1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và các giải pháp quản lý , sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh thái bình

99 767 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng và các giải pháp quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Tác giả Hà Tuấn Anh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Khắc Thời
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 717,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, khóa luận, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

HÀ TUẤN ANH

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ðẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC

TRÊN ðỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN KHẮC THỜI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Hà Tuấn Anh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình, những ý kiến ựóng góp và những lời chỉ bảo quý báu của tập thể và cá nhân trong và ngoài trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS Nguyễn Khắc Thời, là người trực tiếp hướng dẫn và giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu ựề tài và viết luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo viện đào tạo Sau đại học, khoa Tài nguyên và Môi trường, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

Tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Cục đăng ký - Thống kê - Tổng cục Quản lý ựất ựai, ựặc biệt là các anh, chị phòng Thống kê và Kiểm kê ựất ựai

ựã tạo ựiều kiện, giúp ựỡ

Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp ựỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố của tỉnh Thái Bình ựã tạo ựiều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết ựể thực hiện luận văn này

Tôi xin ựược bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp ựỡ tận tình, quý báu ựó

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Hà Tuấn Anh

Trang 4

MỤC LỤC

1 MỞ ðẦU i

2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của công tác quản lý ñất ñai và ñất của một số tổ chức 4

2.1.1 Cơ sở lý luận 4 2.1.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc sử dụng ñất của các tổ chức 5 2.1.3 Cơ sở pháp lý của công tác giao ñất, cho thuê ñất 6 2.2 Tổng quan quản lý ñất ñai trong và ngoài nước 8

2.2.1 Ngoài nước 8 2.2.2 Trong nước 9 3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 37

3.2 Nội dung nghiên cứu 37

3.3 Phương pháp nghiên cứu 37 3.3.1 Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu có liên quan ñến ñề tài

3.3.2 Phương pháp ñiều tra, khảo sát, thu thập thông tin, tài liêu, số liệu 38

3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi tính 39 3.3.5 Phương pháp tổng hợp và trình bày kết quả 39

Trang 5

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40

4.1 đặc ựiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Thái Bình 40

4.1.1 điều kiện tự nhiên 40 4.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội 44 4.1.3 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội ảnh hưởng ựến việc sử dụng ựất của các tổ chức trên ựịa bản tỉnh Thái Bình 49 4.2 Hiện trạng quản lý, sử dụng ựất ựai trên ựịa bàn tỉnh Thái Bình 50

4.2.1 Tình hình quản lý Nhà nước về ựất ựai 50 4.2.2 Hiện trạng sử dụng ựất ựai năm 2009 54 4.2.3 đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng ựất ựai 58 4.3 đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng ựất của các tổ chức trên ựịa bàn tỉnh Thái Bình 59

4.3.1 Hiện trạng sử dụng ựất theo mục ựắch sử dụng ựất của các tổ chức 59 4.3.2 Tình hình quản lý, sử dụng ựất của các tổ chức 63 4.3.3 đánh giá chung tình hình sử dụng ựất của các tổ chức 81 4.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ựất của các tổ chức trên ựịa bàn tỉnh Thái Bình 82

5 KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 86

5.1 Kết luận 86

5.2 đề nghị 87

Trang 6

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

KHSDð : Kế hoạch sử dụng ñất KT-XH : Kinh tế - xã hội QHPTKT-XH : Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội

TM&MT : Tài nguyên và Môi trường

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Diện tích, cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp năm 2009 55 Bảng 4.2 Diện tích, cơ cấu sử dụng ñất phi nông nghiệp năm 2009 56 Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng ñất của các tổ chức theo mục ñích sử dụng ñất 60 Bảng 4.4 Tổng số tổ chức, khu ñất, diện tích sử dụng ñất của các tổ chức phân theo

Bảng 4.12 Tình hình cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng trái phép diện tích ñất ñược

Bảng 4.13 Tình hình tranh chấp, lấn chiếm và bị lấn chiếm diện tích của các tổ chức 75 Bảng 4.14 Tình hình sử dụng ñất vào mục ñích khác của các tổ chức 77 Bảng 4.15 Tình hình ñất chưa ñưa vào sử dụng của các tổ chức 78 Bảng 4.16 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất của các tổ chức 81

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Ngày 7.11.2006, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của

Tổ chức Thương Mại Thế giới (WTO) Việc gia nhập WTO là một trong những nỗ lực nhằm tiếp cận thị trường thương mại toàn cầu, nâng cao vị thế của Việt Nam trên thị trường thương mại quốc tế, tạo tiền ñề hội nhập và phát triển nền kinh tế Là một nước ñang phát triển, Việt Nam phải ñối mặt với nhiều thách thức khi gia nhập môi trường cạnh tranh quốc tế Ý thức sâu sắc vấn ñề này, ðảng và Nhà nước ta ñã từng bước ñưa ra những quyết sách ñúng ñắn, phù hợp Một trong những chính sách lớn là chương trình hành ñộng do Chính phủ ñưa ra nhằm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương ðảng khoá X về một số chủ trương, chính sách lớn ñể nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Chương trình hành ñộng này xác ñịnh nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương và ñịa phương, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương ðảng nhằm tận dụng cơ hội và vượt qua thách thức, ñưa nước ta bước vào giai ñoạn phát triển mới, nhanh và bền vững Chính phủ ñã chỉ rõ 12 nhóm nhiệm vụ chủ yếu cần ñược triển khai thực hiện và bảo vệ môi trường, phát triển bền vững là một trong những nhiệm vụ quan trọng Trong ñó, mỗi nhiệm vụ ñược cụ thể hoá bằng các ñề án, kế hoạch, chính sách cần ñược xây dựng và thực hiện Các công việc cụ thể này ñược ñề cập chi tiết ñến nội dung, cơ quan chịu trách nhiệm và thời gian hoàn thành ðối với mảng thị trường ñất ñai và bất ñộng sản, công việc cần ñược triển khai thực hiện ngay

từ năm 2007 là tổng kiểm kê quỹ ñất, quỹ nhà ở, trụ sở làm việc của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội

Trang 10

Ở nước ta, quỹ ựất của các tổ chức ựược Nhà nước giao ựất, cho thuê ựất là rất lớn Theo kết quả thống kê ựất ựai toàn quốc năm 2009 diện tắch này

là xấp xỉ 7.900.000 ha, chiếm gần 25% diện tắch tự nhiên của cả nước Tuy nhiên, hiện nay diện tắch này quản lý chưa chặt chẽ, sử dụng chưa hiệu quả, trong việc quản lý còn ựể xảy ra nhiều tiêu cực, ựó là bỏ hoang không sử dụng trong thời gian dài, sử dụng không ựúng mục ựắch, bị lấn chiếm, chuyển nhượng, cho thuê trái phép,

Nhằm ựáp ứng nhu cầu thực tiễn khách quan, Thủ tướng Chắnh phủ ựã ban hành Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 về việc kiểm kê quỹ ựất ựang quản lý, sử dụng của các tổ chức ựược Nhà nước giao ựất, cho thuê ựất ựến ngày 01 tháng 4 năm 2008 [9] đây là việc làm có ý nghĩa thiết thực trong việc tăng cường vai trò quản lý Nhà nước ựối với nguồn tài nguyên ựặc biệt quan trọng về ựất ựai nói chung và diện tắch ựất ựang giao cho các tổ chức quản lý sử dụng nói riêng Do vậy, việc thực hiện ựề tài

"đánh giá thực trạng và các giải pháp quản lý, sử dụng ựất của các tổ chức trên ựịa bàn tỉnh Thái Bình" ựược ựặt ra với mong muốn ựưa ra những giải

pháp thiết thực và tắch cực nhằm tăng cường vai trò nắm chắc, quản chặt quỹ ựất của Nhà nước - ựại diện chủ sở hữu ựối với ựất ựai ở nước ta

1.2 Mục ựắch, yêu cầu nghiên cứu

1.2.1 Mục ựắch nghiên cứu

- đánh giá thực trạng sử dụng ựất của của từng tổ chức, từ ựó tổng hợp

ựể xác ựịnh rõ diện tắch ựất mà các tổ chức ựang quản lý, sử dụng, diện tắch ựất lấn chiếm và bị lấn chiếm, diện tắch ựất sử dụng sai mục ựắch, diện tắch ựất chuyển nhượng, cho thuê trái phép, diện tắch ựất chưa ựưa vào sử dụng làm cơ sở ựể ựánh giá ựúng thực trạng

- đề xuất các giải pháp quản lý nhằm sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả ựối với quỹ ựất ựã giao cho các tổ chức sử dụng

Trang 11

1.2.2 Yêu cầu

- đề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin, số liệu, tài liệu ựiều tra phải trung thực, chắnh xác, ựảm bảo ựộ tin cậy và phản ánh ựúng thực trạng

sử dụng ựất của các tổ chức trên ựịa bàn nghiên cứu

- Việc phân tắch, xử lý số liệu phải trên cơ sở khoa học, có ựịnh tắnh, ựịnh lượng bằng các phương pháp nghiên cứu thắch hợp

- đánh giá ựúng thực trạng, những ựề xuất kiến nghị trên cơ sở tuân thủ quy ựịnh của Luật đất ựai

- đề xuất một số giải pháp thiết thực, phù hợp với ựặc ựiểm của ựịa phương nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ựất của các tổ chức trên ựịa bàn nghiên cứu

Trang 12

2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của công tác quản lý ñất ñai và ñất

của một số tổ chức

2.1.1 Cơ sở lý luận

2.1.1.1 Khái quát v ề ñất ñai

ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn

ñể phân bố dân cư, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 tại Chương II ðiều 18 quy ñịnh [11] "Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, bảo ñảm sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả Nhà nước giao ñất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài"

Việc quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên ñất ñúng mục ñích, hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái sẽ phát huy tối ña nguồn lực của ñất ñai, góp phần thúc ñẩy mạnh mẽ quá trình phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá

Theo Luật ðất ñai năm 2003 [15], một số khái niệm liên quan ñến các

tổ chức quản lý, sử dụng ñất ñược hiểu như sau:

Nhà nước giao ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất ñai bằng

quyết ñịnh hành chính cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất

Nhà nước cho thuê ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất bằng

hợp ñồng cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất

Nhà nước công nhận quyền sử dụng ñất ñối với người ñang sử dụng

ổn ñịnh là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất lần ñầu cho

người ñó

Trang 13

2.1.1.2 Khái quát v ề quỹ ñất các tổ chức

Quỹ ñất ñang quản lý, sử dụng của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất ñược kiểm kê bao gồm quỹ ñất thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức nước ngoài ñầu tư vào Việt Nam

Theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02 tháng 8 năm 2007 [11] hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm

kê ñất ñai và xây dựng bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất, quỹ ñất của các tổ chức trên ñịa bàn toàn quốc ñược thống kê phân theo các loại: giao ñất không thu tiền sử dụng ñất; giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, cho thuê ñất

2.1.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc sử dụng ñất của các tổ chức

ðất ñai là nguồn tài nguyên ñặc biệt và có hạn; mọi hoạt ñộng của con người ñều trực tiếp hoặc gián tiếp gắn bó với ñất ñai Tổng diện tích tự nhiên của một phạm vi lãnh thổ nhất ñịnh là không ñổi Nhưng khi sản xuất phát triển, dân số tăng, quá trình ñô thị hóa diễn ra với tốc ñộ nhanh thì nhu cầu của con người ñối với ñất ñai cũng ngày càng gia tăng Có nghĩa cung là cố ñịnh, cầu thì luôn có xu hướng tăng ðiều này dẫn ñến những mâu thuẫn gay gắt giữa những người sử dụng ñất và giữa các mục ñích sử dụng ñất khác nhau Vì vậy ñể sử dụng ñất có hiệu quả và bền vững, quản lý ñất ñai ñược ñặt

ra như một nhu cầu cấp bách và cần thiết Quản lý ñất ñai ñảm bảo nguyên tắc tập trung thống nhất trong cả nước Việc quản lý nhằm kết hợp hiệu quả giữa sở hữu và sử dụng ñất trong ñiều kiện hệ thống pháp luật nước ta quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước ñại diện chủ sở hữu và Nhà nước thống nhất quản lý về ñất ñai Mặt khác, quản lý ñất ñai còn có vai trò quan trọng trong việc kết hợp hài hòa các nhóm lợi ích của Nhà nước, tập thể và cá nhân nhằm

Trang 14

hướng tới mục tiêu phát triển Công tác quản lý ñất ñai dựa trên nguyên tắc quan trọng nhất là sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững Do ñó quản lý, sử dụng ñất ñai là một trong những hoạt ñộng quan trọng nhất của công tác quản lý hành chính Nhà nước nói chung và quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức nói riêng

2.1.3 Cơ sở pháp lý của công tác giao ñất, cho thuê ñất

Từ thập niên 80 trở lại ñây, nền kinh tế nước ta ñã có những chuyển biến ñáng kể Nền kinh tế tự cung, tự cấp ñã dần chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần với ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Kinh tế ngày càng phát triển dẫn ñến sự ña dạng hóa các thành phần kinh tế và các hình thức sản xuất Từ chỗ kinh tế quốc doanh chiếm ña số thì ñến nay kinh tế tư nhân, liên doanh liên kết phát triển ñóng vai trò không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân

Nhờ có chính sách ñổi mới ñó mà ñời sống người dân ngày càng cải thiện Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực ñó thì vấn ñề ñặt ra với cơ quan quản lý ñất ñai là làm thế nào ñể ñáp ứng ñược nhu cầu sử dụng ñất ngày càng gia tăng của các ngành sản xuất và của ñời sống nhân dân ðây là vấn ñề ñược ðảng và Nhà nước hết sức quan tâm, chú trọng giải quyết Sự quan tâm ñó ñược thể hiện qua Luật ðất ñai và hàng loạt các văn bản của Chính phủ và các

Bộ, Ngành có liên quan Cụ thể như:

Luật ðất ñai năm 1993 [12] quy ñịnh hình thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñất ñối với ñất ở, ñất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và giao ñất không thu tiền sử dụng ñất ñối với ñất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia ñình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, tổ chức trong nước sử dụng không vì mục ñích lợi nhuận Hình thức cho thuê ñất ñối với các ñối tượng như: tổ chức kinh

tế trong nước; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Luật ðất ñai sửa ñổi bổ sung năm 1998 [13], có bổ sung hình thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñất cho tổ chức kinh tế trong nước ñối với các

Trang 15

dự án xây dựng kinh doanh nhà ở và các dự án sử dụng quỹ ñất ñể tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng

Luật ðất ñai năm 2003 [15], quy ñịnh cụ thể về hình thức cho thuê ñất như sau: tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài ñược lựa chọn giữa thuê ñất trả tiền một lần và trả tiền hàng năm ðối với chính sách giao ñất không thu tiền sử dụng ñất, ðiều 33, mục 3, chương 2 của Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh 07 trường hợp ñược nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất, trong

ñó phần lớn diện tích ñất giao tập trung vào 2 ñối tượng sau: các tổ chức ñược giao ñất nông nghiệp nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp và ñất chuyên dùng giao cho các tổ chức xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các mục ñích công cộng không có mục tiêu lợi nhuận

ðể cụ thể hóa những nội dung trên Chính phủ và các Bộ ñã ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể như sau:

- Nghị ñịnh số 85/CP của Chính phủ ngày 17 tháng 12 năm 1996 quy ñịnh việc thi hành pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất và Chỉ thị số 245/TTg ngày 22 tháng 4 năm 1996;

- Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật ðất ñai năm 2003;

- Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 quy ñịnh việc sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật ðất ñai năm 2003;

- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai;

Trang 16

- Nghị ñịnh số 69/Nð-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường,

hỗ trợ tái ñịnh cư

Trong thực tế hiện nay một phần không nhỏ diện tích ñất trên ñã bị các cơ quan, tổ chức sử dụng vào các mục ñích khác hoặc không phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất như: cho thuê, bỏ hoang không sử dụng hoặc bị

tổ chức, cá nhân lấn chiếm, chiếm dụng,…

ðể từng bước khắc phục tình trạng trên, ngày 14 tháng 12 năm 2007 Thủ tướng Chính phủ ñã ra Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg về việc kiểm kê quỹ ñất ñang quản lý, sử dụng của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất [9] với mục tiêu tổng hợp và ñánh giá thực trạng việc quản lý, sử dụng quỹ ñất ñược nhà nước giao ñất, cho thuê ñất; trên cơ sở ñó ñưa ra những giải pháp quản lý, sử dụng hiệu quả hơn ñối với quỹ ñất này

2.2 Tổng quan quản lý ñất ñai trong và ngoài nước

2.2.1 Ngoài nước

Hiện nay trên thế giới ngoài ý thức và tính pháp chế thực thi pháp luật của chính quyền nhà nước và mọi công dân, chính sách pháp luật về lĩnh vực ñất ñai của các quốc gia ñang ngày càng ñược hoàn thiện Trên cơ sở chế ñộ

sở hữu về ñất ñai, ở quốc gia nào cũng vậy, nhà nước ñều có những chính sách, nguyên tắc nhất ñịnh trong việc thống nhất chế ñộ quản lý, sử dụng ñất ñai Một trong những chính sách lớn ñược thực hiện tại nhiều quốc gia là chính sách giao ñất cho người sử dụng ñất nhằm ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bình ổn chính trị, tạo sự công bằng trong xã hội

Mục tiêu chính trong các chính sách về giao ñất cho người sử dụng ñất

ở bất kỳ quốc gia nào giúp chính quyền nắm chắc, quản chặt và sử dụng hợp

lý nguồn tài nguyên ñất Hiện nay trên thế giới tồn tại chủ yếu 3 hình thức sở hữu về ñất ñai là sở hữu tư nhân, sở hữu tập thể và sở hữu nhà nước Ở ña số

Trang 17

các quốc gia ñều có các hình thức sở hữu về ñất ñai ở trên , hiện tại còn có 1

số quốc gia như Lào, Triều Tiên, Việt Nam và Cu Ba chỉ tồn tại duy nhất một hình thực sở hữu về ñất ñai là sở hữu Nhà nước (hay sở hữu toàn dân ở Việt Nam) và ở các nước này việc giao ñất cho người sử dụng ñất thông qua 3 hình thức như: giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, giao ñất không thu tiền sử dụng ñất

và cho thuê ñất Tuy nhiên, phụ thuộc vào chính sách quản lý ñất ñai và tốc

ñộ phát triển kinh tế mà lựa chọn các loại hình thức trên cho phù hợp Trung Quốc là quốc gia có 2 hình thức sở hữu ñất ñai là sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể, trong chính sách giao ñất cũng áp dụng hai hình thực là giao ñất không thu tiền sử dụng ñất và giao ñất có thu tiền sử dụng ñất ðối với các nước có hình thức sở hữu tư nhân về ñất ñai thì việc giao ñất không thu tiền

sử dụng ñất không còn phổ biến

2.2.2 Trong nước

2.2.2.1 Nh ững quy ñịnh hiện hành về giao ñất, cho thuê ñất

ðất ñai tham gia vào sự phát triển của tất cả các lĩnh vực, thông qua quá trình ñưa ñất vào sử dụng và luân chuyển các mục ñích sử dụng ñất ñược thực hiện bằng hình thức giao ñất, cho thuê ñất ðối với chính sách giao ñất cho các ñối tượng sử dụng ñất có 2 hình thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñất

và giao ñất không thu tiền sử dụng ñất Hình thức cho thuê ñất gồm cho thuê ñất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và thuê ñất trả tiền hàng năm

Trong thực tế hiện nay một phần không nhỏ diện tích ñất trên ñã bị các

cơ quan, tổ chức sử dụng vào các mục ñích khác hoặc không phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất như: Cho thuê, bỏ hoang không sử dụng hoặc bị tổ chức, cá nhân lấn chiếm, chiếm dụng,…

Ngày 14 tháng 12 năm 2007 Thủ tướng Chính phủ ñã ra Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg về việc kiểm kê quỹ ñất ñang quản lý, sử dụng của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất [9] với mục tiêu tổng hợp và ñánh giá thực

Trang 18

trạng việc quản lý, sử dụng quỹ ñất ñược nhà nước giao ñất, cho thuê ñất

Qua kết quả thực hiện Chỉ thị 31/2007/CT-TTg có một số vấn ñề còn tồn tại trong việc sử dụng ñất của các tổ chức ñược Nhà nước giao, cho thuê như sau: Sử dụng không ñúng mục ñích ñược giao, ñược thuê; cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng trái phép, sử dụng không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, bỏ hoang không sử dụng hoặc bị tổ chức cá nhân chiếm dụng, Về phía các cơ quan quản lý nhà nước cũng còn những ñiều bất cập như: diện tích ñất trong quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất không trùng với diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cấp cho tổ chức, tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất còn khá thấp, khả năng chuẩn hóa dữ liệu ñể quản lý bằng phần mềm chuyên ngành còn gặp rất nhiều khó khăn,

Việc sử dụng quỹ ñất này không phù hợp ñã gây lãng phí trong việc sử dụng tài nguyên ñất, thất thu cho ngân sách nhà nước, tạo nhiều tiêu cực trong quản lý sử dụng ñất và gây khiếu kiện trong nhân dân

* Chính sách giao ñất

- Căn cứ giao ñất [15]

Giao ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất bằng quyết ñịnh hành chính cho người có nhu cầu sử dụng ñất Việc giao ñất dựa vào các căn cứ theo ðiều 31 của Luật ðất ñai năm 2003 như sau:

+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất hoặc quy hoạch xây dựng ñô thị, quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;

+ Nhu cầu sử dụng ñất thể hiện trong dự án ñầu tư, ñơn xin giao ñất

- ðối tượng giao ñất [15]

Nhà nước giao ñất cho người sử dụng ñất dưới hai hình thức là giao ñất không thu tiền sử dụng ñất và giao ñất có thu tiền sử dụng ñất Và một trong các ñối tượng ñược giao ñất là các tổ chức gồm: UBND xã, cơ quan nhà nước, tổ

Trang 19

chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội

- nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức kinh tế và tổ chức ngoại giao

Nếu như việc Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất là ñể ñảm bảo lợi ích chính ñáng của người trực tiếp lao ñộng sản xuất, bảo vệ tốt quỹ ñất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, Nhằm bảo ñảm cho hoạt ñộng bình thường của các cơ quan Nhà nước hoặc sử dụng ñất vào lợi ích chung, lợi ích công cộng, Thì việc Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất là ñảm bảo nguồn thu ngân sách Nhà nước, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất

ðiều 33 của Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất trong các trường hợp sau ñây:

+ Hộ gia ñình cá nhân trực tiếp lao ñộng nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối ñược giao ñất nông nghiệp trong hạn mức;

+ Tổ chức sử dụng ñất vào mục ñích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

+ ðơn vị vũ trang nhân dân ñược Nhà nước giao ñất ñể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;

+ Tổ chức sử dụng ñất ñể xây dựng nhà ở phục vụ tái ñịnh cư theo các

dự án của Nhà nước;

+ Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng ñất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

+ Người sử dụng ñất rừng phòng hộ; ñất rừng ñặc dụng; ñất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; ñất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh; ñất giao thông, thủy lợi; ñất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và ñào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm mục ñích kinh doanh; ñất làm

Trang 20

nghĩa trang, nghĩa ñịa;

+ Cộng ñồng dân cư sử dụng ñất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng ñất phi nông nghiệp

Theo ðiều 34 của Luật ðất ñai năm 2003, Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất trong các trường hợp sau ñây:

+ Hộ gia ñình, cá nhân ñược giao ñất ở;

+ Tổ chức kinh tế ñược giao ñất sử dụng vào mục ñích xây dựng nhà ở

ñể bán hoặc cho thuê;

+ Tổ chức kinh tế ñược giao ñất sử dụng vào mục ñích ñầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ñể chuyển nhượng hoặc cho thuê;

+ Tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân ñược giao ñất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh;

+ Tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất ñể xây dựng công trình công cộng có mục ñích kinh doanh;

+ Tổ chức kinh tế ñược giao ñất ñể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

+ Người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài ñược giao ñất ñể thực hiện các

dự án ñầu tư;

- Thời hạn giao ñất [15]

Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003 thì thời hạn giao ñất ñược chia theo loại ñất sử dụng ñất gồm ñất sử dụng ổn ñịnh lâu dài và ñất sử dụng có thời hạn

Theo ðiều 66 Luật ðất ñai năm 2003, người ñược sử dụng ñất ổn ñịnh lâu dài trong các trường hợp sau ñây:

+ ðất rừng phòng hộ, ñất rừng ñặc dụng

+ ðất nông nghiệp do cộng ñồng dân cư sử dụng

+ ðất ở

Trang 21

+ ðất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh của hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ổn ñịnh ñược Nhà nước công nhận quyền sử dụng ñất

+ ðất làm trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp

+ ðất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh

+ ðất do cơ sở tôn giáo sử dụng

+ ðất có công trình là ñền, miếu, am, từ ñường, nhà thờ họ

+ ðất giao thông thủy lợi, ñất xây dựng công trình y tế, văn hóa, giáo dục và ñào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm mục ñích kinh doanh; ñất có di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh

Theo ðiều 67 của Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh người sử dụng ñất

có thời hạn trong các trường hợp sau:

+ Thời hạn giao: ñất trồng cây hàng năm, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất làm muối cho hộ gia ñình, cá nhân là 20 năm Thời hạn giao ñất trồng cây lâu năm, ñất rừng sản xuất cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng là 50 năm

+ Thời hạn giao ñất ñược tính từ ngày có quyết ñịnh giao ñất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Trường hợp ñất ñược giao trước ngày 15/10/1990 thì hạn giao ñất ñược tính từ ngày 15/10/1993

+ Thời hạn sử dụng ñối với diện tích ñất nông nghiệp vượt hạn mức do Nhà nước giao trước ngày 01/01/1999 ñối với ñất nông nghiệp, ñất làm muối

là 10 năm, ñối với ñất trồng cây lâu năm là 25 năm

+ Thời hạn giao ñất ñối với tổ chức kinh tế sử dụng vào mục ñích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức kinh tế, hộ gia ñình cá nhân sử dụng làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh; tổ chức kinh tế thực hiện dự án ñầu tư; người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài ñể thực hiện các dự án ñầu tư ở Việt Nam ñược xem xét, quyết ñịnh trên cơ sở

dự án ñầu tư hoặc ñơn xin giao ñất nhưng không quá 50 năm; ñối với dự án

Trang 22

có vốn ñầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án ñầu tư vào ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế- xã hội khó khăn, ñịa bàn có ñiều kiện KT - XH ñặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao ñất là không quá 70 năm

* Chính sách cho thuê ñất

- Căn cứ cho thuê ñất [15]

Cho thuê ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất bằng hợp ñồng cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất Việc cho thuê ñất dựa vào các căn cứ theo ðiều 31 của Luật ðất ñai năm 2003 như sau:

+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất hoặc quy hoạch xây dựng ñô thị, quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñã ñực cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

+ Nhu cầu sử dụng ñất thực hiện trong các dự án ñầu tư, ñơn xin thuê ñất

- ðối tượng cho thuê ñất [15]

Theo quy ñịnh của ðiều 35 của Luật ðất ñai năm 2003 thì việc Nhà nước cho thuê ñất theo hai hình thức cho thuê thu tiền sử dụng ñất hàng năm hoặc cho thuê thu tiền sử dụng ñất một lần cho cả thời gian thuê Một trong ñối tượng ñược cho thuê ñất là các tổ chức gồm: UBND xã, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hôi nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức kinh tế và tổ chức ngoại giao

+ Nhà nước cho thuê ñất thu tiền sử dụng ñất hàng năm trong các trường hợp sau ñây:

++ Hộ gia ñình, cá nhân thuê ñất dể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối

++ Hộ gia ñình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích ñất nông nghiệp vượt hạn mức ñược giao trước ngày 01/01/1999 mà thời hạn

sử dụng ñã hết

Trang 23

++ Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất nông nghiệp vượt hạn mức giao ñất từ ngày 01/01/1999 ñến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ diện tích ñất do nhận quyền sử dụng ñất

++ Hộ gia ñình, cá nhân thuê ñất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, hoạt ñộng khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm ñồ gốm

++ Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất ñể xây dựng công trình công cộng

có mục ñích kinh doanh

++ Tổ chức kinh tế, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê ñất ñể thực hiện dự án ñầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục ñích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng ñể chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt ñộng khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm ñồ gốm

++ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê ñất ñể xây dựng trụ sở làm việc

+ Nhà nước cho thuê ñất thu tiền thuê ñất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau ñây:

++ Người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê ñất ñể thực hiện dự án ñầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, xây dựng kết cấu hạ tầng ñể chuyển nhượng hoặc cho thuê, hoạt ñộng khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm ñồ gốm, xây dựng nhà ở ñể bán hoặc cho thuê

++ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê ñất ñể xây dựng trụ sở làm việc

- Thời hạn cho thuê ñất [15]

Theo ðiều 67 của Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh người sử dụng ñất

có thời hạn trong các trường hợp sau:

Trang 24

- Thời gian cho thuê ñất trồng cây hàng năm, ñất làm muối cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng là không quá 20 năm, thời hạn cho thuê ñất trồng cây lâu năm, ñất rừng sản xuất cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng là không quá 50 năm

- Thời gian cho thuê ñất ñược tính từ ngày có quyết ñịnh cho thuê ñất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Trường hợp ñất ñược giao trước ngày 15/10/1990 thì hạn cho thuê ñất ñược tính từ ngày 15/10/1993

- Thời hạn cho thuê ñất ñối với tổ chức kinh tế sử dụng vào mục ñích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh;

tổ chức kinh tế thực hiện dự án ñầu tư; người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài;

tổ chức cá nhân nước ngoài ñể thực hiện dự án ñầu tư ở Việt Nam ñược xem xét, quyết ñịnh trên cơ sở dự án ñầu tư hoặc ñơn xin cho thuê ñất nhưng không quá 50 năm; ñối với dự án có vốn ñầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm,

dự án ñầu tư vào ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội ñặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn cho thuê ñất là không quá 70 năm

- Thời hạn cho thuê ñất ñể xây dựng trụ sở làm việc của các tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao là không quá 99 năm

- Thời hạn cho thuê ñất thuộc quỹ ñất công ích của xã, phường, thị trấn

là không quá 05 năm; trường hợp cho thuê ñất trước ngày 01/01/1999 thì thời hạn thuê ñất xác ñịnh theo hợp ñồng thuê ñất

* Thẩm quyền giao ñất, cho thuê ñất

- Thẩm quyền giao ñất [15]

Theo Luật ðất ñai năm 2003 xác ñịnh thẩm quyền giao ñất là theo ñối tượng sử dụng ñất chứ không dựa vào mục ñích sử dụng ñất như theo Luật ðất ñai năm 1993 Thẩm quyền giao ñất ñược quy ñịnh như sau:

+ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh

Trang 25

giao ñất ñối với tổ chức, giao ñất ñối với cơ sở tôn giáo, giao ñất ñối với người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài

+ Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết ñịnh giao ñất ñối với hộ gia ñình, cá nhân, cộng ñồng dân cư

Cơ quan có thẩm quyền giao ñất không ñươc ủy quyền

- Thẩm quyền cho thuê ñất [15]

Theo Luật ðất ñai năm 2003 xác ñịnh thẩm quyền cho thuê ñất theo ñối tựng sử dụng ñất mà không dựa vào mục ñích sử dụng ñất như theo Luật ðất ñai năm 1993 Thẩm quyền cho thuê ñất ñược quy ñịnh như sau:

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh cho thuê ñất ñối với tổ chức, cho thuê ñất ñối với người Việt Nam ñinh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài

- Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết ñịnh cho thuê ñất ñối với hộ gia ñình cá nhân

Cơ quan có thẩm quyền cho thuê ñất không ñược ủy quyền

* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức ñược giao ñất, cho thuê ñất

- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức ñược Nhà nước giao ñất [15]

Theo ðiều 109 và ðiều 110 của Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh quyền

và nghĩa vụ của tổ chức ñược Nhà nước giao ñất như sau:

+ Quyền và nghĩa vụ của tổ chức giao ñất không thu tiền sử dụng ñất ++ Tổ chức ñược Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất có các quyền và nghĩa vụ quy ñịnh tại ðiều 105 và ðiều 107 của Luật ðất ñai năm 2003

++ Tổ chức ñược Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất không

có quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng ñất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng ñất

++ Tổ chức kinh tế ñược Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất

Trang 26

ñể xây dựng các công trình không bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước ñược quyền bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với ñất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với ñất Người mua tài sản ñược Nhà nước tiếp tục giao ñất không thu tiền sử dụng ñất theo mục ñích ñã ñược xác ñịnh

+ Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất

++ Tổ chức kinh tế ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất có các quyền và nghĩa vụ quy ñịnh tại ðiều 105 và ðiều 107 của Luật ðất ñai năm 2003

++ Tổ chức kinh tế ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất mà tiền sử dụng ñất ñã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có các quyền và nghĩa vụ sau ñây:

Chuyển nhượng quyền sử dụng ñất và công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng ñã ñược xây dựng gắn liền với ñất;

Cho thuê quyền sử dụng ñất và công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng ñã ñược xây dựng gắn liền với ñất;

Tặng cho quyền sử dụng ñất cho Nhà nước, tặng cho quyền sử dụng ñất cho cộng ñồng dân cư ñể xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng ñồng, tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với ñất theo quy ñịnh của pháp luật;

Thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng ñất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với ñất tại tổ chức tín dụng ñược phép hoạt ñộng tại Việt Nam

ñể vay vốn theo quy ñịnh của pháp luật;

Góp vốn bằng quyền sử dụng ñất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với ñất ñể hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy ñịnh của pháp luật;

Trang 27

++ Tổ chức kinh tế ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất

mà tiền sử dụng ñất ñã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có các quyền, nghĩa vụ quy ñịnh tại khoản 2 và khoản 3 ðiều 109 của Luật ðất ñai năm 2003

- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng ñất thuê [15]

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng ñất thuê ñược quy ñịnh tại ðiều 111 như sau:

+ Tổ chức kinh tế ñược Nhà nước cho thuê ñất có các quyền và nghĩa

++ Bán tài sản, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với ñất thuê; người mua tài sản ñược Nhà nước tiếp tục cho thuê ñất theo mục ñích ñã ñược xác ñịnh;

++ Cho thuê lại ñất ñã ñược xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp ñược phép ñầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng tạ khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

++ Tổ chức kinh tế ñược Nhà nước cho thuê ñất trước ngày Luật ðất ñai năm 2003 có hiệu lực thi hành mà ñã trả tiền thuê ñất cho cả thời gian thuê hoặc ñã trả trước tiền thuê ñất cho nhiều năm mà thời hạn thuê ñất ñã ñược trả tiền còn lại ít nhất là năm năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy ñịnh tại ðiều 110 của Luật ðất ñai năm 2003 trong thời hạn ñã trả tiền thuê ñất; trường hợp có nhu cầu chuyển sang hình thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñất thì phải nộp tiền sử dụng ñất trừ ñi tiền thuê ñất ñã trả và có các quyền, nghĩa

Trang 28

vụ quy ựịnh tại điều 110 của Luật đất ựai năm 2003

+ Tổ chức kinh tế thuê lại ựất trong khu công nghiệp thì có các quyền

và nghĩa vụ quy ựịnh tại khoản 1 điều 111 của Luật đất ựai năm 2003

+ Tổ chức kinh tế sử dụng ựất thuê của tổ chức, hộ gia ựình, cá nhân không thuộc trường hợp quy ựịnh tại khoản 2 điều 111 của Luật đất ựai năm

2003 thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy ựịnh của pháp luật về dân sự

2.2.2.2 Tình hình s ử dụng ựất ựai của cả nước

a Hiện trạng sử dụng ựất

Theo số liệu thống kê ựất ựai năm 2009, diện tắch ựất tự nhiên của nước

ta (bao gồm cả ựất liền và các ựảo nổi) là 33.115.052 ha

Với tổng diện tắch ựất tự nhiên trên 33,11 triệu ha, nước ta có 3/4 diện tắch lãnh thổ là ựồi núi, ựược phân bố ở các tỉnh phắa Bắc 15,80 triệu ha, (2,30 triệu ha ở ựồng bằng, tập trung tại hạ lưu các dòng sông, các dải ựất ven biển) Các tỉnh phắa Nam có 17,20 triệu ha diện tắch ựất tự nhiên với 6,70 triệu ha ựất bằng chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long

Trên ựịa bàn cả nước, diện tắch ựất ựang ựược khai thác sử dụng vào các mục ựắch nông nghiệp và phi nông nghiệp là 28.592.216 ha, chiếm 86,34% diện tắch ựất tự nhiên; ựất chưa sử dụng còn 4.522.836 ha, chiếm 13,66% tổng quỹ ựất Khoảng 36% diện tắch ựất ựang sử dụng của cả nước tập trung ở 2 vùng đông Bắc (với 5.221.914 ha, chiếm 18,26%) và Tây Nguyên (với 5.075.746 ha, chiếm 17,75%); khoảng 42% tập trung ở vùng Bắc Trung bộ (4.331.820 ha, chiếm 15,15%), vùng đồng bằng sông Cửu Long (4.015.123 ha, chiếm 14,04%) và vùng Duyên hải Nam Trung bộ (với 3.640.395 ha, chiếm 12,73%); còn lại 3 vùng chiếm tỷ lệ 22% (trong ựó, vùng có tỷ lệ thấp nhất là đồng bằng sông Hồng (chiếm 5,09%) Diện tắch các loại ựất ựang ựược sử dụng vào các mục ựắch chắnh như sau:

* đất nông nghiệp: có 25.129.243 ha, chiếm 75,88% diện tắch ựất tự

Trang 29

nhiên, bình quân ựạt 0,29 ha/người và ựạt 0,97 ha/lao ựộng nông nghiệp trong ựó:

- đất sản xuất nông nghiệp: có 9.592.742 ha, chiếm 28,97% diện tắch ựất tự nhiên và chiếm 33,55% diện tắch ựất ựang sử dụng, trong ựó:

+ đất trồng cây hàng năm: có 6.280.520 ha, chiếm 65,47% diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp và bằng 18,97% diện tắch ựất tự nhiên của cả nước Trong ựó, vùng đồng bằng sông Cửu Long có diện tắch lớn nhất (chiếm tới 31,98%), còn lại các vùng khác chỉ chiếm bình quân khoảng 9,72%;

++ đất trồng lúa: có 4.084.914 ha (trong ựó, ựất chuyên trồng lúa nước

có 3.279.229 ha, còn lại 805.685 ha là ựất trồng lúa nước còn lại và ựất trồng lúa nương), chiếm 65,04% diện tắch ựất trồng cây hàng năm, 42,58% ựất sản xuất nông nghiệp, 16,26% ựất nông nghiệp và 12,34% diện tắch tự nhiên của

cả nước đất trồng lúa tập trung chủ yếu ở hai vùng là đồng bằng sông Hồng (14,88%) và đồng bằng sông Cửu Long (45,78%)

++ đất cỏ dùng vào chăn nuôi: có 58.734 ha, chiếm 0,94% diện tắch

ựất trồng cây hàng năm, tập trung chủ yếu ở 2 vùng đông Bắc (31.289 ha)

và Bắc Trung bộ (6.770 ha) Diện tắch ựất cỏ dùng vào chăn nuôi liên tục tăng qua các giai ựoạn, tăng mạnh nhất tại 2 vùng đông Bắc (15.574 ha) và Tây Bắc ( 2.039 ha)

++ đất trồng cây hàng năm khác: có 2.136.872 ha, chiếm 34,02% ựất trồng cây hàng năm và bằng 22,28% diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp của cả nước; tập trung chủ yếu ở vùng Tây Nguyên (599.829 ha), Duyên hải Nam Trung bộ (375.720 ha)

+ đất trồng cây lâu năm: có 3.312.221 ha, chiếm 34,53% ựất sản xuất nông nghiệp của cả nước, phân bổ tập trung ở 3 vùng: đông Nam bộ (1.009.128 ha), Tây Nguyên (900.031 ha) và đồng bằng sông Cửu Long (537.453 ha)

Trang 30

- đất lâm nghiệp: có 14.767.106 ha ựất lâm nghiệp, chiếm 44,59% diện tắch ựất tự nhiên và 58,76% diện tắch ựất nông nghiệp Vùng có diện tắch ựất lâm nghiệp lớn nhất là đông Bắc với 3.704.964 ha, chiếm 25,09% ựất lâm nghiệp cả nước, tiếp ựó là Tây Nguyên có 3.081.781 ha chiếm 20,87%, vùng Bắc Trung bộ 2.955.395 ha chiếm 20,01%, Trong tổng diện tắch ựất lâm nghiệp, có 12.514.066 ha ựất có rừng ựủ tiêu chuẩn và tạo ựộ che phủ của rừng ựạt 37,79%, diện tắch mới ựược khoanh nuôi tái sinh và ựất trồng rừng

có 2.253.040 ha (trong ựó khoanh nuôi phục hồi rừng chiếm 51,51%)

- đất nuôi trồng thuỷ sản: có 737.553 ha, chiếm 2,94% diện tắch ựất nông nghiệp và 2,23% diện tắch ựất tự nhiên; trong ựó diện tắch ựất nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn chiếm phần lớn với 591.563 ha Diện tắch ựất nuôi trồng thủy sản tăng 369.707 ha so với năm 2000, bình quân mỗi năm tăng 46 nghìn ha;

- đất làm muối: có 13.699 ha, tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng sông Cửu Long với 4.469 ha và Duyên hải Nam Trung bộ với 3.592 ha;

- đất nông nghiệp khác: có 18.144 ha, chiếm 0,07% diện tắch ựất nông

nghiệp; trong ựó tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng sông Cửu Long với 6.693 ha, Duyên hải Nam Trung bộ với 2.832 ha

* đất phi nông nghiệp: có 3.462.973 ha, chiếm 10,46% tổng diện tắch ựất tự nhiên, tăng 621.675 ha so với năm 2000, bình quân mỗi năm tăng 76,6 nghìn ha Các vùng có diện tắch ựất phi nông nghiệp lớn như: Vùng đồng bằng sông Cửu Long (589.606 ha, chiếm 17,02% diện tắch ựất phi nông nghiệp của cả nước), Bắc Trung bộ (522.090 ha, chiếm 15,08%), Bắc Trung

bộ (504.250 ha, chiếm 14,56%), đông Bắc (495.835 ha, chiếm 14,32%), đông Nam bộ (417.360 ha, chiếm 12,05%), cụ thể các loại ựất:

- đất ở: có 633.120 ha, chiếm 1,91% tổng diện tắch ựất tự nhiên và

chiếm 18,28% tổng diện tắch ựất phi nông nghiệp, gồm:

Trang 31

+ đất ở tại nông thôn 514.791 ha, tăng 143.771 ha so với năm 2000, bình quân mỗi năm tăng 17.971 ha;

+ đất ở tại ựô thị 118.329 ha, tăng 46.171 ha so với năm 2000, bình quân mỗi năm tăng 5.771 ha

- đất chuyên dùng: có 1.623.703 ha (chiếm 4,09% tổng diện tắch ựất tự nhiên), tăng 551.501 ha so với năm 2000, bình quân tăng 68.938 ha/năm, trong

ựó các vùng có biến ựộng lớn như: đồng bằng sông Hồng tăng 71.432 ha, đông Nam bộ tăng 94.916 ha, vùng Duyên hải Nam Trung bộ 86.458 ha, gồm:

+ đất quốc phòng: có 269.952 ha, tăng 16.929 ha so với năm 2005, bình quân tăng 5.643 ha/năm;

+ đất an ninh: có 34.474 ha, tăng 5.314 ha so với năm 2005, bình quân tăng 1.771 ha/năm;

+ đất có mục ựắch công cộng: có 220.630 ha, chiếm 0,67% diện tắch ựất tự nhiên, tăng 282.242 ha so với năm 2000, tốc ựộ tăng bình quân 35.280 ha/năm;

+ Các loại ựất phi nông nghiệp còn lại: có 1.476.093 ha (chiếm 4,46% diện tắch tự nhiên) tăng 220.298 ha so với năm 2000, bình quân tăng 27.537 ha/năm

* đất chưa sử dụng: năm 2009 trên ựịa bàn cả nước còn 4.4963.631 ha, giảm 4.215.873 ha so với năm 2000 (giảm 48,24%), trong ựó:

- đất bằng chưa sử dụng 317.134 ha, giảm 422.516 nghìn ha so với năm 2000 (giảm 57,12%)

- đất ựồi núi chưa sử dụng 3.833.711 ha, giảm 3.545.933 ha (giảm 48,05%); thời kỳ 2001 - 2008 ựất ựồi núi chưa sử dụng ựược khai thác ựưa vào sử dụng với tốc ựộ nhanh, bình quân mỗi năm giảm 443.242 ha

- Núi ựá không có rừng cây 371.994 ha, giảm 247.423 ha so với năm

2000 (giảm 39,94 ha), bình quân giảm 30.928 ha/năm

Trang 32

b Hiện trạng sử dụng ñất theo các mục ñích sử dụng của các tổ chức Tổng diện tích ñất của các tổ chức ñang quản lý, sử dụng trên toàn quốc

là 7.833.142,70 ha, [15] trong ñó chủ yếu là diện tích ñất sử dụng vào mục ñích nông nghiệp 6.687.695,59 ha (chiếm 85,38%), sử dụng mục ñích phi nông nghiệp 845.727,62 ha (chiếm 10,80%), diện tích ñất chưa sử dụng 299.719,49

ha (chiếm 3,83%), ñất mặt nước ven biển ñược giao, cho thuê là 0,23%, cụ thể:

* ðất nông nghiệp

Diện tích 6.687.695,59 ha, trong ñó hầu hết các loại hình tổ chức ñều

có diện tích ñất sử dụng vào mục ñích nông nghiệp (trừ các tổ chức ngoại giao), loại hình tổ chức sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu là: Các nông - lâm trường (chiếm 86,62% tổng diện tích ñất nông nghiệp), tổ chức sự nghiệp công (chiếm 5,12%), tổ chức kinh tế (chiếm 4,13%), UBND cấp xã (chiếm 3,12%), các loại hình còn lại diện tích ñất nông nghiệp rất nhỏ; ñối với diện tích ñất nông nghiệp do UBND cấp xã quản lý, sử dụng chủ yếu là ñất sản xuất nông nghiệp (chiếm ñến 66,43% tổng số diện tích ñất nông nghiệp do UBND cấp xã quản lý, sử dụng) phần lớn ñây là diện tích ñất công ích, ñất sản xuất nông nghiệp khó giao,

* ðất phi nông nghiệp

Tổng số diện tích ñất phi nông nghiệp của các tổ chức ñang quản lý, sử dụng là 845.727,62 ha, các loại hình tổ chức ñều có diện tích ñất phi nông nghiệp, tập trung nhiều nhất là các tổ chức sử dụng vào mục ñích quốc phòng

an ninh (34,92%), tổ chức kinh tế (24,79%), nông - lâm trường (18,13%), UBND cấp xã (13,79%), tổ chức sự nghiệp công (6,62%),

Diện tích ñất phi nông nghiệp do các tổ chức quản lý, sử dụng như sau:

- ðất ở có 15.850,30 ha chiếm 1,87% tổng diện tích ñất phi nông nghiệp của các tổ chức, trong ñó chủ yếu là tổ chức kinh tế (44,05% tổng diện tích ñất ở), nông, lâm trường (43,62%), tổ chức sự nghiệp công (7,45%), UBND cấp xã

Trang 33

(2,49%), các loại hình tổ chức còn lại có tỷ lệ diện tích ñất ở thấp

- ðất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp có 24.341,73 ha, chiếm 2,88% tổng diện tích ñất phi nông nghiệp của các tổ chức, hầu hết các loại hình tổ chức ñều có ñất trụ sở cơ quan Trong ñó chủ yếu diện tích của các tổ chức sự nghiệp công (25,44%), UBND cấp xã (23,50%), nông, lâm trường (20,33%), cơ quan nhà nước 16,66%, tổ chức kinh tế 7,28%

- ðất quốc phòng, an ninh có 263.393,51 ha chiếm 31,14% tổng diện tích ñất phi nông nghiệp Trong ñó: ñất quốc phòng là 255.707,09 ha và ñất an ninh là 7.686,42 ha

- ðất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có 159.601,44 ha chiếm 18,87% tổng diện tích ñất phi nông nghiệp của các tổ chức, gồm: chủ yếu là các tổ chức kinh tế ñang hoạt ñộng sản xuất kinh doanh (90,73%), nông, lâm trường (4,95%), tổ chức sự nghiệp công (1,84%), cơ quan nhà nước (1,77%), UBND cấp xã (0,37%)

- ðất có mục ñích công cộng 119.216,89 ha, chiếm 14,10% tổng số ñất phi nông nghiệp do các tổ chức quản lý, sử dụng, chủ yếu là các công trình y tế, văn hóa, giáo dục của cấp xã, ñất giao thông trong các khu công nghiệp, các khu dân cư ñang trong quá trình kinh doanh hạ tầng,… Trong ñó diện tích ñất công cộng của tổ chức sự nghiệp chiếm 31,54%, tổ chức kinh tế chiếm 28,88%, nông - lâm trường chiếm 22,64%, UBND cấp xã chiếm 14,32%, cơ quan nhà nước chiếm 1,83%

- ðất nghĩa trang, nghĩa ñịa có 60.267,76 ha chiếm 7,13% tổng số diện tích ñất phi nông nghiệp, phần lớn diện tích là các nghĩa ñịa, nghĩa trang nhân dân do UBND cấp xã quản lý chiếm 96,42% diện tích ñất nghĩa trang, nghĩa ñịa, một số nghĩa trang, nghĩa ñịa lớn như: nghĩa trang Trường sơn, nghĩa trang liệt sỹ của tỉnh, do các tổ chức khác quản lý

- ðất mặt nước chuyên dùng có 44.834,35 ha, chiếm 5,30% tổng số

Trang 34

diện tích ñất phi nông nghiệp, chủ yếu là diện tích mặt nước chuyên dùng, sông suối trong khu vực ñất của các nông - lâm trường (55,30%), ñất của tổ chức kinh tế (27,49%), ñất của UBND cấp xã (9,59%), và ñất quốc phòng, an ninh (5,72%)

- ðất phi nông nghiệp khác có 158.221,64 ha, chiếm 18,71% gồm: nông - lâm trường (51,61%), UBND cấp xã (19,23%), quốc phòng - an ninh (18,22%), tổ chức kinh tế (5,38%); tổ chức sự nghiệp công (4,22%), các loại hình tổ chức còn lại (1,35%)

* ðất chưa sử dụng

Diện tích ñất chưa sử dụng của các tổ chức có 299.719,49 ha, chiếm 3,83% diện tích ñất của các tổ chức ñang quản lý, sử dụng, chủ yếu là diện tích của nông, lâm trường (51,36%), tổ chức sự nghiệp công (40,15%), các tổ chức kinh tế (6,88%), UBND cấp xã (0,87%)

c Hiện trạng sử dụng ñất các tổ chức của cả nước

Tổng diện tích các tổ chức sử dụng ñất trong cả nước ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất tính ñến ngày 01 tháng 4 năm 2008 [15] có 7.833.142,70 ha, chiếm 23,65% tổng diện tích tự nhiên của cả nước với 144.485 tổ chức và 338.450 thửa ñất, khu ñất, trong ñó :

Trong tổng số 7.833.142,70 ha ñất do các tổ chức sử dụng ñất chủ yếu

là diện tích ñất của các nông - lâm trường quốc doanh quản lý, sử dụng (chiếm 77,88% tổng diện tích ñất của các tổ chức), tổ chức sự nghiệp công (chiếm 6,63%), tổ chức kinh tế (chiếm 6,47%) Trong khối tổ chức là cơ quan nhà nước (cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công) thì tổ chức sự nghiệp công sử dụng ñất là chủ yếu (chiếm ñến 92,16%)

Diện tích ñất của các tổ chức phân bố ở các vùng, trong ñó diện tích lớn nhất là tại vùng Tây Nguyên với 2.515.166,38 ha, chiếm 32,11% tổng

Trang 35

diện tích sử dụng (trong ñó tập trung chủ yếu diện tích sử dụng của các nông

- lâm trường với 2.311.993,26 ha) và thấp nhất là tại vùng Tây Bắc với 176.381,38 ha, chiếm 2,25% tổng diện tích sử dụng Vùng ðồng bằng sông Hồng nơi chiếm ñến 22,69% tổng số tổ chức của cả nước nhưng chỉ chiếm 3,07 % diện tích sử dụng ñất của các tổ chức và phần lớn là diện tích ñất của khối tổ chức các cơ quan nhà nước

Năm 2008 diện tích quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức là 7.833.142,70 ha ñược phân theo các hình thức sử dụng chủ yếu giao ñất, cho thuê ñất, công nhận quyền sử dụng ñất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ñất và tiền trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:

* Tình hình giao ñất

Theo kết quả kiểm kê ñối với diện tích ñược nhà nước giao (có giấy tờ

về giao ñất) thì diện tích ñất giao cho các loại hình tổ chức sử dụng trên phạm

vi toàn quốc 5.149.562,27 ha, chiếm 65,74% tổng diện tích của các hình thức

do các loại hình tổ chức sử dụng và chiếm 15,55% so với tổng diện tích tự nhiên toàn quốc, trong ñó giao ñất không thu tiền 5.097.118,91 ha và giao ñất

có thu tiền 52.443,36 ha Như vậy, diện tích sử dụng ñất của các tổ chức chủ yếu ñược nhà nước giao ñất (giao ñất không thu tiền), trong ñó tổ chức quốc phòng, an ninh và các tổ chức nông lâm trường có tỷ lệ diện tích ñược nhà nước giao tương ñối cao, diện tích của các cơ quan nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ yếu là ñược nhà nước giao ñất nhưng tỷ lệ giữa diện tích ñất ñược giao có giấy tờ và diện tích ñất sử dụng không có giấy tờ gì thấp (khối các cơ quan nhà nước chiếm 64,70%, UBND cấp xã chiếm 28,82%)

* Tình hình thuê ñất

Diện tích ñất do các loại hình tổ chức thuê sử dụng trên phạm vi toàn quốc 1.307.606,14 ha, chiếm 16,69% tổng diện tích ñất của các tổ chức và chiếm 3,95% tổng diện tích tự nhiên của toàn quốc, trong ñó thuê ñất trả tiền

Trang 36

một lần 8.457,04 ha và thuê ựất trả tiền hàng năm 1.299.149,10 ha Trong tổng diện tắch sử dụng 8.457,04 ha của hình thức thuê ựất trả tiền một lần thì diện tắch sử dụng tập trung chủ yếu ở tổ chức kinh tế 7.804,17 ha chiếm 92,28% (trong ựó, lớn nhất là Tây Nguyên 2.062,40, đồng bằng sông Hồng 1.902,86 ha, đông Nam bộ 1.863,24 ha và Duyên hải Nam Trung bộ 1.020,24 ha) Trong tổng diện tắch sử dụng 1.299.149,10 ha của hình thức thuê ựất trả tiền hàng năm thì diện tắch tập trung chủ yếu ở các nông - lâm trường 998.460,14 ha, chiếm 76,85% (trong ựó Tây Nguyên là 781.175,71 ha) và tổ chức kinh tế 298.051,15 ha, chiếm 22,94% (trong ựó đông Nam bộ 87.110,16 ha, Tây Nguyên 68.925,02 ha, đông Bắc 49.270,65 ha, Duyên hải Nam Trung bộ 31.076,47 ha) các loại hình tổ chức khác chiếm tỷ lệ dưới 0,1%

* Công nhận quyền sử dụng ựất

Tổng diện tắch ựất do các loại hình tổ chức sử dụng ựất ựược công nhận quyền sử dụng ựất là 684.476,66 ha, chiếm 8,74% tổng diện tắch của các hình thức do các loại hình tổ chức sử dụng, trong ựó ựược công nhận quyền sử dụng ựất không thu tiền 626.231,49 ha và ựược công nhận quyền sử dụng ựất

có thu tiền 58.245,17 ha

Trong tổng diện tắch ựược công nhận quyền sử dụng ựất không thu tiền 626.231,49 ha thì diện tắch sử dụng tập trung chủ yếu ở các nông, lâm trường 444.028,02 ha, chiếm 70,90%, UBND cấp xã 100.374,23 ha, chiếm 16,03%, quốc phòng, an ninh 39.906,35 ha, chiếm 6,37%, tổ chức sự nghiệp công 25.687,19 ha, chiếm 4,10%, tổ chức kinh tế 9.408,07 ha, chiếm 1,50%, các loại hình tổ chức còn lại chiếm tỷ lệ rất thấp, dưới 1%

Diện tắch ựược công nhận quyền sử dụng ựất có thu tiền 58.245,17 ha tập trung chủ yếu ở các nông - lâm trường 52.926,90 ha, chiếm 90,87%, tổ chức kinh tế 4.774,30 ha, chiếm 8,20%, các loại hình tổ chức còn lại chiếm tỷ

lệ rất thấp, dưới 1%

Trang 37

* Chuyển nhượng quyền sử dụng ựất và tiền trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước

Tổng diện tắch ựất do các loại hình tổ chức chuyển nhượng quyền sử dụng ựất và tiền trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước là 779,02 ha, chỉ chiếm 0,01% tổng diện tắch của các hình thức do các loại hình tổ chức sử dụng Trong ựó, lớn nhất là tổ chức sự nghiệp công 261,62 ha, chiếm 33,58%,

cơ quan nhà nước 143,21 ha, chiếm 18,38%, UBND xã 102,94 ha, chiếm 13,21%, nông - lâm trường 93,62 ha, chiếm 12,02%

* Hình thức sử dụng khác

Hình thức sử dụng khác là những hình thức do các loại hình tổ chức ựang sử dụng ựất mà chưa ựược nhà nước giao ựất, cho thuê ựất, công nhận quyền sử dụng ựất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ựất Tổng diện tắch hình thức sử dụng khác do các loại hình tổ chức ựang sử dụng ựất trên phạm vi cả nước là 690.718,61 ha, chiếm 8,82% tổng diện tắch của các hình thức do các loại hình tổ chức sử dụng Trong ựó, lớn nhất là nông - lâm trường 343.237,28 ha, chiếm 49,69%, tổ chức sự nghiệp công 146.821,77 ha, chiếm 21,26%, UBND xã 131.335,24 ha, chiếm 19,01%, tổ chức kinh tế 27.943,32 ha, chiếm 4,05%, quốc phòng, an ninh 23.968,72 ha, chiếm 3,47%,

cơ quan nhà nước 16.727,67 ha, chiếm 2,42%, các loại hình tổ chức còn lại chiếm tỷ lệ rất thấp, dưới 0,1%

d đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng ựất của các tổ chức

* Tình hình sử dụng theo mục ựắch ựược giao, ựược thuê

Năm 2008, cả nước có 141.812 tổ chức sử dụng ựúng mục ựắch ựược giao, ựược thuê với diện tắch 7.148.536,47 ha, chiếm 91,26% Trường hợp tổ chức sử dụng ựất ựể cho thuê trái phép, cho mượn hoặc sử dụng sai mục ựắch, ựất bị lấn chiếm tỷ lệ 2,74%

- Cơ quan nhà nước có 15.189 tổ chức, diện tắch sử dụng ựúng mục

Trang 38

ñích là 33.838,42 ha, ñạt 95,63% so với tổng diện tích ñang quản lý, sử dụng; diện tích ñất cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép ñối với các cơ quan nhà nước không nhiều nhưng vẫn có tình trạng xảy ra (cả nước có 235 cơ quan nhà nước cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 190,42 ha, trong ñó chủ yếu là diện tích cho thuê trái pháp luật)

- Tổ chức chính trị có 1.439 tổ chức, diện tích sử dụng ñúng mục ñích 2.390,00 ha, ñạt 75,30% so với tổng diện tích ñang quản lý, sử dụng; các tổ chức chính trị có số lượng tổ chức có diện tích ñất cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép không nhiều 42/1.439 tổ chức, nhưng diện tích vi phạm tương ñối nhiều (306,40 ha), chiếm ñến 9,65% tổng số diện tích ñang quản lý, sử dụng

- Tổ chức xã hội có 952 tổ chức, diện tích sử dụng ñúng mục ñích 1.373,87 ha, ñạt 96,47% so với tổng diện tích ñang quản lý, sử dụng; các tổ chức xã hội có 15 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 1,12 ha

- Tổ chức chính trị - xã hội có 1.131 tổ chức, diện tích sử dụng ñúng mục ñích 3.687,04 ha, ñạt 75,40% so với tổng diện tích ñang quản lý, sử dụng; các tổ chức chính trị - xã hội có 26 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 74,91 ha

- Tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp có 610 tổ chức, diện tích sử dụng ñúng mục ñích là 697,99 ha, ñạt 96,78% so với tổng diện tích ñang quản lý, sử dụng; các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp có 13 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 0,42 ha

- Tổ chức sự nghiệp công có 55.456 tổ chức, diện tích sử dụng ñúng mục ñích là 394.201,53 ha, ñạt 75,94% so với tổng diện tích ñang quản lý, sử dụng; các tổ chức sự nghiệp công có 810 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho

Trang 39

mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích 242,27 ha, trong ñó chủ yếu là diện tích ñất cho mượn (chiếm 88,36%)

- Tổ chức ngoại giao có 41 tổ chức, diện tích sử dụng ñúng mục ñích là 16,74 ha ñạt 78,41% so với tổng diện tích ñang quản lý, sử dụng; các tổ chức ngoại giao có 01 tổ chức cho thuê trái pháp luật với diện tích 0,07 ha

- Tổ chức kinh tế có 49.723 tổ chức, diện tích sử dụng ñúng mục ñích là 458.179,32 ha, ñạt 90,42% so với tổng diện tích ñang quản lý, sử dụng; các tổ chức kinh tế có 992 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích 1.608,56 ha, trong ñó chủ yếu là diện tích cho thuê và cho mượn trái pháp luật (diện tích ñất cho thuê trái pháp luật chiếm 21,60% tổng diện tích cho thuê trái pháp luật của cả nước, diện tích ñất cho mượn chiếm 12,31% tổng số diện tích ñất cho mượn của cả nước)

- Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, sử dụng có 10.970 tổ chức, diện tích

sử dụng ñúng mục ñích là 319.042,97 ha, ñạt 97,40% so với tổng diện tích ñang quản lý, sử dụng; tuy nhiên UBND cấp xã của nhiều ñịa phương vẫn ñể xảy ra tình trạng cho thuê, cho mượn thậm chí chuyển nhượng trái pháp luật, ñặc biệt là tình trạng cho thuê trái pháp luật của khối tổ chức UBND cấp xã chiếm ñến 50,72% tổng số diện tích cho thuê trái pháp luật của cả nước và chiếm 15,49% diện tích ñất cho mượn trái pháp luật của cả nước ðối với những tổ chức cho thuê ñất trái phép ở các tổ chức là UBND xã, phường, thị trấn thường xảy ra tình trạng lấy ñất nông nghiệp (sử dụng vào mục ñích công ích), ñất phi nông nghiệp (ñã giao cho UBND xã, phường, thị trấn sử dụng vào mục ñích công cộng của ñịa phương) cho hộ gia ñình, cá nhân thuê nhưng không làm các thủ tục thuê ñất theo ñúng quy ñịnh pháp luật ñất ñai Hoặc cho hộ gia ñình, cá nhân thuê phần diện tích ñất của ñơn vị không có nhu cầu

sử dụng, hay chưa sử dụng ñể sản xuất kinh doanh

- Nông, lâm trường có 653 tổ chức với diện tích sử dụng ñúng mục ñích

Trang 40

là 5.615.419,13 ha, ñạt 92,05% so với tổng diện tích ñang quản lý, sử dụng; các nông lâm trường có 42 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích 5.006,21 ha, trong ñó chủ yếu là diện tích ñất cho mượn chiếm 66,26% tổng số diện tích ñất cho mượn của cả nước (tập trung chủ yếu ở các nông - lâm trường của các tỉnh Tuyên Quang, Tây Ninh, Bắc Giang, Lai Châu, ), diện tích ñất cho thuê trái pháp luật chiếm 13,49% tổng diện tích cho thuê trái pháp luật của cả nước (phần lớn tập trung ở các nông - lâm trường thuộc tỉnh Phú Thọ, Hải Phòng, ðồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh, )

- Quốc phòng, an ninh có 8.118 tổ chức với diện tích sử dụng ñúng mục ñích là 319.689,47 ha, ñạt 95,78% so với tổng diện tích ñang quản lý, sử dụng các tổ chức sử dụng ñất vào mục ñích an ninh quốc phòng có 13 tổ chức cho mượn trái phép với diện tích là 8,68 ha

* Sử dụng vào mục ñích khác

Tình trạng sử dụng sai mục ñích ñược giao, ñược thuê xảy ra ở hầu hết các loại hình tổ chức, cả nước có 3.311 tổ chức sử dụng không ñúng mục ñích ñược giao, ñược thuê với diện tích là 25.587,82 ha, trong ñó chủ yếu là các tổ chức sử dụng vào mục ñích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (1.527 tổ chức với diện tích 21.499,68 ha, chiếm 84,02%), số tổ chức sử dụng vào mục ñích làm nhà ở là 1.828 tổ chức với diện tích 4.088,24 ha Trong số diện tích sử dụng vào mục ñích làm nhà ở chủ yếu xây dựng nhà ở cho cán

bộ công nhân viên của các tổ chức kinh tế (57,98%), các nông - lâm trường (32,67%), tổ chức sự nghiệp công (5,34%), riêng ñối với UBND cấp xã (2,73%) phần lớn là diện tích ñất của một số ñịa phương chia cho dân xây dựng nhà ở không ñúng thẩm quyền; diện tích ñất sử dụng vào mục ñích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chủ yếu của các nông - lâm trường (90,82%), tổ chức kinh tế (6,06%), UBND cấp xã (2,03%),

Ngày đăng: 22/11/2013, 15:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Chớnh phủ (1999), Quyết ủịnh số 1236/Qð-TTg ngày 24/12/1999 về phờ duyệt “Quy hoạch sử dụng ủất tỉnh Thỏi Bỡnh thời kỳ 1997 - 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng ủất tỉnh Thỏi Bỡnh thời kỳ 1997 - 2010
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 1999
19. H.C. Pereira F.R.S (1998), Land use and water resources intemprerate and tropical climate, Cambridge University Press, page 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Land use and water resources intemprerate and tropical climate
Tác giả: H.C. Pereira F.R.S
Năm: 1998
1. Bộ Tài nguyờn và Mụi trường (2005), Kết quả kiểm kờ ủất ủai và xõy dựng bản ủồ hiện trạng sử dụng ủất của cả nước Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kờ, kiểm kờ ủất ủai và xõy dựng bản ủồ hiện trạng sử dụng ủất Khác
3. Bộ Tài nguyờn và Mụi trường (2009), Kết quả kiểm kờ quỹ ủất năm 2008 của các tổ chức ủang quản lý, sử dụng ủược Nhà nước giao ủất, cho thuê ủõt theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 thỏng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ Khác
4. Chớnh phủ (1996), Nghị ủịnh số 85/CP Quy ủịnh việc thi hành phỏp lệnh về quyền và nghĩa vụ của cỏc tổ chức trong nước ủược Nhà nước giao ủất, cho thuờ ủất và Chỉ thị số 245/TTg ngày 22 thỏng 4 năm 1996 Khác
5. Chớnh phủ (1999), Nghị ủịnh số 17/1999/Nð-CP về thủ tục chuyển ủổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng ủất và thế chấp, gúp vốn bằng giỏ trị quyền sử dụng ủất Khác
7. Chớnh phủ (2001), Nghị ủịnh số 79/2001/Nð sửa ủổi, bổ sung một số ủiều của nghị ủịnh số 17/1999/Nð- CP ngày 19/03/1999 của Chớnh phủ về thủ tục chuyển ủổi, chuyển nhượng, cho thuờ, cho thuờ lại, thừa kế quyền sử dụng ủất và thế chấp, gúp vốn bằng giỏ trị quyền sử dụng ủất Khác
8. Chớnh phủ (2001), Nghị ủịnh số 181/2004/Nð-CP về hướng dẫn thi hành Luật ðất ủai, Hà Nội Khác
9. Chớnh phủ (2007), Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg về kiểm kờ quỹ ủất ủang Khác
10. Chớnh phủ (2009), Nghị ủịnh số 69/Nð-CP quy ủịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ủất, giỏ ủất, thu hồi ủất, bồi thường, hỗ trợ tỏi ủịnh cư Khác
11. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (1992), Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
12. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (1993), Luật ðất ủai - Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
13. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (1998), Luật ðất ủai - Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
14. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2001), Luật ðất ủai sửa ủổi bổ sung một số ủiều của Luật ðất ủai năm 1993 - Nhà xuất bản chớnh trị Quốc gia, Hà Nội Khác
15. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2003), Luật ðất ủai - Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
16. Sở Kế hoạch và ủầu tư (2008), Niờn giỏm thống kờ tỉnh Thỏi Bỡnh Khác
17. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình (2008), Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xó hội tỉnh Thỏi Bỡnh ủến năm 2020 Khác
18. Viện Nghiờn cứu ðịa chớnh (2003), ðề tài Nghiờn cứu thực trạng quỹ ủất công ích và các giải pháp thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ủất cụng ớch.Tiếng Anh Khác
20. Land use planning for Berlin. Keeping up with Change, Summary 2001, http://www. Stadtentwicklung.berlin.de/planen/fnp/index en.shtml Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Diện tớch, cơ cấu sử dụng ủất nụng nghiệp năm 2009 - Đánh giá thực trạng và các giải pháp quản lý , sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 4.1. Diện tớch, cơ cấu sử dụng ủất nụng nghiệp năm 2009 (Trang 63)
Bảng 4.2. Diện tớch, cơ cấu sử dụng ủất phi nụng nghiệp năm 2009  Thứ - Đánh giá thực trạng và các giải pháp quản lý , sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 4.2. Diện tớch, cơ cấu sử dụng ủất phi nụng nghiệp năm 2009 Thứ (Trang 64)
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụngủất của cỏc tổ chức theo mục ủớch sử dụngủất  Loại hỡnh sử dụngủất (ha)   STTMục ủớch sử dụngủất Diện tích theo mục ủích sử dụngủất  (ha)UBND  cấp xã  Cơ quan nhà nước Tổ chức chính trị  Tổ chức xãhội - Đánh giá thực trạng và các giải pháp quản lý , sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụngủất của cỏc tổ chức theo mục ủớch sử dụngủất Loại hỡnh sử dụngủất (ha) STTMục ủớch sử dụngủất Diện tích theo mục ủích sử dụngủất (ha)UBND cấp xã Cơ quan nhà nước Tổ chức chính trị Tổ chức xãhội (Trang 68)
Bảng 4.4. Tổng số tổ chức, khu ủất, diện tớch sử dụng ủất của cỏc tổ  chức phân theo loại hình sử dụng - Đánh giá thực trạng và các giải pháp quản lý , sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 4.4. Tổng số tổ chức, khu ủất, diện tớch sử dụng ủất của cỏc tổ chức phân theo loại hình sử dụng (Trang 72)
Bảng 4.6. Tỡnh hỡnh giao ủất của cỏc tổ chức  STT  Loại hình tổ chức  Diện tích - Đánh giá thực trạng và các giải pháp quản lý , sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 4.6. Tỡnh hỡnh giao ủất của cỏc tổ chức STT Loại hình tổ chức Diện tích (Trang 73)
Bảng 4.5. Diện tớch ủất của cỏc tổ chức phõn theo ủơn vị hành chớnh  STT  ðơn vị hành chính  Diện tích (ha)  Tỷ lệ (%) - Đánh giá thực trạng và các giải pháp quản lý , sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 4.5. Diện tớch ủất của cỏc tổ chức phõn theo ủơn vị hành chớnh STT ðơn vị hành chính Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) (Trang 73)
Bảng 4.9. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất của cỏc tổ chức sử dụng vào cỏc   hình thức khác - Đánh giá thực trạng và các giải pháp quản lý , sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 4.9. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất của cỏc tổ chức sử dụng vào cỏc hình thức khác (Trang 77)
Bảng 4.10. Tỡnh hỡnh sử dụng theo mục ủớch ủược giao, ủược thuờ của  các tổ chức - Đánh giá thực trạng và các giải pháp quản lý , sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 4.10. Tỡnh hỡnh sử dụng theo mục ủớch ủược giao, ủược thuờ của các tổ chức (Trang 78)
Bảng 4.11. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất khụng ủỳng mục ủớch ủược giao, - Đánh giá thực trạng và các giải pháp quản lý , sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 4.11. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất khụng ủỳng mục ủớch ủược giao, (Trang 80)
Bảng 4.12. Tình hình cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng trái phép  diện tớch ủất ủược giao, ủược thuờ của cỏc tổ chức - Đánh giá thực trạng và các giải pháp quản lý , sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 4.12. Tình hình cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng trái phép diện tớch ủất ủược giao, ủược thuờ của cỏc tổ chức (Trang 82)
Bảng 4.13. Tình hình tranh chấp, lấn chiếm và bị lấn chiếm diện tích  của các tổ chức - Đánh giá thực trạng và các giải pháp quản lý , sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 4.13. Tình hình tranh chấp, lấn chiếm và bị lấn chiếm diện tích của các tổ chức (Trang 83)
Bảng 4.14. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất vào mục ủớch khỏc của cỏc tổ chức  Trong ủú - Đánh giá thực trạng và các giải pháp quản lý , sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 4.14. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất vào mục ủớch khỏc của cỏc tổ chức Trong ủú (Trang 85)
Bảng 4.15. Tỡnh hỡnh ủất chưa ủưa vào sử dụng của cỏc tổ chức   DT ủó ủưa vào - Đánh giá thực trạng và các giải pháp quản lý , sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 4.15. Tỡnh hỡnh ủất chưa ủưa vào sử dụng của cỏc tổ chức DT ủó ủưa vào (Trang 86)
Bảng 4.16. Tỡnh hỡnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ủất   của các tổ chức - Đánh giá thực trạng và các giải pháp quản lý , sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 4.16. Tỡnh hỡnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ủất của các tổ chức (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w