1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tập đoàn các mẫu giống cói mới thu thập và các con lai mới tạo ra

127 316 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tập đoàn các mẫu giống cói mới thu thập và các con lai mới tạo ra
Tác giả Lê Sỹ Tùng
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Hoan
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Di truyền và chọn giống cây trồng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 13,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, khóa luận, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-      -

LÊ SỸ TÙNG

ðÁNH GIÁ TẬP ðOÀN CÁC MẪU GIỐNG CÓI

MỚI THU THẬP VÀ CÁC CON LAI MỚI TẠO RA

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lê Sỹ Tùng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành báo cáo tốt nghiêp này, trong thời gian vừa qua ngoài sự

nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình từ phía gia ñình, nhà trường và các thầy cô giáo

Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Văn Hoan người trực tiếp hướng dẫn tôi, cùng các thầy cô trong khoa Nông học,

Bộ môn Di truyền – Chọn giống trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng ñến ông Nguyễn Văn Ngạn - giám ñốc nông trường Bình Minh và tập thể cán bộ công nhân trong công ty Nông nghiệp Bình Minh ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ cho tôi hoàn thành

ñề tài này

Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2010

Hoc viên

Lê Sỹ Tùng

Trang 4

2.1 Tình hình sản xuất cói trên thế giới và Việt Nam 3

4.1 Thắ nghiệm 1: đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng

suất của tập ựoàn các mẫu giống cói có nguồn gốc ựịa phương 37 4.1.1 động thái tăng trưởng chiều cao, ựộng thái ựâm tiêm của tập

ựoàn các mẫu giống cói ở vụ mùa 2009 và vụ xuân 2010 37 4.1.2 Năng suất thực thu, tỷ lệ khô/tươi và tỷ lệ tiêm hữu hiệu của các

mẫu giống cói trong tập ựoàn ở vụ mùa 2009 và vụ xuân 2010 39 4.2 đánh giá ựặc ựiểm nông học của các mẫu giống cói triển vọng 43

Trang 5

4.2.1 đặc ựiểm các mẫu giống cói triển vọng 43 4.2.2 đánh giá ựộng thái tăng trưởng số tiêm cói của các mẫu giống

4.4.3 đánh giá ựộng thái tăng trưởng chiều cao của các mẫu giống

4.4.4 đường kắnh gốc, ựường kắnh ngọn của các mẫu giống triển vọng

4.4.8 Khả năng chống ựổ và màu sắc sợi cói của các mẫu giống cói

4.4.9 Mức ựộ nhiễm sâu ựục thân và bệnh héo vàng của các mẫu

4.3.4 Sự ựa dạng của cây con ở giai ựoạn mạ cói 87 4.3.5 Tạo mẫu giống và chọn sơ bộ 1 số mẫu giống triển vọng 87 4.4 đánh giá ựặc ựiểm nông sinh học cây cói qua thắ nghiệm ựơn vị

Trang 6

2.4 ðặc điểm của hai loại hình sinh thái giống búp địng khoang cổ ở

4.1 ðặc điểm tăng trưởng chiều cao (cm) và động thái đâm tiêm

(tiêm/m2 ) của tập đồn các mẫu giống cĩi ở vụ mùa 2009 và vụ

4.2 Năng suất thực thu và tỷ lệ khơ/tươi của tập đồn các mẫu giống

4.3 Tỷ lệ tiêm hữu hiệu của tập đồn các mẫu giống cĩi ở vụ mùa

Trang 7

4.11 Tiêm hữu hiệu và tiêm vô hiệu của các mẫu giống cói triển vọng

(xác ñịnh tại thời ñiểm thu hoạch vụ xuân 2010) 64 4.12 Năng suất thực thu cói và tỷ lệ khô/tươi của các mẫu giống triển

4.20 Ảnh hưởng số lá khi cấy giâm ñến ñộng thái tăng trưởng số lá

4.21 Ảnh hưởng số lá khi cấy giâm ñến ñộng thái tăng trưởng chiều

4.21 Ảnh hưởng số lá khi cấy giâm ñến ñộng thái tăng trưởng số

4.21 Ảnh hưởng của số lá khác nhau trên cây con khi cấy giâm ñến tỷ

4.23 Ảnh hưởng của ñơn vị nhân giống ñến khả năng ñâm tiêm cói 95 4.24 Ảnh hưởng của ñơn vị nhân giống ñến ñộng thái tăng trưởng

Trang 9

4.14 Ảnh hưởng số lá khi cấy giâm ñến ñộng thái tăng trưởng chiều

4.15 Ảnh hưởng số lá trên cây con khi cấy giâm ñến ñộng thái tăng

4.16 Ảnh hưởng của ñơn vị nhân giống ñến khả năng ñâm tiêm cói 96 4.17 Ảnh hưởng của ñơn vị nhân giống ñến ñộng thái tăng trưởng

Trang 11

Ảnh 5.d Sự ñẻ nhánh của cây con phát triển từ hạt lai 82Chùm ảnh 6: Các mẫu giống cói thực sinh phát triển từ hạt lai 37 ngày

Trang 12

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Cây cói (Cyperus malaccencis L.) thuộc họ cói Cyperaceae là cây công

nghiệp ngắn ngày, bao gồm hơn 4.000 loài phân bố khắp các vùng ẩm ướt

trên toàn thế giới Trong ñó, loài cói Cyperus malaccensis Lam, là loài có vai

trò quan trọng nhất ñã ñược trồng lâu ñời ở các vùng ven biển Việt Nam Cây cói có nhiều công dụng như dùng thân ñể dệt chiếu, thảm, làm các mặt hàng thủ công mỹ nghệ như làn, mũ, võng, thừng,… loại cói ngắn (còn gọi là cói bổi) dùng ñể lợp nhà, ñun nấu, xay thành bột giấy làm bìa cứng Cây cói còn

là một vị thuốc, theo GS ðỗ Tất Lợi (1977), củ cói (thân rễ), dùng ñể chữa bí tiểu tiện, thủy thũng, tích bụng báng, ñau bụng, tiêu hóa kém Ngoài ra, cây cói có vai trò vô cùng quan trọng là cải tạo chua mặn, bảo vệ ñất, chống sự xâm nhiễm mặn và thủy triều ở vùng ñất ven biển

Nguồn tài nguyên cây cói của nước ta khá ña dạng và phong phú Tuy nhiên, từ xưa ñến nay cói ñược nhân giống bằng vô tính là chủ yếu Cói là cây công nghiệp mang tính ñặc thù nên công tác chọn tạo giống ñối với nhóm cây này chưa ñược quan tâm ñúng mức Trong sản xuất còn có một số vấn ñề làm hạn chế sự phát triển của cây cói là: Thị trường sản phẩm cói chưa ổn ñịnh, chất lượng cói của các giống hiện có chưa cao, kỹ thuật thu hoạch, chẻ, phơi phức tạp, nhiều giống, loài có phẩm chất cói tốt nhưng chiều dài thân lại quá ngắn, giống năng suất cao lại nhiễm bệnh ñốm vàng Chính vì thế, chọn tạo giống theo hướng chống chịu sâu bệnh ñốm vàng, có chiều dài, phẩm chất cói tốt phù hợp chế biến, giống có thân tròn không phải chẻ ñang là nhiệm vụ cấp bách ñặt ra trong thời gian tới Biện pháp chọn tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính và nhân giống bằng hạt hầu như chưa ñược thực hiện Nhận thấy vai trò và nhiệm vụ cấp bách của công tác chọn giống trong lĩnh vực lai tạo

Trang 13

giống cói, chúng tôi tiến hành ựề tài: Ộđánh giá tập ựoàn các mẫu giống cói

mới thu thập và con lai mới tạo raỢ.

1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch của ựề tài

- Chọn lọc các mẫu giống cói triển vọng từ tập ựoàn 32 mẫu giống cói thu thập ựược

- Chọn lọc ựược một số kiểu hình cây con mọc từ hạt thực sinh

1.2.2 Yêu cầu của ựề tài

- đánh giá ựặc ựiểm nông sinh học của tập ựoàn 32 mẫu giống cói thu thập ựược

- So sánh các mẫu gống cói triển vọng với nhau

- Tiến hành lai tạo các mẫu giống cói triển vọng với nhau

- Chọn lọc ựược một số cây con có kiểu hình mong muốn

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Tình hình sản xuất cói trên thế giới và Việt Nam

2.1.1 Tình hình sản xuất cói trên thế giới

Cây cói có nguồn gốc từ vùng đông Nam Á, nhưng hiện nay vùng phân bố mở rộng tới phắa Tây là Irăc, Ấn độ; phắa Bắc tới Nam Trung Quốc; phắa Nam tới châu Úc Cói cũng ựược du nhập vào Braxin ựể làm nguyên liệu ựan lát Thị trường tiêu thụ các hàng thủ công mỹ nghệ từ cói và các nguyên liệu tự nhiên trên thế giới ngày càng ổn ựịnh và mở rộng Lớn nhất là thị trường Mỹ, EU và Nhật Bản Các mặt hàng thủ công mỹ nghệ từ cói thị trường EU tăng 14%, Mỹ tăng 8% và trên toàn thế giới tăng khoảng 4%

Các nước như Trung Quốc, Nhật Bản hầu hết không sản xuất cói chẻ

Các nước này chủ yếu trồng cói không chẻ thuộc họ bấc (Juncaceacea) Kĩ

thuật sản xuất cũng có nhiều ựiểm khác biệt như: cói thu hoạch hàng năm, không lưu gốc, không mất thời gian, nhân công cho công ựoạn chẻ cói và cói thân tròn có khả năng bảo quản ựược lâu hơn

2.2.2 Tình hình sản xuất cói ở Việt Nam

Ở nước ta, cây cói ựược trồng ở 26 tỉnh thành tập trung ở 3 vùng lớn: Vùng đồng bằng ven biển Bắc Bộ, vùng biển ven Trung Bộ và vùng ven biển Nam Bộ Trong ựó các tỉnh Thanh Hóa, Ninh Bình, Trà Vinh, Vĩnh Long là các tỉnh có diện tắch cói lớn nhất Trong những năm gần ựây, do nhu cầu các sản phẩm từ cói và doanh thu cho người trồng cói tăng, cùng với việc ựầu tư các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất (giống, các biện pháp canh tác, thuốc bảo vệ thực vậtẦ) nên diện tắch và sản lượng cói không ngừng tăng lên Theo thống kê, năm 2007 nước ta có 13.800ha với tổng sản lượng lên tới 100.000 tấn Các mặt hàng thủ công mỹ nghệ làm từ cói của Việt Nam xuất ựi

Trang 15

29 nước trên thế giới (Theo “hội thảo ngành cói Việt Nam - hợp tác ñể tăng trưởng” (2008), Vân Long, Gia Viễn, Ninh Bình)

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng cói của Việt Nam

từ năm 2004 - 2008

(nghìn ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (nghìn tấn)

(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2009)

Qua bảng 2.1 cho thấy, từ năm 2004 ñến năm 2008 diện tích, sản lượng, năng suất của cói nước ta luôn có sự biến ñộng

Về diện tích: Năm 2007 diện tích trồng cói nước ta là 13,8 nghìn ha, tăng so với năm 2006 là 1,5 nghìn ha Nhưng ñến năm 2008 diện tích trồng cói lại giảm ñi so với năm 2007 là 2,1 nghìn ha

Về năng suất và sản lượng: Từ năm 2004 – 2008 năng suất cói của nước

ta luôn có sự biến ñổi Năm 2006 năng suất cói là 73,20 tạ/ha, tăng so với năm

2004 là 4,1 tạ/ha, so với năm 2005 là 8,8 tạ/ha Nhưng năm 2007 thấy, năng suất cói giảm xuống còn 71,6 tạ/ha, giảm 1,6 tạ/ha Năm 2008 năng suất tăng lên so với năm 2007 và ñạt 72,4 tạ/ha ðiều này ñược giải thích vì trong những năm gần ñây nhu cầu thị trường tăng ñối với các mặt hàng có nguồn gốc tự nhiên, giá cói nguyên liệu tăng nên người ta ñã chú trọng ñến thâm canh, áp dụng các tiến

bộ khoa học làm cho năng suất cói ñang có xu hướng tăng lên Năm 2005 sản lượng cói ñạt thấp nhất là 80,5 nghìn tấn, giảm so với năm 2004 là 9,30 nghìn

Trang 16

tấn Sở dĩ, có sự thay ñổi này là do năm 2005 diện tích và năng suất cói ñều giảm dẫn ñến sản lượng cói giảm Năm 2007 sản lượng cói cao nhất ñạt 98,80 nghìn tấn/ha do có diện tích trồng và năng suất cao

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng của một số tỉnh trồng cói chính

ở Việt Nam ( 2004 -2006) Diện tích

(1000 ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (1000 tấn) Tỉnh

2004 2005 2006 2004 2005 2006 2004 2005 2006

Thái Bình 0,26 1,59 0,30 163,6 133,1 133,3 4,25 3,94 4,00 Ninh Bình 1,59 5,25 0,90 68,90 67,60 75,60 10,96 6,78 6,8 Thanh Hóa 5,25 0,25 5,3 73,2 61,7 70,80 38,44 32,56 37,50 Quảng Nam 0,25 0,3 0,3 60,30 61,90 60,00 1,47 1,53 1,80 Bình ðịnh 0,30 0,30 - 57,40 58,20 - 1,73 1,77 - Long An 0,49 0,49 0,40 61,60 60,40 67,50 2,99 2,31 2,70 Vĩnh Long 1,38 1,38 1,10 63,20 63,90 88,20 8,73 7,30 9,70 Bến TRe 0,70 0,59 0,60 66,8 75,40 70,00 4,66 4,08 4,20 Trà Vinh 1,34 1,34 1,3 63,7 81,10 87,70 8,51 9,75 11,40

( Nguồn: Bộ NN & PTNT)

Qua bảng 2.2 cho thấy, tỉnh trồng cói nhiều nhất là Thanh Hóa với diện tích là 5,25 nghìn ha và ñây cũng là tỉnh có sản lượng cói cao nhất Tiếp ñến

là Vĩnh Long và Trà Vinh với diện tích lần lượt là 1,10 và 1,13 nghìn ha Tỉnh

có năng suất cói cao nhất là Thái Bình với 163,60 tạ/ha nhưng sản lượng không nhiều do diện tích trồng không lớn

Tuy nhiên, hiện nay sản xuất cói gặp không ít khó khăn ảnh hưởng không nhỏ ñến ngành sản xuất cói như nhiệt ñộ quá cao, mưa nhiều Năm

Trang 17

2006 do nắng hạn kéo dài trong nhiều tháng, kết hợp với sâu bệnh phá hoại, nên năng suất cói của gần 3500 ha nguyên liệu huyện Nga Sơn - Thanh Hóa giảm ñáng kể dẫn ñến các cơ sở sản xuất kinh doanh mặt hàng cói luôn ở tình trạng thiếu nguyên liệu, giá cói nguyên liệu tăng cao (10000 ñ/kg)

Thêm vào ñó, những khó khăn về thị trường năm 2007 là những khó khăn ñối với ngành cói Giá bán nguyên liệu hiện nay không ổn ñịnh và thấp Nguyên nhân dẫn tới tình trạng này là do chất lượng cói không cao, các cơ sở thủ công thay thế cói bằng nguyên liệu lục bình (bèo tây), thị trường tiêu thụ không ổn ñịnh, Trung Quốc là thị trường tiêu thụ chủ yếu của cây cói thì lại không ký hợp ñồng thu mua dài hạn

Giá phân bón và nhân công lao ñộng chế biến cói tăng cao trong khi giá cói không tăng mà có xu hướng giảm mạnh là khó khăn rất lớn ñối với người trồng cói

Cói bị nhiều loại sâu bệnh phá hại, làm năng suất cũng như chất lượng cói bị giảm

Hiện nay, trong kỹ thuật canh tác vẫn duy trì các giống cũ, canh tác chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, làm cỏ, bón phân sau mỗi ñợt thu hoạch ñể cho cói

tự mọc cho ñến khi cói thu hoạch trong vòng nhiều năm Sự du nhập các giống cói mới có chất lượng cao về ñịa phương làm các giống cói bị thoái hóa, thân cói ngắn, mềm nhỏ Các giống cói hiện nay ñược gieo trồng là giống cói bông trắng và bông nâu (Hội thảo ngành cói Việt Nam - hợp tác ñể tăng trưởng năm 2008)

2.2 Giới thiệu chung về cây cói

2.2.1 Nguồn gốc và phân loại

*/Nguồn gốc

Cây cói thuộc họ cói Cyperaceae là cây công nghiệp hàng năm dùng ñể

dệt chiếu và sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ mang bản sắc văn hóa

Trang 18

vùng ven biển nhiệt ựới Theo sách Vân đài loại ngữ của Lê Quý đôn cách ựây khoảng năm thế kỷ nhân dân ta ựã biết trồng cói và dệt chiếu Nghề dệt chiếu ựã có từ thời Lê Thánh Tông (1460-1479) do Phạm đôn Lễ ựưa từ Quảng Tây (Trung Quốc) (đoàn Thị Thanh Nhàn & cs, 1996)

Cây cói có nguồn ngốc từ ựông Nam Á nhưng hiện nay phân bố ựã ựược mở rộng: Phắa Tây tới I Rắc, Ấn độ, phắa Bắc tới Nam Trung Quốc, phắa Nam ựến Inựônêxia, Châu Úc cói còn ựược nhập vào Braxin ựể làm nguyên liệu giấy và ựan lát (Hoàng Văn Hộ, 2003)

*/Phân loại cây cói

Trong hệ thống phân loại thực vật, cây cói ựược phân loại như sau: Giới (regnum): Plantae

Ngành (divisio): Magnoliophyta

Lớp (class): Liliopsida

Bộ (ordo): Cyperales

Họ (familia): Cyperaceae

Phân họ (subfamilia): Cyperoideae

Chi (genus): Cyperus

Tên khoa học: Cyperus malaccensis Lam

Bộ cói có khoảng 70-95 chi với 3800-4000 loài, phân bố rộng rãi khắp nơi, ựặc biệt là ở vùng ôn ựới và hàn ựới

Tại Việt Nam, hiện biết 28 chi và trên 300 loài Trong họ cói

(Cyperaceae) phổ biến nhất là loài Cyperus malaccensis Lam với 2 giống:

Giống cói bông trắng dạng ựứng và giống cói bông trắng dạng xiên

2.2.2 đặc ựiểm thực vật học của cây cói

Cây cói chia làm 2 bộ phận rõ rệt: Bộ phận dưới mặt ựất (thân ngầm)

và bộ phận trên không (thân khắ sinh)

Trang 19

2.2.2.1 Rễ cói

Rễ cói có 3 loại: Rễ ăn sâu có tác dụng hút chất khoáng ở dưới sâu, rễ

ăn ngang hút chất mầu ở mặt ñất và rễ ăn nổi hút chất dinh dưỡng hòa tan trong nước

Rễ mọc ra từng ñợt xung quanh thân ngầm Theo sự phát triển thân ngầm mọc dài trước, rễ mọc dài sau ðộng thái vươn dài của rễ lúc ñầu nhanh về sau chậm dần, rễ lúc non mầu trắng, già chuyển sang mầu nâu hồng, khi chết mầu ñen Rễ sống ñược 3 tháng, rễ con và rễ nhánh thường chết trước rễ cái

Cói trồng trong ñất ngập nước sâu lâu ngày, nơi có nồng ñộ muối cao hoặc ñất chua thì bộ rế phát triển kém

2.2.2.2 Nhánh hút và thân ngầm

Những mầm ăn dưới mặt ñất gọi là nhánh hút Nhánh hút già ñi thành thân ngầm Nhánh hút và thân ngầm ñều có ñốt, mỗi ñốt có vẩy (vẩy là hình thức thoái hóa của lá)

Thân ngầm vừa giữ chức năng của thân vì có mắt có khă năng nẩy mầm, vừa giữ chức năng tích lũy và dự trữ Nhánh hút và thân ngầm dùng ñể nhân giống vô tính

Thân ngầm mầu trắng hồng (cói non), mầu trắng vàng (cói già), thân ngầm tồn tại qua nhiều lứa cói thì mầu thân càng sẫm mầu ñi

2.2.2.3 Thân khí sinh

Nằm sát mặt ñất, chỉ có ñốt trên cùng vươn dài lên tận cùng có mang lá (lá mác), hoa nở giữa lá mác

ðoạn cuối thân khí sinh dưới lá mác có một ngấn trắng gọi là khoang

cổ (chỉ có cói bông trắng và bông nâu mới có, cói ba cạnh không có ngấn trắng) Thân khí sinh cao hay thấp là do nước và phân quyết ñịnh: Bị hạn, bị mặn nhiều và thiếu màu thì thân khí sinh thấp, ñủ nước ñủ phân thì thân khí sinh cao

Trang 20

Nồng ñộ muối thích hợp ñể thân khí sinh phát triển là 0,09 – 0,2 Nồng

ñộ càng tăng số thân khí sinh giảm dần, nồng ñộ 1% cây vẫn sống nhưng chiều cao thấp, ñường kính nhỏ và thời gian sinh trưởng chậm (cói bãi 1 năm

1 vụ, cói ñồng 1 năm có thể 3 vụ, bình thường là 2 vụ)

Về mật ñộ: Mật ñộ càng dày thì chiều cao càng lớn, ñường kính thân và

ñộ chênh lệch gốc ngọn càng bé, số tiêm trên ñơn vị diện tích tăng, số ngày sinh trưởng dài, ñộng thái sinh trưởng nhanh, cói lâu xuống bộ; mật ñộ dày ánh sáng thiếu thì bóng râm ở gốc kéo dài, cây cói vươn cao, những tiêm về sau vươn dài hơn tiêm mọc trước Mật ñộ dày quá, phân bón không thích hợp cói sẽ yếu và ngả cây cho phẩm chất kém

Lá vẩy và lá bẹ ở dưới nhỏ, những lá ở trên to, lá mác thì trái lại

về tuổi thọ của lá, lá vẩy sống ngắn nhất rồi ñến lá mác, sống lâu nhất là lá bẹ, khi lá mác chết thì cói xuống bộ, lụi và chết

2.2.3 Các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển của cây cói

Vòng ñời cây cói ngắn (3 – 4 tháng ) mà tuổi thọ của ñám cói rất lâu,

có ñám cói tồn tại 60 – 70 năm

Tùy theo ñiều kiện canh tác, tính chất ñất ñai, ñộ phì, lượng mưa, khí hậu và chế ñộ chăm sóc mà cây cói có sự diễn biến khác nhau

Trồng thưa ñất ñai mầu mỡ thân ngầm to, vươn dài và cho thân khí sinh

to, thấp ðất ñai mầu mỡ, trồng dày thì thân ngầm to, ñốt ngắn, kết quả cho thân

Trang 21

Trồng cói nơi nước ngọt cọng to và dài, trồng nơi nước lợ cọng dài và ñanh, nơi nước mặn cọng cói vừa ñanh vừa ngắn

Cắt cói vụ xuân tỉ lệ tươi/ khô cao, cắt cói ở vụ mùa tỉ lệ tươi/ khô thấp Cói cắt sớm tỉ lệ tươi/ khô cao, cắt muộn (cói ñã xuống bộ) tỉ lệ tươi/ khô thấp Bãi trồng cói mà thiếu nước cói khó ñâm tiêm nhưng nước cao cói ñâm tiêm lại kém Nhiệt ñộ cao cói mau xuống bộ, nhiệt ñộ thấp cói chậm phát triển Gió nhẹ, mưa giông nhiều cói phát triển tốt, gió ñông bắc (gió heo may) cói chóng tàn

2.2.3.1 Thời kỳ vươn dài của thân ngầm

Mỗi thân ngầm có 4 mầm: Mầm 1 và 2 luôn luôn ở trạng thái hoạt ñộng mầm 3 và 4 ở trạng thái ngủ ñược lá vẩy và lá bẹ bảo vệ Trong ñiều kiện ngoại cảnh bất lợi (ngập nước, nồng ñộ muối cao ) thì mầm 1 và 2 bị hại, mầm 3 và 4 ñược bảo toàn, khi có ñiều kiện thuận lợi lại phát triển tốt

Sự vươn dài hay ngắn của thân ngầm là do miền sinh trưởng nằm ở phía dưới mỗi lóng, nó ñược bảo vệ bởi lá vẩy hay lá bẹ, lóng vươn càng dài thân ngầm càng dài Ngoài ra nó còn thụ thuộc vào mật ñộ, ñất ñai, mực nước

Mầm 1 và 2 của thân ngầm vươn dài hơn mầm 3 và 4 trong ñiều kiện năm ñầu mới trồng

Ở ñộ sâu 15cm, thân ngầm sinh trưởng chậm và yếu, gầy và có xu hướng vươn dài lên mặt ñất, thân ngầm sinh trưởng thích hợp ở ñộ sâu 3 ñến 5cm Cói trồng ở ñất khô, thân ngầm sinh trưởng ñược ở ñộ sâu 4 ñến 5cm, trong khi ñó trồng ở ruộng có nước thân ngầm ñã sinh trưởng ở ñộ sâu 2 ñến 3cm

Ruộng cói có mực nước sâu, sau khi cắt bị ngập nước lâu ngày, mầm 1

và 2 bị thối; rút nước cạn cói mọc lên toàn cọng bé, ñó chính là mầm 3 – 4 phát triển thành

Cói trồng ở ruộng sâu thì sự phát triển phụ thuộc vào ñoạn hở trên mặt nước của thân khí sinh nhiều hay ít, ở chân nước sâu nếu cấy mống dài (ñoạn

Trang 22

hở của thân khí sinh dài) thì cói ñâm tiêm mạnh

Trong sản xuất, yêu cầu thân ngầm to ñể tích lũy chất dự trữ ñược nhiều, sau này cho cây cói dài và dẻo Còn ñộ vươn dài của lóng cần ngắn, càng ngắn sẽ cho nhiều tiêm mọc lên, thân khí sinh sẽ bé và dài – ñó là yêu cầu của thị trường Muốn thế, khi cấy cần ñảm bảo ñộ sâu 3 ñến 5cm, mực nước 2 ñến 3 cm, với ñiều kiện ñất ñai mầu mỡ và khi nhổ mống, cần bảo vệ mầm 1 và 2 (tránh nhổ ñứt thân ngầm)

2.2.3.2 Thời kỳ ñâm tiêm và quy luật ñẻ nhánh

Thời kỳ ñâm tiêm và quy luật ñể nhánh chiếm một thời gian dài trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây cói, nó quyết ñịnh ñến năng suất thu hoạch Vì vậy, trong các biện pháp thâm canh tăng năng suất Sự họat ñộng chủ quan của con người là rất quan trọng

a Sự ñâm tiêm :

Cói mầm 1 ở thân ngầm mọc ra 2 thân ngầm, từ 2 thành 4, từ 4 thành 8

và cứ thế gấp ñôi mãi Hai nhánh mọc ra từ một thân ngầm tạo thành 2 ngọn (nhân dân thường gọi là nhánh chẻ ñôi), từ các nhánh ấy nhô ra khỏi mặt ñất

lá mác chưa mở gọi là sự ñâm tiêm

Tiêm của mầm một bao giờ cũng dài hơn, sinh trưởng mạnh hơn mầm

2, mầm 3 có khă năng sinh trưởng mạnh hơn mầm 4, cắt mầm 1 và 2 thì mầm

3 và 4 ñâm tiêm nhanh hơn

- Thời tiết: Nhiệt ñộ thấp quá dưới 120 C tiêm hầu như không phát triển Những ñợt ra tiêm tháng giêng, tháng 2 cao lắm cũng chỉ 60 ñến 75 cm thì lụi thành bổi và thường bị bệnh nấm vàng Lứa tiêm hữu hiệu tập trung vào các ñợt cuối tháng 3 ñầu tháng 4 (vụ xuân) và tháng 7 ñến tháng 8 (vụ mùa) Lứa tiêm tháng 11, 12 nếu ở ñất ñai mầu mỡ, chăm bón tốt sang tháng 2 có thể thu hoạch ñược (vụ 3) Nhiệt ñộ thích hợp ñể tiêm phát triển tốt là 22 ñến 280 C

- Mực nước: Mực nước càng sâu thì sự ñâm tiêm càng bị hạn chế, nếu

Trang 23

ñể mặt ñất luôn luôn ẩm thì tỉ lệ ñâm tiêm cao

- ðất ñai: ðộ pH ñể cói ñâm tiêm khỏe là 6 – 7 , còn ñộ mặn thích hợp

là 0,15% Cl—.

- Phân bón: Bón kết hợp giữa ñạm, lân và kali với tỉ lệ thích hợp thì tiêm ñâm nhanh và khỏe Bón phân chuồng kết hợp với lượng phân vô cơ theo tỉ lệ N:P thích hợp cũng cho kết quả về sự ñâm tiêm tốt hơn

b Quy luật ñẻ nhánh

Sau khi tiêm mọc 5 ñến 7 ngày thì lá mác bắt ñầu xòe (vụ xuân 5 ñến 7 ngày, vụ mùa 3 ñến 5 ngày) Ở nhiệt ñộ 25 ñến 27 o C thì cói bắt ñầu ñẻ nhánh Mỗi lần ñẻ 2 nhánh (từ mầm ngủ 1 và 2): Nhánh thứ nhất ra trước nhánh thứ hai 14 ñến 16 ngày (vụ xuân) và 10 ñến 12 ngày (vụ mùa) Nếu gặp nhiệt ñộ thấp 10 ñến 12 0C thì sự ñẻ nhánh bị ngừng trệ

Khi lá mác ñã xòe, thì sự ñẻ nhánh phát triển nhanh ðến ngày thứ 30 lại bắt ñầu ñợt tiêm khác nhô lên, ñồng thời thân khí sinh phát triển ñầy ñủ lá

bẹ, lá bao, lá mác

2.2.3.3 Thời kỳ vươn cao

Thời kỳ vươn cao (lá mác vượt quá 10 cm khỏi lá bẹ), là thời kỳ tổng

hợp tác dụng của phân bón, ẩm ñộ và nước

Muốn tăng năng suất cói cần năm vứng thời kỳ này của từng nơi, từng lúc mà ấn ñịnh thời gian chăm sóc, bón phân hợp lý

Ánh sáng và nước: Vào khoảng 22 ñến 27 0C trung tuần tháng 4 và 28 ñến 29 oC hạ tuần tháng 8 có mưa là 2 thời kỳ vươn cao mạnh nhất

Nếu nhiệt ñộ tăng dần mà kèm theo có mưa giông ñộng thái vươn cao của cói rất nhanh: Bình quân mỗi ngày tăng 3,31 cm, có ngày lên tới 6 cm

Nước mưa không những cung cấp ñầy ñủ nước trong ñất ñồng thời còn làm tăng ñộ ẩm không khí có lợi cho sự sinh trưởng của cói Mưa nhỏ và sương nhiều cũng có tác dụng xúc tiến cói lên cao Như vậy, rõ ràng là cói có

Trang 24

khả năng hút nước bằng thân Trong sản xuất, cói trống trong rợp cây rất dài, lướt, dễ bị ñổ ảnh hưởng xấu ñến phẩm chất Cói trồng dày, ánh sáng thiếu, cây cói rất bé và dài lên cũng dễ bị ñổ Trong kỹ thuật tăng năng suất cói ñể ñảm bảo phẩm chất cần chú ý số tiêm/m2 và chống lốp ñổ

Khi cói ñã xuống ngày cao nhất cũng ñến 1,5 ñến 2cm cói khô ngọn rụi xuống

Khi cói chín tức là hoàn thành một chu kì sinh trưởng, phát triển này cũng tiếp tục một chu kì mới ðợt hoa chín chuyển mầu thì ñợt tiêm mang lá lại tiếp tục mọc lên, cho nên nếu cắt sớm quá cói sẽ bị yếu khó chẻ, mà tỉ lệ tươi/ khô cao Ngược lại, cắt muộn quá thì cắt phải lứa tiêm mùa ảnh hưởng lớn ñến sự chăm sóc cho vụ sau

Xác ñịnh thời kì chín tức là xác ñịnh tỉ lệ tươi/ khô, tỉ lệ tươi/khô cao năng suất cói thấp Nếu ñịnh thời kì chín muộn cói sẽ xuống bộ nhiều hơn tốn nhiều công trong khâu thu hoạch

Cói lúc chín trình tự phơi mầu như sau:

- Phơi mầu từ dưới lên trên

- Khi chín cũng chín từ dưới lên trên

- Hoa ñầu và cuối của một bông thì phơi mầu và chín cách nhau 9 ñến

Trang 25

10 ngày

Về mầu sắc cói chín có mầu xanh óng ánh, những sợi cói va vào nhau phát ra tiếng kêu khẽ Hoa từ mầu trắng chuyển sang mầu ngà là cói bắt ñầu chín Cói chín hẳn hoa có mầu nâu

2.2.4 Yêu cầu sinh thái của cây cói

2.2.4.1 Nhiệt ñộ

Nhiệt ñộ thích hợp cho cói sinh trưởng là 22 - 280C, ở nhiệt ñộ thấp cói chậm phát triển, khi nhiệt ñộ thấp hơn 120C cói ngừng sinh trưởng, nếu cao hơn 350C ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng của cói ñặc biệt là vào giai ñoạn cuối

Ở mức nhiệt ñộ cao, cói nhanh xuống bộ (héo dần từ ngọn xuống dưới), ñộ

ẩm không khí thích hợp cho sinh trưởng trên dưới 85%

2.2.4.2 Ánh sáng

Cói là cây không phản ứng chặt với quang chu kỳ Sự ra hoa không phụ thuộc vào thời gian chiếu sáng trong ngày Cói là cây ưa sáng Cói cần nhiều ánh sáng ở thời kỳ ñẻ nhánh, sau khi ñâm tiêm và lá mác ñã xoè Ánh sáng ảnh hưởng ñến quang hợp của cây Ánh sáng có ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng vươn cao của cói Trong ñiều kiện sản xuất cói trồng dầy và trồng ở nơi

có bóng rợp làm cho cây vươn dài, yếu cây, dễ ñổ, phẩm chất sợi cói kém

2.2.4.3 Nước

Nước cũng là một nhân tố quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp ñến sinh trưởng và phát triển của cây cói Trong cây cói nước chiếm từ 80-88%, do vậy nước là nhu cầu quan trọng ñể cói sinh trưởng, phát triển Nếu ở thời kỳ ñẻ nhánh cói bị hạn hay úng sẽ ñẻ nhánh kém, ruộng cói bị thưa cây làm năng suất giảm Ở thời kỳ cói vươn cao cói cần nhiều nước, ñặc biệt là sau khi mưa dông cói vươn lên mạnh Vào mùa hanh khô (tháng 1, 2, 3), ñồng cói thường khô thiếu nước, nếu không ñáp ứng ñủ nhu cầu nước trong thời kỳ này cói

Trang 26

xấu hẳn và hầu như ngừng sinh trưởng Nếu gặp ngập úng, nước tù hãm lâu làm cho cói ñen gốc, phẩm chất kém ðể cói sinh trưởng và phát triển tốt thì biện pháp tưới tràn, tháo kiệt ñược coi là biện pháp có hiệu quả nhất

2.2.4.4 ðộ mặn

Nước mặn hay ngọt ñều ảnh hưởng nhất ñịnh ñến chất lượng của cói Nước có ñộ mặn vừa phải cói mới ñanh cây, nhưng mặn quá cói cũng không phát triển ñược Cói chỉ phát triển tốt ở ñộ mặn từ 0,2% trở xuống, ở ñộ mặn 0,4% các quá trình sinh trưởng phát triển bắt ñầu giảm, từ nồng ñộ 0,8 -1,0% cói phát triển rất yếu và khi ñộ mặn >1,0% cây cói bắt ñầu chết Nhưng thân ngầm có sức chịu mặn cao nên vẫn tồn tại; do vậy cói bãi nước mặn thường chỉ thu hoạch ñược một vụ vào mùa nước ngọt

Nước ngọt giúp cây cói mọc nhanh, bốc mạnh, nhưng nước ngọt làm cho cói to cây, xốp ruột Cói ñồng thường to hơn cói bãi một phần do ñiều kiện chăm sóc thuận lợi hơn song chủ yếu là do nước ñã bớt mặn hơn

2.2.4.5 ðất ñai, dinh dưỡng

Cói có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau như: ðất mặn, ñất ngọt, chân cao, chân trũng, ñất bãi bồi ven sông, ven biển Song thích hợp nhất là trồng trên ñất phù sa ven biển hoặc ven sông nước lợ ðộ sâu tầng ñất từ 40 – 50cm trở lên Cói sinh trưởng tốt ở pH từ 6,0 – 7,0, ñộ mặn từ 0,1 – 0,2% và thoát nước tốt

2.2.5 Kỹ thuật trồng cói

2.2.5.1 Giống cói

Hiện nay có nhiều giống cói khác nhau như: Giống cổ khoang bông trắng dạng ñứng; giống cổ khoang bông trắng dạng xiên; giống cói bông nâu; giống cói chỉ

Sản xuất cói muốn có năng suất cao, chất lượng tốt, có hiệu quả kinh tế

Trang 27

thì phải có giống tốt Ta chọn những bãi cói có cọng tròn và ñanh Chọn mống cói già ít nhất 3 năm trở lên Sau khi cắt cói vụ mùa vẫn chăm sóc tốt, ñến tháng 12 – tháng giêng cói phát triển mạnh, lúc này nhổ trồng rất tốt Chọn những mống già trên khô, ñem trồng ở ñất chuẩn bị chu ñáo mau ñâm tiêm, tốt hơn là chọn những mống ở chỗ ñất sâu, nước tù

Tránh lẫn giống, nếu không chọn cẩn thận ta sẽ trồng giống không thuần

Tránh ñứt trồi; sự ñâm tiêm của cói bắt ñầu từ mầm 1 và 2 nếu trồi bị ñứt bắt buộc cói phải ñộng ñến mầm 3 và 4 là mầm ngủ, làm ảnh hưởng chậm một thời gian sinh trưởng, khi gặp thời tiết xấu tiêm không mọc ñược

Tránh dính ñất vì trong ñất có nhiều hạt cỏ dại khi nhổ xong, thì ñem rũ gốc cói cho sạch ñất, ñể phòng cỏ dại lây lan

Lượng giống ñể cấy: Từ 500-800 kg mống/sào Bắc Bộ

2.2.5.2 ðất trồng cói

Cây cói vốn mọc hoang dã ở ven sông, ven biển nơi có thuỷ triều lên xuống, nó có thể trồng ñược ở những chân ruộng cao, chân ruộng trũng, chân ñất mặn, chân ñất ngọt Nhưng muốn cho cói có năng suất cao, phẩm chất tốt, nhất thiết phải chọn ñất trồng cói ở những nơi có ñất mầu mỡ, ñộ sâu của ñất thịt là 30- 40cm Vì vậy, trồng cói nên chọn ñất thịt bãi bồi ven biển bằng phẳng, không úng trũng chủ ñộng tưới tiêu (tốt nhất tưới bằng nước thuỷ triều), có giao thông thuận tiện

Theo các kết quả ñiều tra và phân tích mẫu ñất, ñất trồng cói có pH từ 6-8, thích hợp nhất từ 7-8; ñộ mặn từ 0.08-2.5%, thích hợp nhất từ 0.1-0.3% Nếu ñất quá mặn cây cói bị vàng úa, không phát triển ñược

2.2.5.2.1 Làm ñất kết hợp với diệt cỏ

Dùng móng lật ñất ñạt ñộ sâu từ 25-30cm Yêu cầu lật toàn diện, hướng móng nghiêng ñều

Trang 28

Sử dụng cuốc băm nhỏ ñất, yêu cầu ñất sau khi cuốc phải tơi nhuyễn, phẳng vùi sâu cỏ rác

Làm cỏ chuẩn bị ruộng cấy

- Xử lý thuốc trừ cỏ trước khi tiến hành cấy cói từ 3-5 ngày

- Làm cỏ bằng tay, vơ sạch cỏ dại lên bờ (không vùi lấp xuống bùn)

• Xử lý thuốc diệt cỏ tiền nảy mầm:

Sử dụng thuốc Butanic hoặc Heco với lượng 40-50ml/10lít nước phun ñều cho 1 sào Sau khi phun nên giữ nước ở mức 3-5cm trong 4-5 ngày, tránh ñể mất nước làm nứt nẻ mặt dược (mặt ruộng), giảm hiệu quả của thuốc

• Làm nhong rãnh

Trên mặt ruộng, vét một rãnh nhỏ rộng 30 cm, sâu 10-15 cm Ngoài ra xung quanh ruộng cũng làm nhong ñể thuận cho tưới tiêu và hạn chế cỏ dại lây lan vào ruộng

2.2.5.2.2 Chuẩn bị mống cấy và cách bảo vệ mống cói

Yêu cầu ñối với mống: Mống phải ñược chọn và ñánh ở những chân ruộng cói ñã cho thu hoạch từ 3-5 năm, không lẫn cỏ dại, sạch bệnh

Kỹ thuật ñánh mống:

Dùng liềm cắt cói hoặc mai xúc nạo mống sâu từ 3-4 cm

Dùng dao tách thành từng khóm mống, ñảm bảo mỗi khóm mống có từ 3-4 dảnh

Nhặt sạch cỏ dại và xén ñầu sao cho chiều cao thân mống giống có ñộ dại 30-40 cm

Bó các khóm mống từng bó nhỏ từ 3-5 kg

Vận chuyển các khóm mống ra ruộng ñể cấy ngay Có thể vận chuyển bằng quang gánh, xe cải tiến nhưng tuyệt ñối không ñược ñể mống bị giập

Trang 29

2.2.5.3 Thời vụ trồng

Cây cói có thể trồng ựược quanh năm nhưng tốt nhất là vụ đông Ờ Xuân từ tháng 3-4 (dương lịch) Vào thời gian này, thời tiết ấm, ựộ ẩm cao, cây cói phát triển nhanh, việc lấy giống cói (mống) thuận lợi nếu chăm sóc tốt ựến tháng 9- 10 có thể thu hoạch ựược 1 vụ trong năm ựầu Nhưng gặp khó khăn là cỏ dại phát triển rất mạnh Trồng vào tháng 7 Ờ 8 phải ựợi ựến tháng 5 Ờ 6 năm sau mới ựược thu hoạch

2.2.5.3.1 Thời vụ chăm sóc

điều tiết nước sau cấy:

Luôn giữ ựủ ẩm, tránh ựể khô nẻ mặt dược (mặt ruộng)

Làm cỏ chăm sóc ruộng cói

- Sau cấy 20-25 ngày tiến hành nhỏ cỏ bằng tay (cỏ ngạn, cỏ len, cỏ lác ), bó thành từng bó chuyển lên bờ

Làm cỏ cho cói phải làm nhiều ựợt trong vụ, sau mỗi ựợt nhổ cỏ tiến hành bơm nước, mực nước trong ruộng cói từ 3-5 cm

- Thời kỳ ựâm tiêm: Các lứa tiêm bắt ựâu phát triển mạnh nhất (vào các tháng 2-3, 6-7 và 11- 12) Nếu thời kỳ này tác ựộng vào như làm cỏ, khơi nhẹ lớp mặt, tưới nước sẽ giúp cây cói ựâm tiêm nhanh, nhiều, hình thành thân cói ựồng ựều

- Thời kỳ ựẻ nhánh: (Vào tháng 3 - 4, 7 - 8 và 11 Ờ 12) sau khi tiêm mọc ựược 8 Ờ 15 ngày thì sự ựẻ nhánh bắt ựầu Thời kỳ này, cây cói ựòi hỏi thức ăn nhiều, bón phân kịp thời cói phát triển tốt, thiếu dinh dưỡng cói từ mầu xanh chuyển sang mầu vàng và ựầu lá mác bắt ựầu héo, nếu trong ựám cói có mầu xanh ựậm là cói thừa ựạm

- Thời kỳ vươn cao: (Vào tháng 4 Ờ 5, 8 Ờ 9 và 12 tháng 1) Thời kỳ này cần trời râm, nước, thức ăn Nếu dâng nước ở ruộng lên cao, khi nước xuống thì rút kiệt tức là làm cho gốc cói trắng và ựanh

Trang 30

Thời kỳ này cần chú ý: Mực nước nếu cao thì gốc xốp, ñọng nước gốc cói sẽ ñen, cói thừa ñạm gặp mưa dễ ñổ

2.2.5.3.2 Thời vụ thu hoạch

Khi cói già, cói dẻo mới thu hoạch, nhằm vào lúc trời nắng mới thu hoạch tháng 6 – 7 và 10 – 11 là những tháng có nắng nhiều (ở nông trường trong thởi gian này có những ñợt nắng to kéo dài khoảng 2 – 3 tuần)

2.2.5.4 Chế ñộ tưới nước của cây cói

Trong cây cói tỉ lệ nước chiếm 81 – 88% Do ñó, nước là một yếu tố hết sức quan trọng, giúp cho cói phát sinh và phát triển bình thường Vụ khô hanh tháng 1,2,3 là lúc cói thiếu nước ở ñất, ở không khí, nếu không ñáp ứng ñầy ñủ yêu cầu về nước của cói lúc này, thì cây cói dường như ngừng phát triển

Nước có ñộ mặn vừa phải cói mới ñanh, mặn quá cói cũng không mọc ñược, nếu có mọc thì cũng chậm

Khi cói mới cắt nếu bị nước mặn tràn vào, cói bị chết lụi dần Nước ngọt giúp cói mọc nhanh, bốc nhanh nhưng nước ngọt sẽ làm cho cói to cây, xốp ruột Vì vậy, chất lượng nước ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất, sản lượng

và chất lượng của cói

Cây cói rất cần nước, nhưng mực nước cao quá cũng ảnh hưởng không những ñến sản lượng, mà còn ảnh hưởng ñến phẩm chất Gặp hạn, cói không chết nhưng xấu hẳn ñi, bị úng cói to cây, gốc ñen, phẩm chất kém Hơn nữa

ñể nước tù có nhiều kí sinh trùng, ấu trùng sán vịt gây nên bệnh viêm da ảnh hưởng ñến người nông dân Vậy chế ñộ nước của ñồng cói là luôn luôn thay nước và giữ mực nước cần thiết qua các thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây cói

2.2.5.5 Diệt cỏ dại

Năng suất của cói quan hệ rất lớn ñến việc có mặt hay không có mặt

Trang 31

của cỏ dại: Cói tốt ắt cỏ, cói xấu hiều cỏ Tuổi thọ của ruộng cói cũng phụ thuộc vào mật ựộ của cỏ dại: Ruộng ắt cỏ tuổi thọ cao, ruộng nhiều cỏ quá phải phá ựi Cỏ dại là chỗ ẩn nấp của sâu bệnh

Tùy vùng ựất mặn nhiều hay ắt, tùy loại ựất là thịt hay cát, tùy mực nước là cao hay thấp mà có những giống cỏ dại thắch nghi

- Khâu làm ựất: Ngoài việc cầy sâu bừa kỹ, cần chú ý ựến chỗ cao nước không ngập ựến cỏ dễ phát triển Cầy bừa xong ựể nước khi khô khi ướt, nhử

cỏ mọc lên rồi bừa, làm 3 - 4 lần Muốn thế việc chuẩn bị ựất ựể cấy cói phải làm sớm đám cói nào nhiều cỏ quá tổ chức luân canh cấy lúa vài vụ sau ựó lại cấy cói

- Khâu giống, phân bón, tưới nước: Cần tránh hạt cỏ dắnh vào củ cói, ựề phòng hạt cỏ dại có trong phân chuồng (ủ thật oải mới bón) Các nguồn nước trước khi ựưa vào ruộng phải dùng lưới chắn vớt hạt, cỏ chỉ, cỏ lông lợn trôi

và ruộng

- Khâu chăm sóc: Nông dân thường có tập quán bón trấu cho cói sau mỗi ựợt làm cỏ Trấu có tác dụng che kắn mặt ựất không cho hạt cỏ nẩy mầm Khi cói tốt, kắn chân, cỏ dại sẽ bị tiêu diệt

2.2.5.6 Thu hoạch và bảo quản cói

Sau khi bón thúc 2 tháng là có thể thu hoạch Mỗi năm có 2 vụ thu hoạch cói Vụ mùa thu hoạch vào tháng 9-10 dương lịch; vụ xuân thu vào tháng 5-6

Khi cây cói ựã chuyển màu vàng, tròn ngọn là ựã ựến thời gian thu hoạch Thu hoạch cói phải chọn những ngày nắng ráo, tập trung thu hoạch nhanh, gọn đối với vụ xuân thu hoạch trong tháng 6, vụ mùa thu hoạch vào tháng 10 Năng suất cói bình quân năm ựầu từ 200-250 kg/sào/vụ, từ vụ thứ hai trở ựi ựạt trên 300 kg/sào/vụ

* Cắt cói: Dùng liềm chuyên dùng (liềm cắt cói) ựể cắt, cắt cách gốc

Trang 32

3-5 cm, từ vụ thứ 2 trở ñi cắt sát gốc (cắt mạt)

* Phân loại cói

- Cắt xong tuỳ theo cói tốt, xấu, dài, ngắn sẽ phân loại cói Thông thường cói ñược phân làm 4 loại:

* Chẻ cói: Sử dụng máy chuyên dùng (guồng chẻ) ñể chẻ cói

- Thao tác chẻ cói: 1 người cho gốc cói vào máy, 1 người kéo cói

- Yêu cầu: Cây cói ñược chẻ ñôi ñều từ gốc ñến ngọn

- Cói sau khi chẻ xong ñược bó thành từng bó nhỏ ñể dễ phơi

Lưu ý: Cói cắt ñến ñâu phân loại và chẻ ngay ñến ñó Nếu ñể lâu gốc cói sẽ khô rất khó chẻ Nếu chưa chẻ ñược ngay phải dùng bổi phủ kín tránh cói bị héo

* Phơi cói

- Cách phơi: Rải mỏng, ñều các mưởng cói Hai ñầu ngọn của các mưởng gối với nhau từ 30-40 cm, ñể cói khô ñều Mỗi rả cói nếu thời tiết nắng ñều phải phơi từ 2-3 ngày Sau mỗi ngày phơi, thu gom vào buổi chiều khi hết nắng, ñể nơi thoáng gió, có che ñậy tránh sương gió Trong khi phơi nếu gặp mưa phải thu kịp thời Cói phơi bị mưa ướt sẽ kém phẩm chất

- Yêu cầu: Cói phải ñược phơi ñến khô kiệt

* Gù cói

Khi cói ñã khô ñều (trắng ngà) tiến hành gù cói (bó cói) Khi gù cói phải lựa riêng từng loại Mỗi bó khoảng 10-12 kg (ñường kính gốc mỗi bó 20-

Trang 33

25 cm) ñể tiện vận chuyển Mỗi bó dùng 3-5 ñai ñể gù, tận dụng thân cói chết (bộ) xoắn lại ñể làm ñai bó

- Khi gù cói xong phải xếp gọn các bó lại ñể bảo quản, nếu nhiều phải ñánh ñụn ðụn cói ñánh nơi cao ráo, ngoài trời

- Cách ñánh ñụn: Xếp 2-3 lượt cói và ñiểm một lượt bổi xung quanh ñể tránh mưa gió Cứ làm như vậy cho ñến khi hết cói Dùng bổi cói khô lợp 1 lượt dày ñể bảo quản lâu dài

* Chăm sóc ruộng cói sau khi thu hoạch

Ruộng cói sau khi thu hoạch xong phải làm vệ sinh như: cào bổi, làm

cỏ bờ, nạo vét rãnh, giữ ñủ ẩm Tiếp tục chăm sóc bón phân ñể ñón tiêm mầm cho vụ sau

2.2.6 Tác dụng của cây cói

Cây cói là cây có rất nhiều tác dụng khác nhau, thân cói ñược dùng từ rất lâu ñời ñể bện dây, ñan chiếu, ñan thảm, túi và nhiều hàng mĩ nghệ khác

Loại thân cói ngắn không ñan lát ñược (gọi là bổi) có thể dùng làm nhà, chất ñốt hay nguyên liệu chế biến giấy cao cấp khác

Ở Việt Nam, cói ñược dùng làm thuốc Bộ phận dùng là thân rễ hay thân ngầm Do có vị ngọt, hơi the, có mùi thơm, tính mát, nên thâm ngầm của cói ñược dùng làm thuốc lợi tiểu, tiêu viêm, thông huyết mạch Theo tài liệu nghiên cứu ở Việt Nam thân ngầm chứa 3,1% tannin, 0,7% flavonoid, 0,5% tinh dầu và 0,5% alkaloid Theo ðỗ Tất Lợi (1977) bài thuốc có củ cói dùng chữa cho trẻ em gầy yếu như sau: Củ cói mang sao vàng (40g), vỏ chuối tiêu thành bột, trộn ñều với bột thịt cóc 40g Mang sấy khô và tán nhỏ củ cói và vỏ chuối thành bột, trộn ñều với bột thịt cóc, thêm kẹo mạch nha vào làm thành viên, mỗi viên 4g, ngày cho ăn 2 – 4 viên, chia làm 2 lần

Trang 34

2.3 Những kết quả nghiên cứu cói ở Việt Nam

Cây cói là cây công nghiệp hàng năm, có giá trị kinh tế cao Bởi vậy,

ñã có rất nhiều các nghiên cứu về cây cói ðặc biệt, trong những năm gần ñây khi mà cây cói ñang trở thành cây hàng hóa chiến lược

Nguyễn Văn Hoan (2008) khi nghiên cứu cây cói ở Thái Bình ñã thấy rằng, diện tích trồng cói ở Thái Bình ñang bị thu hẹp dần nhưng năng suất lại ñược tăng lên ðặc biệt, từ sau năm 2000 cây cói Thái Bình không chỉ trồng ở những ở những huyện ven biển mà còn ñược trồng ở các chân ñất chua của huyện Quỳnh Phụ Với việc áp dụng các kỹ thuật thâm canh cây cói ñã ñạt ñược năng suất 750kg/sào (21 tấn/ha) mở ra khả năng thu hẹp diện tích nhưng vẫn ñạt ñược sản lượng ñáng kể Giống cói ở Thái Bình ñược phân làm 2 nhóm rõ rệt do quá trình bình tuyển và di thực sâu vào vùng ñất giữa

Bảng 2.3 Các giống cói chủ yếu ở Thái Bình

TT Tên giống Kiểu thân Vùng phân bố Mức ñộ phổ biến

khoang cổ Cói tròn Ven biển – ñất giữa Rất phổ biến

3 Bông hoa bát Cói tròn Ven biển Ít phổ biến

Các giống cói ñược người dân gọi tên theo ñặc ñiểm ra hoa gồm có: Búp ñòng khoang cổ, bông chẽ, bông hoa bát, bông nâu và hoa gấu Có 5 giống thường gặp ở các ñịa phương nhưng mức ñộ phổ biến khác nhau, trong

ñó giống búp ñòng khoang cổ gặp phổ biến ở cả hai vùng: ven biển và ñất

giữa

Trang 35

Bảng 2.4 ðặc ñiểm của hai loại hình sinh thái giống búp ñòng khoang cổ

ở Thái Bình

TT Chỉ tiêu Loại hình ven biển Loại hình ñất giữa

5 Tiềm năng năng suất 18 – 20 tấn 26 – 30 tấn

Do ñược chọn theo hướng thích nghi mà một nhóm sinh thái mới của giống búp ñòng khoang cổ ñã ñược hình thành, cho năng suất cao mà không cần nước lợ

Nguyễn Thị Ngọc Huệ (2008) nghiên cứu về biến ñổi khí hậu và tiềm năng sử dụng ña dạng cây cói ñã chỉ ra nguồn gen cói ña dạng phong phú ñặc biệt là các loài cói dại Loài cói dại có tính thích ứng rất cao với môi trường

Sự phân bố các loài cói rất rộng từ Bắc vào Nam, ở vùng ñồng bằng có ñộ cao

0 – 2m ở Nam ðịnh ñến ñộ cao hơn 1000m ở Bắc Hà, Lào Cai Cói ñược trồng trên các vùng ñất hoang hóa, ñất bị ngập úng, nhiễm phèn, nhiễm mặn nên tiềm năng mở rộng diện tích còn rất lớn Mặt khác, trồng cói giúp cho bờ biển chống xói lở, hạn chế tác hại của biến ñổi khí hậu Cói cũng là cây duy nhất chống lại sự xâm lấn của sú vẹt Ngoài nhân giống bằng thân ngầm (mống cói), cói có thể nhân giống bằng hạt Chính sự sản sinh hữu tính làm quần thể cói phân ly Mỗi cây cói là một mẫu giống khác biệt Nếu xét trên quan ñiểm ña dạng gen thì ñây là nguồn vật liệu ban ñầu phong phú ñể chọn lọc ra những dạng cói mới có tính thích ứng cao với sự xâm nhập mặn hay

Trang 36

hạn hán Các giống cói ở Việt Nam thường phải chẻ, thân mềm xốp, nhất là trồng trong ñiều kiện mùa mưa, ñộ mặn thấp ðiều này gây tốn kém trong việc phơi sấy nhất là thu hoạch vào mùa mưa làm màu sắc cói xấu, chất lượng cói giảm Ở Trung Quốc và Nhật Bản trồng chủ yếu một số loại cói không chẻ, thân nhỏ, hàm lượng xenlulose cao tỏ ra có ưu thế trong việc phơi sấy và làm hàng thủ công mỹ nghệ Gần ñây một số công ty ñã nhập vào Việt Nam giống cói thân nhỏ, tròn không chẻ, ñang làm thử nghiệm ñánh giá ñể xác ñịnh vùng trồng và biện pháp canh tác thích hợp Như vậy, ngoài việc ñiều tra, nghiên cứu những loài có thân cói nhỏ, tròn trong nước, ñây cũng là hướng ña dạng nguồn gen ñể khai thác nguồn gen cói trước sự biến ñổi khí hậu

Theo Ninh Thị Phíp (2008) khi nghiên cứu về năng suất thực thu của 2 giống cói bông nâu và bông trắng ở các thời ñiểm khác nhau thu ñược các kết quả sau:

Năng suất và phẩm chất cói loại 1 tăng dần từ khi trồng mới và ñạt cao nhất vào thời ñiểm 3 năm sau trồng, giảm dần ở năm thứ 4 và giảm mạnh sau trồng 5 năm Thời gian ñảo cói thích hợp là 4 năm sau trồng ñối với cả 2 giống cói bông trắng và bông nâu

Cũng theo Ninh Thị Phíp thì mật ñộ trồng cũng ảnh hưởng ñến năng suất và phẩm chất của cây cói Mật ñộ trồng là 2500 khóm/ha làm tăng năng suất và tỉ lệ cói loại 1 Ở mật ñộ này thích hợp với cả 2 giống cói bông trắng

và bông nâu

Theo ðoàn Thanh Nhàn (1996): Bón phân cho cói bao gồm bón lót và bón thúc Bón lót có tác dụng lâu dài ñến sinh trưởng của cây cói trong những năm tiếp theo, thường bón với số lượng lớn tùy ñiều kiên; bón 10-20 tấn phân chuồng + 20-30 kg supe lân cho 1 ha Bón thúc chia làm 3 lần vào các thời kỳ ñâm tiêm, ñẻ nhánh và vươn cao với lượng 400 - 500 kg ñạm sunphat cho 1ha Bón nặng vào thời kỳ ñâm tiêm (sau trồng từ 20 - 30 ngày) Sau khi tiêm

Trang 37

mọc ñược 40 - 50 cm, tiến hành cắt ngắn cói tạo ñiều kiện cho cói mọc ñồng ñều hơn, làm sạch cỏ sau ñó tiến hành bón thúc nuôi nhánh lần 2 Lần này chia làm 2 ñợt, ñợt 1 bón 2/3 số phân, sau 7 - 10 ngày bón bổ sung 1/3 số phân còn lại Lần thứ 3 bón thúc cho cói vươn dài trước thu hoạch 25 - 30 ngày Bón lót lân cho cói giai ñoạn ñầu cói phát triển nhanh sau ñó chậm dần, cây cứng, ñanh rảnh, nhỏ cây, dáng ñẹp nhưng không dài dễ chế biến, phơi mau khô, tỷ lệ cói chẻ tăng Các công thức bón lót lân ñề làm cho cói chin sớm: Bón lót 15 kg/sào cói chín sớm 2 tuần, 10 kg/sào cói chín sớm 5 - 7 ngày

Nguyễn Tất Cảnh và Nguyễn Văn Hùng (2008) cho rằng môi trường ñất, nước vùng trồng cói ngày càng bị ô nhiễm do bón phân và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật gây ra Mức ñộ ô nhiễm phụ thuộc vào liều lượng bón và cách

sử dụng Các chế ñộ phân bón khác nhau ảnh hưởng rõ rệt ñến môi trường ñất, nước trồng cói Trong ñó, biện pháp bón vãi là biện pháp dễ gây ô nhiễm môi trường ñặc biệt là môi trường nước do phân dễ bị rửa trôi thấm sâu và bay hơi Bón phân viên nén là biện pháp tích cực về môi trường ñất nước, giảm ñược các tác ñộng tiêu cực (tăng hàm lượng NH4+, NO3- vượt quá ngưỡng cho phép) gây ô nhiễm môi trường ñất, nước do các biện pháp truyền thống trước ñây và ñặc biệt là biện pháp bón vãi phân hóa học gây ra

Theo Nguyễn Tất Cảnh và cộng sự (2008): Các công thức khác nhau có ảnh hưởng khác nhau rõ rệt ñến sinh trưởng phát triển ñến cây cói Bón phân viên nén làm tăng số lượng tiêm, tiêm hữu hiệu và tỷ lệ cói dài Các phương pháp bón phân ít ảnh hưởng ñến hàm lượng xenlulose Bón phân viên nén cho hiệu quả sử dụng ñạm tăng 2 lần so với bón phân rời

Cũng theo Nguyễn Tất Cảnh và Nguyễn Văn Hùng (2008) khi nghiên cứu về nước tưới cho cói thấy rằng: Cói là cây rất cần nước, thiếu nước cói mọc kém, năng suất thấp Ngược lại úng nước sẽ ảnh hưởng tới năng suất, phẩm chất cói Trong thời kỳ vươn cao cói chịu mặn yếu, yêu cầu nước tưới

Trang 38

cho cói ở thời kỳ này từ 0,08 – 0,25% thì cói sinh trưởng phát triển tốt Nếu tưới nước có ñộ mặn nhỏ hơn 0,03% thì cói sinh trưởng rất tốt, cây cói to, dài, xanh, nhưng phẩm chất kém (xốp ruột, ñộ dai kém) Nếu nước có ñộ mặn > 0,5% cói hầu như ngừng tăng trưởng Mặt khác mực nước, chế ñộ tưới nước cũng ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát triển của cây cói Cói ñâm tiêm nhiều nhất và thời gian ñâm tiêm ngắn nhất trong ñiều kiện ẩm ráo chân (ñể ráo chân 4 ngày, 1 ngày cho mực nước 5cm), ở mức nước càng cao cói ñâm tiêm càng chậm và số lượng tiêm càng ít Tuy nhiên, phải ñể cho ruộng cói ngập nước trong thời gian nhất ñịnh ñể hạn chế sự phát triển của cỏ dại Phương pháp tưới nước cho cói ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả của phân bón, khi ruộng cói ngập nước lâu ngày, quá trình ñâm tiêm cói bị ngừng trệ, cói bị ñen gốc, nếu bón phân cho cói lúc này phần lớn sẽ bị rửa trôi, còn khi không có nước,

do ruộng cói rất dày nên phân bị dính trên thân cói không xuống ñược dưới ñất làm cho cói bị cháy khi gặp nắng, phân bị bay hơi Kinh nghiệm của người dân thường bón phân cho cói vào thời ñiểm trước cơn mưa, ruộng cói lúc này ñược ngọt hóa, phân không bị mất do bay hơi nhưng lại bị rửa trôi do nước mưa chảy tràn Trong những năm gần ñây do hệ thống kênh mương ñê ñiều không những thiếu mà còn xuống cấp làm cho hệ thống cung cấp nước ngọt bị thiếu hụt dẫn tới hiện tượng xâm thực của nước biển ngày càng vào sâu trong ñất liền, làm cho nhiều cánh ñồng bị thiếu nước ngọt, ñộ mặn tăng, chế ñộ tưới tiêu cho cây cói không ñược ñảm bảo, ñặc biệt là nước tưới cho cói thường bị nhiễm mặn làm cói chết hàng loạt Kết quả phân tích hàm lượng muối ở các mẫu nước trong thời gian cói sinh trưởng cho thấy nước ở ñây ñã

bị nhiễm mặn, hàm lượng muối dao ñộng trong khoảng 0,12% - 0,67% và ñạt mức trung bình 0,35% Trong số ñó có 85% số mẫu ñộ mặn lớn hơn 0,25%, vượt quá ñộ mặn phù hợp cho sự phát triển của cây cói (0,08% - 0,25%) ðiều

ñó cho thấy hoạt ñộng tưới tiêu ở vùng cói chưa ñáp ứng ñược nhu cầu sản

Trang 39

xuất, cây cói không thể phát triển ựồng thời làm cho nguốn nước mặt cũng bị nhiễm mặn, người dân không thể sử dụng vào mục ựắch sinh hoạt

Phạm Ngọc Vượng và cộng sự (2008) cho rằng: đạm là yếu tố quyết ựịnh ựến sinh trưởng của cây như chiều cao, số nhánh hữu hiệu, sự tắch lũy chất khô của cói Lượng ựạm bón càng cao ựộng thái sinh trưởng càng mạnh

Tỷ lệ sâu bệnh trên cói cũng thay ựổi theo mức phân ựạm, bón ựạm ở mức cao làm tỷ lệ sâu bệnh cũng tăng

Theo Vũ đình Chắnh (2008) khi nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng ựạm bón ựến sinh trưởng phát triển và năng suất cói vụ xuân tại Kim Sơn Ờ Ninh Bình cho rằng: Bón ựạm làm tăng các chỉ tiêu sinh trưởng của cây cói so với công thức không bón ựạm như: Số tiêm hữu hiệu, chiều cao cây, các chỉ

số ựạt mức bón 200 kgN/ha Bón ựạm ảnh hưởng ựến năng suất cói chẻ, năng suất ựạt cao nhất là 91 tạ/ha ở mức bón là 200kg N/sào, ở mức bón 0 kgN/ha năng suất ựạt thấp nhất với 69,1 tạ/ha Liều lượng bón khác nhau có ảnh hưởng ựến chất lượng sợi cói, mức bón 150 và 200 kg/ha cho chất lượng sợi cói tốt, sợi cói dài trên 1,55m chiếm tỷ lệ cao Lãi thuần ựạt 31.400.000/ha Liều lượng ựạm còn ảnh hưởng ựến tỷ lệ tươi/khô Bón lượng ựạm cao trên 200kg/ ha thì xu hướng nhiễm sâu bệnh tăng, tỷ lệ cói khô/tươi giảm Tác giả khuyến cáo bón 200 kg N/ha + 90kg P2O5 trên ựất Kim Sơn Ờ Ninh Bình cho lãi thuần cao

Trang 40

3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu nghiên cứu

- 32 mẫu giống cói mới ñược thu thập

Danh mục các mẫu giống tham gia thí nghiệm

thu thập Tên ñịa phương Tên khoa học

ðịa ñiểm thu thập

5 MC09 Cói C tegetiformis Roxb Thôn 8, Quảng Vọng, Quảng

Xương, Thanh Hóa

6 MC12 Cói bông trắng C tegetiformis Roxb Thôn 5, Nga Thái, Nga Sơn,

Thanh Hóa

7 MC13 Cói bông vàng C malaccensis Lamk Thôn 5, Quảng Vọng, Quảng

Xương, Thanh Hóa

10 MC22 Lác Goong C tegetiformis Roxb Ấp ðức Mỹ, ðức Mỹ, Trà Vinh

11 MC29 Lác vong C tegetiformis Roxb Ấp Cà Hom, Hàm Giang, Trà Cú,

Ngày đăng: 22/11/2013, 15:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Nguyễn Tất Cảnh và cộng sự trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. Tổng quan sản xuất cúi Việt Nam, Hội thảo “Ngành cúi Việt Nam - Hợp tỏc ủể tăng trưởng” Vân Long Ninh Bình 2008, Tr 1 – 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ổ"ng quan s"ả"n xu"ấ"t cúi Vi"ệ"t Nam, "Hội thảo “Ngành cúi Việt Nam - Hợp tỏc ủể tăng trưởng
2- Vũ đình Chắnh đại học Nông nghiệp Hà Nội ỘTìm hiểu ảnh hưởng của liều lượng ủạm bún ủến sinh trưởng phỏt triển và năng suất cúi vụ xuõn tại huyện - Kim Sơn - tỉnh Ninh Bình” Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tỏc ủể tăng trưởng” Võn Long Ninh Bỡnh 2008, Tr 136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ỘTìm hi"ể"u "ả"nh h"ưở"ng c"ủ"a li"ề"u l"ượ"ng "ủạ"m bún "ủế"n sinh tr"ưở"ng phỏt tri"ể"n và n"ă"ng su"ấ"t cúi v"ụ" xuõn t"ạ"i huy"ệ"n - Kim S"ơ"n - t"ỉ"nh Ninh Bình” "Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tỏc ủể tăng trưởng
3- Nguyễn Mạnh Hà chủ biên, Sở Nông nghiêp Ninh Bình, Nông trường Bình Minh. Quy trình trồng cói tháng 10 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình tr"ồ"ng cói tháng 10 n"ă
4- Phạm Quang Hà, Mai Văn Trịnh viện Mụi trường Nụng nghiệp. Biến ủổi khí hậu, kinh nghiệm của thế giới và một số nội dung thích ứng trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn vùng ðBBB, Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tỏc ủể tăng trưởng” Võn Long Ninh Bỡnh 2008, Tr 50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bi"ế"n "ủổ"i khí h"ậ"u, kinh nghi"ệ"m c"ủ"a th"ế" gi"ớ"i và m"ộ"t s"ố" n"ộ"i dung thích "ứ"ng trong l"ĩ"nh v"ự"c nông nghi"ệ"p và phát tri"ể"n nông thôn vùng "ð"BBB, "Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tỏc ủể tăng trưởng
5- Nguyễn Thị Ngọc Huệ, PRC, VAAS. Biến ủổi khớ hậu và tiềm năng sử dụng ủa dạng nguồn gen cõy cúi, Hội thảo “Ngành cúi Việt Nam - Hợp tỏc ủể tăng trưởng” Võn Long Ninh Bỡnh 2008, Tr 74, 76 -78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bi"ế"n "ủổ"i khớ h"ậ"u và ti"ề"m n"ă"ng s"ử" d"ụ"ng "ủ"a d"ạ"ng ngu"ồ"n gen cõy cúi, "Hội thảo “Ngành cúi Việt Nam - Hợp tỏc ủể tăng trưởng
6- Nguyễn Văn Hoan ðại học Nông Nghiệp Hà Nội. Cây cói Thái Bình - trồng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tỏc ủể tăng trưởng” Võn Long Ninh Bỡnh 2008, Tr 56 – 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cói Thái Bình - tr"ồ"ng, ch"ế" bi"ế"n và tiêu th"ụ" s"ả"n ph"ẩ"m. " Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tỏc ủể tăng trưởng
7- Nguyễn Quang Học, PGS. TS Nguyễn Tất Cảnh, Nguyễn Văn Thắng ðại học Nông nghiệp Hà Nội. Thực trạng và ủề xuất giải phỏp phỏt triển vựng chuyờn canh cúi trờn ủịa bàn huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoỏ. , Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác ủể tăng trưởng” Võn Long Ninh Bình 2008, Tr 67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th"ự"c tr"ạ"ng và "ủề" xu"ấ"t gi"ả"i phỏp phỏt tri"ể"n vựng chuyờn canh cúi trờn "ủị"a bàn huy"ệ"n Nga S"ơ"n, t"ỉ"nh Thanh Hoỏ. ", Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác ủể tăng trưởng
8- Lờ Trọng Hiếu, Phạm Văn Hiền ðại học Nụng lõm TPHCM. “Xỏc ủịnh lượng ủạm bún thớch hợp cho cúi vụ hố - thu năm 2007 trờn ủất phự sa cổ xã Long ðịnh, huyện Cần ðước, tỉnh Long An” Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tỏc ủể tăng trưởng” Võn Long Ninh Bỡnh 2008, Tr 128 -129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xỏc "ủị"nh l"ượ"ng "ủạ"m bún thớch h"ợ"p cho cúi v"ụ" hố - thu n"ă"m 2007 trờn "ủấ"t phự sa c"ổ" xã Long "ðị"nh, huy"ệ"n C"ầ"n "ðướ"c, t"ỉ"nh Long An” "Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tỏc ủể tăng trưởng
9- Phạm Thị Mơ k49 khoa Tài nguyên Môi trường. Nghiên cứu ảnh hưởng của cỏc chế ủộ bún phõn ủến mụi trường nước và năng suất, chất lượng cói vụ Xuân 2008 tại Kim Sơn – Ninh Bình. Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2008,Tr 18 -19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u "ả"nh h"ưở"ng c"ủ"a cỏc ch"ế ủộ" bún phõn "ủế"n mụi tr"ườ"ng n"ướ"c và n"ă"ng su"ấ"t, ch"ấ"t l"ượ"ng cói v"ụ" Xuân 2008 t"ạ"i Kim S"ơ"n – Ninh Bình
11- Hoàng Ngọc Sơn K49 khoa Nông học ðại học Nông nghiệp Hà Nội. ðiều tra tình hình sâu bệnh hại cói ở Công ty Nông nghiệp Bình Minh huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình trong vụ mùa 2007 và khảo sát hiệu lực của một số thuốc phòng trừ. Báo cáo thực tập tốt nghiệp ,Tr 5 – 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: i"ề"u tra tình hình sâu b"ệ"nh h"ạ"i cói "ở" Công ty Nông nghi"ệ"p Bình Minh huy"ệ"n Kim S"ơ"n, t"ỉ"nh Ninh Bình trong v"ụ" mùa 2007 và kh"ả"o sát hi"ệ"u l"ự"c c"ủ"a m"ộ"t s"ố "thu"ố"c phòng tr
12- Nguyễn Văn Viên ðại học Nông nghiệp Hà Nội. ðiều tra tình hình sâu, bệnh hại cói ở Công ty Nông nghiệp Bình Minh, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình và khảo sát hiệu lực của một số thuốc phòng trừ sâu bệnh hại cói.Hội thảo “Ngành cúi Việt Nam - Hợp tỏc ủể tăng trưởng” Võn Long Ninh Bình 2008, Tr 120 – 121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: i"ề"u tra tình hình sâu, b"ệ"nh h"ạ"i cói "ở" Công ty Nông nghi"ệ"p Bình Minh, huy"ệ"n Kim S"ơ"n, t"ỉ"nh Ninh Bình và kh"ả"o sát hi"ệ"u l"ự"c c"ủ"a m"ộ"t s"ố" thu"ố"c phòng tr"ừ" sâu b"ệ"nh h"ạ"i cói". Hội thảo “Ngành cúi Việt Nam - Hợp tỏc ủể tăng trưởng
13- Phạm Thị Vượng, ThS ðặng Thị Bình, ThS Nguyễn Văn Chí viện Bảo Vệ Thực Vật. Kết quả nghiên cứu bọ vòi voi hại cói.Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác ủể tăng trưởng” Võn Long Ninh Bỡnh 2008, Tr 98 - 102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế"t qu"ả" nghiên c"ứ"u b"ọ" vòi voi h"ạ"i cói."Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác ủể tăng trưởng
14- Trung tõm Quốc gia Biờn Soạn từ ủiển Bỏch Khoa Việt Nam. Từ ủiển bách khoa nông nghiệp, Hà Nội 1991, Tr 132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ừ ủ"i"ể"n bách khoa nông nghi"ệ"p

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng của một số tỉnh trồng cói chính - Đánh giá tập đoàn các mẫu giống cói mới thu thập và các con lai mới tạo ra
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng của một số tỉnh trồng cói chính (Trang 16)
Sơ đồ thí nghiệm đánh giá tập đồn các mẫu giống thu thập: - Đánh giá tập đoàn các mẫu giống cói mới thu thập và các con lai mới tạo ra
Sơ đồ th í nghiệm đánh giá tập đồn các mẫu giống thu thập: (Trang 42)
Bảng 4.1. ðặc ủiểm tăng trưởng chiều cao (cm) và ủộng thỏi ủõm tiờm  (tiêm/m 2 ) của tập đồn các mẫu giống cĩi ở vụ mùa 2009 và vụ xuân 2010 - Đánh giá tập đoàn các mẫu giống cói mới thu thập và các con lai mới tạo ra
Bảng 4.1. ðặc ủiểm tăng trưởng chiều cao (cm) và ủộng thỏi ủõm tiờm (tiêm/m 2 ) của tập đồn các mẫu giống cĩi ở vụ mùa 2009 và vụ xuân 2010 (Trang 48)
Bảng 4.1 cho thấy, chiều cao cõy của cỏc mẫu giống biến ủộng 25,5 cm  (152  cm  ủến  177,5  cm)  ở  vụ  mùa,  còn  vụ  xuân  là  28,4  cm  (157,3  cm  ủến  185,7  cm) - Đánh giá tập đoàn các mẫu giống cói mới thu thập và các con lai mới tạo ra
Bảng 4.1 cho thấy, chiều cao cõy của cỏc mẫu giống biến ủộng 25,5 cm (152 cm ủến 177,5 cm) ở vụ mùa, còn vụ xuân là 28,4 cm (157,3 cm ủến 185,7 cm) (Trang 49)
Bảng 4.2. Năng suất thực thu và tỷ lệ khơ/tươi của tập đồn các mẫu  giống cói ở vụ mùa 2009 và vụ xuân 2010 - Đánh giá tập đoàn các mẫu giống cói mới thu thập và các con lai mới tạo ra
Bảng 4.2. Năng suất thực thu và tỷ lệ khơ/tươi của tập đồn các mẫu giống cói ở vụ mùa 2009 và vụ xuân 2010 (Trang 51)
Bảng 4.3. Tỷ lệ tiêm hữu hiệu của tập đồn các mẫu giống cĩi ở vụ mùa  2009 và vụ xuân 2010 - Đánh giá tập đoàn các mẫu giống cói mới thu thập và các con lai mới tạo ra
Bảng 4.3. Tỷ lệ tiêm hữu hiệu của tập đồn các mẫu giống cĩi ở vụ mùa 2009 và vụ xuân 2010 (Trang 53)
Hình 4.1. ðộng thái tăng trưởng số tiêm cói của các mẫu giống triển vọng - Đánh giá tập đoàn các mẫu giống cói mới thu thập và các con lai mới tạo ra
Hình 4.1. ðộng thái tăng trưởng số tiêm cói của các mẫu giống triển vọng (Trang 66)
Bảng 4.5 ðộng thái tăng trưởng số tiêm cói của các mẫu giống triển vọng - Đánh giá tập đoàn các mẫu giống cói mới thu thập và các con lai mới tạo ra
Bảng 4.5 ðộng thái tăng trưởng số tiêm cói của các mẫu giống triển vọng (Trang 67)
Hình 4.2. ðộng thái tăng trưởng số tiêm cói của các mẫu giống triển vọng - Đánh giá tập đoàn các mẫu giống cói mới thu thập và các con lai mới tạo ra
Hình 4.2. ðộng thái tăng trưởng số tiêm cói của các mẫu giống triển vọng (Trang 68)
Bảng 4.6 ðộng thái tăng trưởng chiều cao của các mẫu giống triển vọng ở  vụ mùa 2009 (cm) - Đánh giá tập đoàn các mẫu giống cói mới thu thập và các con lai mới tạo ra
Bảng 4.6 ðộng thái tăng trưởng chiều cao của các mẫu giống triển vọng ở vụ mùa 2009 (cm) (Trang 69)
Hình 4.3 ðộng thái tăng trưởng chiều cao của các mẫu giống triển vọng - Đánh giá tập đoàn các mẫu giống cói mới thu thập và các con lai mới tạo ra
Hình 4.3 ðộng thái tăng trưởng chiều cao của các mẫu giống triển vọng (Trang 70)
Bảng 4.7 ðộng thái tăng trưởng chiều cao của các mẫu giống triển vọng - Đánh giá tập đoàn các mẫu giống cói mới thu thập và các con lai mới tạo ra
Bảng 4.7 ðộng thái tăng trưởng chiều cao của các mẫu giống triển vọng (Trang 71)
Bảng 4.10 Số tiêm hữu hiệu, tiêm vô hiệu của các mẫu giống triển vọng  (xỏc ủịnh tại thời ủiểm thu hoạch vụ mựa 2009) - Đánh giá tập đoàn các mẫu giống cói mới thu thập và các con lai mới tạo ra
Bảng 4.10 Số tiêm hữu hiệu, tiêm vô hiệu của các mẫu giống triển vọng (xỏc ủịnh tại thời ủiểm thu hoạch vụ mựa 2009) (Trang 74)
Bảng 4.10 và hình 4.5  cho  thấy,  ðC  có tổng số  tiêm/m 2 ở  mức trung  bình  (880,87  tiêm/m 2 ),  3  mẫu  giống  có  số  tiêm  vượt  ðC  là  MC05  (920,33  tiêm/m 2 ), MC 22 (910,6 tiêm/m 2 ), MC 23 (900,67 tiêm/m 2 ) - Đánh giá tập đoàn các mẫu giống cói mới thu thập và các con lai mới tạo ra
Bảng 4.10 và hình 4.5 cho thấy, ðC có tổng số tiêm/m 2 ở mức trung bình (880,87 tiêm/m 2 ), 3 mẫu giống có số tiêm vượt ðC là MC05 (920,33 tiêm/m 2 ), MC 22 (910,6 tiêm/m 2 ), MC 23 (900,67 tiêm/m 2 ) (Trang 75)
Hình 4.6 Tiêm hữu hiệu và tiêm vô hiệu của các mẫu giống triển vọng   ở vụ xuân 2010 - Đánh giá tập đoàn các mẫu giống cói mới thu thập và các con lai mới tạo ra
Hình 4.6 Tiêm hữu hiệu và tiêm vô hiệu của các mẫu giống triển vọng ở vụ xuân 2010 (Trang 76)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w