Bài 18/61SGK - Nhắc cá nhóm tóm tắt đề bài, xác định mối quan hệ giữa các đại lượng rồi lập tỉ lệ thức tương ứng... - Cho kiểm tra thêm vài nhóm.[r]
Trang 1-Tiết thứ: 27
Ngày soạn: TÊN BÀI DẠY
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU: Học xong bài này HS cần ph ải biết cách làm các bài toán cơ bản về đại
lượng tỉ lệ nghịch
II CHUẨN BỊ:
Thầy: phim trong ghi bài toán 1 và lời giải, đề bài toán 2 và lời giải, BT 16, 17 SGK, Trò: Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm )
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1: Kiểm tra và chữa bài tập.
Định nghĩa đại lượng tỉ lệ thuận và định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch
b) Chữa BT 15 / 58 (SGK )
Hoạt động 2: Bài toán 1.
Ta gọi vận tốc cũ và vận tốc
mới của ô tô lần lượt là v1 và v2
(km/h)
Thời gian tương ứng với các
vận tốc là t1 và t2 (h) Hãy tóm
tắt đề bài rồi lập tỉ lệ thức của
bài toán Từ đó tìm ra t2.
Nhấn mạnh: Vì v và t là hai đại
lượng tỉ lệ nghịch nên tỉ số giữa
hai giá trị bất kì của đại lượng
này bằng nghịch đảo tỉ số hai giá
trị tương ứng của đại lượng kia
Thay đổi nội dung bài toán:
Nếu v2 = 0,8 v1 thì t2 là bao
nhiêu?
Hoạt động 3: Bài toán 2.
- Đưa đề bài lên màn hình.
- Hãy tóm tắt đề bài
- Gọi số máy của mỗi đội lần
lượt là x1, x2, x3, x4 (máy) ta có
điều gì?
- Cung một công việc như nhau
giữa số máy cày và số ngày hoàn
thành công việc quan hệ như thế
nào?
- Biến đổi các tích bằng nhau
này thành dãy tỉ số bằng nhau?
HS đọc đề bài
- Ô tô đi từ A đến B:
Với vận tốc v1 thì thời gian là t1 Với vận tốc v2 thì thời gian là t2 Vận tốc và thời gian đi là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:
mà t1 = 6; v2 = 1,2.v1
1
2 2
1
v
v
t t
do đó = 1,2 t2 = = 5
2
6
2 , 1 6
Vậy nếu đi với vận tốc mới thì ô tô
đi từ A B hết 5h.
Bốn đội có 36 máy cày (cùng năng suất, công việc bằng nhau)
Đội 1 HTCV trong 4 ngày Đội 2 HTCV trong 6 ngày Đội 3 HTCV trong 10 ngày Đội 4 HTCV trong 12 ngày
Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy?
- x1 + x2 + x3 + x4 = 36
- Số máy cày và số ngày là tỉ lệ nghịch với nhau
- Có 4.x1 = 6.x2 = 10.x3 =12.x4
Bài toán 1.(Sgk)
Tóm tắt:
v2=1,2.v1, t1=6
t2=?
Giải:
(Xem Sgk)
2.Bài toán 2.
Đ.1 HTCV trong 4 ngày
Đ.2 - 6 -Đ.3 - 10 -Đ.4 - 12 -Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy?
Giải
(Xem Sgk)
MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Trang 2Gợi ý: 4x1 =
4 1
1
x
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng
nhau để tìm các giá trị x1, x2, x3,
x4
- Qua bài toán hai ta thấy được
mối quan hệ giữa Bài toán tỉ lệ
thuận và Bài toán tỉ lệ nghịch.
Nếu y tỉ lệ nghịch với x thì y tỉ
lệ thuận với vì y = = a
x
1
x
a
x
1
Vậy nếu x1, x2, x3, x4 tỉ lệ nghịch
với các số 4 ; 6 ; 10 ; 12 x 1,
x2, x3, x4 tỉ lệ thuận với các số
; ;
;
4
1
6
1
10
1
12
1
- Yêu cầu HS làm ?
Cho ba đại lượng x, y, z Hãy
cho biết mối liên hệ giữa hai đại
lượng x và z biết:
a) x và y tỉ lệ nghịch, y và z
cũng tỉ lệ nghịch
(Hướng dẫn HS sử dụng công
thức định nghĩa của hai đại
lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch)
b) x và y tỉ lệ nghịch, y và z tỉ lệ
thuận
Hoạt động 4: Củng cố.
Bài 16/60(SGK)
Đưa đề bài lên màn hình
Bài 17/61(SGK)
- Yêu cầu HS tìm hệ số tỉ lệ
nghịch a Sau đó điền số thích
12
1 10
1 6
1 4 1
4 3 2
x
60 36 36 12
1 10
1 6
1 4 1
x1 2 3 4
x x x
vậy x1 = 60 = 15
4 1
x2 = 60 = 10
6 1
x3 = 60 = 6
10 1
x4 = 60 = 5
12 1
Trả lời: Số máy của bốn đội lần lượt là 15, 10, 6, 5
HS làm ?
a) x và y tỉ lệ nghịch
y
a
x
y và z tỉ lệ nghịch
z
b
y
.z có dạng x = kz
b a z b
a
x tỉ lệ thuận với z
b) x và y tỉ lệ nghịch
y
a
x
y và z tỉ lệ thuận y = bz
hoặc x = vậy
bz
a
x
b
a
xz
z b a
x tỉ lệ nghịch với z
HS trả lời miệng:
a) hai đại lượng x và y có tỉ lệ nghịch với nhau vì:
1.120 = 2.60 = 4.30
= 5.24 = 8.15 (= 120) b) Hai đại lượng x và y không tỉ lệ
Bài 16/60(SGK)
Trang 3-hợp vào ô trống
Bài 18/61(SGK)
- Nhắc cá nhóm tóm tắt đề bài,
xác định mối quan hệ giữa các
đại lượng rồi lập tỉ lệ thức tương
ứng
- Cho kiểm tra thêm vài nhóm
nghịch vì: 5.12,5 6.10
a = 10.1,6 = 16
Cho HS hoạt động nhóm
bảng nhóm:
3 người làm cỏ hết 6 giờ
12 người làm cỏ hết x giờ?
Cùng một công việc nên số người làm cỏ và số người phải làm là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Ta có:
12
6 3 6
12
3 x x
Vậy 12 người làm cỏ hết 1,5 giờ Đại diện một nhóm trình bày bài
HS cả lớp nhận xét
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà.
- Xem lại cách giải bài toán về tỉ lệ nghịch Biết chuyển từ toán chia tỉ lệ nghịch sang chia tỉ
lệ thuận Ôn tập đại cương tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
- BT về nhà số 19, 20, 21/61 (SGK)
25, 26, 27/46 (SBT)