề (Số lượng, chất lượng và số các ngành nghề) những năm tới ở huyện Phú Xuyên như thế nào ?
- Những bất cập cơ bản nào trong công tác hướng nghiệp, ựào tạo nghề
và tìm việc làm ?
- Những giải pháp nào nhằm giải quyết những bất cập nhằm phát triển ựào tạo nghề trên ựịa bàn huyện Phú Xuyên những năm tới ?
Trang 131.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
- Các trường, trung tâm dạy nghề và tạo việc làm trên ñịa bàn huyện Phú xuyên - Hà Nội
- Những Học viên ñã, ñang và sẽ học nghề trên ñịa bàn huyện Phú xuyên - Hà Nội
- Các cơ sở sử dụng lao ñộng ñã ñược ñào tạo nghề trên ñịa bàn huyện Phú Xuyên Hà Nội
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung nghiên cứu: ðề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau
- Thực trạng ñào tạo các ngành nghề và các loại hình ñào tạo nghề
- Kết quả ñào tạo nghề của các cơ sở dạy nghề và tạo việc làm
- Nhu cầu cần học nghề và tạo việc làm của lao ñộng huyện Phú Xuyên
- Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực hoạt ñộng dạy nghề và tạo việc làm
* Phạm vi về không gian
- Nghiên cứu này ñược thực hiện trên phạm vi toàn huyện Phú Xuyên
- Một số nội dung chuyên sâu ñược thực hiện ở một số mô hình tiêu biểu trên phạm vi huyện Phú Xuyên
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Lý luận về ựánh giá thực trạng và nhu cầu ựào tạo nghề
2.1.1 Các khái niệm cơ bản về ựào tạo nghề
2.1.1.1 Khái niệm nghề
Khái niệm nghề theo quan niệm ở mỗi quốc gia ựều có sự khác nhau nhất ựịnh.Cho ựến nay thuật ngữ ỘnghềỢ ựược hiểu và ựịnh nghĩa theo nhiều cách khác nhau Dưới ựây là một số khái niệm về nghề
+ Khái niệm nghề ở Nga ựược ựịnh nghĩa: " Là một loại hoạt ựộng lao ựộng ựòi hỏi có sự ựào tạo nhất ựịnh và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn" + Khái niệm nghề ở Pháp: "Là một loại lao ựộng có thói quen về kỹ năng, kỹ xảo của một người ựể từ ựó tìm ựược phương tiện sống"
+ Khái niệm nghề ở Anh ựược ựịnh nghĩa: "Là công việc chuyên môn ựòi hỏi một sự ựào tạo trong khoa học học nghệ thuật"
+ Khái niệm nghề ở đức ựược ựịnh nghĩa:" Là hoạt ựộng cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực lao ựộng nhất ựịnh ựòi hỏi phải ựược ựào tạo ở trình ựộ nào ựó" Như vậy nghề là một hiện tượng xã hội có tắnh lịch sử rất phổ biến gắn chặt với sự phân công lao ựộng, với tiến bộ khoa học kỹ thuật, và văn minh nhân loại Bởi vậy ựược nhiều ngành khoa học khác nhau nghiên cứu từ nhiều góc ựộ khác nhau
+ Ở Việt Nam, nhiều ựịnh nghĩa nghề ựược ựưa ra song chưa ựược thống nhất, chẳng hạn có ựịnh nghĩa ựược nêu: "Nghề là một tập hợp lao ựộng do sự phân công lao ựộng xã hội quy ựịnh mà giá trị của nó trao ựổi ựược Nghề mang tắnh tương ựối, nó phát sinh, phát triển hay mất ựi do trình ựộ của nền sản xuất và nhu cầu xã hội Mặc dù khái niệm nghề ựược hiểu dưới nhiều góc
ựộ khác nhau, song chúng tôi thấy ựều thống nhất ở một số nét ựặc trưng nhất ựịnh như sau:
- đó là hoạt ựộng, là công việc về lao ựộng của con người ựược lặp ựi lặp
Trang 15lại
- Là sự phân công lao ựộng xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội
- Là phương tiện ựể sinh sống
- Là lao ựộng kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao ựổi trong xã hội ựòi hỏi phải có một quá trình ựào tạo nhất ựịnh Hiện nay xu thế phát triển của nghề chịu tác ựộng mạnh mẽ của tác ựộng KHKT và văn minh nhân loại nói chung và về chiến lược phát triển KT-XH của mỗi quốc gia nói riêng Bởi vậy phạm trù "Nghề" biến ựổi mạnh mẽ và gắn chặt với xu hướng phát triển KT-
XH của ựất nước
2.1.1.2 đào tạo nghề
- đào tạo: Ộđào tạo là quá trình hoạt ựộng có mục ựắch, có tổ chức nhằm truyền ựạt các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn, tạo ra năng lực ựể thực hiện thành công một hoạt ựộng nghề nghiệp hoặc xã hội cần thiết Như vậy, ựào tạo là sự phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng,
kỹ xảo cho mỗi cá nhân ựể họ thực hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể một cách tốt nhất đào tạo ựược thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằm thay ựổi hành vi và thái ựộ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng ựáp ứng ựược tiêu chuẩn và hiệu quả của công việc chuyên môn
- đào tạo nghề: Ộđào tạo nghề là những hoạt ựộng nhằm mục ựắch nâng cao tay nghề hay kỹ năng, kỹ xảo của mổi cá nhân ựối với công việc hiện tại
và trong tương laiỢ đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau đó là:
+ Dạy nghề: Là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và thực hành ựể các học viên có ựược một trình ựộ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục nhất ựịnh về nghề nghiệp
+ Học nghề: ỘLà quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành của người lao ựộng ựể ựạt ựược một trình ựộ nghề nghiệp nhất ựịnhỢ đào tạo nghề cho người lao ựộng là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho người lao
Trang 16ựộng ựể họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn bao gồm ựào tạo nghề mới, ựào tạo nghề bổ sung, ựào tạo lại nghề
đào tạo nghề mới: Là ựào tạo những người chưa có nghề, gồm những người ựến tuổi lao ựộng chưa ựược học nghề, hoặc những người trong ựộ tuổi lao ựộng nhưng trước ựó chưa ựược học nghề đào tạo mới nhằm ựáp ứng tăng thêm lao ựộng ựào tạo nghề cho Xã hội
đào tạo lại nghề: Là ựào tạo ựối với những người ựã có nghề, có chuyên môn nhưng do yêu cầu mới của sản xuất và tiến bộ kỹ thuật dẫn ựến việc thay ựổi cơ cấu ngành nghề, trình ựộ chuyên môn Một số công nhân ựược ựào tạo lại cho phù hợp với cơ cấu ngành nghề và trình ựộ kỹ thuật mới đào tạo lại thường ựược hiểu là quá trình nhằm tạo cho người lao ựộng có cơ hội ựể học tập một lĩnh vực chuyên môn mới ựể thay ựổi nghề
Bồi dưỡng nâng cao tay nghề: Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu, ựã lạc hậu, bổ túc nghề, ựào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo từng chuyên môn và thường ựược xác nhận bằng một chứng chỉ hay nâng lên bậc cao hơn
Như vậy, xác ựịnh rõ ranh giới giữa ựào tạo, bồi dưỡng và ựào tạo lại nghề hiện nay là một việc phức tạp, khó khăn
Nguồn: ỘVấn ựề bồi dưỡng và ựào tạo lại các loại hình lao ựộng ựáp ứng nhu cầu của sự phát triển Kinh tế - Xã hộiỢ đề tài cấp Nhà nước KX07 Ờ 14 đào tạo nghề là một bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân Theo qui ựịnh của Luật giáo dục, hệ thống giáo dục bao gồm: Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục học nghề, giáo dục ựại học và sau ựại học
Hệ thống ựào tạo nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân theo sơ ựồ hệ thống khung giáo dục quốc dân thì ựào tạo nghề ựược thực hiện ở các cấp khác nhau, ở lứa tuổi khác nhau và ựược phân luồng ựể ựào tạo nghề phù hợp với trình ựộ về văn hóa, khả năng phát triển của con người và ựộ tuổi Cho thấy
sự liên thông giữa các cấp học, các ựiều kiện cần thiết ựể học nghề hoặc các
Trang 17cấp học tiếp theo Nó là cơ sở quản lý giáo dục, nâng cao hiệu quả của ñào tạo, tránh lãng phí trong ñào tạo (cả người học và xã hội), tránh trùng lặp nội dung chương trình, ñồng thời là cơ sở ñánh giá trình ñộ người học và cấp các văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp Tuy vậy, cũng cho thấy sự liên thông giữa các cấp ñào tạo nghề chưa rõ ràng Bộ phận ñược phân luồng học nghề từ cấp học dưới khi muốn học nghề ở cấp cao hơn thì theo con ñường nào hay thì lại phải tiếp tục học cấp cao hơn thì mới chuyển ñược ðây là ñiều hết sức lưu ý trong viêc xây dựng hệ thống chương trình, khung giáo dục quốc dân, ñảm bảo tính liên thông giữa các cấp học nghề
2.1.1.3 Các hình thức ñào tạo nghề
Một trong những nhiệm vu quan trọng của kế hoạch ñào tạo là xác ñịnh các hình thức ñào tạo thích hợp Hình thức ñào tạo là cơ sở ñể xây dựng kế hoạch ñào tạo, ñồng thời cũng là cơ sở ñể tính toán hiệu quả kinh tế của ñào tạo Tùy theo yêu cầu và ñiều kiện thực tế có thể áp dụng hình thức ñào tạo này hay hình thức ñào tạo khác Những hình thức ñào tạo nghề ñang ñược áp dụng chủ yếu hiện nay là:
- Kèm cặp trong sản xuất: Là hình thức ñào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, chủ yếu là thực hành ngay trong quá trình sản xuất do xí nghiệp tổ chức Kèm cặp trong sản xuất ñược tiến hành dưới hai hình thức: kèm cặp theo cá nhân và kèm cặp theo tổ chức, ñội sản xuất Với kèm cặp theo cá nhân, mỗi thợ học nghề ñược một công nhân có trình ñộ tay nghề cao hướng dẫn Người hướng dẫn vừa sản xuất vừa tiến hành dạy nghề theo kế hoạch Với hình thức kèm cặp theo tổ, ñội sản xuất, thợ học nghề ñược tổ chức thành từng tổ và phân công cho những công nhân dạy nghề thoát ly sản xuất chuyên trách trình ñộ nghề nghiệp và phương pháp sư phạm nhất ñịnh Quá trình ñào tạo ñược tiến hành qua các bước:
Bước 1: Phân công những công nhân có tay nghề cao vừa sản xuất vừa hướng dẫn thợ học nghề Trong bước này, người hướng dẫn vừa sản xuất vừa
Trang 18phải giảng cho người học về cấu tạo máy móc thiết bị, nguyên tắc vận hành, qui trình công nghệ, phương pháp làm việc Người học theo dõi những thao tác, phương pháp làm việc của người hướng dẫn đồng thời doanh nghiệp hoặc phân xưởng tổ chức dạy lý thuyết cho người học do kỹ sư hay kỹ thuật viên ựảm nhận
Bước 2: Giao việc làm thử, người học bắt tay vào làm thử dưới sự kiểm tra uốn nắn của người hướng dẫn
Bước 3: Giao việc hoàn toàn cho người học nghề khi người học nghề có thể tiến hành công việc ựộc lập ựược, những người hướng dẫn vẫn thường xuyên theo dõi giúp ựỡ
- Các lớp cạnh doanh nghiệp: Là các lớp do doanh nghiệp tổ chức nhằm ựào tạo riêng cho mình hoặc cho các doanh nghiệp cùng ngành, cùng lĩnh vực Chủ yếu ựào tạo nghề cho công nhân mới ựược tuyển dụng, ựào tạo lại nghề, nâng cao tay nghề, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật mới Hình thức ựào tạo này không ựòi hỏi có ựầy ựủ cơ sở vật chất, kỹ thuật riêng, không cần bộ máy chuyên trách mà dựa vào các ựiều kiện sẵn có của doanh nghiệp Chương trình ựào tạo gồm hai phần: lý thuyết và thực hành sản xuất, phần lý thuyết ựược giảng tập trung do các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách, phần thực hành ựược tiến hành ở các phân xưởng do các kỹ sư hoặc công nhân lành nghề hướng dẫn
- Các trường chắnh qui: đáp ứng yêu cầu sản xuất ngày càng phát triển trên cơ
sở kỹ thuật hiện ựại, các Bộ hoặc Ngành thường tổ chức các trường dạy nghề tập trung, qui mô lớn, ựào tạo công nhân có trình ựộ cao, chủ yếu là ựào tạo ựội ngũ công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên có trình ựộ cao Thời gian ựào tạo
từ hai ựến bốn năm tùy theo nghề ựào tạo, ra trường ựược cấp bằng nghề Khi
tổ chức các trường dạy nghề cần phải có bộ máy quản lý, ựội ngũ giáo viên chuyên trách và cơ sở vật chất riêng cho ựào tạo để nâng cao chất lượng ựào tạo các trường cần phải ựảm bảo các ựiều kiện sau ựây:
Trang 19+ Phải có ñội ngũ giáo viên ñủ khả năng chuyên môn và kinh nghiệm giảng dạy
+ Phải ñược trang bị máy móc, thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập, các phòng thí nghiệm, xưởng trường Nhà trường cần tổ chức các phân xưởng sản xuất vừa phục vụ cho giảng dạy vừa sản xuất của cải vật chất cho
xã hội Nếu không có ñiều kiện tổ chức xưởng sản xuất thì nên ñể gần các doanh nghiệp lớn của ngành, tạo ñiều kiện thuận lợi cho dạy và học Các tài liệu và sách giáo khoa phải ñược biên soạn thống nhất cho các nghề, các trường
- Các trung tâm dạy nghề: ðây là loại hình ñào tạo ngắn hạn, thường dưới một năm Chủ yếu là ñào tạo phổ cập nghề cho thanh niên và người lao ñộng 2.1.1.4 Hệ thống tổ chức ñào tạo nghề
Hệ thống tổ chức ñào tạo dạy nghề gồm các trường chính qui và các cơ
sở dạy nghề Hệ thống ñào tạo chính qui: Bao gồm các trường thuộc Bộ, Ngành và các ñịa phương Số học sinh ñào tạo các trường này ñược nhà nước giao chỉ tiêu hàng năm và cấp kinh phí cho các trường theo chỉ tiêu; qui chế thi, cấp bằng và cấp chứng chỉ theo qui ñịnh thống nhất của Nhà nước Các cơ
sở ñào tạo nghề: Theo bộ Luật Lao ñộng bao gồm tất cả các cơ sở ñào tạo ngoài hệ thống trường ñào tạo chính qui như: các trường dạy nghề của các tổ chức, cơ quan, Tổng công ty, doanh nghiệp; các trung tâm ñào tạo nghề quận, huyện; các trung tâm dịch vụ việc làm Các trung tâm ñào tạo nghề quận, huyện và các trung tâm dịch vụ việc làm ñào tạo các lớp do các ngành và các thành phần kinh tế yêu cầu Kinh phí của các cơ sở này một phần ñược ngân sách nhà nước cấp, một phần do Bộ, ñịa phương chủ quản và người học tự ñóng góp Các trường dạy nghề tư thục và các lớp dạy nghề tư nhân: do các tổ chức, cá nhân tự tổ chức theo qui ñịnh của Nhà nước Kinh phí học tập chủ yếu do người học phải ñóng góp Hợp tác Quốc tế về ñào tạo nghề: Sự mở của nền kinh tế, chính sách khuyến khích tăng cường thu hút ñầu tư nước
Trang 20ngoài khiến cho nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế, các công ty lớn trên thế giới
ựã tìm ựến Việt Nam hợp tác trong nhiều lĩnh vực Chúng ta có thể khai thác khả năng của các tổ chức nước ngoài trong việc ựào tạo bồi dưỡng nghề với hình thức ựào tạo thông qua hợp ựồng giữa các bên, qua các dự án ựầu tư có khoản mục ựào tạo mới và ựào tạo lại Hệ thống ựào tạo nghề Căn cứ vào thời gian ựào tạo, ựào tạo dạy nghề ựược chia làm hai loại: đào tạo dạy nghề dài hạn (cả ựào tạo mới và ựào tạo lại): Là hình thức ựào tạo phổ biến tại các trường chắnh qui của Nhà nước, các Bộ, Ngành và các tỉnh Thời gian ựào tạo nghề dài hạn thường từ một năm trở lên đào tạo dạy nghề ngắn hạn: Là cách
tổ chức dạy nghề trong thời gian ngắn (từ ba ựến mười hai tháng) Người học vừa học lý thuyết vừa thực hành theo hình thức kèm cặp tại nơi sản xuất, chủ yếu là rèn luyện kỹ năng thực hành nghề, chuyển giao công nghệẦ Nhằm tạo
cơ hội cho người học tìm ựược việc làm hoặc tự tạo ra việc làm
2.1.2 Chất lượng ựào tạo nghề, các yếu tố ảnh hưởng ựến chất lượng ựào tạo nghề
2.1.2.1 Một số quan niệm về chất lượng, chất lượng ựào tạo nghề
a Quan niệm về chất lượng
Chất lượng là gì? Có rất nhiều ựịnh nghĩa và cách lý giải khác nhau Có ý kiến cho rằng chất lượng là sự xuất chúng, tuyệt hảo, là giá trị bằng tiền, là sự biến ựổi về chất và là sự phù hợp với mục tiêu Các quan niệm về chất lượng chúng ta có thể thấy qua 6 ựịnh nghĩa sau:
+ Chất lượng là Ộtổng thể những tắnh chất, thuộc tắnh cơ bản của sự vật (sự việc)Ầ làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khácỢ (Từ ựiển tiếng Việt phổ thông)
+ Chất lượng là Ộcái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vậtỢ hoặc là Ộcái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kiaỢ (Từ ựiển tiếng Việt thông dụng Ờ Nhà xuất bản Giáo dục Ờ 1998)
+ Chất lượng là Ộmức hoàn thiện, là ựặc trưng so sánh hay ựặc trưng tuyệt ựối, dấu hiệu ựặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bảnỢ (Oxford Poket
Trang 21Tóm lại: Chất lượng là khái niệm trừu tượng, phức tạp và là khái niệm
ña chiều, nhưng chung nhất ñó là khái niệm phản ánh bản chất của sự vật và dùng ñể so sánh sự vật này với sự vật khác
b Quan niệm về chất lượng ñào tạo nghề
Khái niệm “chất lượng” ñã trừu tượng và phức tạp thì khái niệm về
“chất lượng ñào tạo nghề ” càng phức tạp hơn bởi liên quan ñến sản phẩm là giá trị của con người, một sự vật, sự việc Như vậy có thể hiểu chất lượng là
Khái niệm chất lượng ñào tạo nghề là ñể chỉ chất lượng các công nhân
kỹ thuật ñược ñào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo mục tiêu và chương trình ñào tạo xác ñịnh trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, biểu hiện một cách tổng hợp nhất ở mức ñộ chấp nhận của thị trường lao ñộng, của
xã hội ñối với kết quả ñào tạo
Chất lượng ñào tạo nghề còn phản ánh kết quả ñào tạo của các cơ sở ñào tạo nghề, của cả hệ thống ñào tạo nghề
Chất lượng ñào tạo nghề biến ñổi theo thời gian và theo không gian dưới
Trang 22tác ựộng của các yếu tố
2.1.2.2 Các yếu tổ ảnh hưởng ựến chất lượng ựào tạo nghề
để ựo lường chất lượng ựào tạo nghề chúng ta thường tập trung vào 2 khối ựối tượng: bản thân người công nhân kỹ thuật và cơ sở ựào tạo nghề ( Chất lượng cơ sở ựào tạo) Quá trình ựào tạo nghề có một số ựặc trưng khác với giáo dục phổ thông và giáo dục ựại học đó là quá trắnh ựào tạo trên cơ sở thiếp thu kết quả giáo dục phổ thông ựể ựào tạo về nghề nghiệp cho học sinh học nghề Việc ựào tạo ựể hình thành năng lực nghề nghiệp giữ vai trò then chốt, chủ ựạo Quá trình ựào tạo chú trọng ựến một hệ thống các kỹ năng thông qua thực hành, luyện tập đó chắnh là những yêu cầu, vị trắ công tác, hoạt ựộng nghề nghiệp của người công nhân kỹ thuật đào tạo nghề ựược xem xét bởi nhiều thành tố sau:
- Chất lượng ựầu vào: bản thân người học nghề: Trình ựộ văn hóa, sở trường nguyện vọng, sức khỏe, tình trạng kinh tế Ầ của người học nghề
- Quá trình ựào tạo (hoạt ựộng ựào tạo nghề của cơ sở ựào tạo nghề) + Mục tiêu, nội dung, chương trình ựào tạo;
+ đội ngũ giáo viên, phương pháp ựào tạo và cán bộ quản lý; (phẩm chất, năng lực)
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phù hợp ựáp ứng nghề ựào tạo (số lượng, chất lượng, hiệu quả hoạt ựộng)
+ Tài chắnh (kinh phắ ựịnh mức ựào tạo, vật tư thực hành, chi phắ quản lý, thù lao giáo viên Ầ)
+ Dịch vụ ựào tạo (cư xá, tư vấn việc làm, thông tin thị trường Lđ Ầ)
- Học sinh tốt nghiệp: Năng lực và phẩm chất ựạt ựược sau khi ựào tạo theo mục tiêu ựào tạo; Sức khỏe ựáp ứng nghề nghiệp; Kỹ năng sống (giao tiếp, hoạt ựộng xã hội)
- Tham gia thị trường lao ựộng (từ 6 ựến 12 tháng kể từ khi ra trường): trình ựộ chuyên môn ựáp ứng yếu cầu làm việc (năng suất, tổ chức hoạt
Trang 23ựộng); Mức ựộ hoàn thành nhiệm vụ công nhân kỹ thuật; Tắnh sáng tạo và thắch nghi trong công việc Việc ựánh giá kết quả giáo dục cần phản ánh ựược chất lượng nhân cách có phù hợp hay không với yêu cầu ựề ra Cần phải xem xét chất lượng ựầu vào (tuyển sinh học sinh học nghề), chất lượng của quá trình ựào tạo và chất lượng ựầu ra (tốt nghiệp và tham gia vào cuộc sống) đánh giá chất lượng ựào tạo không chỉ nhiệm vụ của các ựơn vị ựào tạo nghề
mà còn là của xã hội đặc biệt là sự ựánh giá trực tiếp của những người sử dụng sản phẩm ựào tạo (các doanh nghiệp, các nhà sản xuất Ầ)
2.1.2.3 Yêu cầu nâng cao chất lượng ựào tạo nghề trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ựại hóa và phát triển nguồn nhân lực
* đối với sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện ựại hóa
Công nghiệp hóa, hiện ựại hóa là một tất yếu khách quan ựối với nước ta nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội cao hơn cả hai mặtỢ trình ựộ kỹ thuật và cơ cấu sản xuất gắn liền với thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ hiện ựại CNH-HđH còn ựòi hỏi phải có một cơ cấu lao ựộng hợp lý, nghĩa là phải có một tỉ lệ phù hợp giữa các thành tố của nguồn lực lao ựộng Phải chú ý ựến công nhân lao ựộng lành nghề, nâng cao năng lực thực hành và tăng hàm lượng chất xám sao cho ựội ngũ công nhân lành nghề và các kỹ nghệ gia, kỹ thuật gia phải chiếm tỉ trọng chủ yếu đây là một tiêu chắ ựòi hỏi sự phấn ựấu không ngừng của cả nước, toàn Xã hội, toàn ngành Giáo dục, giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề nói riêng trong giai ựoạn trước mắt cũng như lâu dài mà nghị quyết đại hội IX ựã xác ựịnh:
ỘNâng tỉ lệ lao ựộng qua ựào tạo lên 30% vào năm 2005Ợ ỘSố học sinh công nhân kỹ thuật tăng 11-12%/ nămỢ
Trên thực tế, trong nhiều năm qua chúng ta mới ựầu tư chú ý ựến phát triển giáo dục phổ thông, giáo dục ựại học chưa coi trọng giáo dục nghề nghiệp, dẫn ựến giáo dục chuyên nghiệp, nhất là ựạo tạo công nhân mất cân ựối Qui mô ựào tạo nghề hiện nay vẫn quá nhỏ bé, manh mún, thiết bị ựào tạo
Trang 24lạc hậu, không ñáp ứng ñược yêu cầu công nghiệp hóa – hiện ñại hóa
Chính những vấn ñề nêu trên ñòi hỏi phải không ngừng ñẩy mạnh công tác ñào tạo nghề, không ngừng nâng cao chất lượng ñào tạo Nâng cao chất lượng ñào tạo nghề còn phụ thuộc yêu cầu phát triển nền kinh tế, thực hiện liên doanh liên kết với nước ngoài, chuyển giao công nghệ mới cho các khu công nghiệp, khu chế xuất
Trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñồng thời với phát triển kinh tế trong doanh nghiệp, cần hình thành các khu chế xuất, khu công nghiệp, liên doanh liên kết với nước ngoài Từ ñó phát sinh tăng yêu cầu
về mặt lao ñộng có kỹ năng, kỷ xảo, có chuyên môn cao ðặc biệt là trong quá trình công nghiệp hóa, số lao ñộng dôi dư với chất lượng nghề nghiệp không ñáp ứng kịp thời nhu cầu tuyển dụng ở các khu công nghiệp, khu chế xuất Một số lớn ñã qua ñào tạo nhưng không ñáp ứng ñược yêu cầu người sử dụng lao ñộng Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñòi hỏi chất lượng lao ñộng phải cao không những ñể ñáp ứng nhu cầu lao ñộng trong nước mà còn ñể ñáp ứng nhu cầu xuất khẩu lao ñộng, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế
Việc phân công lao ñộng và hợp tác quốc tế là xu hướng ngày càng phát triển Xuất khẩu lao ñộng là chiến lược lâu dài, thường xuyên của các quốc gia phát triển ðối với nước ta, xuất khẩu lao ñộng không những vừa giải quyết việc làm cho lao ñộng, tăng thu nhập cho ngân sách nhà nước, tăng thu nhập cho bản thân gia ñình người lao ñộng, mà còn tiếp thu học tập chuyên môn kỹ thuật hiện ñại của các nước có nền công nghiệp phát triển Tuy nhiên, chất lượng ñội ngũ lao ñộng xuất khẩu của ta mặc dù ñược cải thiện nhưng nhìn chung còn hạn chế Yếu nhất là khâu ngoại ngữ, tay nghề chưa ñáp ứng ñược nhu cầu của công nghệ sản xuất hiện ñại, nhận thức về chủ thợ chưa rõ ràng, ý thức kỹ luật và chấp hành hợp ñồng ñã kỹ kết của một số bộ phận lao ñộng còn kém, Không ít người lao ñộng quan niệm ñi làm việc ở nước ngoài
là ñể kiếm tiền nhiều, khi không ñạt ñược thì vô kỷ luật, bỏ hợp ñồng ñi làm
Trang 25việc khác, gây ảnh hưởng ñến uy tín lao ñộng Việt Nam
Tóm lại, nước ta tiến hành công nghiệp hóa, hiện ñại hóa trong ñiều kiện tiềm lực kinh tế còn nhỏ bé, tích lũy từ nội bộ nền kinh tế còn thấp, tài nguyên khoáng sản không nhiều… Do ñó, ñể có thể tiếp cận ñược với nền khoa học -
kỹ thuật ñang tiến nhanh như vũ bão của thế giới, từng bước rút ngắn khoảng cách và ñuổi kịp với sự phát triển của các nước, ðảng ta ñã xác ñịnh phát triển nguồn lực nói chung, nâng cao chất lượng ñội ngũ lao ñộng nói riêng là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng ñầu trong suốt quá trình CNH-HðH Vấn ñề cấp bách hiện nay là phải khẩn trương bồi dưỡng về mọi mặt cho số công nhân, số lao ñộng chưa qua ñào tạo ñầy ñủ, tăng nhanh về qui mô với chất lượng cao Muốn vậy phải nâng cao chất lượng dạy nghề, bởi những năm qua cùng với sự suy giảm về số lượng, chất lượng dạy nghề cũng ñã có những giảm sút nghiêm trọng Nguyên nhân của sự giảm sút ñó là: - Trang thiết bị hiện nay ở các cơ sở dạy nghề thiếu thốn, lạc hậu - ðội ngũ giáo viên dạy nghề chuyên nghiệp bị phân tán, giảm về số lượng Trình ñộ không ñược nâng cao cho phù hợp với sự phát triển nhanh chóng của khoa học - công nghệ Trình ñộ sư phạm và quản lý nhiều năm qua ít ñược chú ý, bổ sung, bồi dưỡng, ñào tạo lại
- Chương trình nội dung ñào tạo, hệ thống giáo trình vẫn trong tình trạng lạc hậu, thiếu thống nhất, không theo một chuẩn mực nào, vì vậy không theo kịp sự tiến bộ của khoa học – công nghệ mới Tổng hợp những ý kiến trên, dẫn ñến chất lượng ñào tạo ñặc biệt là ñào tạo kỹ năng nghề của người học nghề chưa ñáp ứng ñược yêu cầu của thị trường lao ñộng, nên rất khó tìm việc làm; thiếu công nhân lành nghề, công nhân bậc cao, không ñáp ứng ñược yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện ñại hóa Có thể nói rằng, bắt ñầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước là quá trình phát triển theo chiều sâu, trong ñó chất lượng lao ñộng có ý nghĩa quyết ñịnh Cùng với việc mở rộng qui mô ñào tạo, nâng cao chất lượng dạy nghề là một ñòi hỏi khách quan, cấp
Trang 26bách nhằm thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựất nước
* đối với sự phát triển nguồn nhân lực
Với mục tiêu "Nâng cao dân trắ, ựào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài" nhằm ựáp ứng ựòi hỏi sự phát triển KT-XH Cùng với các hệ thống giáo dục,
hệ thống dạy nghề có chức năng chủ yếu thực hiện các mục tiêu giáo dục nói trên đào tạo nghề góp phần quan trọng vào mục tiêu ựào tạo nhân lực: " Mục tiêu của dạy nghề là ựào tạo con người lao ựộng có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình ựộ khác nhau, có ựạo ựức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức
kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo ựiều kiện cho người lao ựộng có khả năng tìm việc làm ựáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH, củng cố quốc phòng an ninh" [9;12] Dạy nghề trong thời kỳ CNH-HđH bao hàm nội dung rất phong phú từ "Dạy chữ, dạy người" tới dạy nghề, dạy ựạo lý nghề nghiệp, dạy pháp luật, tác phong công nghiệp
Dạy nghề phải gắn liền với giải quyết việc làm, với sử dụng người lao ựộng có tay nghề, với phát triển nhân lực bồi dưỡng và trọng dụng nhân tài
để ựảm bảo phát triển nguồn nhân lực, Nghị quyết đại hội IX ựã chỉ rõ" Tiếp tục ựổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy và phương thức ựào tạo ựội ngũ lao ựộng, có chất lượng cao, ựặc biệt là trong các ngành kinh
tế mũi nhọn, công nghệ cao Gắn việc hình thành các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, với hệ thống các trường ựào tạo nghề Phát triển nhanh và phân bố hợp lý hệ thống trường dạy nghề trên ựịa bàn cả nước Mở rộng các hình thức ựào tạo nghề ựa dạng, linh hoạt, năng ựộng" Trước yêu cầu phát triển nguồn nhân lực thực hiện sự nghiệp CNH-HđH, công tác ựào tạo nghề cần phải ựược ựẩy mạnh cả về số lượng và chất lượng theo 2 hướng ựào tạo nghề dài hạn và ngắn hạn, trong ựó ựào tạo nghề dài hạn giữ vai trò chủ ựạo Chắnh vì vậy giáo dục ựào tạo nói chung và ựào tạo nghề nói riêng có tầm quan trọng góp phần quyết ựịnh chất lượng nguồn nhân lực ựáp ứng sự
Trang 27nghiệp ñổi mới và hội nhập của ñất nước “ ðể ñáp ứng yêu cầu về con người
và nguồn nhân lực là nhân tố quyết ñịnh sự phát triển ñất nước trong thời kỳ CNH-HðH, cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về GD-ðT”.[ 13, tr.201]
2.1.3 Quản lý ñào tạo nghề
Quản lý ñào tạo nghề là một trong những vấn ñề cụ thể của QLðT, quản
lý ñào tạo nghề ñược hiểu là hệ thống những tác ñộng có mục ñích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống ñào tạo nghề phát triển, vận hành theo ñường lối chủ trương của ðảng và thực hiện ñược những yêu cầu của xã hội, ñáp ứng sự nghiệp phát triển KT-XH
Quản lý ñào tạo nghề bao gồm các loại hoạt ñộng trong quá trình ñào tạo như sau:
- Xác ñịnh mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch ñào tạo nghề
- Xây dựng các ñiều kiện cần thiết khả thi: ðội ngũ giáo viên, cán bộ kỹ thuật, cơ sở vật chất, trường, xưởng, nguồn tài chính, môi trường sư phạm
- Xác ñịnh quy mô phát triển số lượng, chất lượng của từng ngành nghề ñào tạo
- Tổ chức chỉ ñạo hoạt ñộng dạy và học của thày và trò
- Hoàn thiện cơ chế tổ chức quản lý
- Phát triển cơ chế cộng ñồng, phối hợp trong và ngoài
- Tổ chức ñánh giá chất lượng và hiệu quả ñào tạo nghề
Các nội dung cụ thể của quản lý ñào tạo nghề tại các cơ sở có ñào tạo nghề là:
- Quản lý các mục tiêu ñào tạo là quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêu của tổ chức trong quá trình ñào tạo nghề, là quản lý một hệ thống những yêu cầu lâu dài và trước mắt của xã hội ñối với sự phát triển nhân cách của người ñược ñào tạo, ñối với những phẩm chất và năng lực cần có của người học sau từng giai ñoạn học tập
- Quản lý nội dung chương trình ñào tạo là quản lý việc xây dựng nội
Trang 28dung ựào tạo, kế hoạch ựào tạo và nội dung chương trình giảng dạy, quản lý quá trình ựào tạo thực tế của giáo viên và học sinh sao cho kế hoạch, nội dung, chương trình giảng dạy ựược thực hiện ựầy ựủ và ựảm bảo về thời gian, quán triệt ựược các yêu cầu của mục tiêu ựào tạo
- Quản lý ựội ngũ giáo viên gồm công tác tuyển chọn, sử dụng, ựãi ngộ, ựào tạo, bồi dưỡng ựối với ựội ngũ giáo viên Quản lý ựội ngũ giáo viên bao gồm cả cả việc quản lý thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của ựội ngũ giáo viên, của từng giáo viên theo từng nội dung cụ thể
- Quản lý học sinh học nghề là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học sinh trong quá trình ựào tạo
- Quản lý cơ sở vật chất thiết bị dạy nghề
- Quản lý công tác lập kế hoạch khóa học nghề
- Quản lý công tác tuyển sinh hợp tác ựào tạo nghề
- Quản lý thông tin trong ựào tạo nghề
2.1.4 đánh giá nhu cầu ựào tạo
Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì ựó mà con người cảm nhận ựược Nhu cầu là yếu tố thúc ựẩy con người hoạt ựộng Nhu cầu của con người có các ựặc trưng là không ổn ựịnh, biến ựổi; năng ựộng; biến ựổi theo quy luật; không bao giờ thỏa mãn cùng một lúc mọi nhu cầu; ham muốn không có giới hạn
Nhu cầu của con người thường chia thành 3 loại
- Nhu cầu về vật chất: nhu cầu thông thường (ăn, uống, không khắ, bài tiết, )
- Nhu cầu cảm xúc: tình thương yêu, tán thành, kắnh trọng, thừa nhận
- Nhu cầu xã hội: giáo dục, tôn giáo, giải trắ
Mức ựộ của nhu cầu ựược chia thành 3 cấp: lòng mong muốn, tham và ựam mê
Nhu cầu ựào tạo nghề là mong muốn ựược tham gia khóa học, ựược hiểu biết và thực hành về một hay một số nghề phù hợp với ựiều kiện của cá nhân
Trang 29mỗi người
đánh giá nhu cầu ựào tạo là xác ựịnh một cách hiệu quả những khoảng trống giữa các kiến thức, kỹ năng mà người sử dụng lao ựộng cần và những kiến thức và kỹ năng mà người học hiện có
Làm thế nào ựể ựánh giá các nhu cầu ựào tạo?
đánh giá nhu cầu ựào tạo là một quy trình ựể xác ựịnh ai cần ựược ựào tạo, và ựào tạo về cái gì Quy trình này thường ựược tiến hành theo các bước Bước 1: Rà soát lại năng lực của người cần ựào tạo và cơ sở ựào tạo nghề;
Bước 2: Xác ựịnh ra những lỗ hổng năng lực, những kỹ năng và kiến thức bổ sung mà họ cần,
Bước 3: Tập hợp và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên các mong muốn cần ựào tạo
Song song với các bước, cần thu thập các thông tin ựể xác ựịnh những lĩnh vực mà người học có thể nâng cao năng lực thực thi Người ta có thể sử dụng các cuộc ựiều tra từ người có nhu cầu học, những quan sát từ phắa nhà quản lý và những nhận xét của người sử dụng lao ựộng, thông qua các cuộc họp của các cơ
sở ựào tạo, doanh nghiệp và việc tự kiểm tra ựể thu thập thông tin
đánh giá nhu cầu ựào tạo có thể giúp các cơ sở ựào tạo phân loại các mục tiêu trong việc thực hiện công tác ựào tạo cho người học
để tiến hành ựánh giá nhu cầu ựào tạo cần dựa trên các căn cứ sau:
- Phân tắch mục tiêu làm việc của từng ựơn vị cần lao ựộng và những yêu cầu
về kiến thức, kỹ năng ựể ựáp ứng mục tiêu ựó
- Xác ựịnh những ựối tượng nào sẽ là cần thiết ựể ựạt ựược hiệu quả trong công việc
- đánh giá xem bạn muốn ựào tạo những ựối tượng nào và cách nào ựể ựạt hiệu quả tối ựa
- Xây dựng chương trình, nội dung và phương pháp học ựược ưa thắch
Trang 30- đánh giá xem nhà tư vấn nào hoặc nhà cung cấp dịch vụ ựào tạo nào có thể ựáp ứng
- đưa ra quyết ựịnh về loại hình ựào tạo nào phù hợp nhất ựối với nhu cầu của người học
Việc ựánh giá khoảng trống giữa các kỹ năng ở mọi cấp ựộ của người học
là cần thiết, bao gồm cả cán bộ quản lý cấp cao, cấp trung gian và người lao ựộng Nhu cầu ựào tạo xuất hiện ở những nơi có khoảng trồng giữa kiến thức,
kỹ năng yêu cầu với những kiến thức và kỹ năng mà người lao ựộng hiện ựang
có Khoảng trống ựược xác ựịnh thông qua quá trình phân tắch nhu cầu ựào tạo Người quản lý cũng có thể thực hiện ựào tạo ựể ựáp ứng nhu cầu hiện tại
và trong tương lai của công ty, hoặc tuyển dụng và thuê những người có kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm cần thiết ựặc biệt
Phương pháp ựánh giá nhu cầu ựào tạo nghề trong một tổ chức cần ựược
dựa trên 3 yếu tố: Phân tắch tổ chức, phân tắch công việc và phân tắch con
người Việc xây dựng chương trình ựào tạo cho người lao ựộng trong tổ chức
cần bắt ựầu từ phân tắch nhu cầu ựào tạo và ựánh giá kết quả ựào tạo Những bước quan trọng là xác ựịnh ựối tượng ựào tạo nghề, lựa chọn phương pháp và thiết kế sự ựánh giá chất lượng ựào tạo
(1) Phân tắch tổ chức
Việc ựào tạo nghề cho người lao ựộng trong một tổ chức phải căn cứ vào qui mô của tổ chức, nhu cầu ựào tạo nghề trong tổ chức và thời ựiểm ựào tạo nghề đối với một doanh nghiệp mới ựược thành lập, ựại ựa số người lao ựộng chưa qua ựào tạo nghề hay chỉ ựược ựào tạo nghề bước ựầu như nhiều doanh nghiệp trong các khu công nghiệp mới ở nước ta hiện nay thì vấn ựề ựào tạo nghề cho người lao ựộng trở nên bức xúc và ở mức ựộ lớn hơn các doanh nghiệp ựã thành lập sau một số năm, ựã ựi vào hoạt ựộng ổn ựịnh Một trong những vấn ựề quan trọng hàng ựầu ựối với việc ựào tạo nghề cho người lao ựộng là ựào tạo cho họ các kỹ năng nghề nghiệp
Trang 31(2) Phân tích công việc của người lao ñộng
Phân tích công việc của người lao ñộng ñược qui ñịnh bởi ñối tượng ñào tạo nghề (người lao ñộng) Sự phân tích này liên quan tới việc thực hiện các hoạt ñộng lao ñộng và các thao tác nghề trong thực tế của người lao ñộng Phân tích công việc của người lao ñộng gồm 4 bước cơ bản :
a Phát triển các ý tưởng về công việc
Bước ñầu tiên của phân tích công việc là việc xác ñịnh một cách chính xác các công việc ñược thực hiện trong hoạt ñộng nghề của người lao ñộng ðiều này có nghĩa là làm sáng tỏ các vấn ñề: Người lao ñộng làm gì? Người lao ñộng thực hiện nó như thế nào? Anh ta cần phải trở thành một người như thế nào? Tại sao anh ta lại làm công việc ñó ?
b Phát triển các nhóm vấn ñề về công việc
Sau khi thực hiện bước ñầu tiên là người lao ñộng trình bày các ý tưởng
về công việc của mình, chúng ta tập hợp các ý tưởng ñó thành các nhóm vấn
ñề theo công việc và theo các loại công việc Chẳng hạn, công việc của một thư ký thì có những nhóm ý tưởng nào
c Chuẩn bị phân tích về kiến thức, kỹ năng và năng lực
Một cách thức có hiệu quả ñể xác ñịnh tiềm năng của con người ñối với việc thực hiện nhiệm vụ ñược giao là tìm hiểu kiến thức, kỹ năng và năng lực cần thiết Mục ñích của sự phân tích này là xác ñịnh các kiến thức, kỹ năng và năng lực của người lao ñộng cho phù hợp với các công việc mà họ ñược giao Khi giao một công việc cho người lao ñộng cần chú ý một số ñiểm sau:
- Chỉ ra những nét tính cách tích cực và những hạn chế của người lao ñộng (trên cơ sở so sánh với công việc dự ñịnh giao cho họ)
- Xem xét xem ai là người phù hợp nhất ñể giao cho công việc ñó Những nguyên nhân nào giúp cho anh ta có thể hoàn thành nhiệm vụ tốt?
- Những ai hiểu ñược việc thực hiện nhiệm vụ ñó?
d Thiết kế môi trường ñào tạo từ sự kết hợp các kiến thức, kỹ năng và
Trang 32công việc
Sự kết nối giữa kiến thức, kỹ năng và năng lực của người lao ñộng với
công việc ñược giao là cơ sở ñể ñào tạo nghề cho người lao ñộng Việc ñào tạo nghề cho người lao ñộng liên hệ mật thiết với kiến thức và năng lực của
họ Người lãnh ñạo cần chú ý là chúng ta có thể giúp cho người lao ñộng có ñược những kiến thức mới, những không dễ dàng ñào tạo cho họ năng lực sử dụng các kiến thức hay có ñược những kỹ năng ñể thực hiện công việc ñược giao
(3) Phân tích con người
Phân tích con người ñể tìm lời giải cho hai câu hỏi: Ai là những người cần ñào tạo trong tổ chức? Loại hình ñào tạo nào cần cho họ? Hầu hết những nội dung liên quan ñến ñánh giá con người ñều dựa trên cơ sở của hệ thống phân tích việc thực hiện các công việc của tổ chức
Việc phân tích về kiến thức, kỹ năng và năng lực của người lao ñộng ở trên là một trong những nội dung quan trọng của phân tích con người Bởi lẽ, kiến thức, kỹ năng và năng lực của người lao ñộng có liên quan ñến việc thực hiện các nhiệm vụ mà tổ chức giao cho họ
Việc phân tích con người giúp chúng ta nắm ñược chính xác nhu cầu ñào tạo người lao ñộng trong tổ chức : Những ai cần ñược ñào tạo nghề, ñào tạo về nghề gì và hình thức ñào tạo là gì (ñào tạo ngắn hạn hay dài hạn, chính qui hay tại chức…)? Trong một tổ chức, nhất là các tổ chức lớn thì nhu cầu ñào tạo nghề là rất ña dạng Xác ñịnh ñược chính xác nhu cầu ñào tạo của người lao ñộng là công việc không dễ dàng
Phân tích con người trong tổ chức còn giúp chúng ta phân công nhiệm
vụ cho người lao ñộng một cách phù hợp: Phù hợp với trình ñộ, kỹ năng và năng lực của họ
Như vậy, việc ñào tạo nghề cho người lao ñộng trong tổ chức cần ñược dựa trên sự phân tích ba yếu tố: Phân tích tổ chức, phân tích công việc và
Trang 33phân tắch con người đây là ba yếu tố quan trọng nhất của hoạt ựộng ựào tạo trong một tổ chức Ba yếu tố này có liên hệ hữu cơ với nhau và trong hoạt ựộng ựào tạo không thể xem nhẹ một yếu tố nào
2.1.5 Các chủ trương chắnh sách của đảng, Chắnh phủ nước Việt nam, Bộ TB&XH và huyện Phú xuyên về ựào tạo nghề
đảng, Chắnh phủ Việt nam ựã giao cho Bộ Lđ-TB&XH về ựào tạo nghề, với mục tiêu là ựào tạo nghề cho 1 triệu lao ựộng nông thôn mỗi năm, trong ựó ựào tạo, bồi dưỡng 100.000 lượt cán bộ, công chức cấp xã
đề án Ộđào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ựến năm 2020Ợ, kinh phắ
hơn 32.000 tỉ ựồng ựã ựặt ra mục tiêu trên
đề án ựược Chắnh phủ thảo luận, cho ý kiến tại phiên họp thường kì tháng 4 (diễn ra ngày 4 và 5/5) cần thực hiện từ 70-80% có việc sau học nghề
để ựảm bảo 70-80% người học nghề có việc làm, Bộ sẽ huy ựộng các cơ
sở dạy nghề, các trường Cđ, đH có ựào tạo nghề cùng vào cuộc Việc ựào tạo nhắm ựến ựáp ứng nhu cầu của sản xuất, kinh doanh, trong ựó, các tài liệu và chương trình ựảm bảo phù hợp với các cơ sở sản xuất
Không có một mô hình ựào tạo chung mà tuỳ theo yêu cầu thực tế sẽ ựào tạo ựáp ứng ỘViệc ựào tạo sẽ rất ựa dạng, linh hoạt ựể gắn kết người học với việc làmỢ
Thực hiện Quyết ựịnh số 1956/Qđ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt đề án Ộđào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ựến năm 2020Ợ Ngày 20/4, Tổng cục dạy nghề ựã tổ chức Hội nghị tập huấn
Ộ Xây dựng đề án ựiều tra, khảo sát, dự báo nhu cầu và xây dựng mô hình dạy nghề cho lao ựộng nông thôn
Căn cứ vào kết quả ựiều tra, khảo sát, xây dựng mô hình thắ ựiểm dạy nghề cho LđNT
để giúp các ựịa phương chủ ựộng ựề xuất, xây dựng các mô hình thắ ựiểm và tổ chức thực hiện dạy nghề cho LđNT thuộc các nhóm ựối tượng kể
Trang 34trên trong năm 2010, Tổng cục dạy nghề hướng dẫn một số nội dung xây dựng mô hình dạy nghề thí ñiểm trên cơ sở mô hình sản xuất thành công trên ñịa bàn như sau:
Tiêu chí xác ñịnh mô hình dạy nghề: Các nghề ñược dạy trong mô hình dạy nghề có tính ñại diện của ñịa phương Mô hình có khả năng nhân rộng trên ñịa bàn tỉnh/thành phố Mô hình có tính khả thi cao, dễ dàng triển khai thực hiện, phù hợp với ñiều kiện của người lao ñộng nông thôn và khả năng tổ chức ở ñịa bàn Mô hình ñạt phải ñạt ñược hiệu quả kinh tế-xã hội (người ñược học nghề có khả năng tìm ñược việc làm hoặc tự tạo việc làm; năng suất lao ñộng cao hơn so với trước khi học; thu nhập và ñời sống của gia ñình tốt hơn…)
Những tiêu chí cụ thể cần xác ñịnh khi xây dựng mô hình là: Xác ñịnh nhu cầu học nghề của lao ñộng nông thôn trong ñộ tuổi lao ñộng, có sức khỏe phù hợp với ngành nghề ñào tạo tại ñịa phương Xác ñịnh nhóm ñối tượng có nhu cầu học nghề (theo 4 nhóm ñối tượng nêu trên) Xác ñịnh ñối tượng học nghề thuộc diện hỗ trợ học nghề nào (theo diện hỗ trợ học nghề quy ñịnh tại Quyết ñịnh 1956 Qð-TTg) Ngành nghề gì có khả năng tạo việc làm cao, dự kiến sẽ tổ chức ñào tạo ðơn vị, tổ chức nào sẽ trực tiếp tổ chức, phối hợp tham gia tổ chức thực hiện các lớp dạy nghề? Hình thức tổ chức các lớp dạy nghề như thế nào (kế hoạch, tiến ñộ, thời gian học, ñịa ñiểm, chương trình, giáo trình, học liệu, giáo viên)? Xác ñịnh nhu cầu sử dụng lao ñộng ñã qua học nghề tại ñịa phương của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh ñóng trên ñịa bàn Những cam kết về tổ chức việc làm, giới thiệu việc làm cho lao ñộng nông thôn sau khi ñược học nghề của các doanh nghiệp, các tổ chức Chính trị, Xã hội, Nghề nghiệp của ñịa phương (căn cứ nhu cầu tuyển dụng lao ñộng của các doanh nghiệp, nhu cầu sản xuất hàng hóa, dịch vụ của ñịa phương); tỷ lệ lao ñộng nông thôn sẽ có việc làm hoặc tự tạo ñược việc làm sau khi học nghề Các tỉnh/thành phố căn cứ tình hình kinh tế-xã hội thực tế tại ñịa
Trang 35phương, xác ñịnh những nghề phổ biến ñể xây dựng mô hình thí ñiểm dạy nghề Trước mắt mỗi tỉnh/thành phố lựa chọn 01 mô hình ñiểm dạy nghề nông nghiệp, 01 mô hình dạy nghề phi nông nghiệp tại huyện triển khai thí ñiểm
Quan ñiểm huyện Phú xuyên về ñào tạo nghề
Coi giáo dục- ñào tạo là nhiệm vụ quan trọng hàng ñầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nhanh nguồn nhân lực ñủ số lượng, chất lượng ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
Tăng cường cơ sở vật chất trường học ñể ñảm bảo ñủ cơ sở vật chất phục vụ việc dạy và học của học sinh
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thực hiện phát triển giáo dục ñào tạo theo tinh thần NQTW 2 (khoá VIII) ñáp ứng yêu cầu hiện ñại hoá, công nghiệp hoá Thực hiện chiến lược giáo dục là quốc sách hàng ñầu, là ñộng lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội Xã hội hoá giáo dục, huy ñộng học sinh ñến lớp ñúng ñộ tuổi, quan tâm công tác phổ cập giáo dục, giáo dục cộng ñồng, xây dựng và phát triển quỹ khuyến học
Quan tâm ñào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp ñội ngũ giáo viên ñủ năng lực, trình ñộ thực hiện cải cách giáo dục, ñồng ñều giữa các trường, ñánh giá ñúng chất lượng giảng dạy và học tập Xây dựng nâng cao chất lượng ñội ngũ cán
bộ, giáo viên, nhân viên các cấp học MN; TH; THSC; THPT
Nâng cao chất lượng ñào tạo, bồi dưỡng về trình ñộ lý luận và chuyên môn nghiệp vụ Tăng cường cơ sở vật chất Trung tâm giáo dục thường xuyên, các trường nghề , trung tâm bồi dưỡng chính trị, trung tâm giáo dục cộng ñồng
Chú trọng giáo dục hướng nghiệp, tập trung ñào tạo nghề, giải quyết việc làm cho những nơi thu hồi ñất Nâng cao chất lượng phổ cập tiểu học và trung học
cơ sở
Tóm lại: ðảng, Nhà nước, Bộ LðTB XH và huyện Phú xuyên ñều rất quan tâm sâu sắc ñến ñào tạo nghề trong giai ñoạn hiện nay và trong tương lai, ñể thực hiện ñược mục tiêu CNH và HðH ñất nước
Trang 362.2 Thực tiễn ñào tạo nghề trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình ñào tạo nghề trên thế giới
Trong thời gian vừa qua, trên thế giới ñang tiếp tục diễn ra cuộc cách mạng khoa học–công nghệ, sự chuyển biến từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ
nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức Sự ra ñời của các công nghệ
cao ñã giúp các nước phát triển tái công nghiệp hoá, và giúp các nước ñang
phát triển rút ngắn con ñường công nghiệp hoá, làm thay ñổi cơ cấu công
nghiệp nhiều nước Thế giới bước sang kỷ nguyên của xã hội thông tin
Cách mạng thông tin ñã thúc ñẩy sự ra ñời của nền kinh tế tri thức
(knowledge economy)."Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong ñó sự sản sinh ra,
phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết ñịnh nhất ñối với sự phát triển
kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống" Nền kinh tế tri thức có
một số ñặc ñiểm quan trọng sau:
- Sản xuất tri thức, sản xuất công nghệ trở thành loại hình sản xuất quan trọng nhất, tiêu biểu nhất
- Tỷ trọng GDP dịch chuyển dần từ sản xuất vật chất sang hoạt ñộng dịch vụ,
xử lý thông tin
- Lao ñộng tri thức chiếm tỷ lệ cao (70 - 90%)
- Học tập thường xuyên, học tập suốt ñời là ñặc ñiểm nổi bật của xã hội và nền kinh tế tri thức
Toàn cầu hoá (globalization) và hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế
khách quan, vừa là quá trình hợp tác ñể phát triển vừa là quá trình ñấu tranh
của các nước ñể bảo vệ lợi ích quốc gia Xu thế toàn cầu hoá làm nảy sinh sự
hội nhập của các nền kinh tế quốc gia vào nền kinh tế thế giới, sự ra ñời các
tổ chức kinh tế quốc tế
Nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin tạo ñiều kiện cho sự phát triển văn hoá, ñộng lực thúc ñẩy sự phát triển kinh tế xã hội Mạng viễn thông và Internet tạo thuận lợi cho giao lưu và hội nhập văn hoá giữa các quốc gia,
Trang 37hình thành những cộng ựồng văn hoá Trong bối cảnh ựó ựòi hỏi các dân tộc phải có chiến lược ựể bảo tồn các nền văn hoá yếu trước nguy cơ ựồng hoá của các nền văn hoá mạnh
Hội nhập văn hoá là là một xu hướng tất yếu, buộc các quốc gia phải giải
quyết mối quan hệ giữa bản sắc dân tộc và sự hội nhập văn hoá, bảo tồn và phục hồi những ựặc trưng văn hoá dân tộc và ựồng thời tiếp nhận có chọn lọc nền văn hoá của các quốc gia khác Hệ thống giáo dục có vai trò bảo tồn nền văn hoá dân tộc tạo cơ sở ựể giao lưu, hợp tác và duy trì an ninh
Những ựặc ựiểm cơ bản trên của nền kinh tế - xã hội hiện ựại ựã có tác ựộng rất lớn ựến toàn bộ nền giáo dục, ựòi hỏi giáo dục (trong ựó có giáo dục nghề nghiệp) phải tự nâng mình lên ựể ựáp ứng nhu cầu của xã hội
đặc ựiểm và yêu cầu mới trong ựào tạo nghề và hướng nghiệp
Trước hết, giáo dục nghề nghiệp cung cấp nguồn nhân lực cho xã hội Khi ựề cập tới nguồn lực quyết ựịnh nhất ựến sự phát triển kinh tế Ờ xã hội, người ta thường cho rằng ựó là vốn con người (human capital), là nguồn nhân lực (human resource) Nguồn nhân lực có chất lượng cao về trắ tuệ và kỹ năng
ựã trở thành lợi thế quyết ựịnh ựối với mỗi quốc gia đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực ựáp ứng những ựòi hỏi mới này trở thành quốc sách hàng ựầu của nhiều quốc gia trên thế giới Giáo dục và ựào tạo cung cấp nguồn
nhân lực và nhân tài cho sự phát triển khoa học và công nghệ, cho sự hình thành và phát triển của xã hội thông tin và tạo nguồn trắ lực cho nền kinh tế tri thức và sự phát triển khoa học-công nghệ cũng tạo ra phương tiện mới giúp
cho quá trình giáo dục hiệu quả hơn
Trong lĩnh vực ựào tạo nghề và hướng nghiệp, nền kinh tế tri thức có
những ựặc ựiểm và yêu cầu như sau:
1 Từng bước xoá bỏ sự cách biệt cứng nhắc giữa lao ựộng chân tay và lao ựộng trắ óc; sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị; giữa lao ựộng thừa hành
và lao ựộng quản lý vv
Trang 382 Thay ñổi sự phân loại nghề nghiệp truyền thống theo lĩnh vực kinh tế-xã hội , ngành, nghề (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ ) hay theo văn bằng, trình ñộ ñào tạo ( sơ học, trung học, ñại học ) Xuất hiện nhiều ngành nghề mới Dịch vụ trở thành một lĩnh vực nghề nghiệp phổ biến trong nền kinh tế tri thức
3 Xoá bỏ tính ñịnh mệnh nghề nghiệp cho các cá nhân do phải thay ñổi và chuyển nghề hoặc việc làm nhiều lần trong toàn bộ cuộc ñời
4 Dỡ bỏ những rào cản giữa những ñặc ñiểm nhân cách cá nhân (ñặc ñiểm tâm –sinh lý, sức khoẻ, thành phần xã hội, xu hướng nghề nghiệp…) với các loại hình nghề nghiệp khác nhau về tính chất, nội dung, công cụ , môi trường lao ñộng… Mỗi một cá nhân có thể thích ứng với nhiều loại hình nghề nghiệp, việc làm khác nhau và ở những môi trường khác nhau
5 Chuyển từ ñào tạo nghề một lần sang ñào tạo, bồi dưỡng liên tục, suốt ñời Chuyển từ ñào tạo kỹ năng sang ñào tạo và hình thành năng lực ñặc biệt là các năng lực mềm (tư duy, thích nghi, biến ñổi…)
6 Thay ñổi những ñịnh hướng giá trị nghề nghiệp trong ñó bảo ñảm kết hợp hài hoà giữa lợi ích, nhu cầu cá nhân và xã hội , cân bằng các giá trị, lợi ích vật chất ( thu nhập, lưong bổng, ñãi ngộ ) và giá trị tinh thần (thoả mãn sự hứng thú, say mê công việc…)
7 Khởi nghiệp bắt ñầu không phải từ sự phù hợp, thích ứng nghề nghiệp mà cần bắt ñầu từ sự say mê, hứng thú, khám phá thế giới nghề nghiệp
Như vậy, nền kinh tế tri thức ñòi hỏi nguồn nhân lực có chất lượng cao,
có thể thích ứng với nhiều loại hình nghề nghiệp Từ ñó, giáo dục nghề
nghiệp phải chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhân lực phải ña năng…Người lao ñộng phải biết di chuyển kĩ năng, di chuyển cảm xúc…khi chuyển ñổi công việc ðây là vấn ñề khó khăn ñặt ra cho giáo dục nghề nghiệp hiện ñại
“ Trong thời ñại ñược ñặc trưng bởi những thách thức lớn như thay ñổi
Trang 39công nghệ, toàn cầu hoá, bất ổn ựịnh về kinh tế và suy giảm các nguồn lực, vấn ựề cấp bách ựặt ra là các bên liên quan cùng nhau xây dựng khuôn khổ pháp lý và các chắnh sách, thiết lập các cấu trúc mang tắnh thể chế và tái thiết
kế các chương trình ựào tạo nhằm ựảm bảo Giáo dục nghề nghiệp (TVE Ờ Technical & Vocational Education) ựáp ứng ựầy ựủ các nhu cầu khác nhau của mọi thành viên trong xã hội trong việc hoà nhập hay tái hoà nhập vào thế giới việc làm
Việc hình thành các kỹ năng lập nghiệp ựược coi là sự chuẩn bị hết sức cần thiết cho tất cả những người lao ựộng bất kể họ sẽ tự tạo việc làm hay người làm công ăn lương đào tạo về lập nghiệp ựược coi là một công cụ hữu ắch ựể thúc ựẩy ựộng cơ, tắnh sáng tạo và sự ựổi mới Bên cạnh ựó, các kỹ năng lập nghiệp cũng ựược cho là sẽ giúp trang bị cho người học khả năng tạo
ra các cơ hội việc làm thông qua việc thành lập các doanh nghiệp mớiỢ (văn
kiện Hội nghị thế giới về Giáo dục nghề nghiệp-UNESCO-1999)
Trong ựào tạo nghề, việc ựào tạo phải gắn với nhu cầu lao ựộng mà
trước hết là gắn với người sử dụng lao ựộng (các doanh nghiệp) Ở nhiều nước như Nhật, Hàn QuốcẦviệc ựào tạo nghề ựược tiến hành trong công ty,
xắ nghiệp và ựã chứng tỏ rất hiệu quả Thực tế cho thấy, bao giờ cũng có ựộ trễ về ựào tạo so với nhu cầu sử dụng nên trong ựào tạo nghề, có thể khắc phục bằng cách chia nhỏ các giai ựoạn ựào tạo (ựào tạo theo modul) hay thiết
kế các modul thắch ứngẦđối với người lao ựộng, việc ựào tạo nghề và ựào tạo lại có thể tiến hành trong bất kỳ giai ựoạn nào của cuộc ựời
ỘHầu hết các học viên sau khi hoàn thành các chương trình GDNN ựều
hy vọng sẽ có cơ hội tiếp tục ựược ựào tạo tại nơi làm việc hay trong các cơ
sở ựào tạo tư thục hoặc công lập Vì vậy, việc quản lý chương trình và nội dung ựào tạo phải ựảm bảo ựầu vào linh hoạt và các cơ hội ựầu ra trong suốt cuộc ựời Các học viên tốt nghiệp các chương trình GDNN mong muốn thu nhận ựược những kỹ năng mới thông qua việc ựào tạo lại, cần có các cơ hội
Trang 40học tập suốt ñời Một số ñề xuất nhằm tạo ñiều kiện cho hướng ñi này bao gồm: thiết kế các khóa học theo mô hình modul, giới thiệu phương pháp ñánh giá dựa trên năng lực, sử dụng hình thức học tập tự ñiều chỉnh nhằm ñáp ứng các nhu cầu của cá nhân và công nhận những kinh nghiệm, kiến thức và kỹ
năng ñược tích luỹ trước ñó của người ñược ñào tạo.” văn kiện Hội nghị thế
giới về Giáo dục nghề nghiệp-UNESCO-1999)
ðể ñào tạo gắn với thị trường lao ñộng, phải có ñịnh hướng về sự phát triển của các ngành nghề trong xã hội Nhà nước phải xây dựng hệ thống thông tin về hướng phát triển của các ngành nghề, dự báo về nguồn nhân lực và thị trường lao ñộng Ở các nước phát triển như Pháp, Thụy ðiển, ðan Mạch…,hệ thống thông tin và dự báo này hoạt ñộng khá tốt (có cơ quan của Nhà nước ñảm trách công việc này) Ngoài ra, người dân còn ñược cung cấp những phần mềm tin học, những trang Web miễn phí…về lĩnh vực nghề nghiệp
Trong xã hội phát triển, công tác hướng nghiệp cũng cần có những ñổi
mới Hướng nghiệp hiện nay chính là hướng ñến việc làm vì trong nền kinh tế tri thức, nghề nghiệp của một người không hẳn là suốt ñời Con người phải linh hoạt, ña dạng, có khả năng thích ứng cao…trong thế giới nghề nghiệp ñể
có thể dễ dàng chuyển nghề Vì vậy, con người phải học tập, ñào tạo suốt ñời (Fomation tout au long de lavie).Trước ñây, người ta thường ñề cao các chỉ số: IQ (thông minh), CQ (sáng tạo)… nhưng hiện nay các chỉ số EQ (cảm xúc), AQ (vượt khó) và PQ (ñam mê) ñược coi trọng trong hướng nghiệp
Trong tư vấn hướng nghiệp, ñiều cần lưu ý là con người có năng lực
bẩm sinh nhưng cũng có năng lực tiềm năng, năng lực ñó sẽ ñược phát huy
khi hành nghề Mặt khác, năng lực tiếp tục ñược hình thành trong quá trình
hoạt ñộng nghề nghiệp Vì vậy, tư vấn hướng nghiệp không chỉ bó hẹp trong phạm vi ñánh giá năng lực sẵn có mà phải hỗ trợ, ñánh giá năng lực cá nhân (tiềm năng) và tiến hành tổng kết năng lực, kỹ năng của người lao ñộng (ở
Pháp có Trung tâm CIBC ñảm trách việc này)