1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo án môn học Đại số lớp 7 - Tiết 22: Kiểm tra một tiết

18 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 182,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Củng cố biểu tượng về thời gian thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm và đọc giờ đúng trên đồng hồ.. - Bước đầu có hiện tượng biết và sử dụng thời gian tro[r]

Trang 1

Tuần 16 Ngày soạn: 22 / 11 / 2009 Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009

Chào cờ

Tập đọc Tiết 46+47

Con chó nhà hàng xóm

I mục đích yêu cầu

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài

- Biết đọc phân biệt giọng kể, giọng đối thoại

2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới

- Hiểu nội dung bài Nắm được diễn biến của câu chuyện Qua một ví dụ đẹp về tình thân giữa một bạn nhỏ với con chó nhà hàng xóm

II Đồ dùng dạy học

- Tranh ảnh minh họa bài tập đọc

III các hoạt động dạy học

Tiết 1

1 ổn định lớp

2 KIểm tra bài cũ.

- Đọc bài: Bé Hoa và trả lời câu hỏi

trong bài - 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Luyện đọc:

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ.

a Đọc từng câu:

- GV theo dõi uốn nắn HS đọc - HS tiếp nối nhau đọc từng câu.

b Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

trong bài

- GV hướng dẫn ngắt giọng nhấn

giọng một số câu trên bảng phụ - 1 HS đọc câu trên bảng phụ.

+ Giải nghĩa từ: Tung tăng - Vừa đi vừa nhảy có vẻ rất vui thích

- Chỗ có xương lồi lên giữa cổ chân

và bàn chân gọi là gì ? - Mắt cá chân.

- Bó bột - Giữ chặt chỗ xương gãy bằng

khuôn bột thạch cao

Trang 2

- Bất động - Không cử động.

c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 5

d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện thi đọc đồng thanh cá

nhân từng đoạn, cả bài

e Cả lớp đọc ĐT đoạn 1, 2

Tiết 2:

3.3 Tìm hiểu bài:

Câu 1: - 1 HS đọc yêu cầu

- Bạn của Bé ở nhà ai ? - Cún Bông con chó của bác hàng

xóm

Câu 2: - 1 HS đọc yêu cầu

- Bé và Cún thường chơi đùa với

nhau như thế nào ? - Nhảy nhót, tung tăng, khắp vườn.

- Vì sao bé bị thương ? - Bé mải chạy theo cún vấp phải một

khúc gỗ và ngã

- Khi bé bị thương Cún đã giúp bé

như thế nào ?

- Cún chạy đi tìm mẹ của Bé đến giúp

Câu 3: - 1 HS đọc yêu cầu

- Những ai thăm Bé ? - Bạn bè thay nhau đến thăm, kể

chuyện, tặng quà cho bé

- Vì sao Bé vẫn buồn ? - Bé nhớ Cún Bông

Câu 4: - 1 HS đọc yêu cầu

- Cún đã làm cho Bé vui như thế nào ? - Cún chơi với bé, mang cho Bé khi

thì tờ báo hay cái bút chì khi thì con búp bê…làm cho Bé cười

Câu 5:

- Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của Bé

màu lành là nhờ ai ? mau lành là nhờ Cún.- Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của Bé

- 1 em đọc lại cả bài

- Câu chuyện khuyên em điều gì ? - Tình bạn giữa Bé và Cún Bông

giúp bé mau lành bệnh

- Câu chuyện nói lên điều gì ? - Ca ngợi tình bạn thắm thiết giữa bé

và Cún Bông

4 Luyện đọc lại

- GV hướng dẫn các nhóm thi đọc

lại chuyện - HS thi đọc lại chuyện

5 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị cho tiết kể chuyện

Toán

i Mục tiêu

Giúp học sinh:

Trang 3

- Nhận biết được một ngày có 24 giờ, biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày

- Bước đầu nhận biết đơn vị đo thời gian ngày giờ

- Củng cố biểu tượng về thời gian ( thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm và đọc giờ đúng trên đồng hồ)

- Bước đầu có hiện tượng biết và sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hàng ngày

ii đồ dùng dạy học:

- Mặt đồng hồ bằng bìa có kim ngắn, kim dài

- Đồng hồ để bàn

iii Các hoạt động dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Lớp làm vào bảng con

x + 14 = 40

x = 40 – 14

x = 26

- Tìm x

52 - x = 17

x = 52 – 17

x = 35

- Nhận xét chữa bài

3 Bài mới

3.1 HD và thảo luận về nhịp sống tự

nhiên hằng ngày.

Hỏi: Bây giờ là ban ngày hay ban

đêm ? - Bây giờ là ban ngày.

- Một ngày bao giờ cũng có một

ngày và đêm Ban ngày chúng ta nhìn

thấy mặt trời Ban đêm không nhìn

thấy mặt trời

- Đưa mặt đồng hồ quay đến 5 giờ

hỏi Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì ? - Em đang ngủ

- Lúc 11 giờ trưa em làm gì ? - Em đang ăn cơm cũng các bạn

- Lúc 8 giờ tôi em đang làm gì ? - Em đang xem ti vi

- Quay đồng hồ đến 12 giờ đêm và

hỏi: Lúc 12 giờ đêm em đang làm gì ? - Em đang ngủ

- Mỗi ngày được chia ra làm các

buổi khác nhau là: sáng, trưa, chiều,

tối, đêm

3.2 Một ngày có 24 giờ Tính từ 12

giờ hôm trước đến 12 giờ đêm hôm

sau.

- Quay đồng hồ cho HS đọc từng

buổi Quay lần lượt từ 1 giờ sáng đến

khoảng 10 giờ sáng

- HS đếm theo 1 giờ sáng, 2 giờ sáng…10 giờ sáng

Trang 4

- Vậy buổi sáng bắt đầu lúc mấy giờ

và kết thúc lúc mấy giờ ? - Từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng.

- Tương tự với các buổi còn lại

- Yêu cầu HS đọc phần bài học SGK - 3 HS đọc

- 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ? - 14 giờ

- 23 giờ còn gọi là mấy giờ ? - 11 giờ đêm

- Phim truyền hình thường được

chiếu vào lúc mấy 18 giờ tức là lúc

mấy giờ chiều ?

- 6 giờ chiều

4 Thực hành

Bài 1: Tính - HS làm SGK

- GV hướng dẫn HS xem mặt đồng

hồ rồi ghi số chỉ giờ vào số tương ứng - HS làm bài,sau đó đọc bài.

Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu

- Các bạn nhỏ đi đến trường lúc mấy

giờ ?

- Lúc 7 giờ sáng

- Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng - Đồng hồ c

- Hãy đọc câu ghi trên tranh 2 ? - Em chơi thả diều lúc 17 giờ

- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ? - 5 giờ chiều

- Đồng hồ nào chỉ 5 giờ chiều ? - Đồng hồ d

- Bức tranh 4 vẽ gì ? - Em ngủ lúc 10 giờ đêm

- Đồng hồ nào chỉ lúc 10 giờ đêm - Đồng hồ B

- Vậy còn bức tranh cuối ? - Em đọc truyện lúc 8 giờ tối

- Đồng hồ A chỉ 8 giờ tối

Bài 3: - 1 HS đọc yêu cầu

- Viết vào chỗ chấm (theo mẫu)

- GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau

đó cho HS đối chiếu làm bài - 20 giờ còn gọi là 8 giờ.

5 Củng cố – dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Ghi nhớ nội dung bài học chưa

thực hiện cách xem giờ

Ngày soạn: 22 / 11 / 2009 Ngày giảng: Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009

Toán

I Mục tiêu

Giúp học sinh:

- Tập xem đồng hồ (ở thời điểm buổi sáng, buổi chiều, buổi tối) Làm quen với

số chỉ giớ lớn hơn 12 giờ ( chẳng hạn 17 giờ, 23 giờ…)

- Làm quen với những hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian (đúng giờ, muộn giờ, sáng, tối…)

II Các hoạt động dạy học

Trang 5

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: - Cả lớp làm bảng con

- Một ngày có bao nhiêu giờ ?

- Hãy kể tên các giờ của buổi sáng - 1 ngày có 24 giờ- 1 giờ, 2 giờ… 10 giờ sáng

- Em thức dậy lúc mấy giờ ? - HS trả lời

- Nhận xét

3 Bài mới

Bài 1: - 1 đọc yêu cầu

- GV giải thích thêm

8 giờ tối ( 20 giờ)

5 giờ chiều ( 17 giờ)

- HS quan sát tranh, liên hệ với giờ ghi ở bức tranh, xem đồng hồ tìm nêu tên đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với giờ ghi trong tranh

- Tranh 1: B

- Tranh 2: A

- Tranh 3: D

- Tranh 4: C

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2: - 1 đọc yêu cầu

- 1 HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn HS trên đồng hồ với thời gian thực tế để - HS quan sát tranh liên hệ giờ ghi

trả lời câu đúng, câu sai

Tranh 1: Đi học muộn là đúng Đi học đúng giờ là sai Tranh 2: Cửa hàng đóng cửa là đúng Cửa hàng mở cửa là sai Tranh 3: Lúc 20 giờ là đúng

Lúc 8 giờ sáng là sai

- Nhận xét

Bài 3: - 1 HS đọc yêu cầu

- Quay kim trên mặt đồng hồ để chỉ

giờ ? - HS thực hành- 8 giờ; 18 giờ; 11 giờ;

23 giờ; 14 giờ

4 Củng cố – dặn dò

- Củng cố cách xem giờ

- Qua bài HS vận dụng đi học đúng giờ

- Nhận xét tiết học

Chính tả: (Tập chép)

I Mục đích - yêu cầu

1 Chép lại chính xác trình bày đúng đoạn 2 của chuyện Hai anh em

2 Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm đầu vần dễ lẫn: ai/ay, s/x, ât/âc

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết nội dung cần chép

Trang 6

III hoạt động dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Đọc cho HS viết: Sắp xếp, ngôi

sao, sương sớm - HS viết bảng con.

- Nhận xét bảng của HS

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài: GV nêu mục

đích, yêu cầu

3.2 Hướng dẫn tập chép:

a Hướng dẫn chuẩn bị bài:

- GV đọc đoạn chép

- Gọi 2 HS đọc lại - 2 HS đọc đoạn chép

- Vì sao từ bé trong bài phải viết

hoa ? - Vì là tên riêng

- Trong hai từ "bé" ở câu "bé" là

một cô bé yêu - Từ bé thứ nhất là tên riêng

- Viết từ khó - HS viết bảng con: Quấn quýt, mau

lành, bị thương

- Đối với bài chính tả tập chép

muốn viết đúng các em phải làm gì ? để viết đúng.- Nhẩm, đọc chính xác từng cụm từ

- Muốn viết đẹp các em phải ngồi

như thế nào ? - Ngồi ngay ngắn, đúng tư thế.

- Nêu cách trình bày đoạn văn ? - Ghi tên đầu bài giữa trang, chữ

đầu đoạn viết hoa, lùi vào 1 ô từ lề vào

b Chép bài vào vở:

- GV theo dói HS viết bài - HS nhìn bảng chép bài vào vở

- HS đổi vở kiểm tra chéo bài của nhau

- GV nhận xét

c Chấm, chữa bài:

- Chấm 5, 7 bài nhận xét

4 Hướng dần làm bài tập

Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu

- GV phát băng giấy yêu cầu HS

trao đổi theo nhóm - HS thảo luận nhóm 4.- Đại diện các nhóm đọc kết quả

- Tìm các tiếng có vần ui/uy + Ui: Núi, múi, mùi vị, bùi, búi tóc

+ Uy: Tàu thuỷ, huy hiệu, luỹ tre Bài 3: (Lựa chọn) - 1 HS đọc yêu cầu

- Tìm những từ chỉ đồ dùng trong

nhà bắt đầu bằng ch ? chén, chậu.- a Chăn, chiếu, chõng, chổi, chạn,

5 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà viết lại những lỗi đã viết sai

Trang 7

Kể chuyện

I Mục tiêu – yêu cầu

1 Rèn kỹ năng nói:

- Kể từng phần và toàn bộ nội dung câu chuyện Con chó nhà hàng xóm Biết

phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

2 Rèn kỹ năng nghe:

- Có khả năng tập dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa truyện trong SGK

iII hoạt động dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Kể lại truyện: Hai anh em - 2 HS kể

- Nêu ý nghĩa câu chuyện ? - 1 HS nêu

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hướng dẫn kể chuyện:

a Kể từng đoạn câu chuyện theo

tranh

- Hướng dẫn HS nêu vắn tắt nội

dung từng tranh ? tung tăng.- Tranh 1: Bé cùng cún bông chạy

- Tranh 2 vẽ gì ?

- Chuyện gì xảy ra khi Bé và Cún

Bông đang chơi ?

- Bé bị vấp vào khúc gỗ và ngã rất

đau

- Lúc ấy Cún làm gì ? - Cún chạy đi tìm người giúp đỡ

*Tranh 3:

- Khi bé bị ốm ai đến thăm bé ? - Các bạn đến thăm bé rất đông, các

bạn còn cho bé nhiều quà

- Nhưng Bé vẫn mong muốn điều

gì? Bông…- Bé mong muốn được gặp Cún

*Tranh 4:

- Lúc Bé bó bột nằm bất động Cún

đã giúp bé làm gì ? thì cái bút chì Cún quanh quẩn chơi - Cún mang cho Bé khi tờ báo, lúc

với Bé mà không đi đâu

*Tranh 5:

- Bé và Cún đang làm gì ? - Khi Bé khỏi bệnh Bé và cún lại

chơi đùa với nhau

- Lúc ấy bác sĩ nghĩ gì ? - Bác sĩ hiểu rằng chính nhờ Cún mà

bé khỏi bệnh

- Kể chuyện trong nhóm - Kể theo nhóm 5

- GV theo dõi các nhóm kể - Đại diện các nhóm thi kể

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

b Kể toàn bộ câu chuyện - 1 đọc yêu cầu

Trang 8

- Gọi 2, 3 HS thi kết toàn bộ câu

chuyện - HS thi kể chuyện- Cả lớp nhận xét.0

- Bình chọn HS, nhóm kể hay nhất

4 Củng cố – dặn dò

- Nêu ý nghĩa câu chuyện ?

- Về nhà kể lại chuyện cho người

thân nghe

Ngày soạn: 23 / 11 / 2009 Ngày giảng: Thứ tư ngày 25 tháng 11 năm 2009

Tập đọc

I Mục đích yêu cầu

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các số chỉ giờ

- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cột các dòng

- Đọc chậm rãi, rõ ràng, rành mạch

2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Hiểu từ thời gian biểu Hiểu tác dụng của thời gian biểu, cách lập thời gian biểu

II đồ dùng – dạy học

- Bảng phụ viết câu hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Đọc bài: Con chó nhà hàng xóm

- Câu chuyện này giúp em hiểu điều

gì ? - 1 HS trả lời

- GV nhận xét

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Luyện đọc:

* GV đọc mẫu toàn bài: - HS nghe

* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ:

a Đọc từng câu - 1 HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- GV theo dõi uốn nắn cách đọc

b Đọc từng đoạn trước lớp

- Bài chia làm mấy đoạn ? - Bài chia làm 4 đoạn

- Đoạn 1: Sáng

- Đoạn 2: Trưa

- Đoạn 3: Chiều

- Đoạn 4: Tối

- GV hướng dẫn cách đọc trên bảng phụ - 1 HS đọc trên bảng phụ

Trang 9

- Giải nghĩa từ: Thời gian biểu - 1 HS đọc phần chú giải

- Vệ sinh cá nhân - Đánh răng, rửa mặt, rửa chân tay

c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4

- GV quan sát các nhóm đọc

d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc cá nhân

từng đoạn, cả bài

Câu 1:

- Đây là lịch làm việc của ai ? - Ngô Phương Thảo HS lớp 2 trường

tiểu học Hoà Bình

- Hãy kể các việc phương thảo làm

hàng ngày - 4 HS kể

Câu 2:

- Phương Thảo ghi các việc cần làm

vào thời gian biểu để làm gì ? cách thong thả tuần tự, hợp lý, đúng - Để bạn nhớ và làm các việc một

lúc

Câu 3:

- Thời gian biểu ngày nghỉ của Thảo

có gì khác thường ? nhật đến bà.- 7 giờ đến 1 giờ Đi học vẽ, chủ

4 Thi tìm nhanh đọc giỏi

- Yêu cầu các nhóm thi tìm nhanh

đọc giỏi thời gian biểu của bạn Ngô

Phương Thảo

- Đại diện 1 nhóm đọc vài thời điểm trong thời gian biểu

5 Củng cố – dặn dò

- Yêu cầu HS ghi nhớ - Thời gian biểu ta sắp xếp làm việc

hợp lí, có kể hoạch, làm cho công việc

đạt kết quả

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tự lập thời gian biểu của

mình

Toán

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Đọc tên các ngày trong tháng

- Bước đầu tiên xem lịch, biết đọc, thứ ngày tháng trên một tờ lịch

- Làmquen với đơn vị đo thời gian: ngày, tháng (nhận biết tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 31 ngày

- Củng cố nhận biết về các đơn vị đo thời gian ngày, tuần, lễ, tiếp tục củng cố

về biểu tượng thời điểm khoảng thời gian biết vận dụng các biểu tượng đó

II các hoạt động dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Làm bài tập 1, 2 - 2 HS trả lời bài 1, 2

Trang 10

3 Bài mới

- GV giới thiệu cách đọc tên các

ngày trong tháng

- Treo tờ lịch tháng 11 - HS quan sát các ngày trong tháng

- Lịch tháng cho ta biết điều gì ? - Các ngày trong tháng

- Khoanh số 20 nói - Ngày 20 tháng 11

- Viết ngày: 22-11 - HS nhắc lại

- GV chỉ bất kỳ ngày nào trong

tháng 11 yêu cầu HS đọc

- Cột ngoài cùng ghi tháng dòng thứ

nhất ghi tên các ngày trong 1 tuần lễ

các ô còn lại ghi số chỉ các ngày trong

tháng

- Ngày đầu tiên của tháng là ngày

- Ngày 1 tháng 11 vào thứ mấy ? - Thứ 7

- Yêu cầu HS lần lượt tìm các ngày

khác 20 tháng 11- HS vừa chỉ và nói: Thứ năm ngày

- Tháng 11 có bao nhiêu ngày ? - Có 30 ngày

4 Thực hành

Bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu

- Đọc và viết các ngày trong tháng

- Nêu cách viết của ngày 7 tháng 11 - Viết chữ ngày sau đó viết số 7, viết

tiếp chữ tháng rồi số 11

- Yêu cầu cả lớp làm bài - HS làm bài sau đó đọc bài

Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu

- Treo tờ lịch tháng 12

- Đây là tờ lịch tháng mấy ? - Tờ lịch tháng 12

- Điền vào các ngày còn thiếu vào tờ

lịch ?

- Sau ngày một là ngày mấy ? - Ngày hai

- Gọi HS lên điền mẫu

- HS điền hoàn thành tờ lịch tháng 12 - HS làm bài

b Đọc câu hỏi: - HS trả lời

- Ngày 22 tháng 12 là thứ mấy ? - Thứ hai

- Ngày 25 tháng 12 là thứ mấy ? - Thứ năm

- Trong tháng 12 có mấy ngày chủ

nhật - Có 4 ngày chủ nhật.

Tuần này có thứ 6 là ngày 19 tháng

12, tuần sau thứ sáu là ngày nào ? - Là ngày 26 tháng 12

- Thứ sáu liền trước ngày 19 tháng

12 là ngày nào ? - Ngày 12 tháng 12

5 Củng cố – dặn dò

- Nhận xét giờ học

Trang 11

Luyện từ và câu

Câu kiểu: Ai thế nào ?

I mục đích yêu cầu

1 Bước đầu hiểu từ trái nghĩa Biết dùng những từ trái nghĩa là tính từ để đặt những câu đơn giản theo kiểu: Ai (cái gì, con gì) thế nào ?

2 Mở rộng vốn từ về vật nuôi

ii đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết nội dung BT1

III hoạt động dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Giọi 1 HS làm bài tập - 2 HS đọc

- 1 HS làm bài tập 3, tiết LTVC tuần 15

- Nhận xét, chữa bài

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài: GV nêu mục

đích yêu cầu:

3.2 Hướng dãn làm bài tập:

Bài 1: (Miệng)

- Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau ?

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp - HS thảo luận nhóm 2

- 3 HS lên bảng thi viết nhanh

Tốt/xấu, ngoan/hư, nhanh/chậm, trắng/đen, cao/thấp, khoẻ/yếu

Bài 2: (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu

- Chọn một cặp từ trái nghĩa ở bài

tập

- HS làm vào vở nháp

- 3 HS lên bảng

- Cái bút này rất tốt - Chữ của em còn xấu

- Bé Nga ngoan lắm ! - Con cún rất hư

- Hùng bước nhanh thoăn thoát - Sên bò chậm ơi là chậm !

- Chiếc áo rất trắng - Tóc bạn Hùng đen hơn tóc em

- Cây cao này cao ghê - Cái bàn ấy quá thấp

- Tay bố em rất khoẻ - Răng ông em yếu hơn trước

- GV nhận xét bài cho HS

Bài 3: - 1 HS đọc yêu cầu

- Viết tên các con vật có trong

tranh con vật.- HS quan sát tranh, viết tên từng

1 Gà trống, 2 Vịt, 3 Ngan, 4 Ngỗng, 5 Bồ câu, 6 Dê, 7 Cừu, 8.Thỏ,

9 Bò, 10 Trâu

4 Củng cố – dặn dò

- Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 31/03/2021, 06:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm