luận văn, khóa luận, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðỖ HOÀNG PHONG
ðÁNH GIÁ NHU CẦU ðÀO TẠO NÂNG CAO NĂNG LỰC
CÔNG TÁC CHO ðỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ
HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyªn ngµnh : kinh tÕ n«ng nghiÖp
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN MẬU DŨNG
HÀ NỘI, 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
ðỗ Hoàng Phong
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Khoa sau ñại học - Trường ñại học nông nghiệp Hà Nội, ñặc biệt là các thầy các cô giáo trong Bộ môn Kinh tế tài nguyên và môi trường - Khoa kinh tế và phát triển nông thôn những người ñã truyền ñạt cho tôi nhiều kiến thức và ñã tạo ñiều kiện giúp tôi thực hiện bản luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến TS Nguyễn Mậu Dũng ñã dành nhiều thời gian tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, UBND huyện, các phòng ban chức năng huyện Lạng Giang, UBND, ðảng ủy các xã, thị trấn của huyện Lạng Giang ñã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp ñỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại ñịa bàn
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ñộng viên khích lệ và giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả luận văn
ðỗ Hoàng Phong
Trang 44.1 Thực trạng công tác ựào tạo nâng cao năng lực cho ựội ngũ cán
4.1.1 Khái quát thực trạng ựội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện
4.1.2 Công tác ựào tạo nâng cao năng lực cho ựội ngũ cán bộ, công
4.2 đánh giá nhu cầu ựào tạo của ựội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
Trang 54.2.2 Tình hình ựào tạo nâng cao năng lực cho ựội ngũ cán bộ ựược
4.2.3 Nhận xét, ựánh giá về ựội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 76 4.2.4 Nhu cầu ựào tạo nâng cao năng lực của ựội ngũ cán bộ, công
4.2.5 Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến nhu cầu ựào tạo, bồi dưỡng
4.2.6 Phân tắch sự thiếu hụt kiến thức và nhu cầu ựào tạo của cán bộ
4.2.8 đánh giá chung về tình hình sử dụng ựội ngũ cán bộ, công chức
4.3 Một giải pháp tăng cường ựào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực
4.3.3 Cải cách chương trình, nội dung ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ công
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 73.5 Giá trị sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn theo giá hiện hành
4.1 Số lượng và cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã năm 2009 604.2 Cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã theo ñộ tuổi năm 2009 614.3 Trình ñộ chuyên môn của cán bộ, công chức cấp xã trên ñịa bàn
4.7 Số lượng các lớp ñã ñào tạo, bồi dưỡng tập huấn cho cán bộ cấp
4.8 Nhận xét và nguyện vọng của cán bộ xã ñối với việc ñào tạo,
4.9 Nhận xét, ñánh giá của cán bộ huyện về ñội ngũ cán bộ cấp xã 764.10 Nhận xét và ñánh giá của cán bộ huyện về ñiều kiện làm việc,
4.11 Ý kiến của cán bộ huyện về ñào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ cấp xã 804.12 Nhận xét, ñánh giá của người dân về ñội ngũ cán bộ cấp xã 81
Trang 84.13 Nhận xét, ñánh giá của cán bộ xã về ñiều kiện làm việc, công tác
4.14 Ý kiến của cán bộ xã về nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng kiến thức
ngắn hạn và dài hạn của cán bộ khác trong ñơn vị 844.15 Các kiến thức, kỹ năng cán bộ chuyên trách có nhu cầu bồi
4.19 Các chức danh công chức cấp xã có nhu cầu ñào tạo dài hạn 944.20 Trình ñộ, hình thức, ñịa ñiểm và thời gian ñào tạo 964.21 Phân tích kiến thức, kỹ năng cho cán bộ chuyên trách cấp xã 1024.22 Phân tích kiến thức, kỹ năng cho công chức (cán bộ chuyên
4.23 Một số tiêu chí ñánh giá hiệu quả sử dụng ñội ngũ cán bộ cấp xã 1054.24 ðề xuất kế hoạch ñào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ cấp xã 113
Trang 9DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 4.1: Cơ cấu ñộ tuổi cán bộ, công chức cấp xã năm 2009 61 Biểu ñồ 4.2: Trình ñộ chuyên môn của cán bộ cấp xã năm 2009 63 Biểu ñồ 4.3: Cơ cấu cán bộ ñiều tra phân theo xã ñiều tra 67 Biểu ñồ 4.4: Cơ cấu cán bộ ñiều tra phân theo vùng ñiều tra 68
Trang 101 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
đào tạo nguồn nhân lực nói chung, nguồn nhân lực về kinh tế phát triển trong thời kỳ hội nhập quốc tế nói riêng là một vấn ựề cấp bách ựang thu hút
sự quan tâm và hành ựộng của các cấp, các ngành, ựặc biệt là các trường ựại học và các cơ quan ựào tạo ở nước ta (Mai Thanh Cúc và Nguyễn Thị Minh Thu, 2009)
Trong thời kỳ ựổi mới đảng và Nhà nước ta ựã có nhiều nỗ lực ựể huy ựộng các nguồn lực cho phát triển nông nghiệp, nông thôn mà nguồn lực quan trọng nhất là nguồn lực con người, trong ựó có ựội ngũ cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn ở các ựịa phương
Thời gian qua đảng và Nhà nước ta ựã có nhiều chương trình, chắnh sách phát triển nguồn nhân lực tại các ựịa phương trong ựó ựặc biệt chú trọng tới việc ựào tạo, bồi dưỡng ựội ngũ cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn như Quyết ựịnh số 40/2006/Qđ-TTg ngày 15/2/2006 của Thủ tướng Chắnh phủ về việc phê duyệt kế hoạch ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức giai ựoạn 2006-2010; Quyết ựịnh số 28/2007/Qđ-TTg ngày 28/02/2007 của Thủ tướng Chắnh phủ về việc ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn các tỉnh khu vực miền núi phắa Bắc giai ựoạn 2007-2010
Cả nước hiện nay có khoảng 10.998 xã, phường, thị trấn với tổng số gần 200.000 cán bộ, công chức cơ sở hưởng lương (tắnh ựến ngày 31/12/2007), trong ựó số cán bộ, công chức trình ựộ tiểu học là 2,93%, trung học cơ sở là 21,48%, trung học phổ thông là 75,45%, số chưa biết chữ là 0,13%; về trình ựộ chuyên môn số cán bộ có trình ựộ chuyên môn trên ựại học
là 0,04%, cao ựẳng và ựại học là 9,04%, trung cấp là 32,37%, sơ cấp là 9,81%
Trang 11còn lại 48,74% chưa qua ựào tạo Số cán bộ có trình ựộ chắnh trị cao cấp, cử nhân là 4,09%, trung cấp là 38,15%, sơ cấp là 2,94%, còn lại chưa ựược ựào tạo về lý luận chắnh trị; trình ựộ quản lý hành chắnh nhà nước, ngoại ngữ, tin học của ựội ngũ cán bộ cơ sở còn rất thấp 55,53% chưa ựược ựào tạo về quản
lý hành chắnh nhà nước, khoảng 90% chưa ựược ựào tạo về tin học, ngoại ngữ (Tạp chắ cộng sản số 18, 2008)
Từ thực tế ở trên cho thấy, phần lớn cán bộ, công chức ở cấp chắnh quyền cơ sở có trình ựộ văn hóa tiểu học và trung học cơ sở vẫn chiến tỷ lệ 24,41%, trình ựộ chuyên môn, lý luận chắnh trị chủ yếu là trung cấp và sơ cấp
và số chưa ựược ựào tạo lần lượt là 48,74% và 54,82%, từ ựó ảnh hưởng ựến công tác lãnh ựạo, chỉ ựạo, công tác chuyên môn tại ựơn vị ựể bảo ựảm phát triển KT-XH, an ninh chắnh trị, trật tự an toàn xã hội tại ựịa phương gặp nhiều khó khăn
Lạng Giang là một huyện miền núi nằm ở phắa đông Bắc tỉnh Bắc Giang, có diện tắch tự nhiên 246,06 km2; dân số 193.946 người (số người trong ựộ tuổi lao ựộng chiếm khoảng 45%); gồm 09 dân tộc sinh sống ở 22 xã
và 02 thị trấn đội ngũ cán bộ cơ sở ở các cấp xã, phường, thị trấn có vai trò ựặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển KT-XH, thực hiện các chủ trương của đảng, chắnh sách, pháp luật của Nhà nước, giữ vững ổn ựịnh chắnh trị, trật tự và an toàn xã hội, xóa ựói giảm nghèo và chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại mỗi ựịa phương để nghiên cứu, tìm hiểu trình ựộ của cán
bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn trên ựịa bàn huyện hiện nay như thế nào? Nhu cầu ựào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực công tác cho cán bộ, công chức cấp xã hiện nay ra sao? Các yếu tố ảnh hưởng ựến nhu cầu ựào tạo cán bộ là gì? Xuất phát từ những vấn ựề ựó chúng tôi chọn ựề tài nghiên cứu:
"đánh giá nhu cầu ựào tạo nâng cao năng lực công tác cho ựội ngũ cán
bộ, công chức cấp xã huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc GiangỢ
Trang 121.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; cán bộ huyện; người dân và các vấn ñề liên quan ñến ñào tạo, bồi dưỡng cán
Trang 13nghiệp vụ ngắn hạn và dài hạn của cán bộ cấp xã; phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng; ñề xuất các giải pháp ñào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực cho ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã và các vấn ñề liên quan ñến nhu cầu ñào tạo cán bộ cấp xã
Trang 142 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số vấn ñề lý luận về cán bộ, công chức cấp xã
2.1.1.1 Khái niệm về cán bộ cấp xã và hệ thống ñội ngũ cán bộ cấp xã ở
Việt Nam
Căn cứ nghị ñịnh số 114/2003/Nð-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ
về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn quy ñịnh:
1) Những người do bầu cử ñể ñảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ (sau ñây gọi chung là cán bộ chuyên trách cấp xã) gồm có các chức vụ sau ñây: a) Bí thư, Phó Bí thư ñảng uỷ, Thường trực ñảng uỷ (nơi không có Phó
Bí thư chuyên trách công tác ñảng) Bí thư, Phó Bí thư chi bộ (nơi chưa thành lập ðảng uỷ cấp xã)
b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội ñồng nhân dân
c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
d) Chủ tich Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Bí thư ðoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh
2) Những người ñược tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã (gọi chung là công chức cấp xã), gồm có các chức danh sau ñây:
a) Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy)
b) Chỉ huy trưởng quân sự
c) Văn phòng - Thống kê
d) ðịa chính - Xây dựng
ñ) Tài chính - Kế toán
e) Tư pháp - Hộ tịch
Trang 15g) Văn hoá - Xã hội
* Số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã
- Số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã quy ñịnh tại khoản
1 ðiều 2 nghị ñịnh số 121/2003/Nð-CP ngày 21/10/2003 ñược quy ñịnh như sau:
ðối với xã ñồng bằng, phường và thị trấn
- Dưới 10.000 dân ñược bố trí không quá 19 cán bộ công chức
- Từ 10.000 dân trở lên, cứ thêm 3.000 dân ñược bố trí thêm 01 cán bộ, công chức, nhưng ñối ña không quá 25 cán bộ công chức
ðối với xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải ñảo
- Dưới 1.000 dân ñược bố trí không quá 17 cán bộ, công chức
- Từ 1.000 dân ñến ñưới 5.000 dân ñược bố trí không quá 19 cán bộ, công chức
- Từ 5.000 dân trở lên, cứ thêm 1.500 dân ñược bố trí thêm 01 cán bộ, công chức, nhưng ñối ña không quá 25 cán bộ công chức
2.1.1.2 Tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã
* Tiêu chuẩn chung:
Cán bộ công chức cấp xã phải ñáp ứng những tiêu chuẩn sau ñây:
+ Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên ñịnh mục tiêu ñộc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có năng lực và tổ chức vận ñộng nhân dân thực hiện có kết quả ñường lối của ðảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước
+ Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, công tâm, thạo việc, tận tuỵ với dân Không tham nhũng và kiên quyết ñấu tranh chống tham nhũng Có ý thức tổ chức kỷ luật trong công tác Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, ñược nhân dân tín nhiệm
+ Có trình ñộ hiểu biết về lý luận chính trị, quan ñiểm, ñường lối của ðảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình ñộ văn hoá, chuyên môn, ñủ năng lực và sức khoẻ ñể làm việc có hiệu quả, ñáp ứng yêu cầu,
Trang 16nhiệm vụ ñược giao
+ Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ chuyên trách cấp xã làm việc trong Hội ñồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và tiêu chuẩn của công chức cấp xã do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy ñịnh
2.1.1.3 Vai trò của cán bộ công chức xã, phường, thị trấn với phát triển kinh tế
- xã hội nông nghiệp nông thôn
Ở bất kỳ nền kinh tế xã hội nào, nguồn nhân lực ñược coi là nhân tố của
sự phát triển, nhất là trong thời ñại hiện nay, khoa học kỹ thuật ñã trở thành lực lượng sản xuất, thì vai trò của nó sẽ khẳng ñịnh sức mạnh và vị trí của một quốc gia trên thế giới (Trung tâm thông tin khoa học - Focotech, 2004)
Trong quá trình CNH, HðH ñất nước nguồn nhân lực, là nhân tố trung tâm, có vai trò quyết ñịnh tới sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế Các nước trên thế giới ñều coi sự phát triển con người là nhân tố quyết ñịnh cho
sự phát triển của xã hội, lấy con người là trung tâm của sự phát triển KT-XH ðối với nước ta, khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hẹn hẹp, thì nguồn tài nguyên con người, tài nguyên "chất xám" là nhân tố quyết ñịnh
sự phát triển của ñất nước, là ñộng lực khơi dậy các nguồn lực (Vũ Thị Ngọc Phùng, 2005)
Với nguồn nhân lực tốt nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao sẽ ñảm bảo chắc chắn trong việc ñưa ra những quyết ñịnh sáng suốt, ñúng ñắn ñối với ñường lối, chủ trương chính sách và phương thức thực hiện các quyết
Trang 17sách về phát triển và hưng thịnh của quốc gia Nguồn nhân lực có trình ñộ cao là nền tảng vững chắc ñảm bảo cho việc chuẩn bị tốt và thực hiện thành công quá trình hội nhập kinh tế và hợp tác quốc tế ðồng thời, là cơ sở quan trọng ñể thực hiện các nhiệm vụ giữ vững trật tự an ninh xã hội, củng cố sức mạnh quốc phòng, bảo vệ vững chắc toàn vẹn lãnh thổ ñất nước (Trung tâm thông tin khoa học - Focotech, 2004)
ðội ngũ cán bộ cấp xã giữ vai trò hết sức quan trọng ñối với sự nghiệp CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn cũng như giữ vững ổn ñịnh chính trị, trật tự và an toàn xã hội của ñịa phương ðội ngũ cán bộ, công chứcNnhà nước và các tổ chức chính trị trong ñó có cán bộ xã là chủ thể trực tiếp chỉ ñạo, dẫn dắt người dân thực hiện các nhiệm vụ phát triển KT-
XH và chắt chặt quan hệ Nhà nước với ñời sống của nhân dân, ñồng thời trực tiếp xây dựng Nhà nước và các tổ chức xã hội thực sự trong sạch, vững mạnh Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn ñặt ra những yêu cầu rất cao không chỉ với ñội ngũ cán bộ công chức Nhà nước mà còn với ñội ngũ cán bộ cách mạng nói chung Người ñòi hỏi mỗi cán bộ trong bất cứ cương vị nào ñều phải có ñức, có tài, trong ñó ñức là “cái gốc”
2.1.1.4 Quan ñiểm của ðảng và nhà nước về xây dựng và sử dụng ñội ngũ cán
bộ phục vụ phát triển kinh tế-xã hội
ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ X xác ñịnh mục tiêu và phương hướng tổng quát của 5 năm 2006 -2010 là: Nâng cao năng lực, sức chiến ñấu của ðảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, ñẩy mạnh toàn diện công cuộc ñổi mới, huy ñộng và sử dụng tốt mọi nguồn nhân lực cho CNH, HðH ñất nước, phát triển văn hoá thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, tăng cường quốc phòng an ninh, mở rộng quan hệ ñối ngoại, chủ ñộng và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế; giữ vững ổn ñịnh chính trị xã hội; sớm ñưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; tạo nền tảng ñến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện ñại (Văn kiện ñại hội ðảng toàn
Trang 18quốc lần thứ X)
Những nhiệm vụ nặng nề nêu trên ựòi hỏi phải xây dựng ựược một ựội ngũ cán bộ tương xứng, vừa phải phát huy ựặc tắnh tốt ựẹp của con người Việt Nam truyền thống, vừa có bản lĩnh, phẩm chất, năng lực và tác phong công nghiệp ựáp ứng yêu cầu của thời kì hội nhập đảng và Nhà nước ta phải xây dựng và chuẩn bị ựội ngũ cán bộ một cách chủ ựộng, ựồng bộ, có tầm nhìn xa, hạn chế sự hẫng hụt, chắp vá
Từ nghị quyết trung ương 3 (khoá VIII) ựến nay sau khi nhận thức khuyết ựiểm về công tác cán bộ, đảng ta ựã từng bước xác ựịnh rõ quan ựiểm
về xây dựng ựội ngũ cán bộ trong tình hình mới như sau:
- Xây dựng ựội ngũ cán bộ phải xuất phát từ ựường lối chắnh trị, ựường lối ựổi mới của đảng trong thời kì mới, trọng tâm là bám sát yêu cầu nhiệm
vụ của thời kì công nghiệp hoá, hiện ựại hoá
Từ cương lĩnh xây dựng ựất nước trong thời kì quá ựộ trình bày ở ựại hội VII ựến nghị quyết ựại hội VIII, đại hội IX, đại hội X, nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựặt ra rất nhiều yêu cầu ựổi mới cho công tác cán bộ
đó là từng bước ựưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; tạo nền tảng ựến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện ựại; năng lực khoa học và công nghệ tăng cường vững chắc đảng ta xác ựịnh công nghiệp hoá, hiện ựại hoá là nhiệm vụ trung tâm, nhiệm vụ ựó và các nhiệm vụ khác, là căn cứ ựể xây dựng ựội ngũ cán bộ cả về cơ cấu, số lượng, phẩm chất và năng lực ựể ựáp ứng yêu cầu mới, nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh
đội ngũ cán bộ trưởng thành, công tác cán bộ ựược ựổi mới có vai trò quyết ựịnh thực hiện thắng lợi mục tiêu cách mạng ựã ựề ra Mặt khác quá trình ựẩy mạnh công nghiệp hoá hiện ựại hoá thực hiện ựường lối ựổi mới là quá trình rèn luyện, tuyển chọn, ựào tạo nâng cao phẩm chất, kiến thức năng
Trang 19lực của ựội ngũ cán bộ
- Xây dựng ựội ngũ cán bộ phải trên cơ sở giữ vững và tăng cường bản chất giai cấp công nhân theo quan ựiểm của chủ nghĩa Mác Ờ Lênin và tư tưởng Hồ Chắ Minh, phát huy tư tưởng yêu nước và ựoàn kết dân tộc
Mọi ưu ựiểm và khuyết ựiểm của ựội ngũ cán bộ xét ựến cùng liên quan ựến việc ựứng vững hay không ựứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân Vì vậy, phải thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng lập trường, quan ựiểm,
ý thức tổ chức kỉ luật của giai cấp công nhân, tăng cường số cán bộ xuất thân
từ công nhân, trước hết là ựối với cán bộ chủ chốt trong hệ thống chắnh trị trên cơ sở ựảm bảo chất lượng
đào tạo, lựa chọn sử dụng những người thực sự trung thành với chủ nghĩa xã hội Chăm lo bồi dưỡng ựội ngũ cán bộ hiện có, chú trọng ựào tạo cán bộ mới xuất thân từ công nhân, nông dân, trắ thức; tập hợp ựoàn kết sử dụng mọi tài năng của ựội ngũ cán bộ trong tất cả các lĩnh vực ở mọi tầng lớp nhân dân lao ựộng
- Thông qua hoạt ựộng thực tiễn và phong trào hành ựộng cách mạng của quần chúng nhân dân ựể tuyển chọn, giáo dục, rèn luyện, bồi dưỡng cán bộ.
Phong trào hành ựộng cách mạng của quần chúng là một nguồn cung cấp cán bộ ựáng tin cậy Nếu biết kết hợp và khai thác sự nghiệp giáo dục và ựào tạo nâng cao dân trắ, sẽ có ựiều kiện xây dựng ựội ngũ cán bộ một cách cơ bản, chắnh quy và có hệ thống Nhưng ựiều quan trọng hơn là thực tiễn và phong trào cách mạng của quần chúng là nơi ựánh giá, sàng lọc cán bộ một cách chắnh xác, khách quan Mọi phẩm giá và bằng cấp, danh hiệu và chức
vụ, tài năng và cống hiến ựều phải ựược kiểm nghiệm qua hoạt ựộng thực tiễn Phong trào cách mạng của quần chúng là một trường học lớn của cán bộ Chỉ có quần chúng mới ựánh giá ựúng cán bộ nào tốt, cán bộ nào xấu, ai ựủ năng lực, ai không xứng ựáng Làm công tác cán bộ phải dựa vào dân ựể phát
Trang 20hiện, kiểm tra và giám sát cán bộ
- Xây dựng đội ngũ cán bộ phải gắn với xây dựng các tổ chức, đổi mới
cơ chế, chính sách, phương thức, lề lối làm việc
Giữa cơng tác cán bộ và xây dựng tổ chức, đổi mới cơ chế chính sách, phương thức, lề lối làm việc cĩ quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau Khi cĩ đường lối và nhiệm vụ chính trị thì việc lập các tổ chức mới được đặt ra; cĩ tổ chức rồi mới bố trí cán bộ khơng vì cán bộ mà lập ra các tổ chức Làm được như vậy chúng ta tránh được tư tưởng chủ quan trong cơng tác cán
bộ và khi bố trí cán bộ sẽ xác định được chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm rõ ràng
- ðảng thống nhất cơng tác lãnh đạo cơng tác cán bộ theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đồng thời phát huy trách nhiệm của các tổ chức thành viên trong hệ thống chính trị
Là ðảng cầm quyền, ðảng cĩ quyền lực chính trị, quyền lực lãnh đạo Nhà nước và hoạt động của các tổ chức đồn thể xã hội Vai trị quản lý của Nhà nước và hoạt động của các đồn thể xã hội là thước đo năng lực lãnh đạo của ðảng Vì vậy ðảng cĩ trách nhiệm lãnh đạo, chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ cơng chức cho cả hệ thống chính trị, trên mọi lĩnh vực, nhằm thực hiện
cĩ kết quả đường lối chính trị của ðảng và sự nghiệp đổi mới
ðảng thực hiện đường lối chính sách cán bộ thơng qua các tổ chức chính trị của ðảng như Ban cán sự ðảng, ðảng ủy và các đảng viên trong cơ quan nhà nước và đồn thể nhân dân, thực hiện đúng quy trình thủ tục, pháp luật của nhà nước và điều lệ của các đồn thể và tổ chức xã hội
ðể đạt hiệu quả, ðảng thực hiện phân cơng, phân cấp quản lý cán bộ cho các cấp uỷ và các tổ chức ðảng; phát huy trách nhiệm của các lĩnh vực quản lý này cũng như thành viên trong hệ thống chính trị Phân cơng gắn với thường xuyên kiểm tra thực hiện cơng tác cán bộ của các cấp, các ngành, coi
Trang 21ựây là một trong những bậc quan trong nhất của lãnh ựạo
đảng lãnh ựạo công tác cán bộ cũng nghĩa là các chủ trương, chắnh sách, ựánh giá, bố trắ sử dụng, ựiều ựộng, luân chuyển, ựề bạt, khen thưởng, xử lý, kỉ luật cán bộ nhất thiết phải do cấp uỷ có thẩm quyền quyết ựịnh theo ựa số
Công tác cán bộ phải ựược tiến hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ nghĩa là phải nghiêm túc chấp hành các nghị quyết của cấp ủy về cán bộ và công tác cán bộ; cá nhân phải chấp hành quyết ựịnh của tập thể; tổ chức ựảng cấp dưới phải chấp hành quyết ựịnh của tổ chức ựảng cấp trên (Bùi đình Phong, 2006)
đào tạo lớp người lao ựộng có kiến thức cơ bản, làm chủ kỹ năng nghề nghiệp, quan tâm hiệu quả thiết thực, nhạy cảm với cái mới, có ý thức vươn lên
về khoa học công nghệ Xây dựng ựội ngũ công nhân lành nghề, các nhà chuyên gia và nhà khoa học, nhà văn hóa, nhà kinh doanh, nhà quản lý Chắnh sách sử dụng lao ựộng và nhân tài phải tận dụng mọi năng lực, phát huy mọi tiềm năng của tập thể và cá nhân phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ ựất nước
Phát triển và nâng cao chất lượng ựào tạo ựại học, sau ựại học, tập trung ựầu tư xây dựng một số trường trọng ựiểm quốc gia, ngang tầm khu vực tiến tới ựạt trình ựộ quốc tế (Văn kiện ựại hội đảng toàn quốc lần thứ X)
* Quan ựiểm về xây dựng, phát triển ựội ngũ cán bộ ựịa phương:
Thực chất là phát triển nguồn nhân lực cho ựịa phương, ựáp ứng nhu cầu ựổi mới, xây dựng thành công sự nghiệp CNH, HđH theo tinh thần nghị quyết của đảng
- Phát triển 3 yếu tố: Quy mô, cơ cấu và chất lượng
+ Quy mô thể hiện bằng số lượng (ựào tạo ựến thôn trưởng)
+ Cơ cấu thể hiện ở ựộ tuổi, giới tắnh, tâm lý
+ Chất lượng: phẩm chất, năng lực, trình ựộ chuyên môn nghiệp vụ Công tác quy hoạch cán bộ: Là phải gắn với ựào tạo và phù hợp với
Trang 22quy hoạch chung của ñội ngũ cán bộ và các khâu trong công tác cán bộ Quy hoạch phải sát với thực tiễn, trên cơ sở nắm chắc cán bộ hiện có và nguồn cán
bộ dự báo ñược nhu cầu sắp tới, ñề ra ñược các biện pháp tích cực, khả thi, có hiệu quả Quy hoạch cán bộ xã, thị trấn phải ñảm bảo “mở” và “ñộng” Mở là không khép kín trong từng ñịa phương, ñơn vị, không hạn chế trong số ít người ñược ñịnh sẵn một cách chủ quan ðộng là quy hoạch ñược rà soát thường xuyên, ñược ñiều chỉnh theo sát sự phát triển của cán bộ xã, thị trấn, kịp thời bổ sung những nhân tố mới, ñịnh ra những tiêu chuẩn mới ñối với cán bộ xã, thị trấn
Tuyển chọn tiếp nhận: việc sử dụng cán bộ xã, thị trấn là phải làm tốt công tác tuyển chọn, tiếp nhận Khi tuyển chọn cán bộ phải làm ñúng quy trình tuyển chọn, việc tuyển chọn phải dân chủ, công khai, lấy tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực cán bộ làm gốc ñể gắn với quy hoạch ñào tạo cán bộ KHKT
Về số lượng: Việc sử dụng cán bộ phải ñảm bảo ñủ về số lượng và cơ cấu nhằm ñáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn Trong quá trình chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn việc ñảm bảo ñủ số lượng cán bộ xã, thị trấn và cán bộ thôn
có trình ñộ KHKT còn có ý nghĩa góp phần chuyển dịch lao ñộng từ nông nghiệp sang các ngành khác và tạo ñiều kiện cho kinh tế–xã hội nông thôn phát triển Vì vậy phải quan tâm ñào tạo ñủ cán bộ ñương chức có kiến thức KHKT, ñồng thời phải ñào tạo cả ñội ngũ kế cận ñể không bị hẫng hụt khi sắp xếp trong từng nhiệm kỳ công tác
Về trình ñộ, chuyên môn: Sử dụng cán bộ xã, thị trấn phải ñáp ứng về trình ñộ, chuyên môn ñược ñào tạo phù hợp với công việc ñược giao Khi sử dụng ñúng trình ñộ, chuyên môn sẽ có hiệu quả cao Nhưng cán bộ xã, thị trấn ngoài chuyên môn bắt buộc theo quy ñịnh của Bộ Nội vụ, cần phải học thêm về KHKT nông nghiệp, vì cán bộ xã là những người gần dân, trực tiếp
Trang 23chỉ ñạo nhân dân sản xuất, sự hiểu biết của họ sẽ làm tăng năng suất lao ñộng,
hạ giá thành, khai thác tốt các tiềm năng, thúc ñẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển Mặt khác, ñội ngũ cán bộ xã, thị trấn ñược ñào tạo KHKT nông nghiệp, phải luôn ñược nâng cao về trình ñộ ñể tiếp cận với khoa học công nghệ tiên tiến ở khu vực và thế giới Khi sử dụng tốt trình ñộ chuyên môn ñào tạo sẽ làm cho sản phẩm nông nghiệp có hàm lương chất xám ngày càng cao
và tạo ñiều kiện thúc ñẩy các ngành khác phát triển
Về ñộ tuổi và giới tính: Khi sử dụng phải chú ý tới ba ñộ tuổi là cán bộ trẻ, cán bộ trung niên và cán bộ cao tuổi ðảm bảo có những cán bộ cao tuổi,
có kinh nghiệm trong công việc, có những cán bộ ñang ở ñộ chín và có những cán bộ trẻ, năng ñộng, có trình ñộ KHKT tiên tiến ñể áp dụng vào sản xuất
Có như vậy mới ñảm bảo tính kế thừa trong công việc và phát huy khả năng sáng tạo ñể hoàn thành tốt công việc ñược giao Bố trí cán bộ cần có cả nam
và nữ, làm như vậy không những thực hiện bình ñẳng giữa nam và nữ mà còn phát huy ñược thế mạnh của phụ nữ vào giải quyết những công việc cần sự mềm dẻo như vận ñộng, thuyết phục quần chúng thực hiện ñường lối của ðảng và pháp luật của nhà nước, ñồng thời vận ñộng nhân dân áp dụng tiến
bộ KHKT, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, góp phần phát triển kinh tế Mặt khác, cơ cấu cán bộ nữ có tác dụng thúc ñẩy các phụ nữ khác hăng say học tập, phấn ñấu công tác, không những góp phần phát triển kinh tế mà còn góp phần xây dựng làng, xã văn minh, gia ñình văn hoá Các xã, thị trấn cần chú trọng công tác ñào tạo cán bộ trẻ và cán bộ nữ ñể họ có ñủ khả năng ñảm nhiệm công việc khi ñược tổ chức giao và ñịa phương chủ ñộng trong việc bố trí cán bộ
Sử dụng theo ngành nghề: cán bộ KHKT phải làm ñúng ngành nghề, chuyên môn ñào tạo, tạo ñiều kiện cho họ phát huy hết khả năng chuyên môn của mình ở các ngành, các ñơn vị, các lĩnh vực ñều có cán bộ KHKT ñược sử dụng ñúng theo ngành nghề chuyên môn ñào tạo, làm cho các sản phẩm nông
Trang 24nghiệp có hàm lượng chất xám ngày càng cao
Sử dụng thời gian làm việc: Sử dụng thời gian làm việc của cán bộ xã phải ựảm bảo theo quy ựịnh của nhà nước (8 giờ/ngày) Song, do ựặc thù của công việc, thời gian làm việc phải ựảm bảo theo yêu cầu từng công việc cụ thể Khi làm việc phải sử dụng có hiệu quả thời gian làm việc, tránh tình trạng
ựi muộn về sớm, không sử dụng hết thời gian làm việc, gây lãng phắ lớn, ảnh hưởng ựến phát triển sản xuất và hiệu quả công tác
Phân cấp quản lý: Khi sử dụng cán bộ phải chủ ý tới phân cấp quản lý cán bộ, làm cho ựội ngũ cán bộ KHKT nông nghiệp luôn ựược quản lý và sử dụng có hiệu quả tạo ựiều kiện cho ựội ngũ cán bộ KHKT nông nghiệp biết phát huy trình ựộ chuyên môn của mình, với cơ chế linh hoạt, lấy hiệu quả công tác làm thước ựo ựể ựánh giá năng lực cán bộ KHKT Việc sử dụng cán
bộ KHKT phải theo hướng chuyển dịch cơ cấu lao ựộng nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, ựồng thời phục vụ cho các thành phần kinh tế
2.1.2 Một số vấn ựề lý luận về ựánh giá nhu cầu ựào tạo nâng cao năng lực
2.1.2.1 Một số khái niệm
* Khái niệm về ựào tạo
- Theo từ ựiểm Việt Nam thì "đào tạo là quá trình tác ựộng lên con người làm cho con người ựó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người ựó thắch nghi với cuộc sống
và khả năng nhận một sự phân công nhất ựịnh của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì và phát triển văn minh cho loài người"
- " đào tạo là quá trình hoạt ựộng có mục ựắch, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái ựộ ựể hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, ựể tạo tiền ựề cho họ có thể vào ựời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả"
* Theo Nghị ựịnh số 92/2009/NđCP ngày 22/10/2009 thì các từ ngữ sau ựây ựược hiểu như sau:
Trang 25- đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức,
kỹ năng theo quy ựịnh của từng cấp học, bậc học
- Bồi dưỡng là hoạt ựộng trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng
làm việc
- Bồi dưỡng theo chuẩn ngạch là trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt ựộng
theo chương trình quy ựịnh cho ngạch công chức
- đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh ựạo, quản lý là trang
bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp làm việc theo chương trình quy ựịnh cho từng chức vụ lãnh ựạo, quản lý
- Bồi dưỡng theo vị trắ việc làm là trang bị, cập nhật kiến thức, kỹ năng,
phương pháp cần thiết ựể làm tốt công việc ựược giao
* Khái niệm về nhu cầu ựào tạo:
+ Là sự mong muốn giảm sự khác biệt giữa thực tế với ựiều kiện nên có
Sự khác biệt này có thể về kiến thức và kỹ năng, quan ựiểm của học viên cần
ựể làm việc một cách tốt hơn
+ Nhu cầu ựào tạo chắnh là lỗ hổng kiến thức và kỹ năng ựể thực hiện một công việc nhất ựịnh Hay nói cách khác nhu cầu ựào tạo chắnh là sự khác nhau giữa việc thực thi công việc như mong muốn và việc thực hiện công việc hiện tại của một cá nhân (đỗ Kim Chung, 1999)
* Khái niệm về ựánh giá nhu cầu ựào tạo
- đánh giá nhu cầu ựào tạo là quá trình tìm ra sự thiếu hụt cái ựã có và cái cần có về kiến thức và kỹ năng, quan ựiểm của học viên Xác ựịnh nhu cầu ựào tạo chỉ ra ựiều mà ựào tạo cần hướng vào, là căn cứ ựể xây dựng ựược mục tiêu và lựa chọn ựược nội dung ựào tạo (đỗ Kim Chung, 1999)
- đánh giá ựúng nhu cầu xã hội về ựào tạo nguồn nhân lực ựược coi là bước quan trọng nhất trong tiến trình ựào tạo theo nhu cầu ở nước ta hiện nay ( Mai Thanh Cúc, Nguyễn Thị Minh Thu, 2009)
- đào tạo lại là việc tiến hành ựào tạo cho những người ựã ựược ựào
Trang 26tạo, do quá trình phát triển của xã hội, của công nghệ, yêu cầu sản xuất, công tác họ sẽ phải học thêm ựể ựáp ứng ựược yêu cầu ựặt ra
- Tự ựào tạo là quá trình tự thân vận ựộng ựể lĩnh hội kiến thức hoặc tham gia hoạt ựộng xã hội, lao ựộng sản xuất rồi tự rút ra kinh nghiệm
* Khái niệm về năng lực
- Theo từ ựiển tiếng Việt ỘNăng lựcỢ là khả năng ựủ ựể làm một công việc nào ựó hay ỘNăng lựcỢ là những ựiều kiện ựược tạo ra hoặc vốn có ựể thực hiện một hoạt ựộng nào ựó
- Theo GS.VS.TS khoa học Phạm Minh Hạc thì cho rằng: ỘNăng lực chắnh là một tổ hợp ựặc ựiểm tâm lý của một con người (còn gọi là tổ hợp thuộc tắnh tâm lý của một nhân cách), tổ hợp ựặc ựiểm này vận hành theo một mục ựắch nhất ựịnh tạo ra kết quả một hoạt ựộng nào ựấyỢ
+ Nội dung nâng cao năng lực cán bộ
- Nâng cao trình ựộ, năng lực chuyên môn cho cán bộ, công chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là một nội dung mà tất cả các nước muốn có nền hành chắnh phát triển ựều phải quan tâm đối với ựội ngũ cán bộ, công chức ựương nhiệm, tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng, Nhà nước có thể ựào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng thực thi công vụ ựể nâng cao khả năng ựảm nhiệm công việc của cán bộ, công chức Có nhiều hình thức ựể nâng cao trình ựộ, năng lực, kỹ năng cho cán bộ, công chức Chẳng hạn như: ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại các cơ sở ựào tạo của Nhà nước; ựào tạo, bồi dưỡng thông qua công việc tại cơ quan, thông qua hội thảo khoa học, trao ựổi kinh nghiệm; tạo cơ hội ựể cán bộ, công chức phát triển năng lực
- Theo các nghiên cứu về lao ựộng xã hội hiện nay thì năng lực của một
cá nhân phải hội ựủ hai phẩm chất cơ bản sau: Thứ nhất, có năng lực tư duy;
có tri thức khoa học và kiến thức chuyên môn Thứ hai, có năng lực tổ chức
thực hiện; kỹ năng thực hành ựể ứng dụng ựược tri thức, kiến thức chuyên
Trang 27môn Ngoài ra còn phải biết sử dụng hai công cụ bổ trợ mà nhiều ngành nghề ñều cần là tin học và ngoại ngữ thông dụng ngoài tiếng mẹ ñẻ
Hướng tới cần dứt khoát là ngoài ñạo ñức chính trị, ñội ngũ cán bộ phải thoả ñược cả hai phẩm chất kể trên với mức ñộ tối thiểu là trung bình khá theo thang bậc chung của nguồn nhân lực trong xã hội; không chấp nhận cán bộ chỉ có thâm niên và kinh nghiệm thuần tuý ðiều này lại phụ thuộc nhiều vào nền tảng về giáo dục nói chung và học vấn của mỗi con người
Như vậy, mỗi tổ chức trong hệ thống chính trị dựa vào chức năng nhiệm vụ từng cơ quan ñơn vị mà xây dựng nội dung nhiệm vụ cho từng vị trí công vụ ñể tuyển chọn sắp xếp và ñánh giá năng lực cán bộ Nguyên tắc là mọi công vụ phải có yêu cầu về hai phẩm chất kể trên; mỗi vị trí công vụ có vai trò vị trí khác nhau thì mức ñộ của hai phẩm chất cũng khác nhau
Tại sao nâng Cao năng lực nguồn nhân lực lại quan trọng? Nâng Cao năng lực nguồn nhân lực có tầm quan trọng bởi vì nó chú trọng chủ yếu vào nguyên nhân các vấn ñề hoặc những ñiểm mà dựa vào ñó các nhà quản trị
có thể nhìn ra ñược thời ñiểm năng lực nhân sự cần ñược cải thiện Từ ñó dẫn ñến tăng năng suất và giảm những chi phí không cần thiết ðồng thời, hoạt ñộng này sẽ giúp cho các tổ chức xây dựng môi trường làm việc tốt,
và áp dụng ñúng các phương án ñể giải quyết những nguyên nhân gây ra các vấn ñề thành tích cũng như tạo ra những kết quả cốt yếu trong khi tuyển chọn, ñộng viên, khen thưởng, ñào tạo và giữ ñược những người tài nhất cho tổ chức của mình
+ Quan ñiểm của ðảng và Nhà nước về nâng cao năng lực cán bộ
Nâng cao năng lực toàn diện của ñội ngũ cán bộ nói chung là tư tưởng chỉ ñạo xuyên suốt của ðảng cộng sản Việt Nam, của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong quá trình tổ chức, xây dựng ñội ngũ cán bộ
- Văn kiện Nghị quyết ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ X ñã khẳng ñịnh: “Xây dựng ñội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, có ñạo ñức,
Trang 28lối sống lành mạnh, khơng quan liêu tham nhũng, lãng phí, kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí; cĩ tư duy đổi mới, sáng tạo, cĩ kiến thức chuyên mơn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh CNH, HðH; cĩ tinh thần đồn kết, hợp tác, ý thức tổ chức, kỷ luật cao và phong cách làm việc khoa học, tơn trọng tập thể, gắn bĩ với nhân dân, giám nghĩ, giám làm, giám chịu trách nhiệm”
- Về trình độ năng lực đối với cán bộ đảng viên ngày nay ðảng ta yêu cầu: “Cĩ hiểu biết cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; cĩ trình
độ chuyên mơn, nghiệp vụ để đủ sức hồn thành tốt nhiệm vụ Cĩ năng lực vận động và lãnh đạo quần chúng tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của ðảng”
- Nghị quyết Trung ương 6, khố X về "Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên" cĩ một số giải pháp về nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ trong đĩ cĩ giải pháp là:
+ Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ở cơ sở: Cấp ủy cấp trên cần tăng cường cơng tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ các mặt cho đội ngũ cán bộ, cơng chức cơ sở xã, phường, thị trấn đạt chuẩn hĩa, đồng thời cần cĩ cơ chế, chính sách phù hợp giải quyết đầu ra đối với những cán bộ
mà trình độ, năng lực hạn chế, chưa đạt chuẩn hĩa nhưng chưa đủ tuổi, chưa
đủ năm cơng tác để nghỉ chế độ ðối với các tỉnh miền núi, vùng cĩ đơng đồng bào dân tộc thiểu số, cần tăng cường đầu tư, nâng cao chất lượng đào tạo của các trường phổ thơng dân tộc nội trú, trường thiếu sinh quân; phối hợp với các quân khu lựa chọn những thanh niên người dân tộc thiểu số sau khi đã hồn thành tốt nghĩa vụ quân sự, tiếp tục đưa đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, lý luận chính trị, kiến thức chuyên mơn, nghiệp vụ để tạo
Trang 29nguồn cán bộ cho cơ sở Hằng năm, cần dành một số biên chế dự phòng (từ 5% ñến 8%) ñể các ñịa phương thực hiện việc ñào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển và tăng cường cán bộ cho cơ sở Mỗi năm, cán bộ chuyên trách công tác ñảng và cấp ủy viên cơ sở cần ñược bồi dưỡng tập trung (từ 10 ngày ñến
15 ngày) tại trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện hoặc trường chính trị tỉnh, thành phố ñể tập huấn nghiệp vụ, bồi dưỡng kỹ năng và cập nhật những kiến thức mới
+ Về thực hiện việc trẻ hóa và tiêu chuẩn hóa ñội ngũ cán bộ ở cơ sở: ðối với tổ chức cơ sở ñảng ở xã, phường, thị trấn, cần thực hiện mạnh
mẽ và nhất quán chủ trương ñưa sinh viên ñã tốt nghiệp ñại học, cao ñẳng về công tác ở cơ sở xã, phường, thị trấn và các cơ sở sản xuất trong các thành phần kinh tế ðây là thời gian ñể cán bộ rèn luyện, thử thách (từ hai ñến ba năm) trước khi ñược tuyển vào công chức nhà nước hoặc làm cán bộ quản lý của doanh nghiệp ðể thực hiện tốt chủ trương trên, Chính phủ cần sớm ban hành chính sách thu hút ñối với sinh viên tốt nghiệp ñại học, cao ñẳng về công tác ở xã, phường, thị trấn
- ðại hội X của ðảng cũng ñã chỉ rõ: một trong những giải pháp nhằm ñổi mới, chỉnh ñốn ðảng, nâng cao năng lực lãnh ñạo và sức chiến ñấu của ðảng là phải “Xây dựng ñội ngũ cán bộ ñồng bộ có cơ cấu hợp lý, chất lượng tốt, nhất là ñội ngũ cán bộ lãnh ñạo kế tiếp vững vàng Có cơ chế, chính sách bảo ñảm phát hiện, ñánh giá, tuyển chọn, ñào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng và ñãi ngộ xứng ñáng người có ñức, có tài, dù là ñảng viên hay người ngoài ðảng”
2.1.2.2 Mục tiêu, chương trình ñào tạo cán bộ cấp xã
- Mục tiêu ñào tạo, bồi dưỡng
Mục tiêu chung: Trang bị, nâng cao kiến thức, năng lực quản lý, ñiều hành và thực thi công vụ cho ñội ngũ công chức hành chính và cán bộ, công
Trang 30chức cấp xã nhằm xây dựng ựội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, có phẩm chất tốt và có ựủ năng lực thi hành công vụ, tận tụy phục vụ ựất nước và phục vụ nhân dân
- Mục tiêu cụ thể: Tổ chức ựào tạo, bồi dưỡng trang bị trình ựộ lý luận chắnh trị, kiến thức quản lý nhà nước và trình ựộ chuyên môn theo tiêu chuẩn quy ựịnh cho cán bộ chuyên trách; ựào tạo, bồi dưỡng theo chức danh cho chủ tịch Hội ựồng nhân dân và chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã; phấn ựấu ựến năm 2010, 100% công chức cấp xã cấp xã ựược ựào tạo, bồi dưỡng trình ựộ chuyên môn có ựủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ ựược giao, trong ựó số công chức có trình ựộ trung cấp trở lên tại các vùng ựô thị, ựồng bằng, vùng núi có
tỷ lệ tương ứng là 95%, 80% và 70%;
- Chương trình ựào tạo, bồi dưỡng
đối với chương trình ựào tạo cán bộ, công chức cấp xã ngoài chương trương trình ựào tạo trung cấp trở lên (kể cả chương trình ựào tạo trình ựộ trung cấp hành chắnh và trung cấp lý luận chắnh trị) thực hiện theo quy ựịnh của Bộ Giáo dục và đào tạo Việc ựào tạo bồi dưỡng trang bị kiến thức cho cán bộ chuyên trách tập trung ựào tạo, bồi dưỡng văn hóa phổ thông, chương trình lý luận chắnh trị, pháp luật, quản lý nhà nước; chuyên môn, nghiệp vụ công tác ựảng, mặt trận tổ quốc, ựoàn thể và tin học văn phòng và ựối với công chức cấp xã tập trung ựào tạo, bồi dưỡng văn hóa, tin học văn phòng, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước theo các lĩnh vực và ựúng chức danh ựảm nhiệm của từng cán bộ công chức
2.1.2.3 Nội dung, hình thức và phương pháp ựào tạo bồi dưỡng cán bộ cấp xã
- Nội dung ựào tạo, bồi dưỡng
Tổ chức ựào tạo, bồi dưỡng trang bị kiến thức quy ựịnh theo tiêu chuẩn cho cán bộ chuyên trách, bao gồm: trình ựộ học vấn, trình ựộ lý luận chắnh trị
và trình ựộ chuyên môn nghiệp vụ; thực hiện ựào tạo, bồi dưỡng trang bị kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ cho Chủ tịch Hội ựồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban
Trang 31nhân cấp xã; tổ chức ựào tạo, bồi dưỡng trang bị trình ựộ chuyên môn sơ cấp trở lên cho công chức cấp xã; ựào tạo, bồi dưỡng trang bị kiến thức tin học cho các cán bộ chuyên trách cấp xã, ựặc biệt ưu tiên các ựối tượng Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã, công chức cấp xã; thực hiện ựào tạo tiếng dân tộc cho cán bộ chuyên trách cấp xã công tác tạo các vùng có ựồng bào dân tộc thiểu số sinh sống; ựào tạo bồi dưỡng về ựạo ựức cán bộ, công chức cho cán
bộ chuyên trách và không chuyên trách; xây dựng tinh thần sống và làm việc theo pháp luật, thái ựộ tôn trọng dân, phục vụ dân
- Hình thức ựào tạo, bồi dưỡng
Hình thức ựào tạo cán bộ là cách thức tổ chức một khóa học ựào tạo, bồi dưỡng ựược tổ chức dưới nhiều hình thức chủ yếu sau:
- Hình thức ựào tạo cán bộ phân theo cách thức triệu tập học viên gồm: + đào tạo, bồi dưỡng dưới hình thức tập trung hoặc tại chức
+ đào tạo, bồi dưỡng theo hình thức kèm cặp tại chỗ (trong quá trình công tác do ựồng nghiệp có kinh nghiệm và trình ựộ hướng dẫn)
- Hình thức ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ theo thời gian:
+ đào tạo dài hạn
+ đào tạo, bồi dưỡng trung hạn và ngắn hạn
Việc phân loại hình thức ựào tạo dài hạn, trung hạn và ngắn hạn, phần nhiều xuất phát từ yêu cầu và hàm lượng của khóa học Thông thường những khóa ựào tạo có cấp bằng ựược gọi là dài hạn (từ 2 năm trở lên); những khóa ựào tạo theo tiêu chuẩn chức danh cán bộ, ngạch công chức thường gọi là trung hạn(trên dưới 3 tháng); các khóa bồi dưỡng cập nhật nâng cao là các khóa ngắn hạn (từ 2 ngày ựến 1 tuần)
- Hình thức ựào tạo theo mục ựắch:
+ Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh, tiêu chuẩn ngạch
+ Bồi dưỡng nâng cao
+ Bồi dưỡng cập nhật
Trang 32Ngoài ra còn nhất nhiều hình thức khác thường gặp trong thực tế như ñào tạo, bồi dưỡng thông qua hội thảo, tham quan, tổng kết kinh nghiệm
Việc lựa chọn hình thức ñào tạo bồi dưỡng cụ thể cho từng khóa học không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người tổ chức lớp học, mà cần cân nhắc các yếu tố khác liên quan như nội dung khóa học, ñối tượng, ñiều kiện công tác của học viên, thời gian, thời ñiểm và kinh phí
- Phương pháp ñào tạo, bồi dưỡng:
Phát huy tính chủ ñộng, tích cực của người học thông qua việc tăng cường trao ñổi, thảo luận, làm bài tập tình huống trong quản lý, tổ chức tham quan ñiển hình về quản lý
2.1.2.4 Các bước ñánh giá nhu cầu ñào tạo TNA (Training need Analysis)
ðể ñánh giá nhu cầu ñào tạo chính xác, cụ thể thì ta phải xây dựng ñược quá trình lập kế hoạch ñánh giá nhu cầu ñào tạo (TNA) gồm các bước sau:
- Xác ñịnh nhu cầu ñào tạo các bên liên quan:
Phân tích các bên liên quan, ñây là vấn ñề quan trọng bởi không có sự thông suốt và thống nhất giữa các bên liên quan thì dù có ñiều kiện thuận lợi ñến ñâu, dù kế hoạch ñào tạo có chi tiết ñến mấy và cụ thể ñến mức nào cũng khó thực hiện ñược Vấn ñề ñào tạo và phát triển nguồn lực có nhiều tổ chức
có nhu cầu ñào tạo, tham gia ñào tạo, các tổ chức có cách nhìn nhận khác nhau khi phát triển nguồn lực và có ảnh hưởng khác nhau ñến việc thực hiện một kế hoạch ñào tạo Vì phụ thuộc vào ñường lối, chính sách phát triển của nhà nước, ngành, vị trí, vai trò, chức năng, quyền hạn, ñặc ñiểm, các quy ñịnh của các tổ chức có nhu cầu ñào tạo, tham gia ñào tạo nguồn nhân lực trong tình hình chính trị, kinh tế và xã hội ñòi hỏi Từ ñó mới xác ñịnh ñược mục tiêu, mục ñích, trách nhiệm, chiến lược của các tổ chức mà nhóm ñối tượng sẽ làm việc, cần bao nhiêu người ñược ñào tạo, cho công việc, nhiệm
vụ, ở cấp ñộ nào, ở ñâu, kinh phí như thế nào
- Xác ñịnh nhóm ñối tượng ưu tiên ñào tạo:
Trang 33ðối với từng tổ chức có nhu cầu ñào tạo phải xác ñịnh ñược nhóm ñối tượng ñào tạo cấp thiết và lâu dài, nội dung ñào tạo, hình thức ñào tạo là phù hợp nhất Tác ñộng của các loại hình ñào tạo có ảnh hưởng gì ñến vị trí, vai trò
và nhiệm vụ công tác, thực hiện công việc Vì mỗi một tổ chức có nhiều nhóm ñối tượng làm công việc khác nhau nhưng lại có mối liên quan chặt chẽ với nhau Cũng như có nguồn lực (số lượng, kinh phí, thời gian và năng lực nhất ñịnh mà không thể thảo mãn hết nhu cầu ñào tạo cho cùng lúc ñược)
- Phân tích ñặc ñiểm học viên:
ðối với nhóm ñối tượng phải xác ñịnh ñược ñặc ñiểm của từng ñối tượng (học viên) Vì ñặc ñiểm của học viên là một trong những yếu tố ảnh hưởng rất lớn ñến nhu cầu ñào tạo như ñộ tuổi, phạm vi ñộ tuổi như thế nào, giới tính có ảnh hưởng như thế nào với yêu cầu của nhiệm vụ công tác, tổ chức, cũng như ảnh hưởng tới việc ñào tạo
- Phân tích vị trí công tác và nhiệm vụ ñược giao:
ðối tượng ñào học ñang thực hiện công việc gì là chính ñã có những kiến thức, kỹ năng gì ñể thực hiện công việc, những khó khăn mà họ gặp phải trong công việc về chính sách, phương tiện, ñặc thù của tổ chức công việc, ñiều kiện nơi họ công tác ðể ñáp ứng ñược tốt, hoàn thành công việc họ cần những kiến thức, kỹ năng gì, các vấn ñề bổ trợ ra sao
- Phân tích sự thiếu hụt kiến thức, kỹ năng:
ðể phân tích ñược bước này ta phải ñánh giá ñược cơ cấu tổ chức, nhiệm
vụ công tác, sự ñòi hỏi của công việc ñược giao cũng như sự kỳ vọng của tổ chức giao cho Bên cạnh ñó phải xác ñịnh ñược chính xác ñược ñiểm xuất phát của công việc, trình ñộ học vấn, trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng gì ñã
có ñể so sánh với thực tế công việc ñòi hỏi và ñáp ứng ñược công việc sau này, với chiến lược phát triển của ngành của xã hội và những khó khăn gặp phải trong thực thi công việc cũng như khó khăn do quy ñịnh của nhà nước, của ngành của ñịa phương Từ ñó mới xác ñịnh ñược sự thiếu hụt kiến thức hiện tại
Trang 34và sau này của từng ñối tượng học viên, từng công việc cụ thể
Từ các bước ñánh giá nhu cầu ñào tạo trên chúng ta mới xác ñịnh ñược nhu cầu ñào tạo của từng tổ chức, từng cá nhân, từng vị trí công việc Từ ñó mới xác ñịnh ñược cụ thể, nội dung và mức ñộ nông sâu của nội dung ñào tạo
ñề xuất ñược các khoá ñào tạo với mục ñích ñào tạo cụ thể Xác ñịnh ñược kế hoạch hành ñộng với nội dung gì, phương pháp ñào tạo ra sao, hình thức ñào như thế nào, ñịa ñiểm tổ chức ở ñâu, tài liệu như thế nào tổ chức, cá nhân nào viết, kinh phí lấy ở ñâu, thời gian kéo dài bao lâu và tổ chức vào lúc nào, bao lâu thì tổ chức một lần?
Các bước ñánh giá nhu cầu ñào tạo của ñối tượng cán bộ, công chức cấp xã ñược thể hiện qua sơ ñồ dưới ñây:
Trang 35Sơ ñồ 1: Các bước ñánh giá nhu cầu ñào tạo
Các bước ñánh giá nhu cầu ñào tạo (TNA)
Phân tích các bên liên quan
- Ai lên tham gia
- Vai trò của các bên tham gia
Các nhu cầu của tổ chức
- Mục ñích, trách nhiệm, chiến lược của các
tổ chức mà nhóm ñối tượng làm việc
- Cần bao nhiêu người ñược ñào tạo, cho công việc, nhiệm vụ nào, cấp ñộ nào, ở ñâu
Các nhu cầu cá nhân
- Các thành viên, nhóm ñối
tượng nhận loại hình nào ñể
giải quyết nhu cầu của họ?
- Với loại hình ñào tạo này
- Họ cần nhu cầu ñào tạo gì
nữa ñể giúp họ làm việc hiệu
quả hơn
Các nhu cầu công việc
- Nhiệm vụ là gì?
+ Tầm quan trọng + Những khó khăn
- Thực hiện nhiệm vụ cần kiến thức, kỹ năng gì?
- Các kiến thức, kỹ năng còn thiếu
- Các yếu tố khác làm cho nhóm ñối tượng không thể thực hiện nhiệm vụ của họ là gì?
Kế hoạch
về vai trò trách nhiệm
Chiến lược thực hiện TNA
Thu thập, phân tích dữ liệu
Nhu cầu ñào tạo, nhu cầu ngoài ñào tạo
Trang 362.1.2.5 Vai trò của ựào tạo và ựánh giá nhu cầu ựào tạo cán bộ cán bộ
* Vai trò của ựào tạo cán bộ
Ộ Phát triển giáo dục là nền tảng, nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những ựộng lực quan trọng thúc ựẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ựại hoá, là yếu tố cơ bản ựể phát triển xã hội tăng trưởng kinh tế nhanh
và bền vững Ợ (Báo cáo chắnh trị tại đại hội IX của đảng)
Trong suốt cuộc ựời và sự nghiệp của mình, Chủ tịch Hồ Chắ Minh luôn chăm lo xây dựng lực lượng cách mạng đó không chỉ là lực lượng trực tiếp gánh vác và giải quyết những nhiệm vụ hiện tại, mà còn là ựội ngũ kế cận, nguồn bổ xung có ựủ năng lực ựể kế thừa và tiếp tục phát triển sự nghiệp của những thế hệ ựi trước Trong Ộdi chúcỢ, Người nhắc nhở toàn đảng, toàn dân phải luôn ghi nhớ rằng ỘBồi dưỡng thế hệ cách mạng cho ựời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiếtỢ (Hồ Chắ Minh-Toàn tập, 1995)
Chủ tịch Hồ Chắ Minh ựã nhận thức rõ rằng, một dân tộc dốt là một dân tộc yếu Do vậy, ngay từ những ngày ựầu mới thành lập chắnh quyền cách mạng, Người ựã coi việc xoá mù chữ, tiêu diệt giặc dốt và nâng cao dân trắ là nhiệm vụ thứ hai trong số sáu nhiệm vụ cấp bách của ựất nước lúc bấy giờ đặc biệt, người ựưa ra một quan ựiểm vừa mang tắnh chiến lược, vừa mang tắnh giá trị nhân văn sâu sắc mà ựến nay ựã trở thành phương châm hành ựộng của toàn xã hội nói chung, của toàn ngành giáo dục Việt Nam nói riêng: Ộ Vì lợi ắch mười năm trồng cây, vì lợi ắch trăm năm trồng ngườiỢ (Hồ Chắ Minh-Toàn tập, 1995)
Xây dựng củng cố ựội ngũ cán bộ, công chức cấp xã theo hướng tiêu chuẩn hoá cán bộ và thực hiện tốt các chế ựộ, chắnh sách ựối với cán bộ tăng cường công tác ựào tạo, bồi dưỡng ựội ngũ cán bộ có phẩm chất, năng lực trình ựộ; quản lý và tạo ựiều kiện cho cán bộ, công chức cấp xã phát huy khả năng, hoàn thành tốt nhiệm vụ ựược phân công góp phần thúc ựẩy phát triển
về kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng Xây dựng các tổ chức đảng,
Trang 37chắnh quyền, ựoàn thể cơ sở trong sạch, vững mạnh, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt ựộng theo tinh thần nghị quyết Trung ương 5 khoá IX về ựổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chắnh trị xã, phường, thị trấn
đánh giá ựúng chất lượng ựội ngũ cán bộ cơ sở, bố trắ ựủ số lượng, ựảm bảo ựủ tiêu chuẩn của của từng chức danh cán bộ công chức; thực hiện chuyển xếp lương và các chế ựộ chắnh sách ựối với cán bộ chuyên trách công chức xã theo ựúng quy ựịnh
Thực hiện ựường lối ựổi mới công nghiệp hoá, hiện ựại hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn hai mươi năm qua nông nghiệp, nông thôn ựã có bước phát triển ựạt ựược những thành tựu to lớn Nền nông nghiệp nước ta về cơ cấu ựã chuyển sang sản xuất hàng hoá phát triển tương ựối toàn diện tăng trưởng khá Có những thành tựu ựó là do có vai trò của công tác ựào tạo ựội ngũ cán bộ đặc biệt là công tác ựào tạo ựội ngũ cán bộ nông nghiệp, ựưa nước ta từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành nước an nninh lương thực và xuất khẩu gạo ựứng thứ hai trên thế giới
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp ựã có sự chuyển ựổi theo hướng tắch cực Nhưng trong nền kinh tế hàng hoá, với xu thế hợp tác, hội nhập, có những thời cơ và thách thức mới ựòi hỏi trong sản xuất nông nghiệp các tiến bộ khoa học phải ựược áp dụng một cách rộng rãi thì việc ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ nông nghiệp ựược coi là khâu ựột phá trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn
Khi ựánh giá về vai trò của giáo dục trong công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp nông thôn Hội nghị TW 5 khoá IX ựã phân tắch Cái thiếu lớn nhất của nước ta kể từu thời kỳ quá ựộ lên chủ nghĩa xã hội ựến nay vẫn là thiếu lực lượng sản xuất phát triển, hiện ựại, ựủ sức ựưa nền kinh tế phát triển mạnh và bền vữngỢ Vì vậy, Ợưu tiên phát triển lực lượng sản xuất,chú trọng phát triển nguồn lực con người, ứng dụng rộng rãi khoa học công nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá quy mô lớnỢ trở
Trang 38thành một yêu cầu khách quan, một nhiệm vụ trọng tâm của công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp, nông thôn
* Vai trò của ựánh giá nhu cầu ựào tạo
để phát huy ựược vai trò của ựào tạo với mục tiêu, mục ựắch ựào tạo, nội dung ựào tạo, phương pháp, hình thức, thì ta phải tiến hành ựánh giá ựược nhu cầu ựào tạo một cách chắnh xác cụ thể Vậy ựánh giá nhu cầu ựào tạo là khâu hết sức quan trọng ựể từ ựó xây dựng kế hoạch hành ựộng cụ thể quyết ựịnh sự thành công của khoá học Vậy ựánh giá nhu cầu ựào tạo có vai trò:
- đảm bảo cho nội dung, phương pháp, hình thức và trình ựộ chúng ta ựào tạo là phù hợp nhất
- đảm bảo cho sự thành công của ựào tạo vì nó ựảm bảo, ựáp ứng ựúng nhu cầu của tổ chức, cơ quan về phát triển nguồn lực(các tổ chức, cơ quan có nhu cầu ựào tạo, thực hiện ựào tạo)
- đảm bảo ựúng ựối tượng cần ựào tạo
- đào tạo ựúng công việc, ựúng chuyên môn, kỹ năng, người ựào tạo cần
- đảm bảo nguồn kinh phắ ựào tạo ựúng mục ựắch, không lãng phắ
- Giúp phát triển nguồn nhân lực của các tổ chức và làm cho tổ chức phát triển, cũng như tổ chức thực hiện ựào tạo có nhiều hình thức, nội dung và phương pháp ựào tạo phong phú và ựa dạng hơn
2.1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng ựến nhu cầu ựào tạo
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng ựến nhu cầu ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nói chung và cán bộ, công chức cấp xã nói riêng Nhưng nhìn chung
có một số yếu tố chủ yếu sau:
- độ tuổi, giới tắnh
- Sự thiếu hụt kiến thức
- Trình ựộ chuyên môn ựược ựào tạo
- Nhận thức của cán bộ cấp xã về ựào tạo, ựào tạo lại
- Chủ trương chắnh sách của Nhà nước về ựào tạo và bồi dưỡng cán bộ cấp xã
Trang 392.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ ở một số nước
Từ ngàn xưa, giáo dục ñào tạo luôn là thước ño trình ñộ văn minh nhân loại, là cơ sở ñào tạo các thế hệ hiền tài-nguyên khí của mỗi quốc gia Ngày nay, không có siêu cường quốc nào, không có quốc gia nào mạnh về kinh tế, giỏi về khoa học mà không quan tâm ñến giáo dục ñào tạo Phát triển giáo dục ñào tạo không còn bó hẹp trong phạm vi mỗi nước mà nó ñã vượt ra ngoài biên giới mỗi quốc gia, nó trở thành mục tiêu chung của nhân loại, trong ñó ñào tạo bồi dưỡng cán bộ là tất yếu trong mục tiêu và chiến lược ñào tạo ðây chính là một trong những nguyên nhân dẫn ñến sự thành công trong quản lý
và phát triển nền kinh tế của các nước phát triển trên thế giới Tuy nhiên, việc ñào tạo bồi dưỡng cán bộ ở mỗi nước có những ñặc ñiểm riêng, song cũng có những ñặc ñiểm chung Sau ñây chúng tôi xin ñề cập một số ñặc ñiểm trong
hệ thống ñào tạo bồi dưỡng cán bộ ở một số nước
* Ở Singapo
Singapo là một ñất nước hẹp, ít tài nguyên dân số chỉ có khoảng 3 triệu người, nhưng kinh tế xã hội phát triển tương ñối cao, thu nhập bình quân ñầu người ñạt hơn 24.000USD/1 năm Có nhiều nguyên nhân cắt nghĩa sự thành công của Singapo nhưng có một nguyên nhân cơ bản và quan trọng là tại ñất nước này công tác ñào tạo bồi dưỡng và tuyển chọn công chức ñược coi là một trong những quốc sách hàng ñầu
Thực hiện ý tưởng coi con người là yếu tố then chốt ñể phát triển quốc gia, Singapo ñưa ra những nguyên tắc và chính sách ñào tạo bồi dưỡng công chức sau:
- Chính sách ñào tạo bồi dưỡng công chức
+ Một công chức mỗi năm phải ñược ñào tạo bồi dưỡng tối thiểu 100 giờ + Thực hiện ñào tạo bồi dưỡng liên tục, phát triển nguồn nhân lực nhằm mục ñích ñưa nền hành chính dịch vụ công của Singapo ñứng vào hàng
Trang 40ựầu thế giới
+ Các công chức Nhà nước ựều phải ựược bình ựẳng trong ựào tạo bồi dưỡng ựể nhằm mục ựắch: tất cả công chức Nhà nước ựều ựóng góp cho sự phát triển của nền hành chắnh Singapo
- Quy trình học tập của công chức
Trách nhiệm của cơ quan cũng như người ựứng ựầu cơ quan là phải ựảm bảo cho công chức ựược ựào tạo bồi dưỡng những vấn ựề có liên quan ựến công việc của họ theo ựịnh kỳ hàng năm Do ựó công chức phải liệt kê lộ trình học tập của mình trong một năm về các vấn ựề: Học khóa nào, kỹ năng
gì, kiến thức gì
- Các thức xác ựịnh lộ trình ựược tiến hành xác ựịnh như sau:
Thủ trưởng trực tiếp của công chức xem bảng ựánh giá một năm công tác của công chức, qua ựó hướng cho công chức những nội dung cần học Việc làm này cũng có thể ựược tiến hành bằng cách thủ trưởng phối hợp với công chức cùng xác ựịnh lộ trình trên cơ sở kiểm ựiểm công việc 6 tháng ựầu năm, hoạch ựịnh công việc 6 tháng công việc còn lại ựể khẳng ựịnh những kỹ năng, kiến thức cần học hỏi
Mặt khác, thủ trưởng cơ quan xem xét hoạt ựộng quá khứ và những công việc cần thực hiện trong tương lai ựể xác ựịnh lộ trình học của công chức trong cơ quan cho phù hợp với hoạt ựộng của cơ quan
Trong quá trình ựào tạo bồi dưỡng phải luôn luôn quan tâm ựến 2 yếu tố: Mục tiêu của cơ quan và ý ựịnh tương lai của công chức Quy trình ựào tạo bồi dưỡng công chức ựược tiến hành theo 5 cấp ựộ khác nhau:
Thứ nhất: đào tạo dẫn nhập giống như ựào tạo về văn hóa cho công chức mới vào làm việc ở cơ quan nhằm giúp họ nắm ựược tổ chức của cơ quan và những công việc cụ thể, thời gian ựào tạo ựược bắt ựầu từ tháng ựầu công chức ựến làm việc ở cơ quan
Thứ hai: đào tạo cơ bản nhằm giúp công chức Nhà nước làm tốt công