- Củng cố biểu tượng về thời gian thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm và đọc giờ đúng trên đồng hồ.. - Bước đầu có hiện tượng biết và sử dụng thời gian tro[r]
Trang 1Tuần 16 Ngày soạn: 22 / 11 / 2009 Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009
Chào cờ
Tập đọc Tiết 46+47
Con chó nhà hàng xóm
I mục đích yêu cầu
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Biết đọc phân biệt giọng kể, giọng đối thoại
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới
- Hiểu nội dung bài Nắm được diễn biến của câu chuyện Qua một ví dụ đẹp về tình thân giữa một bạn nhỏ với con chó nhà hàng xóm
II Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh minh họa bài tập đọc
III các hoạt động dạy học
Tiết 1
1 ổn định lớp
2 KIểm tra bài cũ.
- Đọc bài: Bé Hoa và trả lời câu hỏi
trong bài - 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Luyện đọc:
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
a Đọc từng câu:
- GV theo dõi uốn nắn HS đọc - HS tiếp nối nhau đọc từng câu.
b Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài
- GV hướng dẫn ngắt giọng nhấn
giọng một số câu trên bảng phụ - 1 HS đọc câu trên bảng phụ.
+ Giải nghĩa từ: Tung tăng - Vừa đi vừa nhảy có vẻ rất vui thích
- Chỗ có xương lồi lên giữa cổ chân
và bàn chân gọi là gì ? - Mắt cá chân.
- Bó bột - Giữ chặt chỗ xương gãy bằng
khuôn bột thạch cao
Trang 2- Bất động - Không cử động.
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 5
d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện thi đọc đồng thanh cá
nhân từng đoạn, cả bài
e Cả lớp đọc ĐT đoạn 1, 2
Tiết 2:
3.3 Tìm hiểu bài:
Câu 1: - 1 HS đọc yêu cầu
- Bạn của Bé ở nhà ai ? - Cún Bông con chó của bác hàng
xóm
Câu 2: - 1 HS đọc yêu cầu
- Bé và Cún thường chơi đùa với
nhau như thế nào ? - Nhảy nhót, tung tăng, khắp vườn.
- Vì sao bé bị thương ? - Bé mải chạy theo cún vấp phải một
khúc gỗ và ngã
- Khi bé bị thương Cún đã giúp bé
như thế nào ?
- Cún chạy đi tìm mẹ của Bé đến giúp
Câu 3: - 1 HS đọc yêu cầu
- Những ai thăm Bé ? - Bạn bè thay nhau đến thăm, kể
chuyện, tặng quà cho bé
- Vì sao Bé vẫn buồn ? - Bé nhớ Cún Bông
Câu 4: - 1 HS đọc yêu cầu
- Cún đã làm cho Bé vui như thế nào ? - Cún chơi với bé, mang cho Bé khi
thì tờ báo hay cái bút chì khi thì con búp bê…làm cho Bé cười
Câu 5:
- Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của Bé
màu lành là nhờ ai ? mau lành là nhờ Cún.- Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của Bé
- 1 em đọc lại cả bài
- Câu chuyện khuyên em điều gì ? - Tình bạn giữa Bé và Cún Bông
giúp bé mau lành bệnh
- Câu chuyện nói lên điều gì ? - Ca ngợi tình bạn thắm thiết giữa bé
và Cún Bông
4 Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn các nhóm thi đọc
lại chuyện - HS thi đọc lại chuyện
5 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị cho tiết kể chuyện
Toán
i Mục tiêu
Giúp học sinh:
Trang 3- Nhận biết được một ngày có 24 giờ, biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày
- Bước đầu nhận biết đơn vị đo thời gian ngày giờ
- Củng cố biểu tượng về thời gian ( thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm và đọc giờ đúng trên đồng hồ)
- Bước đầu có hiện tượng biết và sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hàng ngày
ii đồ dùng dạy học:
- Mặt đồng hồ bằng bìa có kim ngắn, kim dài
- Đồng hồ để bàn
iii Các hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Lớp làm vào bảng con
x + 14 = 40
x = 40 – 14
x = 26
- Tìm x
52 - x = 17
x = 52 – 17
x = 35
- Nhận xét chữa bài
3 Bài mới
3.1 HD và thảo luận về nhịp sống tự
nhiên hằng ngày.
Hỏi: Bây giờ là ban ngày hay ban
đêm ? - Bây giờ là ban ngày.
- Một ngày bao giờ cũng có một
ngày và đêm Ban ngày chúng ta nhìn
thấy mặt trời Ban đêm không nhìn
thấy mặt trời
- Đưa mặt đồng hồ quay đến 5 giờ
hỏi Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì ? - Em đang ngủ
- Lúc 11 giờ trưa em làm gì ? - Em đang ăn cơm cũng các bạn
- Lúc 8 giờ tôi em đang làm gì ? - Em đang xem ti vi
- Quay đồng hồ đến 12 giờ đêm và
hỏi: Lúc 12 giờ đêm em đang làm gì ? - Em đang ngủ
- Mỗi ngày được chia ra làm các
buổi khác nhau là: sáng, trưa, chiều,
tối, đêm
3.2 Một ngày có 24 giờ Tính từ 12
giờ hôm trước đến 12 giờ đêm hôm
sau.
- Quay đồng hồ cho HS đọc từng
buổi Quay lần lượt từ 1 giờ sáng đến
khoảng 10 giờ sáng
- HS đếm theo 1 giờ sáng, 2 giờ sáng…10 giờ sáng
Trang 4- Vậy buổi sáng bắt đầu lúc mấy giờ
và kết thúc lúc mấy giờ ? - Từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng.
- Tương tự với các buổi còn lại
- Yêu cầu HS đọc phần bài học SGK - 3 HS đọc
- 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ? - 14 giờ
- 23 giờ còn gọi là mấy giờ ? - 11 giờ đêm
- Phim truyền hình thường được
chiếu vào lúc mấy 18 giờ tức là lúc
mấy giờ chiều ?
- 6 giờ chiều
4 Thực hành
Bài 1: Tính - HS làm SGK
- GV hướng dẫn HS xem mặt đồng
hồ rồi ghi số chỉ giờ vào số tương ứng - HS làm bài,sau đó đọc bài.
Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu
- Các bạn nhỏ đi đến trường lúc mấy
giờ ?
- Lúc 7 giờ sáng
- Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng - Đồng hồ c
- Hãy đọc câu ghi trên tranh 2 ? - Em chơi thả diều lúc 17 giờ
- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ? - 5 giờ chiều
- Đồng hồ nào chỉ 5 giờ chiều ? - Đồng hồ d
- Bức tranh 4 vẽ gì ? - Em ngủ lúc 10 giờ đêm
- Đồng hồ nào chỉ lúc 10 giờ đêm - Đồng hồ B
- Vậy còn bức tranh cuối ? - Em đọc truyện lúc 8 giờ tối
- Đồng hồ A chỉ 8 giờ tối
Bài 3: - 1 HS đọc yêu cầu
- Viết vào chỗ chấm (theo mẫu)
- GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau
đó cho HS đối chiếu làm bài - 20 giờ còn gọi là 8 giờ.
5 Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Ghi nhớ nội dung bài học chưa
thực hiện cách xem giờ
Ngày soạn: 22 / 11 / 2009 Ngày giảng: Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009
Toán
I Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Tập xem đồng hồ (ở thời điểm buổi sáng, buổi chiều, buổi tối) Làm quen với
số chỉ giớ lớn hơn 12 giờ ( chẳng hạn 17 giờ, 23 giờ…)
- Làm quen với những hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian (đúng giờ, muộn giờ, sáng, tối…)
II Các hoạt động dạy học
Trang 51 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: - Cả lớp làm bảng con
- Một ngày có bao nhiêu giờ ?
- Hãy kể tên các giờ của buổi sáng - 1 ngày có 24 giờ- 1 giờ, 2 giờ… 10 giờ sáng
- Em thức dậy lúc mấy giờ ? - HS trả lời
- Nhận xét
3 Bài mới
Bài 1: - 1 đọc yêu cầu
- GV giải thích thêm
8 giờ tối ( 20 giờ)
5 giờ chiều ( 17 giờ)
- HS quan sát tranh, liên hệ với giờ ghi ở bức tranh, xem đồng hồ tìm nêu tên đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với giờ ghi trong tranh
- Tranh 1: B
- Tranh 2: A
- Tranh 3: D
- Tranh 4: C
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: - 1 đọc yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS trên đồng hồ với thời gian thực tế để - HS quan sát tranh liên hệ giờ ghi
trả lời câu đúng, câu sai
Tranh 1: Đi học muộn là đúng Đi học đúng giờ là sai Tranh 2: Cửa hàng đóng cửa là đúng Cửa hàng mở cửa là sai Tranh 3: Lúc 20 giờ là đúng
Lúc 8 giờ sáng là sai
- Nhận xét
Bài 3: - 1 HS đọc yêu cầu
- Quay kim trên mặt đồng hồ để chỉ
giờ ? - HS thực hành- 8 giờ; 18 giờ; 11 giờ;
23 giờ; 14 giờ
4 Củng cố – dặn dò
- Củng cố cách xem giờ
- Qua bài HS vận dụng đi học đúng giờ
- Nhận xét tiết học
Chính tả: (Tập chép)
I Mục đích - yêu cầu
1 Chép lại chính xác trình bày đúng đoạn 2 của chuyện Hai anh em
2 Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm đầu vần dễ lẫn: ai/ay, s/x, ât/âc
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết nội dung cần chép
Trang 6III hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Đọc cho HS viết: Sắp xếp, ngôi
sao, sương sớm - HS viết bảng con.
- Nhận xét bảng của HS
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: GV nêu mục
đích, yêu cầu
3.2 Hướng dẫn tập chép:
a Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- GV đọc đoạn chép
- Gọi 2 HS đọc lại - 2 HS đọc đoạn chép
- Vì sao từ bé trong bài phải viết
hoa ? - Vì là tên riêng
- Trong hai từ "bé" ở câu "bé" là
một cô bé yêu - Từ bé thứ nhất là tên riêng
- Viết từ khó - HS viết bảng con: Quấn quýt, mau
lành, bị thương
- Đối với bài chính tả tập chép
muốn viết đúng các em phải làm gì ? để viết đúng.- Nhẩm, đọc chính xác từng cụm từ
- Muốn viết đẹp các em phải ngồi
như thế nào ? - Ngồi ngay ngắn, đúng tư thế.
- Nêu cách trình bày đoạn văn ? - Ghi tên đầu bài giữa trang, chữ
đầu đoạn viết hoa, lùi vào 1 ô từ lề vào
b Chép bài vào vở:
- GV theo dói HS viết bài - HS nhìn bảng chép bài vào vở
- HS đổi vở kiểm tra chéo bài của nhau
- GV nhận xét
c Chấm, chữa bài:
- Chấm 5, 7 bài nhận xét
4 Hướng dần làm bài tập
Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu
- GV phát băng giấy yêu cầu HS
trao đổi theo nhóm - HS thảo luận nhóm 4.- Đại diện các nhóm đọc kết quả
- Tìm các tiếng có vần ui/uy + Ui: Núi, múi, mùi vị, bùi, búi tóc
+ Uy: Tàu thuỷ, huy hiệu, luỹ tre Bài 3: (Lựa chọn) - 1 HS đọc yêu cầu
- Tìm những từ chỉ đồ dùng trong
nhà bắt đầu bằng ch ? chén, chậu.- a Chăn, chiếu, chõng, chổi, chạn,
5 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà viết lại những lỗi đã viết sai
Trang 7Kể chuyện
I Mục tiêu – yêu cầu
1 Rèn kỹ năng nói:
- Kể từng phần và toàn bộ nội dung câu chuyện Con chó nhà hàng xóm Biết
phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Có khả năng tập dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa truyện trong SGK
iII hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Kể lại truyện: Hai anh em - 2 HS kể
- Nêu ý nghĩa câu chuyện ? - 1 HS nêu
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hướng dẫn kể chuyện:
a Kể từng đoạn câu chuyện theo
tranh
- Hướng dẫn HS nêu vắn tắt nội
dung từng tranh ? tung tăng.- Tranh 1: Bé cùng cún bông chạy
- Tranh 2 vẽ gì ?
- Chuyện gì xảy ra khi Bé và Cún
Bông đang chơi ?
- Bé bị vấp vào khúc gỗ và ngã rất
đau
- Lúc ấy Cún làm gì ? - Cún chạy đi tìm người giúp đỡ
*Tranh 3:
- Khi bé bị ốm ai đến thăm bé ? - Các bạn đến thăm bé rất đông, các
bạn còn cho bé nhiều quà
- Nhưng Bé vẫn mong muốn điều
gì? Bông…- Bé mong muốn được gặp Cún
*Tranh 4:
- Lúc Bé bó bột nằm bất động Cún
đã giúp bé làm gì ? thì cái bút chì Cún quanh quẩn chơi - Cún mang cho Bé khi tờ báo, lúc
với Bé mà không đi đâu
*Tranh 5:
- Bé và Cún đang làm gì ? - Khi Bé khỏi bệnh Bé và cún lại
chơi đùa với nhau
- Lúc ấy bác sĩ nghĩ gì ? - Bác sĩ hiểu rằng chính nhờ Cún mà
bé khỏi bệnh
- Kể chuyện trong nhóm - Kể theo nhóm 5
- GV theo dõi các nhóm kể - Đại diện các nhóm thi kể
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
b Kể toàn bộ câu chuyện - 1 đọc yêu cầu
Trang 8- Gọi 2, 3 HS thi kết toàn bộ câu
chuyện - HS thi kể chuyện- Cả lớp nhận xét.0
- Bình chọn HS, nhóm kể hay nhất
4 Củng cố – dặn dò
- Nêu ý nghĩa câu chuyện ?
- Về nhà kể lại chuyện cho người
thân nghe
Ngày soạn: 23 / 11 / 2009 Ngày giảng: Thứ tư ngày 25 tháng 11 năm 2009
Tập đọc
I Mục đích yêu cầu
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các số chỉ giờ
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cột các dòng
- Đọc chậm rãi, rõ ràng, rành mạch
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu từ thời gian biểu Hiểu tác dụng của thời gian biểu, cách lập thời gian biểu
II đồ dùng – dạy học
- Bảng phụ viết câu hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài: Con chó nhà hàng xóm
- Câu chuyện này giúp em hiểu điều
gì ? - 1 HS trả lời
- GV nhận xét
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Luyện đọc:
* GV đọc mẫu toàn bài: - HS nghe
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ:
a Đọc từng câu - 1 HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- GV theo dõi uốn nắn cách đọc
b Đọc từng đoạn trước lớp
- Bài chia làm mấy đoạn ? - Bài chia làm 4 đoạn
- Đoạn 1: Sáng
- Đoạn 2: Trưa
- Đoạn 3: Chiều
- Đoạn 4: Tối
- GV hướng dẫn cách đọc trên bảng phụ - 1 HS đọc trên bảng phụ
Trang 9- Giải nghĩa từ: Thời gian biểu - 1 HS đọc phần chú giải
- Vệ sinh cá nhân - Đánh răng, rửa mặt, rửa chân tay
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4
- GV quan sát các nhóm đọc
d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc cá nhân
từng đoạn, cả bài
Câu 1:
- Đây là lịch làm việc của ai ? - Ngô Phương Thảo HS lớp 2 trường
tiểu học Hoà Bình
- Hãy kể các việc phương thảo làm
hàng ngày - 4 HS kể
Câu 2:
- Phương Thảo ghi các việc cần làm
vào thời gian biểu để làm gì ? cách thong thả tuần tự, hợp lý, đúng - Để bạn nhớ và làm các việc một
lúc
Câu 3:
- Thời gian biểu ngày nghỉ của Thảo
có gì khác thường ? nhật đến bà.- 7 giờ đến 1 giờ Đi học vẽ, chủ
4 Thi tìm nhanh đọc giỏi
- Yêu cầu các nhóm thi tìm nhanh
đọc giỏi thời gian biểu của bạn Ngô
Phương Thảo
- Đại diện 1 nhóm đọc vài thời điểm trong thời gian biểu
5 Củng cố – dặn dò
- Yêu cầu HS ghi nhớ - Thời gian biểu ta sắp xếp làm việc
hợp lí, có kể hoạch, làm cho công việc
đạt kết quả
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tự lập thời gian biểu của
mình
Toán
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Đọc tên các ngày trong tháng
- Bước đầu tiên xem lịch, biết đọc, thứ ngày tháng trên một tờ lịch
- Làmquen với đơn vị đo thời gian: ngày, tháng (nhận biết tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 31 ngày
- Củng cố nhận biết về các đơn vị đo thời gian ngày, tuần, lễ, tiếp tục củng cố
về biểu tượng thời điểm khoảng thời gian biết vận dụng các biểu tượng đó
II các hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Làm bài tập 1, 2 - 2 HS trả lời bài 1, 2
Trang 103 Bài mới
- GV giới thiệu cách đọc tên các
ngày trong tháng
- Treo tờ lịch tháng 11 - HS quan sát các ngày trong tháng
- Lịch tháng cho ta biết điều gì ? - Các ngày trong tháng
- Khoanh số 20 nói - Ngày 20 tháng 11
- Viết ngày: 22-11 - HS nhắc lại
- GV chỉ bất kỳ ngày nào trong
tháng 11 yêu cầu HS đọc
- Cột ngoài cùng ghi tháng dòng thứ
nhất ghi tên các ngày trong 1 tuần lễ
các ô còn lại ghi số chỉ các ngày trong
tháng
- Ngày đầu tiên của tháng là ngày
- Ngày 1 tháng 11 vào thứ mấy ? - Thứ 7
- Yêu cầu HS lần lượt tìm các ngày
khác 20 tháng 11- HS vừa chỉ và nói: Thứ năm ngày
- Tháng 11 có bao nhiêu ngày ? - Có 30 ngày
4 Thực hành
Bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu
- Đọc và viết các ngày trong tháng
- Nêu cách viết của ngày 7 tháng 11 - Viết chữ ngày sau đó viết số 7, viết
tiếp chữ tháng rồi số 11
- Yêu cầu cả lớp làm bài - HS làm bài sau đó đọc bài
Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu
- Treo tờ lịch tháng 12
- Đây là tờ lịch tháng mấy ? - Tờ lịch tháng 12
- Điền vào các ngày còn thiếu vào tờ
lịch ?
- Sau ngày một là ngày mấy ? - Ngày hai
- Gọi HS lên điền mẫu
- HS điền hoàn thành tờ lịch tháng 12 - HS làm bài
b Đọc câu hỏi: - HS trả lời
- Ngày 22 tháng 12 là thứ mấy ? - Thứ hai
- Ngày 25 tháng 12 là thứ mấy ? - Thứ năm
- Trong tháng 12 có mấy ngày chủ
nhật - Có 4 ngày chủ nhật.
Tuần này có thứ 6 là ngày 19 tháng
12, tuần sau thứ sáu là ngày nào ? - Là ngày 26 tháng 12
- Thứ sáu liền trước ngày 19 tháng
12 là ngày nào ? - Ngày 12 tháng 12
5 Củng cố – dặn dò
- Nhận xét giờ học
Trang 11Luyện từ và câu
Câu kiểu: Ai thế nào ?
I mục đích yêu cầu
1 Bước đầu hiểu từ trái nghĩa Biết dùng những từ trái nghĩa là tính từ để đặt những câu đơn giản theo kiểu: Ai (cái gì, con gì) thế nào ?
2 Mở rộng vốn từ về vật nuôi
ii đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết nội dung BT1
III hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Giọi 1 HS làm bài tập - 2 HS đọc
- 1 HS làm bài tập 3, tiết LTVC tuần 15
- Nhận xét, chữa bài
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: GV nêu mục
đích yêu cầu:
3.2 Hướng dãn làm bài tập:
Bài 1: (Miệng)
- Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau ?
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp - HS thảo luận nhóm 2
- 3 HS lên bảng thi viết nhanh
Tốt/xấu, ngoan/hư, nhanh/chậm, trắng/đen, cao/thấp, khoẻ/yếu
Bài 2: (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu
- Chọn một cặp từ trái nghĩa ở bài
tập
- HS làm vào vở nháp
- 3 HS lên bảng
- Cái bút này rất tốt - Chữ của em còn xấu
- Bé Nga ngoan lắm ! - Con cún rất hư
- Hùng bước nhanh thoăn thoát - Sên bò chậm ơi là chậm !
- Chiếc áo rất trắng - Tóc bạn Hùng đen hơn tóc em
- Cây cao này cao ghê - Cái bàn ấy quá thấp
- Tay bố em rất khoẻ - Răng ông em yếu hơn trước
- GV nhận xét bài cho HS
Bài 3: - 1 HS đọc yêu cầu
- Viết tên các con vật có trong
tranh con vật.- HS quan sát tranh, viết tên từng
1 Gà trống, 2 Vịt, 3 Ngan, 4 Ngỗng, 5 Bồ câu, 6 Dê, 7 Cừu, 8.Thỏ,
9 Bò, 10 Trâu
4 Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học