1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư thị xã thái hoà, tỉnh nghệ an

121 734 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư thị xã Thái Hoà, tỉnh Nghệ An
Tác giả Trần Đăng Minh
Người hướng dẫn PGS.TS Vũ Thị Bình
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 7,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, khóa luận, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-o0o -

TRẦN ðĂNG MINH

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ðIỂM DÂN CƯ THỊ Xà THÁI HÒA, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Mã số : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ THỊ BÌNH

Hà Nội - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luân văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Trần ðăng Minh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài

sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các thầy, cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình của các cơ quan, ñồng nghiệp

và nhân dân ñịa phương

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Vũ Thị Bình ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Tài nguyên

và Môi trường, Khoa sau ðại học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Thái Hoà - tỉnh Nghệ An, các phòng, ban, cán bộ và nhân dân các phường, xã thị xã Thái Hoà ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này./

Tác giả luận văn

Trần ðăng Minh

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan………i

Lời cảm ơn……… ii

Mục lục………iii

Danh mục bảng……… vi

Danh mục các từ viết tắt……… vii

Danh mục hình ảnh……… viii

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích, yêu cầu 3

1.2.1 Mục ñích 3

1.2.2 Yêu cầu 3

1.3 Phạm vi nghiên cứu 4

2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 5

2.1 Những lý luận cơ bản về hệ thống ñiểm dân cư 5

2.1.1 Những khái niệm về hệ thống ñiểm dân cư 5

2.1.2 Thành phần ñất ñai trong khu dân cư 6

2.1.3 Phân loại hệ thống ñiểm dân cư 9

2.1.4 Những nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống ñiểm dân cư: 11

2.1.5 Mục tiêu quy hoạch xây dựng phát triển hệ thống ñiểm dân cư: 13

2.2 Xu thế và kinh nghiệm phát triển khu dân cư một số nước trên thế giới: 16 2.2.1 Cộng hòa Ấn ðộ 16

2.2.2 Trung Quốc 17

2.2.3 Vương quốc Thái Lan: 18

2.3 ðặc ñiểm và xu hướng biến ñổi cơ cấu dân số, lao ñộng của ñiểm dân cư nông thôn 19

2.4 ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư Việt Nam ñến năm 2020 20

2.5 Một số quan ñiểm cho phát triển ñô thị và ñiểm dân cư nông thôn tỉnh Nghệ An ñến năm 2020 22

Trang 5

2.6 Một số công trình nghiên cứu về công trình quy hoạch dân cư 23

3 đỐI TƯỢNG, đỊA đIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 đối tượng nghiên cứu 26

3.2 Phạm vi nghiên cứu 26

3.3 Nội dung nghiên cứu 26

3.3.1 điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế, xã hội của thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An liên quan ựến phát triển mạng lưới dân cư 26 3.3.2 đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sự dụng ựất khu dân cư thị xã Thái Hòa năm 2010 27

3.3.3 Phân loại hệ thống ựiểm dân cư thị xã Thái Hòa 27

3.3.4 Thực trạng kiến trúc, cảnh quan trong ựiểm dân cư 27

3.3.5 định hướng phát triển mạng lưới dân cư thị xã Thái Hòa ựến năm 2020.27 3.3.6 định hướng phát triển không gian khu trung tâm thị xã Thái Hòa ựến năm 2020 27

3.4 Phương pháp nghiên cứu 28

3.4.1 Phương pháp ựiều tra, thu thập tài liệu, số liệu 28

3.4.2 Phương pháp chuyên gia 28

3.4.3 Phương pháp phân tắch, xử lý số liệu và tổng hợp 29

3.4.4 Phương pháp xây dựng bản ựồ 29

3.4.5 Phương pháp phương án 29

3.4.6 Phương pháp so sánh ựánh giá 29

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

4.1 đánh giá ựặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế xã hội thị xã Thái Hòa liên quan ựến ựề tài nghiên cứu 30

4.1.1 đánh giá ựặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường 30

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 37

4.2 đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng ựất khu dân cư thị xã Thái Hòa Năm 2009 49

Trang 6

4.2.1 Tình hình sử dụng ựất khu dân cư giai ựoạn 2007 - 2009 49

4.2.2 Hiện trạng sử dụng ựất trong khu dân cư của thị xã Thái Hòa năm 2010 53

4.3 Phân loại hệ thống ựiểm dân cư 56

4.3.1 Mục ựắch phân loại 56

4.3.2 Kết quả phân loại 56

4.3.3 đánh giá chung về hiện trạng mạng lưới dân cư thị xã Thái Hòa 62

4.4 Thực trạng kiến trúc, cảnh quan trong các ựiểm dân cư 62

4.4.1 Kiến trúc cảnh quan nhà ở 62

4.4.2 Kiến trúc cảnh quan các công trình hạ tầng trong khu dân cư 65

4.4.3 đánh giá chung về hiện trạng kiến trúc cảnh quan các công trình trong ựiểm dân cư 69

4.5 định hướng phát triển mạng lưới dân cư thị xã Thái Hòa ựến năm 2020 69

4.5.1 Các căn cứ cho ựịnh hướng phát triển mạng lưới dân cư 69

4.5.2 định hướng phát triển mạng lưới dân cư 73

4.6 định hướng phát triển không gian khu trung tâm thị xã Thái Hòa ựến năm 2020 84

4.6.1 Các tiền ựề phát triển không gian khu trung tâm thị xã Thái Hòa 84

4.6.2 đánh giá khái quát ựiều kiện tự nhiên và hiện trạng khu ựất dự kiến quy hoạch khu trung tâm thị xã 85

4.6.3 định hướng quy hoạch không gian khu trung tâm thị xã Thái Hòa 91 4.6.4 Giải pháp thực hiện quy hoạch không gian khu trung tâm 101

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103

5.1 Kết luận 103

5.2 đề Nghị 105

TÀI LIỆU THAM KHẢOẦẦẦ.106

PHỤ LỤCẦẦẦ 109

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Hiện trạng diện tích, dân số, mật ñộ dân số thị xã Thái Hoà 40 Bảng 4.2: Hiện trạng dân số, lao ñộng thị xã Thái Hoà 42 Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng ñất thị xã Thái Hoà 54 Bảng 4.4 Kết qủa phân loại hệ thống ñiểm dân cư khu vực ngoại thị thị xã

Thái Hòa năm 2009 57 Bảng 4.5 Hiện trạng ñất ở, số hộ, dân số, số ñiểm dân cư nông thôn phân theo

ñịa bàn hành chính 61 Bảng 4.6 Dự báo ñất ở nông thôn thị xã Thái Hoà ñến năm 2020 76 Bảng 4.7 ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư thị xã Thái Hòa ñến

năm 2020 82 Bảng 4.8 Thống kê hiện trạng, sử dụng ñất khu vực dự kiến quy hoạch khu

trung tâm thị xã Thái Hòa năm 2010 89 Bảng 4.9 Cơ cấu sử dụng ñất khu trung tâm ñến năm 2020 92

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Ảnh 4.1 Một số mẫu nhà phổ biến của khu vực nông thôn 63

Ảnh 4.2 Một số mẫu nhà phổ biến của khu vực trung tâm thị xã Thái Hòa 64

Ảnh 4.3 Hệ thống ñường giao thông khu vực nông thôn 65

Ảnh 4.4 Hệ thống ñường giao thông trung tâm thị xã Thái Hòa 66

Ảnh 4.5 Bệnh viện khu vực Tây Bắc 67

Ảnh 4.6 Trạm y tế xã Tây Hiếu 67

Ảnh 4.7 Trường THCS Hòa Hiếu II và Trường Tiểu học Hòa Hiếu I thuộc khu vực trung tâm thị xã Thái Hòa 68

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Mục tiêu của Việt Nam ñến năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện ñại Vì vậy, trong những năm qua, ðảng và Nhà nước ta luôn phấn ñấu ñể ñạt ñược các mục tiêu kinh tế xã hội ñã ñề ra ðến nay, nền kinh tế nước ta ñã vượt qua thời kỳ suy giảm, ñạt tốc ñộ tăng trưởng khá cao và phát triển tương ñối toàn diện, văn hoá và xã hội có tiến bộ trên nhiều mặt, việc gắn phát triển kinh tế với giải quyết các vấn ñề xã hội có chuyển biến tốt, ñời sống các tầng lớp nhân dân ñược cải thiện [12] ðiều ñó ñã góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư ở ñô thị và nông thôn trong cả nước

Có thể nói, ñể ñạt ñược những thành tựu về kinh tế xã hội như trên là do

sự nỗ lực của ðảng và Nhà nước ta về nhiều mặt, trong ñó có công tác quy hoạch ñô thị ðiều ñó ñược thể hiện khá rõ sau khi thực hiện Chỉ thị số 19/CT của Chủ tịch Hội ñồng Bộ trưởng, công tác quy hoạch ñô thị ñã ñược ñổi mới ñáng kể, bước ñầu có tác dụng thiết thực như tăng cường quản lý phát triển ñô thị, trực tiếp phục vụ ñời sông nhân dân và toàn xã hội, hệ thống các văn bản pháp luật quản lý quy hoạch xây dựng ñô thị ñã ñược soản thảo khá hoàn chỉnh, góp phần tăng cường công tác quản lý ñô thị ðiều ñó ñã góp phần tạo ra sự tăng trưởng ổn ñịnh các ñô thị, buớc ñầu khẳng ñịnh vị trí, vai trò của ñô thị trong công cuộc ñổi mới kinh tế xã hội của cả nước [1]

Còn ở nông thôn, loại hình quần cư nông thôn ngày nay ñang có nhiều thay ñổi về chức năng, cấu trúc và hướng phát triển [28] Vấn ñề ñặt ra hiện nay

là ở một số vùng, ñịa phương công tác quy hoạch dân cư ở nông thôn hầu như chưa ñược chú trọng dẫn ñến sự phân bố dân cư không theo quy hoạch, trong khi

ñó ñể ổn ñịnh và phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hoá hiện ñại

Trang 11

hoá nông thôn thì yêu cầu phải có ựịnh hướng chiến lược lâu dài về phân bố, phát triển các ựiểm dân cư nông thôn

để bảo ựảm thuận lợi cho việc tổ chức lại sản xuất theo hướng công nghiệp hóa, hiện ựại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong các ựiểm dân cư, tạo công việc làm cho người lao ựộng, tổ chức cuộc sống dân cư ngày càng tốt hơn nhằm ựảm bảo phát triển kinh tế, xã hội bền vững thì cần phải quy hoạch lại hệ thống các ựiểm dân cư

Cùng với tỉnh Nghệ An, thị xã Thái Hòa ựang bước vào thời kỳ hội nhập quốc tế và khu vực mạnh mẽ, sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện ựại hoá ựang ựược ựẩy mạnh ựòi hỏi sự chuyển dịch mạnh về cơ cấu sử dụng các loại ựất nhằm ựáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hoá, tăng cường cơ sở kết cấu hạ tầng, mở các khu công nghiệp, các công trình phúc lợi xã hội và thực hiện ựô thị hoá

Thực trạng phát triển ựô thị và các khu dân cư nông thôn thị xã Thái Hòa hiện tập trung ở 4 phường và 6 xã, dân cư chưa có khu vực nào ựược quy hoạch hoàn chỉnh, phát triển chủ yếu là tự phát, quá trình xây dựng nhà ở là nguồn vốn

tự có của dân Những năm gần ựây dọc theo Quốc lộ 48 và một số khu vực trung tâm các xã ựã và ựang hình thành những tụ ựiểm giao lưu kinh tế - xã hội theo hướng ựô thị hóa (thị tứ) Những trung tâm dân cư mang tắnh chất thị tứ này trên thực tế là những tụ ựiểm thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế - ựời sống cho từng khu vực Bản thân dân cư tại các trung tâm này ựang có sự chuyển hóa về cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ựộng: các hoạt ựộng dịch vụ - thương mại - ngành nghề ngày càng phát triển, một bộ phận lao ựộng ựã tách khỏi sản xuất nông nghiệp hoặc ắt nhiều thoát ly nông nghiệp Do vậy, có thể nói trên ựịa bàn thị xã Thái Hòa cư dân ựô thị ựã có xu thế phát triển xứng tầm là một ựô thị loại IV của vùng Tây Bắc Nghệ An

Thị xã Thái Hòa ựược thành lập từ năm 2007 (theo Nghị ựịnh số 164/2007/Nđ-CP ngày 15/11/2007 của Chắnh phủ về việc ựiều chỉnh ựịa giới hành chắnh huyện Nghĩa đàn ựể thành lập thị xã Thái Hoà thuộc tỉnh Nghệ An), cách

Trang 12

trung tâm Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 82 km về phắa Nam Mặc dù là một thị trấn có tốc ựộ ựô thị hóa phát triển khá mạnh của huyện Nghĩa đàn trước ựây, nhưng cho ựến khi ựược thành lập ựến nay thị xã vẫn chưa có quy hoạch ựô thị, quy hoạch phát triển hệ thống dân cư ựô thị dẫn ựến tình trạng hầu hết các ựiểm dân cư phát triển gây khó khăn cho việc ựầu tư cơ sở hạ tầng cũng như quản lý công tác xã hội ở ựịa phương Tuy ựã có sự cố gắng ựầu tư nhưng hiện tại hệ thống kết cấu hạ tầng ựô thị (giao thông, cấp thoát nước, cấp ựiện ) vẫn còn thiếu ựồng bộ, chưa ựảm bảo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật, kiến trúc cảnh quan, dân cư nhiều khu vực xây dựng chưa ựúng quy ựịnh làm ảnh hưởng chung ựến cảnh quan ựô thị

để khắc phục thực trạng trên, góp phần xây dựng thị xã Thái Hòa phát triển toàn diện, nâng cao ựời sống vật chất, tinh thần của người dân trong thị xã,

chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài: Ộđánh giá thực trạng và ựịnh hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ AnỢ

1.2 Mục ựắch, yêu cầu

1.2.1 Mục ựắch

- đánh giá thực trạng và ựịnh hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư thị

xã Thái Hòa ựến năm 2020 nhằm góp phần phát triển kinh tế, xã hội, ổn ựịnh và nâng cao ựời sống dân cư

- định hướng phát triển không gian khu trung tâm thị xã Thái Hòa và sắp xếp tổ chức lại không gian các khu chức năng chắnh nhằm cải tạo cảnh quan, môi trường sống, góp phần thúc ựẩy sự phát triển bền vững, lâu dài cho toàn thị

xã Thái Hòa

1.2.2 Yêu cầu

- Nắm vững các quy ựịnh, tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành về quy hoạch

ựô thị và khu dân cư nông thôn của Việt Nam

- Nắm rõ ựặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội các xã, phường trên ựịa bàn thị xã Thái Hòa

Trang 13

- Các thông tin, số liệu, tài liệu sử dụng trong ñề tài phải trung thực, phản ánh ñúng hiện trạng

- ðề xuất ñịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư, ñịnh hướng phát triển không gian các phường của thị xã Thái Hòa và các giải pháp thực hiện phải thiết thực phù hợp với ñặc ñiểm của ñịa phương, tuân thủ các quy ñịnh theo tiêu chuẩn Việt Nam và pháp luật của Nhà nước

1.3 Phạm vi nghiên cứu

ðề tài ñược tiến hành trên ñịa bàn thị xã Thái Hòa gồm 4 phường và 6 xã, với tổng diện tích tự nhiên 13.518,78 ha

Trang 14

2 TỔNG QUAN VỀ VẤN đỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Những lý luận cơ bản về hệ thống ựiểm dân cư

2.1.1 Những khái niệm về hệ thống ựiểm dân cư

- Cơ cấu dân cư:

Cơ cấu cư dân là toàn bộ các ựiểm dân cư của một nước, một tỉnh trong vùng kinh tế, phân bố trong không gian có phân công liên kết chức năng và hài hoà cân ựối trong mỗi ựiểm và giữa các ựiểm dân cư trong một ựơn vị lãnh thổ [18]

Như vậy, cơ cấu cư dân là một cấu trúc tổng hợp và tương ựối bền vững,

là một hình thái tổ chức của cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu vùng Các ựiểm dân cư phân biệt với nhau về quy mô và cấp hạng dựa trên sự tổng hợp các mỗi quan hệ phân công chức năng trong toàn bộ cơ cấu cư dân của quốc gia trong một vùng Vì vậy, trong quy hoạch cơ cấu dân cư phải lưu ý các mối quan hệ tương hỗ trong nội tạng cơ cấu của từng ựiểm dân cư, cũng như cơ cấu của toàn bộ trong một nhóm các ựiểm dân cư cụ thể

- điểm dân cư ựô thị:

điểm dân cư ựô thị là ựiểm dân cư tập trung phần lớn những người dân phi nông nghiệp, họ sống và làm việc theo kiểu thành thị [1]

đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật ựộ cao và chủ yếu hoạt ựộng trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là tập trung chắnh trị, hành chắnh, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh

tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một ựịa phương đô thị bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã, trị trấn Dân số toàn ựô thị là dân số của khu vực nội thị và khu vực ngoại thị [10]

- điểm dân cư nông thôn:

+ Theo quan ựiểm về xã hội học:

điểm dân cư nông thôn là ựịa bàn cư tụ có tắnh chất cha truyền con nối của người nông dân (xóm, làng, thôn, bản, buôn, ấp), ựó là một tập hợp dân cư

Trang 15

sinh sống chủ yếu theo quan hệ láng giềng, nó ñược coi là những tế bào của xã hội người Việt từ xa xưa ñến nay [2]

+ Theo Luật Xây dựng (ðiều 14):

ðiểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia ñình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt ñộng xã hội khác trong phạm

vi một khu vực nhất ñịnh (gọi chung là thôn), ñược hình thành do ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế xã hội - văn hoá, văn hóa, phong tục, tập quán và các yếu tố khác [2]

Như vậy, ñiểm dân cư nông thôn là một bộ phận của khu dân cư nông thôn

2.1.2 Thành phần ñất ñai trong khu dân cư

Thành phần ñất ñai trong ñô thị

- Khu ñất công nghiệp:

Khu ñất công nghiệp trong ñô thị bao gồm ñất xây dựng các xí nghiệp công nghiệp và thủ công nghiệp ñược bố trí tập trung thành nhiều khu vực, trong

ñó tính cả ñất giao thông nội bộ, các bến bãi hoặc các công trình quản lý phục vụ cho các nhà máy

Khu ñất công nghiệp là thành phần quan trọng của cơ cấu ñô thị ñồng thời

là một yếu tố quan trọng của sự hình thành và phát triển ñô thị Do yêu cầu về sản xuất và bảo vệ môi trường sống, ñể tránh những ảnh hưởng ñộc hại của sản xuất công nghiệp, một số cơ cấu sản xuất phải ñược bố trí ở bên ngoài thành phố, ñược cách ly với các khu vực khác Ngược lại, một số loại xí nghiệp công nghiệp và thủ công nghiệp mà sản xuất không ảnh hưởng xấu ñối với môi trường thì có thể bố trí trong khu dân dụng thành phố

- Khu ñất kho tàng:

Khu ñất kho tàng thành phố bao gồm ñất xây dựng các kho trực thuộc và không trực thuộc thành phố, kể cả ñất ñai xây dựng các trang thiết bị kĩ thuật hành chính phục vụ, cách ly, bảo vệ… của các kho tàng

Trang 16

- Khu ñất giao thông ñối ngoại:

Bao gồm các loại ñất phục vụ cho yêu cầu hoạt ñộng của các phương tiện giao thông vận tải của thành phố liên hệ với bên ngoài, cụ thể là:

+ ðất giao thông ñường sắt: Gồm ñất sử dụng cho các tuyến ñường sắt (không kể ñường sắt dùng riêng theo yêu cầu của công nghiệp), nhà ga các loại, kho tàng, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho yêu cầu hoạt ñộng của giao thông ñường sắt

+ ðất giao thông ñường bộ: Là các loại ñất xây dựng tuyến ñường, bến

xe, các trạm tiếp xăng dầu, bãi ñể xe, gara thành phố và cơ sở phục vụ cho giao thông ñường bộ

+ ðất giao thông ñường thuỷ: Bao gồm ñất xây dựng các bến cảng hành khách và hàng hoá, kể cả các kho tàng, bến bãi, công trình phục vụ và trang thiết

bị kỹ thuật phục vụ yêu cầu hoạt ñộng vận chuyển hành khách và hàng hàng của thành phố với bên ngoài

+ ðất giao thông hàng không: Là ñất xây dựng các sân bay dân dụng của thành phố, nhà ga hàng không và hệ thống công trình thiết bị kỹ thuật khác của các sân bay

- Khu ñất dân dụng ñô thị:

Bao gồm các loại ñất xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ công cộng, ñường phố, quảng trường, … phục vụ nhu cầu về nhà ở, nghỉ ngơi, giải trí của nhân dân thành phố Theo tính chất sử dụng, ñất dân dụng thành phố ñược chia thành 4 loại chính:

+ ðất xây dựng nhà ở: Bao gồm các loại ñất xây dựng từng nhà ở, ñường giao thông, hệ thống công trình phục vụ công cộng, cây xanh trong phạm vi tiểu khu nhà ở, còn ñược gọi là ñất ở thành phố

+ ðất xây dựng trung tâm thành phố và các công trình phục vụ công cộng: Gồm ñất xây dựng các công trình phục vụ về thương nghiệp, văn hoá, y tế, giáo dục, … ngoài phạm vi khu nhà ở Các công trình ñó do tính chất và yêu cầu

Trang 17

phục vụ riêng mà có thể có vị trí quy hoạch khác nhau hoặc tập trung ở trung tâm thành phố, trung tâm nhà ở, hoặc ở bên ngoài khu vực thành phố

+ ðất ñường và quảng trường hay còn gọi là ñất giao thông ñối nội: Bao gồm ñất xây dựng mạng lưới ñường phố phục vụ yêu cầu ñi lại bên trong thành phố kể cả các quảng trường lớn của thành phố

+ ðất cây xanh ñô thị: Bao gồm ñất xây dựng các công viên, vườn hoa của thành phố và khu nhà ở

Các mặt nước dùng cho yêu cầu nghỉ ngơi, giải trí của nhân dân cũng ñược tính vào diện tích cây xanh Khi mặt nước quá lớn, chỉ tính 30% diện tích mặt nước vào diện tích cây xanh thành phố

- ðất khu ñặc biệt:

Là loại ñất phục vụ cho yêu cầu riêng biệt như doanh trại quân ñội, các cơ quan hành chính không thuộc thành phố, các cơ quan ngoại giao, nghĩa trang, công trình kỹ thuật xử lý nước bẩn, bãi rác, …

2.1.2.2 Thành phần ñất ñai trong khu dân cư nông thôn

- ðất ở và ñất vườn trong khuôn viên thổ cư của hộ gia ñình:

ðây là loại ñất gắn liền với ñời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn Mọi hoạt ñộng sản xuất và sinh hoạt của hộ gia ñình diễn ra ñều có liên quan ñến loại ñất này

Khái niệm về thổ cư cho mỗi hộ gia ñình ở nông thôn bao gồm cả phần không gian phục vụ sinh hoạt gia ñình và không gian ñể triển khai các hoạt ñộng theo phương thức kinh tế Vườn - Ao - Chuồng hoặc Vườn - Rừng - Ao - Chuồng [2]

Do ñặc ñiểm của hoạt ñộng sản xuất gia ñình nên trong nông thôn, ñất ở của mỗi hộ bao gồm cả phần diện tích phục vụ cho yêu cầu sản xuất phụ trong gia ñình Thực tế phát triển nông thôn ở nước ta những năm gần ñây ñã khẳng ñịnh rằng ñây là một phương thức tốt, phù hợp với thực tế của vùng nông thôn

ðể tận dụng hết mọi khả năng và mọi thời gian có thể ñể ñầu tư vào lao ñộng sản xuất, hệ thống Vườn - Ao - Chuồng trong kinh tế gia ñình luôn luôn gắn liền với

Trang 18

phần ñất ở của mỗi gia ñình trong mối quan hệ ñan xen và hỗ trợ nhau Những phần không gian trong khuôn viên hộ gia ñình có thể bao gồm cả hai chức năng sản xuất và sinh hoạt

Theo Luật ðất ñai năm 1993 thì ñất trong khuôn viên thổ cư của hộ gia ñình bao gồm 2 loại ñất, ñó là ñất ở và ñất vườn tạp, ao (ñất vườn, ao ñược xếp vào mục ñích ñất nông nghiệp)

Theo Luật ðất ñai 2003 thì ñất ở của hộ gia ñình, cá nhân tại nông thôn bao gồm ñất ñể xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ ñời sống, vườn, ao trong cùng một thủa ñất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quền xét duyệt

Do lịch sử hình thành khu ñất dân cư có sự khác nhau nên cơ cấu diện tích loại ñất này trong các ñiểm dân cư cũng rất khác nhau giữa các ñịa phương Qua kết quả nghiên cứu ñiều tra thực tế cho thấy ñất thổ cư chiếm khoảng 30 - 60 % tổng diện tích của ñiểm dân cư, tuỳ thuộc vào ñặc ñiểm của từng vùng Vùng ñồng bằng thường có tỷ lệ ñất thổ cư trong ñiểm dân cư cao hơn miền núi [2]

- ðất chuyên dùng trong ñiểm dân cư:

ðất chuyên dùng trong ñiểm dân cư bao gồm ñất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình công nghiệp, ñất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, ñất có mục ñích công cộng (các công trình hạ tầng kỹ thuật, phúc lợi xã hội, ñất làm ñường sá và mương rãnh thoát nước, ñất mặt nước, cây xanh, khuôn viên công cộng …) ðây là loại ñất phục vụ cho mục ñích công cộng của cộng ñồng xã hội Tùy theo ñặc ñiểm về ñịa lý và tốc ñộ phát triển của mỗi ñịa phương mà cơ cấu diện tích của loại ñất này cao hay thấp Tuy nhiên theo xu hướng phát triển chung thì nhu cầu sử dụng của loại ñất này sẽ ngày càng cao [2]

2.1.3 Phân loại hệ thống ñiểm dân cư

2.1.3.1 Phân loại ñô thị

Nhằm phục vụ cho công tác quản lý hành chính về ñô thị cũng như ñể xác ñịnh cơ cấu và ñịnh hướng phát triển ñô thị, ñô thị ñược phân chia thành nhiều

Trang 19

loại khác nhau Thông thường việc phân loại ñô thị dựa theo tính chất, quy mô

và vị trí của nó trong mạng lưới ñô thị quốc gia [1]

Ở nước ta, theo Nghị ñịnh số 42/2009/ND-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại ñô thị, ñô thị ñược chia làm 6 loại

Các ñô thị ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải ñảo thì quy mô dân số và mật ñộ dân số có thể thấp hơn, nhưng tối thiểu phải ñạt 50% tiêu chuẩn quy ñịnh, các tiêu chuẩn khác phải bảo ñảm tối thiểu 70% mức tiêu chuẩn quy ñịnh so với các loại ñô thị tương ñương

Các ñô thị ñược xác ñịnh là ñô thị ñặc thù thì tiêu chuẩn về quy mô dân số

và mật ñộ dân số có thể thấp hơn, nhưng tối thiểu phải ñạt 60% tiêu chuẩn quy ñịnh, các tiêu chuẩn khác phải ñạt quy ñịnh so với các loại ñô thị tương ñương

và bảo ñảm phù hợp với tính chất ñặc thù của mỗi ñô thị

2.1.3.2 Phân loại ñiểm dân cư nông thôn

Phân loại ñiểm dân cư nông thôn theo Tiêu chuẩn Việt Nam 4418 (TCVN) năm 1987 Theo tiêu chuẩn Việt Nam 4418 quy ñịnh phương pháp ñánh giá và phân loại ñiểm dân cư nông thôn như sau:

- Mạng lưới ñiểm dân cư hiện trạng ñược phân thành 3 loại:

+ Loại 1: Các ñiểm dân cư chính, tồn tại lâu dài và phát triển gần những

thôn bản ñược quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo ñể trở thành ñiểm dân cư chính thức của hệ thống dân cư chung trên lãnh thổ toàn huyện, ñược ưu tiên quy hoạch và ñầu tư xây dựng ñồng bộ Các ñiểm dân cư này có các trung tâm sản xuất và phục vụ công cộng chung của xã

+ Loại 2: Các ñiểm dân cư phụ thuộc, phát triển có giới hạn Các ñiểm dân cư này có mối quan hệ hoạt ñộng sản xuất và sinh hoạt gắn chặt với các ñiểm dân cư chính, chúng ñược khống chế về quy mô mở rộng, về mức ñộ xây dựng trong giai ñoạn quá ñộ, không ñược ñầu tư xây dựng những công trình có giá trị

Trang 20

+ Loại 3: Những xóm, trại, ấp nhỏ không có triển vọng phát triển, không thuận lợi cho tổ chức sản xuất và ñời sống, trong tương lai cần có biện pháp và

kế hoạch di chuyển theo quy hoạch [5]

- Tiêu chuẩn ñánh giá phân loại ñiểm dân cư:

Ở những khu vực dân cư ñông ñúc ñã tồn tại mạng lưới dân cư từ lâu ñời cần dựa trên các tiêu chuẩn sau ñây ñể ñánh giá phân loại ñiểm dân cư:

+ Thôn xóm chính ñảm nhận từ 100 ha canh tác trở lên

+ Cự ly trung bình từ ñiểm dân cư ñến cánh ñồng xa nhất không quá từ 1,5 ñến 2 km

+ Có ñiều kiện thuận lợi về ñất ñai, vị trí ñịa lý, khả năng trang bị kỹ thuật

và nguồn nhân lực ñể xây dựng nhiều công trình phục vụ sản xuất, sớm hình thành cụm trung tâm sản xuất tập trung của xã

+ Có ñiều kiện ñể xây dựng các công trình văn hóa phúc lợi công cộng chung của xã (ðối với những ñiểm dân cư chính phải có số dân ít nhất là trên 1.500 người và phải có những ñiều kiện thuận lợi khác về ñất ñai, vị trí, trang bị

kỹ thuật, ñối với ñiểm dân cư phụ phải có quy hoạch dân số tối thiểu là 500 người ñể xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo)

+ Có nhiều công trình có giá trị như: các cơ sở vật chất kỹ thuật của Hợp tác xã hoặc công trình phuc lợi công cộng của xã, nhà ở của dân ñược xây bằng gạch, ngói từ 30% ñến 40% trở lên Những ñiểm dân cư có các công trình di tích lịch sử văn hóa, công trình ñặc biệt hoặc có phong cảnh ñẹp, khí hậu tốt cần quy hoạch cải tạo thành nơi nghỉ, dưỡng bệnh hoặc tham quan du lịch

+ Có vị trí thuận lợi gần tuyến giao lưu ñầu mối kỹ thuật [5]

2.1.4 Những nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống ñiểm dân cư:

2.1.4.1 Nguyên tắc phát triển không gian ñô thị :

- Tuân thủ quy hoạch vùng lãnh thổ về ñịa lí và phát triển kinh tế: Mỗi

ñô thị ñều phải gắn bó với sự phát triển của toàn vùng vì quy hoạch vùng ñã cân ñối sự phát triển cho mỗi ñiểm dân cư trong vùng lãnh thổ

Trang 21

- Triệt ñể khai thác các lợi thế của ñiều kiện tự nhiên: Những ñặc trưng

của cảnh quan thiên nhiên là cơ sở ñể hình thành cấu trúc không gian ñô thị Các giải pháp quy hoạch, ñặc biệt là trong cấu trúc chức năng cần phải tận dụng triệt

ñể các ñiều kiện tự nhiên, nhằm cải thiện nâng cao hiệu quả của cảnh quan môi trường ñô thị và hình thành cho ñô thị một ñặc thù riêng hòa hợp với thiên nhiên

Quy hoạch xây dựng và phát triển ñô thị còn phải hết sức lưu ý ñến vấn

ñề cơ cấu tổ chức của các khu ở, khu trung tâm ñô thị và các khu ñặc trưng khác như khu vực danh lam thắng cảnh, khu vực lịch sử, khu vực tâm linh tôn giáo

- Kế thừa và phát huy thế mạnh của hiện trạng: Cần phải kết hợp và phát

huy mọi tiềm năng giữa cái cũ và cái mới trong ñô thị, giữa truyền thống và hiện ñại, ñặc biệt chú ý ñến công trình kiến trúc có giá trị, các khu phố cổ truyền thống

- Phát huy vai trò của khoa học kỹ thuật tiên tiến: Thiết kế quy hoạch

tổng thể xây dựng ñô thị phải ñảm bảo phát huy tốt các mặt về kỹ thuật ñô thị, trang thiết bị khoa học kỹ thuật hiện ñại, ñặc biệt là giao thông ñô thị Cần ñảm bảo thực hiện các quy chế và chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật xây dựng Phải tuân thủ các chủ trương ñường lối chính sách của ðảng, Nhà nước và ñịa phương về xây dựng phát triển ñô thị, hiện ñại hóa các trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện giao thông vận tải, thông tin liên lạc

- Tính cơ ñộng và hiện thực của ñồ án quy hoạch: Bất kỳ một ñồ án nào

khi thiết kế cũng phải ñề cập ñến khả năng thực thi của nó và trong từng giai ñoạn Muốn thực hiện ñược ý ñồ phát triển tốt thì tính cơ ñộng và linh hoạt của

ñê án phải rất cao, có nghĩa là trước những hiện tượng ñột biến về ñầu tư xây

Trang 22

dựng, hoặc những chủ trương mới của chính quyền về xây dựng ñô thị thì hướng phát triển cơ bản và lâu dài của ñô thị vẫn dươc bảo ñảm [1]

2.1.4.2 Nguyên tắc phát triển hệ thống ñiểm dân cư nông thôn

- Dựa trên những cơ sở phương hướng, nhiệm vụ, phát triển sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ), ñồng thời phải phục vụ thiết thực cho các kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của ñịa phương

- Phù hợp với quy hoạch bố trí lao ñộng, dân cư trên ñịa bàn huyện và phải xem xét ñến quan hệ với các ñiểm dân cư lân cận, phải phối hợp chặt chẽ với các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan như quy hoạch thủy lợi, quy hoạch giao thông, quy hoạch ñồng ruộng

- Phải xuất phát từ tình hình hiện trạng, khả năng về ñất ñai, nhân lực, vốn ñầu tư, theo phương châm: “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, ñồng thời phải phù hợp với ñiều kiện tự nhiên (ñịa hình, khí hậu, thủy văn…), phù hợp với các truyền thống, tập quán tiến bộ về sản xuất và sinh hoạt chung của từng vùng, từng dân tộc

- ðảm bảo yêu cầu về quốc phòng, chống bão lụt và bảo vệ môi trường

- Cần xét ñến triển vọng phát triển trong tương lai, phải ñáp ứng các yêu cầu sản xuất và ñời sống trong giai ñoạn trước mắt, ñồng thời phải có phương hướng quy hoạch dài hạn từ 15 ñến 20 năm

- Kết hợp chặt chẽ giữa cải tạo và xây dựng mới, triệt ñể tận dụng những cơ

sở cũ có thể sử dụng ñược vào mục ñích sản xuất và phục vụ ñời sống [18], [15]

2.1.5 Mục tiêu quy hoạch xây dựng phát triển hệ thống ñiểm dân cư:

2.1.5.1 Mục tiêu quy hoạch chung xây dựng ñô thị

- Bảo ñảm sự phát triển ổn ñịnh, hài hòa và cân ñối giữa các thành phần kinh tế trong và ngoài ñô thị: Ở ñô thị có nhiều lợi thế trong phát triển sản xuất

nhờ lực lượng lao ñộng dồi dào, trình ñộ nghiệp vụ cao, ñiều kiện kỹ thuật và cơ

sở hạ tầng phát triển Chính những ñiều này ñã thúc ñẩy sự hoạt ñộng rất ña dạng

Trang 23

của các ngành nghề và các thành phần kinh tế luôn ñòi hỏi có ñược những vị trí xây dựng có nhiều lợi thế nhất trong sản xuất kinh doanh Từ ñó dẫn ñến nhiều mâu thuẫn trong sản xuất, thậm chí cản trở lẫn nhau giữa các cơ sở sản xuất, giữa sản xuất và sinh hoạt làm ảnh hưởng lớn ñến môi trường ñô thị

Quy hoạch xây dựng ñô thị là công cụ tích cực và có hiệu quả nhất giải quyết mối bất hòa giữa các cơ sở sản xuất và các hoạt ñộng của các thành phần kinh tế khác nhau trong ñô thị cũng như các mối quan hệ của nó với bên ngoài

có tính ñến hậu quả của thiên tai và các sự cố của kỹ thuật khác có thể xảy ra

- Bảo ñảm ñiều kiện sống, lao ñộng và phát triển toàn diện của người dân ñô thị: Quy hoạch xây dựng ñô thị nghiên cứu các hình thức tổ chức cuộc

sống và cơ cấu chức năng hoạt ñộng của các bộ phận trong ñô thị, nhằm tạo ñiều kiện cho con người có nhiều thuận lợi nhất trong cuộc sống mới ngày càng cao ở

ñô thị [1]

2.1.5.2 Mục tiêu xây dựng và phát triển các ñiểm dân cư nông thôn

- ðổi mới cơ cấu kinh tế nông nghiệp:

Các huyện nằm trong vùng quy hoạch sản xuất lương thực của cả nước tuy ñã vượt qua cửa ải 10 tấn lương thực/ha vẫn phải phấn ñấu tăng sản lượng lương thực (cả lúa và màu) và bình quân lương thực ñầu người, nâng cao chất lượng lương thực, ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng, chăn nuôi, dự trữ và xuất khẩu của

cả nước

Trang 24

Các huyện thuộc vùng trung du, miền núi dứt khoát từ bỏ ý tưởng tự túc lương thực với bất cứ giá nào, kiên quyết thuyết phục nhân dân không phá rừng làm nương rẫy, mạnh dạn chuyển hướng cơ cấu sản xuất theo hướng bảo vệ rừng hiện có, bảo vệ, cải tạo và chăm sóc rừng tái sinh, ựẩy mạnh trồng rừng, phủ xanh ựồi trọc, mở mang các hình thức trang trại, vườn rừng, vườn rừng kết hợp làm nông lâm nghiệp

Nền kinh tế nông nghiệp trên ựịa bàn huyện cần phải ựổi cơ cấu cây trồng

ựể có nhiều sản phẩm phong phú ựa dạng, có chất lượng và hiệu quả cao, tăng giá trị sản phẩm trên ựơn vị diện tắch, ựáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao trong nước và xuất khẩu đồng thời cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch theo hướng giảm hợp lý tỷ lệ giá trị sản phẩm lương thực, tăng tỷ lệ giá trị sản phẩm cây công nghiệp, rau quả, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp Song giá trị tuyệt ựối

về sản lượng lương thực vẫn phải cao [33]

- Công nghiệp hóa, hiện ựại hóa nông nghiệp và kinh tế nông thôn:

+ đưa cách mạng khoa học kỹ thuật tác ựộng vào nông lâm, ngư nghiệp theo hướng thủy lợi hóa, cơ giới hóa, ựiện khắ hóa, hóa học hóa và công nghệ sinh học, thực hiện thâm canh tăng vụ, vừa tăng năng suất cây trồng vật nuôi, vừa tạo ựiều kiện dịch chuyển cơ cấu sản xuất ựem lại hiệu quả cao, cải thiện ựiều kiện lao ựộng cho nông dân

+ Phát triển rộng khắp công nghiệp bảo quản, chế biến nông lâm thủy sẵn, kết hợp nhiều hình thức, trình ựộ công nghệ, hiện ựại hóa công nghệ, nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm ựể tăng sức cạnh tranh Giảm dần và tiến tới chấm dứt việc xuất khẩu dưới dạng nguyên liệu

+ Phát triển kết cấu hạ tầng, công nghiệp, thủ công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn Khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn, ựổi mới phân công lao ựộng đô thị hóa nông thôn, xây dựng nông thôn mới đẩy mạnh sản xuất vật liệu xây dựng và công nghiệp xây dựng Từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn Hình thành các thị trấn,

Trang 25

thị tứ, tụ ñiểm công thương nghiệp, chợ nông thôn ñể giao lưu hàng hóa ở nông thôn theo hướng ñô thị hóa

Sản xuất nông nghiệp phải gắn với thị trường, quan tâm tới công tác dự báo thị trường, thông tin kinh tế ñể tăng khả năng tiếp thị, ñiều chỉnh sản xuất của các hộ và tổ chức kinh tế phù hợp với nhu cầu thị trường Làm thay ñổi cơ cấu lao ñộng, tăng tỷ trọng lao ñộng trong các ngành nghề phi nông nghiệp, thiết thực tăng thu nhập, tăng sức mua của nông thôn, ñi ñôi với việc mở rộng lưu thông hàng hóa giữa các vùng trong nước và mở rộng xuất khẩu ñể ñẩy mạnh tiêu thụ nông sản và sản phẩm công nghiệp nông thôn

Như vậy, nông nghiệp và nông thôn trên ñịa bàn từng huyện sẽ từng bước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu trở thành nền nông nghiệp, kinh tế nông thôn ña dạng, phong phú, giàu có, văn minh, tiến bộ Phát triển kinh tế phải gắn chặt với phát triển văn hóa xã hội trên ñịa bàn huyện [33]

2.2 Xu thế và kinh nghiệm phát triển khu dân cư một số nước trên thế giới:

2.2.1 Cộng hòa Ấn ðộ

Ấn ðộ là một quốc gia ñất rộng người ñông, ñứng thứ 2 ở Châu Á (sau Trung Quốc) Theo các chuyên gia kinh tế, ñặc ñiểm của ñất nước Ấn ðộ ñược khái quát là:

Nền kinh tế chậm phát triển, tài nguyên phân bố không ñồng ñều, mất cân ñối giữa các vùng, khác biệt lớn giữa thành thị và nông thôn, bình quân thu nhập ñầu người rất thấp, tốc ñộ tăng dân số quá nhanh, nhiều người thất nghiệp, di dân

từ nông thôn ra thành thi khá lớn

Các chuyên gia phát triển nông thôn Ấn ðộ cho rằng muốn ñạt ñược mục tiêu xây dựng nông thôn mới cần có 3 hệ thống trung tâm nông thôn ñược phân cấp và hoạch ñịnh như sau:

Hệ thống trung tâm thứ nhất gọi là làng trung tâm, có chức năng ñảm bảo các dịch vụ cơ bản cho dân cư trong làng cũng như các khu vực xung quanh

Trang 26

Hệ thống trung tâm thứ hai ñược gọi là trung tâm dịch vụ, có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ ở mức trung bình

Hệ thống trung tâm thứ ba là trung tâm phát triển, ñáp ứng các nhu cầu dịch vụ ở mức ñộ cao

Các trung tâm trên không chỉ ñơn thuần là nơi có hạ tầng kỹ thuật thích ứng mà còn là các ñiểm nút ñể tổ chức toàn bộ hoạt ñộng phát triển cho từng vùng, từng ñịa phương

Các kế hoạch 5 năm của Nhà nước Ấn ðộ luôn chú ý tới việc xoá bỏ ñói nghèo, cải thiện ñiều kiện vật chất và ñời sống cho người nghèo, phát triển các trung tâm thị trường và dịch vụ cho các vùng nông thôn sâu trong nội ñịa, ñồng thời chú ý nâng cấp giáo dục, ñầu tư cho các nhu cầu về tinh thần Sự cố gắng của Chính phủ Ấn ðộ trên bình diện quốc gia ñã phần nào làm cho bộ mặt nông thôn thay ñổi Tuy nhiên kết quả phát triển nông thôn không ñược như mong muốn, sự phân hoá giàu nghèo ở nông thôn lại tăng lên, mục tiêu giảm chênh lệch giữa khu vực nông thôn - thành thị không ñạt ñược [2]

2.2.2 Trung Quốc

Tương tự như Ấn ðộ, Trung Quốc là nước nông nghiệp ñất rộng, người ñông, dân số trên 1,3 tỷ người, dân số nông thôn chiếm 64% ðơn vị cơ sở của nông thôn Trung Quốc là làng hành chính Lịch sử hình thành nông thôn Trung Quốc là những làng truyền thống Trong nhiều trường hợp làng hành chính trùng với làng truyền thống, nhưng một làng truyền thống chia thành 2 hay nhiều làng hành chính Toàn quốc có khoảng trên 800.000 làng hành chính, mỗi làng có khoảng có 1000 dân Trong chiến lược hiện ñại hoá ñất nước việc phát triển các cộng ñồng nông thôn có ý nghĩa rất quan trọng

Qua các bước thăng trầm lịch sử phát triển nông thôn Trung Quốc ñã tìm

ra ñược hướng ñi thích hợp, ñó là con ñường công nghiệp hoá nông thôn Hệ thống các xí nghiệp hương trấn khuyến khích hình thành và phát triển thông qua

Trang 27

các chắnh sách của Chắnh phủ Các xắ nghiệp này do những người nông dân lập

ra và trực tiếp quản lý, nó ựã góp phần khép kắn quá trình sản xuất ở các vùng nông thôn từ việc thu mua nông sản, thực phẩm, các nguyên liệu ựịa phương tiến tới sản xuất, chế biến và tiêu thụ Các xắ nghiệp này thu hút lực lượng lao ựộng chưa có việc làm Những người nông dân rời bỏ nghề nông nhưng không rời bỏ quê hương làng mạc Khẩu hiệu ly nông bất ly hương ựã trở thành mô hình hấp dẫn của người nông dân nông thôn Trung Quốc

Ưu ựiểm của mô hình phát triển công nghiệp nông thôn là sự tiếp nhận công nghiệp mà tránh ựược sự tập trung quá ựông ở các thành phố và khu công nghiệp lớn, người dân nông thôn có cơ hội làm giàu, nông thôn phát triển mạnh, mức sống nông thôn thành thị xắch lại gần nhau [2]

2.2.3 Vương quốc Thái Lan:

Thái Lan là một nước nông nghiệp lớn trong vùng đông Nam Á, là nước

có khối lượng nông sản xuất khẩu khá lớn Cả nước có khoảng 53.000 làng xóm, trải qua nhiều kế hoạch phát triển 5 năm, trong ựó chú trọng ựến sự phát triển các vùng nông thôn Chắnh phủ ựã xây dựng 32 dự án phát triển các khu vực nông thôn với sự tham gia của nhiều Bộ, ngành, nhờ ựó mà ựời sống của nông dân ựã ựược cải thiện ựáng kể

Chắnh sách kinh tế của Thái Lan là ưu tiên phát triển giao thông, ựặc biệt

là giao thông ựường bộ, cung cấp nước tưới tiêu trong nông nghiệp và nước sinh hoạt nông thôn Việc ựầu tư xây dựng giao thông, thủy lợi nông thôn phần lớn tập trung vào các vùng có tiềm năng lớn trong sản xuất Tuy nhiên vẫn còn một

số làng thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp, thiếu nước sinh hoạt và chưa có ựường ô tô tới trung tâm Măc dù ựã phát triển hệ thống giao thông nông thôn trên toàn quốc nhưng sự phân hóa giàu nghèo trong nông thôn ngày càng lớn

đó là những bức xúc mà Thái Lan vẫn phải ựương ựầu ựể vượt qua [2]

Trang 28

2.3 ðặc ñiểm và xu hướng biến ñổi cơ cấu dân số, lao ñộng của ñiểm dân cư nông thôn

Khác với trước ñây, dưới tác ñộng của tiến bộ khoa học kỹ thuật, nền nông nghiệp của nước ta ñang chuyển biến mạnh mẽ, theo xu hướng phá thế ñộc canh và phát triển ngày càng ña dạng, phong phú Mặt khác, việc cơ giới hóa cũng từng bước ñược tăng cường nên ñã xuất hiện tầng lớp dân cư bán nông nghiệp và phi nông nghiêp ở nông thôn Thêm vào ñó, cũng như nhiều nước trên thế giới, chúng ta ñang nỗ lực phấn ñấu theo xu hướng ñô thị hoá ñất nước một cách có kiểm soát ñể từng bước giảm dần sự khác biệt giữa ñô thị và nông thôn

Vì vậy, sẽ từng bước xuất hiện ở nông thôn một số loại hình công nghiệp như công nghiệp chế biến nông sản, chế biến thức ăn gia súc, một số xí nghiệp chế biến gia công các hàng tiêu dùng với quy mô nhỏ … Các nhân tố này sẽ là cơ sở

cho việc hình thành tầng lớp công nhân ở ngay tại ñịa bàn nông thôn

Không những thế, cùng với sự gia tăng dần mức sống của người dân ở nông thôn, tác ñộng của nền kinh tế thị trường cũng sẽ từng bước xoá bỏ phương thức sản xuất tự cấp tự túc, ñẩy nhanh tỷ lệ lao ñộng phi nông nghiệp Vì vậy, trong giai ñoạn hiện nay cơ cấu dân số nông thôn ñang có những biến ñổi quan trọng Người lao ñộng ở nông thôn không chỉ hầu hết là nông dân sản xuất nông nghiệp như trước nữa mà sẽ có công nhân nông nghiệp, công nhân công nghiệp, các thành phần thương nghiệp, dịch vụ …

ðối với các ñiểm dân cư lâm nghiệp, tình hình cũng tương tự Việc gia công chế biến lâm sản cũng từng bước ñược hình thành ở ñây Các xí nghiệp như thế cũng góp phần làm giảm áp lực ở các ñô thị và làm xuất hiện tầng lớp công nhân công nghiệp ở các ñiểm dân cư này Bằng những quan sát thực tế và những phân tích tương tự, chúng ta có thể thấy xu hướng hình thành tầng lớp công nhân công nghiệp tại các ñiểm dân cư ngư nghiệp, với sự hình thành của các xí nghiệp chế biến hoặc sơ chế thuỷ sản, các xí nghiệp sửa chữa tàu thuyền với quy mô thích hợp [33]

Trang 29

2.4 ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư Việt Nam ñến năm 2020

- ðịnh hướng phát triển nhà ở:

Theo Quyết ñịnh số 76/2004/Qð-TTg ngày 06/05/2004 của Thủ tướng Chính phủ ñã phê duyệt ñịnh hướng phát triển nhà ở Việt Nam ñến năm 2020 như sau:

Nhà ở ñô thị: Khuyến khích phát triển nhà ở căn hộ chung cư cao tầng phù hợp với ñiều kiện cụ thể của từng ñô thị ñể góp phần tăng nhanh quỹ nhà ở, tiết kiệm ñất ñai, tạo diện mạo và cuộc sống văn minh ñô thị theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa

Nhà ở ñô thị phải xây dựng phù hợp với quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn

và các quy ñịnh về quản lý ñầu tư và nhà ở do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành, hình thành các tiểu khu nhà ở, khu dân cư tập trung vừa và nhỏ, phân

bố hợp lý, không tập trung dân cư quá ñông vào các thành phố lớn

Phấn ñấu ñạt tiêu chí bình quân 15 m2 sàn/người vào năm 2010 và 20m2/sàn vào năm 2020 [8]

Nhà ở nông thôn: Phấn ñấu, từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng chỗ ở của các hộ dân cư nông thôn Phát triển nhà ở nông thôn gắn với việc phát triển và nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội

Phát triển nhà ở nông thôn phải phù hợp với ñiều kiện sản xuất, ñặc ñiểm

tự nhiên và tập quán sinh hoạt của từng vùng, sử dụng có hiệu quả quỹ ñất sẵn

có và khuyến khích phát triển nhà ở có nhiều tầng, ñể tiết kiệm ñất, hạn chế việc chuyển ñất nông nghiệp sang ñất ở

Khuyến khích huy ñộng nội lực của hộ gia ñình, cá nhân, ở khu vực nông thôn tự cải thiện chỗ ở kết hợp với sự giúp ñỡ hỗ trợ của cộng ñồng, dòng họ, các thành phần kinh tế

Phấn ñấu việc thanh toán nhà ở tạm (tranh, tre, nứa, lá) tại các khu vực nông thôn vào năm 2020 Diện tích bình quân ñạt 14m2/người vào năm 2010, 18m2/người năm 2020 Nhà ở nông thôn có công trình sinh hoạt và sản xuất dịch

Trang 30

vụ phù hợp với ñiều kiện cụ thể của từng ñịa phương, ñạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, tất cả ñiểm dân cư nông thôn ñều có hệ thống cấp, thoát nước ñảm bảo tiêu chuẩn quy ñịnh [8]

- ðịnh hướng phát triển kiến trúc cảnh quan:

Chủ trương của ðảng và Nhà nước ta trong những năm trước mắt là tiếp tục ưu tiên ñầu tư phát triển nông thôn ðến năm 2010 ñể 100% số xã có trường cấp 1, 2 và trạm y tế Phấn ñấu ñể 100% xã có ñường ô tô ñến ñược trung tâm

xã, tổ chức lại các khu dân cư nông thôn, hầu hết các hộ ñều có ñiện, nước dùng ñể ñời sống xã hội ở nông thôn trở nên an ninh, văn minh và ổn ñịnh

Theo ñinh hướng phát triển kiến trúc Việt Nam ñến năm 2020:

Phát triển các làng, xã có liên quan trực tiếp tới cơ cấu quy hoạch chung của các ñô thị phải ñược dựa trên quy hoạch chi tiết xây dựng, có sự tham gia của dân cư và cộng ñồng, cần lưu ý giữ lại di sản kiến trúc, thiên nhiên của làng

xã, bổ sung những chức năng còn thiếu, kết hợp hiện ñại hóa kết cấu hạ tầng Công trình tạo lập mới phải tuân thủ các quy ñịnh về quản lý kiến trúc và quy hoạch ñô thị

Hình thành tổng thể kiến trúc tại các thị tứ, trung tâm cụm xã, xã trên cơ

sơ tuân thủ các quy ñịnh của quy hoạch xây dựng Khuyến khích các công trình xây dựng ít tầng, mái dốc, kế thừa kiến trúc hình thức truyền thống, gắn bó hài hòa khung cảnh thiên nhiên, phù hợp với ñiều kiện khí hậu của ñịa phương

Kiến trúc làng mạc ñược thực hiện theo quy hoạch tổng thể ñến khuôn viên ngôi nhà của từng gia ñình Xây dựng nông thôn ñồng bộ về kiến trúc lẫn hạ tầng

kỹ thuật ñảm bảo môi trường sinh thái và phát triển bền vững Phát triển không gian kiến trúc nông thôn cần phù hợp với sự phát triển kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp, chăn nuôi, phát triển ngành nghề truyền thống, kinh tế, du lịch, văn hóa

Trong những năm tới, kiến trúc nông thôn ñược hình thành và phát triển theo 3 hướng sau:

Trang 31

Hướng hòa nhập vào không gian ựô thị: xu hướng này diễn ra cùng với quá trình phát triển và mở rộng không gian ựô thị ra các vùng ngoại ô, làm cho một số ựiểm dân cư nông thôn bị mất ựi, một sô khác sắp xếp lại, số còn lại ựược bảo tồn trong cơ cấu quy hoạch ựồ thị

Hướng phát triển kiến trúc với việc hình thành các thị trấn, thị tứ giữ vai trò là trung tâm xã, cụm xã, các thị trấn, thị tứ gắn với vùng nông nghiệp trước khi xây dựng ựều phải lập quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết

Hướng cải tạo, chỉnh trang và phát triển kiến trúc tại các làng xã: Việc phát triển kiến trúc tại các làng, xã thuộc các vùng nông nghiệp cần lưu ý bảo tồn ựược các truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán riêng biệt của từng ựịa phương [13]

2.5 Một số quan ựiểm cho phát triển ựô thị và ựiểm dân cư nông thôn tỉnh Nghệ An ựến năm 2020

Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An ựến năm

2020, cơ cấu kinh tế của tỉnh trong giai ựoạn tới sẽ chuyển theo hướng công nghiệp hoá, hiện ựại hoá Tỷ trọng công nghiệp và thương mại dịch vụ trong cơ cấu nền kinh tế sẽ tăng từ 69,5% năm 2010 lên 88,3% năm 2020 Vì vậy phải ưu tiên cho phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ và xây dựng cơ sở hạ tầng Phát huy lợi thế về vị trắ ựịa lý, tài nguyên khoáng sản ựể phát triển thế mạnh các khu trung tâm, các khu công nghiệp vừa và nhỏ, ựặc biệt quan tâm ựến phát triển tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề truyền thống ựể góp phần tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao ựộng nông thôn Tổ chức lại không gian kết cấu hạ tầng

ựể gắn kết các trung tâm phát triển kinh tế của tỉnh với các tỉnh lân cận, ựặc biệt

là vùng bắc trung bộ, nước bạn lào và vùng đông Bắc Thái Lan

Về phát triển ựô thị: Phát triển hệ thống ựô thị Nghệ An tạo ra mối liên kết chặt chẽ nhằm ựáp ứng và phục vụ chung cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng trọng ựiểm kinh tế Bắc Trung bộ tới năm 2020 Xây dựng thành phố Vinh giữ vai trò trung tâm kinh tế, văn hóa vùng Bắc Trung Bộ, là ựầu tàu tăng

Trang 32

trưởng, trung tâm ñào tạo nguồn nhân lực, trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch và ñầu mối giao thông quan trọng của Bắc Trung Bộ, cả nước và quốc tế Năm 2010 ñạt tiêu chuẩn ñô thị loại I, ñến năm 2020 giữ vai trò trung tâm kinh tế, văn hóa vùng Bắc Trung Bộ Hình thành các thị xã, thị trấn gắn với các trung tâm công nghiệp, thương mại dịch vụ, khoa học kỹ thuật, nghỉ ngơi du lịch nhằm kiến tạo nên các bước nhảy vọt về kinh tế, nâng cao không ngừng bộ mặt xã hội và quan trọng là làm ñòn bẩy cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá của tỉnh

Về phát triển các ñiểm dân cư nông thôn: Kết hợp chặt chẽ quá trình cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư cũ với việc mở rộng các ñiểm dân cư mới, ñảm bảo kế thừa có chọn lọc quá trình lịch sử, bảo vệ gìn giữ truyền thống, bảo tồn và tôn tạo các di tích lịch sử văn hoá, các công trình kiến trúc cổ có giá trị và danh lam thắng cảnh Quy hoạch xây dựng các khu dân cư mới theo hướng ñô thị hoá, trong ñó bố trí hài hoà giữa ñất ở với xây dựng cơ sở hạ tầng, ñặc biệt là hệ thống giao thông, cây xanh, cấp thoát nước, ñiện, y tế, giáo dục Hạn chế và ñi ñến chấm dứt tình trạng giao ñất thổ cư phân tán không có quy hoạch

2.6 Một số công trình nghiên cứu về công trình quy hoạch dân cư

Trên cở sở lý luận và thực tiễn phát triển khu dân cư và những quy ñịnh của Nhà nước về quản lý, quy hoạch xây dựng phát triển hệ thống ñiểm dân cư, nhiều nhà khoa học ñã có những ứng dựng nghiên cứu trong lĩnh vực này

Ngay từ những năm 70, việc quy hoạch ñô thị và nông thôn Bộ xây dựng ñã

có nhiều ñồ án quy hoạch cải tạo phát triển các ñiểm dân cư trên ñịa bàn vùng huyện trong xu hướng cải tạo từng bước các ñiểm dân cư nông thôn, các chòm xóm nhỏ ñược gộp lại tạo thành các ñiểm dân cư tương ñối lớn, tập trung, thuận tiện cho việc xây dựng các công trình công cộng phúc lợi [khoảng 600 dân (200 hộ)]

Mô hình “nhà ở và lô ñất gia ñình vùng nội ñồng ñã triển khai ở xã ðại Áng - huyện Thanh Trì - Hà Nội, mô hình giải quyết 2 vấn ñề: Tiết kiệm và tận dụng ñất ñai có hiệu quả, cải thiện ñiều kiện vệ sinh ở gia ñình và thôn xóm

Trang 33

Bên cạnh ựó còn có một số dự án về quy hoạch dân cư nông thôn nước ta

ựó là:

+ Quy hoạch huyện đông Hưng - Thái Bình: Trong phương án quy hoạch này, từ 1400 ựiểm dân cư trên toàn huyện ựược tổ chức lại còn khoảng 100 ựiểm, tổ chức thành 7 cụm xã, ở ựó xây dựng trạm trại kho tàng, xây dựng các công trình hạ tầngẦkiến trúc không gian ở ựược xây dựng hợp lý phù hợp tạo ựiều kiện cho phát triển dân cư trên ựịa bàn [35]

+ Quy hoạch sản xuất và xây dựng huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An (1997): Theo ựồ án này, toàn bộ 360 ựiểm dân cư sẽ ựược bố trắ gọn lại còn 54 ựiểm có quy mô từ 1000 - 5000 người, cứ 2 ựến 3 ựiểm dân cư ựủ dân số ựể xây dựng một trung tâm các công trình văn hóa phục vụ công cộng như: nhà trẻ, trường học, thư viện, nhà văn hóaẦnhằm phục vụ tốt cho ựời sống nhân dân [34]

Năm 2006, có ựề tài luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Hải Yến - Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội nghiên cứu trên ựịa bàn huyện Mê Linh - tỉnh Vĩnh Phúc Nội dung chắnh của ựể tài là ựịnh hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư huyện Mê Linh và xây dựng 2 mô hình quy hoạch chi tiết trong khu dân

cư [36]

Năm 2008, có ựề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ của Vũ Thị Bình - Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội thực hiện tại huyện Chắ Linh - tỉnh Hải Dương đề tài ựã xây dựng mạng lưới dân cư huyện Chắ Linh ựồng thời xây dựng 2 mô hình quy hoạch chi tiết trung tâm xã [3]

Dựa trên các tiêu chắ phân loại ựiểm dân cư nông thôn của Tổng cục địa chắnh (nay là Bộ Tài Nguyên và Môi Trường) năm 2000 nhiều nhà khoa học ựã ựánh giá thực trạng, phân loại và ựịnh hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư như: Công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Hạnh trên ựịa bàn huyện Thường Tắn - Hà Tây, Nguyễn Danh Hùng trên ựịa bàn huyện Từ Sơn - Bắc Ninh, Cù Ngọc Thọ trên ựịa bàn huyện Gia Lâm - Hà Nội,Ầ

Trang 34

Nhìn chung, những nghiên cứu ứng dụng này ñã có ý nghĩa rất lớn trong quy hoạch mạng lưới dân cư của mỗi ñịa phương Tuy nhiên tính khả thi của các

ñồ án này còn chưa cao, quy hoạch vẫn ở tầm khái quát, phần lớn chưa có quy hoạch chi tiết cho từng ñiểm dân cư Do vậy, các ñiểm dân cư vẫn ñược bố trí vẫn manh mún, phân tán, chưa hợp lý, chưa ñồng bộ, công tác xây dựng kiến trúc cảnh quan khu dân cư phát triển một cách tự phát có thể theo quy hoạch hoặc không theo quy hoạch gây khó khăn cho việc bố trí các công trình công cộng phục vụ cho các khu dân cư [23]

Trang 35

3 đỐI TƯỢNG, đỊA đIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng nghiên cứu

Các loại ựiểm dân cư, thực trạng kiến trúc, cảnh quan nhà ở, các công trình công cộng và tình hình sử dụng ựất trong khu dân cư thị xã Thái Hòa

3.2 Phạm vi nghiên cứu

đề tài ựược tiến hành trên ựịa bàn 4 phường, 6 xã của thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế, xã hội của thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An liên quan ựến phát triển mạng lưới dân cư

3.3.1.1 đánh giá ựặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Vị trắ ựịa lý, ựịa hình - ựịa mạo, khắ hậu - thời tiết, thủy văn

- Các nguồn tài nguyên thiên nhiên: Tài nguyên ựất, nước, rừng, tài nguyên khoáng sản và tài nguyên nhân văn

- Cảnh quan môi trường

- Nhận xét chung về ựiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên cho phát triển hệ thống ựiểm dân cư

3.3.1.2 đánh giá thực trạng kinh tế, xã hội

- Thực trạng phát triển kinh tế: Tốc ựộ tăng trưởng kinh tế, cơ cấu các ngành kinh tế (khu vực kinh tế nông nghiệp, khu vực kinh tế công nghiệp, khu vực kinh tế dịch vụ)

- Thực trạng xã hội: Dân số, dân tộc, tôn giáo và lao ựộng

- Thực trạng cơ sở hạ tầng: giao thông, năng lượng, thủy lợi, nước sinh hoạt, bưu chắnh viễn thông, giáo dục, y tế

Trang 36

3.3.2 đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sự dụng ựất khu dân cư thị xã Thái Hòa năm 2010

- Tình hình sử dụng ựất khu dân cư giai ựoạn 2007 - 2010

- Thực trạng phát triển ựô thị và các khu dân cư nông thôn

- đánh giá hiện trạng sử dụng ựất khu dân cư thị xã Thái Hòa năm 2010

3.3.3 Phân loại hệ thống ựiểm dân cư thị xã Thái Hòa

- Mục ựắch phân loại

- Kết quả phân loại

- đánh giá chung về hiện trạng mạng lưới dân cư thị xã Thái Hòa

3.3.4 Thực trạng kiến trúc, cảnh quan trong ựiểm dân cư

- đánh giá chung về tập quán và hiện trạng kiến trúc, cảnh quan các công trình trong ựiểm dân cư

3.3.5 định hướng phát triển mạng lưới dân cư thị xã Thái Hòa ựến năm 2020

3.3.5.1 Căn cứ cho ựịnh hướng phát triển mạng lưới dân cư

định hướng phát triển kinh tế xã hội của thị xã ựến năm 2020

3.3.5.2 định hướng phát triển mạng lưới dân cư

- định hướng phát triển ựiểm dân cư ựô thị

- định hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư nông thôn

3.3.6 định hướng phát triển không gian khu trung tâm thị xã Thái Hòa ựến năm 2020

- Các tiền ựề phát triển không gian khu trung tâm thị xã Thái Hòa

Trang 37

- đánh giá khái quát ựiều kiện tự nhiên và hiện trạng khu ựất dự kiến quy hoạch khu trung tâm thị xã

- định hướng quy hoạch không gian khu trung tâm thị xã Thái Hòa

+ Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chắnh của ựồ án và cân ựối ựất ựai theo mục ựắch sử dụng

+ Chọn ựất và hướng phát triển các khu chức năng trong khu trung tâm thị

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp ựiều tra, thu thập tài liệu, số liệu

- Thu thập các tài liệu, số liệu thứ cấp tại các cơ quan quản lý:

+ Báo cáo về thực trạng ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Thái Hòa + Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An ựến năm 2020

+ Bản ựồ hiện trạng sử dụng ựất của thị xã Thái Hòa và các xã

+ Tình hình xây dựng cơ bản và kết cấu hạ tầng khu dân cư trên ựịa bàn + Các văn bản pháp luật về tình hình quản lý và sử dụng ựất dân cư trên ựia bàn

+ Tình hình xây dựng cơ bản và kết cấu hạ tầng khu dân cư trên ựịa bàn + Các văn bản pháp luật về tình hình quản lý và sử dụng ựất dân cư trên ựịa bàn

3.4.2 Phương pháp chuyên gia

Phỏng vấn và tham khảo ý kiến các nhà quy hoạch sử dụng ựất, xây dựng, kiến trúc trong quá trình ựánh giá hiện trạng cũng như ựịnh hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư và không gian thị xã Thái Hòa

Trang 38

3.4.3 Phương pháp phân tắch, xử lý số liệu và tổng hợp

Sau khi thu thập ựầy ựủ các tài liệu, số liệu về ựặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tình hình quản lý và sử dụng ựất khu dân cư của thị xã Thái Hòa, tiến hành thống kê, phân loại tài liệu, số liệu theo từng nội dung Sử dụng phần mềm Excel ựể xử lý và tổng hợp dữ liệu phục vụ cho xây dựng báo cáo tổng hợp

3.4.4 Phương pháp xây dựng bản ựồ

Sử dụng phần mềm MicoStations ựể chỉnh lý bản ựồ hiện trạng, bản ựồ quy hoạch hệ thống ựiểm dân cư thị xã Thái Hòa và bản ựồ ựịnh hướng phát triển không gian thị xã Thái Hòa

3.4.5 Phương pháp phương án

Khi ựịnh hướng phát triển không gian thị xã Thái Hòa, tiến hành xây dựng 2 phương án so sánh, sau ựó ựánh giá, phân tắch, chọn phương án hợp lý và hiệu quả nhất

3.4.6 Phương pháp so sánh ựánh giá

đánh giá những nét ựặc trưng về môi trường cảnh quan; kiến trúc và nhận dạng cấu trúc không gian ựô thị của thị xã Thái Hoà, so sánh với những tiêu chuẩn quy ựịnh

- đánh giá những nét ựặc trưng về môi trường cảnh quan

- đánh giá không gian kiến trúc của ựô thị hiện trạng

- đánh giá cấu trúc các khu chức năng ựô thị hiện nay

- Khai thác và bảo tồn

- đánh giá các vấn ựề về: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hệ thống giao thông, kết cấu và hình thái không gian ựô thị, sử dụng ựất, yếu tố cảnh quan )

Trang 39

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 đánh giá ựặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế

xã hội thị xã Thái Hòa liên quan ựến ựề tài nghiên cứu

4.1.1 đánh giá ựặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường

4.1.1.1 Vị trắ ựịa lý

Thái Hòa là thị xã thứ 2 và là ựơn vị hành chắnh thứ 20 của tỉnh Nghệ An mới ựược thành lập do chia cắt ựịa giới hành chắnh huyện Nghĩa đàn ựể thành lập thị xã Thái Hòa theo Nghị ựịnh 164 Nđ/CP ngày 15/11/2007 của Chắnh phủ,

có vị trắ ựịa lý như sau:

+ Phắa đông giáp huyện Quỳnh Lưu;

+ Phắa Tây giáp huyện Nghĩa đàn;

+ Phắa Nam giáp huyện Nghĩa đàn;

+ Phắa Bắc giáp huyện Nghĩa đàn

Phạm vi không gian Thị xã Thái Hòa chia thành 2 khu vực:

* Khu vực nội thị gồm 4 phường: phường Hòa Hiếu, phường Quang Tiến, phường Quang Phong và phường Long Sơn

* Khu vực ngoại thị gồm 6 xã: xã Nghĩa Thuận, xã Nghĩa Mỹ, xã Nghĩa Hòa, xã Nghĩa Tiến, xã Tây Hiếu và xã đông Hiếu

4.1.1.2 đặc ựiểm ựịa hình

Thái Hòa là ựô thị loại IV miền núi có ựịa hình khá phức tạp và bị chia cắt bởi sông Hiếu, bao gồm một số ựồi thấp, có chỗ trũng sâu và có thung lũng xen

kẽ giữa các sườn ựồi, ựộ cao trung bình từ 40 m ựến 70 m

Khu trung tâm thị xã Thái Hòa nằm trên ựộ cao nền 48 m đường Quốc lộ

48 có cao ựộ từ 45,6 m ọ 52,9 m Khu vực phắa Tây sông Hiếu có cao ựộ 46,2 m

ọ 69,6 m Khu vực phắa đông sông Hiếu có cao ựộ 45,3 m ọ 72,2 m

Trang 40

Thị xã Thái Hòa có ựịa hình tự nhiên gồm các ựồi bát úp và bị chia cắt bởi sông Hiếu, có chỗ sâu trũng và có thung lũng xen kẽ các sườn ựồi Có thể chia ra các dạng ựịa hình sau:

+ địa hình ựồi núi: thuộc phắa Tây Nam xã Nghĩa Tiến có cao ựộ từ 57 m ọ 74,3 m và một phần thuộc phường Hòa Hiếu có cao ựộ 58 m ọ 91,6 m

+ địa hình ựồng thoải: khu vực phắa Tây sông Hiếu có cao ựộ từ 45,4 m ọ 52,6 m Khu vực phắa đông sông Hiếu có cao ựộ từ 41,7 m ọ 54,1 m

+ địa hình ven sông: có cao ựộ từ 34,3 m ọ 41 m

4.1.1.3 đặc ựiểm ựịa chất

địa chất công trình:

Thị xã Thái Hòa hiện nay chưa có khoan thăm dò về ựịa chất công trình Nhưng nói chung thị xã Thái Hòa và các vùng lân cận có nền ựịa chất tương ựối

ổn ựịnh ựảm bảo xây dựng ựược các công trình kiên cố

địa chất thủy văn:

Hệ thống sông Hiếu có nguồn nước mặt phong phú (sông Hiếu là nhánh sông chắnh của hệ thống sông Cả) lưu lượng 3,7 tỷ m3 nước Nguồn nước ngầm của Thái Hòa nói chung rất hiếm Chưa có tài liệu nào ựánh giá chắnh thức về nguồn nước ngầm, nhưng qua thực tế cho thấy mạch nước ngầm tương ựối sâu

và có nhiều tạp chất, khả năng khai thác nguồn nước ngầm phục vụ sinh hoạt, sản xuất là khó khăn

4.1.1.4 Khắ hậu thời tiết

Theo báo cáo của Trung tâm khắ tượng thủy văn tỉnh Nghệ An:

- Nhiệt ựộ trung bình trong năm là 23,40C độ ẩm tương ựối trung bình hàng năm 81%

- Lượng mưa trung bình năm là 1.591,7 mm, phân bố không ựồng ựều trong năm Mưa tập trung vào các tháng 8; 9 và 10 gây úng lụt ở các vùng thấp

Ngày đăng: 22/11/2013, 15:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Vũ Hải Nam (2005), Quy hoạch sử dụng ủất ủụ thị và khu dõn cư nông thôn, Trường ðại học Tây Nguyên, ðắc Lắc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng ủất ủụ thị và khu dõn cư nông thôn
Tác giả: Vũ Hải Nam
Năm: 2005
29. Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An (2006), Nghị quyết số 35/2006/NQ- HðND về quy hoạch tổng thể phỏt triển kinh tế xó hội tỉnh Nghệ An ủến năm 2020, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 35/2006/NQ-HðND về quy hoạch tổng thể phỏt triển kinh tế xó hội tỉnh Nghệ An ủến năm 2020
Tác giả: Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Năm: 2006
30. Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An (2007), Nghị quyết số 36/2007/NQ- HðND về chương trỡnh phỏt triển nhà ở tỉnh Nghệ An ủến năm 2010 và ủịnh hướng ủến năm 2020, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 36/2007/NQ-HðND về chương trỡnh phỏt triển nhà ở tỉnh Nghệ An ủến năm 2010 và ủịnh hướng ủến năm 2020
Tác giả: Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Năm: 2007
31. Uỷ ban nhõn dõn tỉnh Nghệ An (2005), Quyết ủịnh số 2556/Qð-UB về việc phờ duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống ủụ thị và khu dõn cư nụng thụn tỉnh Nghệ An ủến năm 2020, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 2556/Qð-UB về việc phờ duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống ủụ thị và khu dõn cư nụng thụn tỉnh Nghệ An ủến năm 2020
Tác giả: Uỷ ban nhõn dõn tỉnh Nghệ An
Nhà XB: Nghệ An
Năm: 2005
32. Võ Khắc Vẫn (2001), Nguyên lý thiết kế quy hoạch xây dựng vùng, ủiểm dõn cư nụng thụn và ủiểm dõn cư ủụ thị, Nhà xuất bản ðại học quốc gia, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý thiết kế quy hoạch xây dựng vùng, ủiểm dõn cư nụng thụn và ủiểm dõn cư ủụ thị
Tác giả: Võ Khắc Vẫn
Nhà XB: Nhà xuất bản ðại học quốc gia
Năm: 2001
33. ðỗ ðức Viờm (1997), Quy hoạch xõy dựng và phỏt triển ủiểm dõn cư nông thôn, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch xõy dựng và phỏt triển ủiểm dõn cư nông thôn
Tác giả: ðỗ ðức Viờm
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 1997
34.Viện quy hoạch thiết kế Nghệ Tĩnh (1997), Quy hoạch huyện Quỳnh Lưu, Nghệ Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch huyện Quỳnh Lưu
Tác giả: Viện quy hoạch thiết kế Nghệ Tĩnh
Năm: 1997
35. Viện quy hoạch xây dựng hỗn hợp (1997), Quy hoạch huyện đông Hưng, Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch huyện đông Hưng
Tác giả: Viện quy hoạch xây dựng hỗn hợp
Năm: 1997
36. Nguyễn Thị Hải Yến (2006), đánh giá thực trạng và ựịnh hướng phỏt triển hệ thống ủiểm dõn cư huyện Mờ Linh, tỉnh Vớnh Phỳc, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, Hà Nội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá thực trạng và ựịnh hướng phỏt triển hệ thống ủiểm dõn cư huyện Mờ Linh, tỉnh Vớnh Phỳc
Tác giả: Nguyễn Thị Hải Yến
Năm: 2006
2.1. ðất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 12,96 0,69 2.2. ðất quốc phòng 672,68 35,602.3. ðất an ninh 1,71 0,09 Khác
2.3. ðất SX , kinh doanh phi nông nghiệp 148,61 7,86 2.3.2- ðất cơ sở SX, kinh doanh 71,49 48,11 Khác
5. ðất sông, suối và mặt nước chuyên dùng 681,04 22,31 5.1. ðất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 423,53 62,195.2. ðất có mặt nước chuyên dùng 257,51 37,81(Nguồn:Phòng TNMT thị xã Thái Hòa năm 2010) Khác
3. Đất tôn giáo, tín ng−ỡng 4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa 5. Đất sông, suối và MNCDBiểu ủồ 1: Cơ cấu sử dụng ủất phi nụng nghiệp thị xó Thỏi Hũa năm 2010 Khác
75,11 22,58 2,31đất nông nghiệpđất phi nông nghiệpđất ch−a sử dụng Khác
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 111 Phụ lục 3. Dự bỏo dõn số và số hộ khu vực thị xó Thỏi Hũa ủến năm 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Hiện trạng diện tớch, dõn số, mật ủộ dõn số thị xó Thỏi Hoà - Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư thị xã thái hoà, tỉnh nghệ an
Bảng 4.1 Hiện trạng diện tớch, dõn số, mật ủộ dõn số thị xó Thỏi Hoà (Trang 49)
Bảng 4.2: Hiện trạng dõn số, lao ủộng thị xó Thỏi Hoà - Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư thị xã thái hoà, tỉnh nghệ an
Bảng 4.2 Hiện trạng dõn số, lao ủộng thị xó Thỏi Hoà (Trang 51)
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng ủất thị xó Thỏi Hoà                                                                                                     ðơn vị tính: ha - Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư thị xã thái hoà, tỉnh nghệ an
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng ủất thị xó Thỏi Hoà ðơn vị tính: ha (Trang 63)
Bảng 4.4. Kết qủa phõn loại hệ thống ủiểm dõn cư khu vực ngoại - Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư thị xã thái hoà, tỉnh nghệ an
Bảng 4.4. Kết qủa phõn loại hệ thống ủiểm dõn cư khu vực ngoại (Trang 66)
Bảng 4.5. Hiện trạng ủất ở, số hộ, dõn số, số ủiểm dõn cư nụng thụn phõn - Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư thị xã thái hoà, tỉnh nghệ an
Bảng 4.5. Hiện trạng ủất ở, số hộ, dõn số, số ủiểm dõn cư nụng thụn phõn (Trang 70)
Bảng 4.6. Dự bỏo ủất ở nụng thụn thị xó Thỏi Hoà ủến năm 2020 - Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư thị xã thái hoà, tỉnh nghệ an
Bảng 4.6. Dự bỏo ủất ở nụng thụn thị xó Thỏi Hoà ủến năm 2020 (Trang 85)
Bảng 4.7. ðịnh hướng phỏt triển hệ thống ủiểm dõn cư - Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư thị xã thái hoà, tỉnh nghệ an
Bảng 4.7. ðịnh hướng phỏt triển hệ thống ủiểm dõn cư (Trang 91)
Bảng 4.8. Thống kờ hiện trạng, sử dụng ủất khu vực dự kiến quy hoạch - Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư thị xã thái hoà, tỉnh nghệ an
Bảng 4.8. Thống kờ hiện trạng, sử dụng ủất khu vực dự kiến quy hoạch (Trang 98)
Bảng 4.9. Cơ cấu sử dụng ủất khu trung tõm ủến năm 2020 - Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư thị xã thái hoà, tỉnh nghệ an
Bảng 4.9. Cơ cấu sử dụng ủất khu trung tõm ủến năm 2020 (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w