- Nêu được: + Khi sử dụng ròng rọc cố định thì nó có tác dụng làm thay đổi hướng của lực kéo, nhưng không làm giảm độ lớn lực kéo vật.. Ví dụ: dùng ròng rọc kéo gầu nước từ dưới giếng lê[r]
Trang 1Tuần : 21
Tiết ct : 21
Bài dạy :
I Mục Tiêu
1 Kiến thức:
Nờu được tỏc dụng của rũng rọc là giảm lực kộo vật và đổi hướng của lực Nờu được tỏc
dụng này trong cỏc vớ dụ thực tế
Sử dụng rũng rọc phự hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rừ lợi ớch của nú
2 Kĩ năng :
[TH]
- Nhận biết được rũng rọc động và rũng rọc cố định
- Nờu được:
+ Khi sử dụng rũng rọc cố định thỡ nú cú tỏc dụng làm thay đổi hướng của lực kộo, nhưng
khụng làm giảm độ lớn lực kộo vật Vớ dụ: dựng rũng rọc kộo gầu nước từ dưới giếng lờn; kộo lỏ
cờ lờn trờn cột cờ bằng rũng rọc
+ Rũng rọc động giỳp chỳng ta giảm được lực kộo vật và thay đổi hướng của lực tỏc dụng Vớ
dụ: Trong xõy dựng cỏc cụng trỡnh nhỏ, người cụng nhõn thường dựng rũng rọc động để đưa cỏc
vật liệu lờn cao
[VD] Biết sử dụng rũng rọc cố định và rũng rọc động để làm những cụng việc phự hợp hàng
ngày Nờu được vớ dụ cụ thể
3.Thái độ: Tớnh sỏng tạo , sự khộo lộo
4 BVMT : khụng gõy ụ nhiễm mụi trường
II Chuẩn bị
GV: Tranh vẻ tụ hỡnh 16.1, 16.2và bảng 16.1 SGK
HS: Cho mỗi nhúm học sinh:
- Lực kế cú GHĐ từ 2N trở lờn Khối trụ kim loại cú múc nặng 2N Dõy vứt qua rũng rọc
- Một rũng rọc cố định(kốm theo giỏ đở )
- Một rũng rọc động(cú giỏ đở)
III Kiểm tra bài cũ : 3’
HS1 : Đũn bẩy cú cấu tạo cỏc điểm nào?
HS2 : Để lực F2 < F1 thỡ đũn bẩy phải thỏa món điều kiện gỡ?
IV Tiến trỡnh tiết dạy
1 ổn định lớp
2 Cỏc hoạt động dạy học
2 Hoạt động1:Tổ chức tỡnh
huống học tập
GV: Ngoài trường hợp dựng
mặt phẳng nghiờn dựng đũn
bẩy cú thể dựng rũng rọc để
nõng ống bờ tụng lờn được
khụng?
15 Hoạt động 2: Tỡm hiểu cấu
tạo rũng rọc
Cho học sinh đọc phần thu
thập thụng tin ở mục 1:
C1: Hóy mụ tả cỏc rũng rọc
vẽ ở hỡnh 16.2
HS đọc mục 1
HS mụ tả cấu tạo rũng rọc thực hiện C1
I Tỡm hiểu về rũng rọc:
C1: Rũng rọc là bỏnh xe cú rónh để
luồng dõy kộo, quay quanh trục ,cú múc
Trang 2GV giới thiệu chung về
ròng rọc:
?- Thế nào là ròng rọc cố
định ?
?- Thế nào là ròng rọc động
?
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi gv
treo
+ Ròng rọc cố định là một bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục của bánh xe được mắc cố định ( có móc treo trên bánh xe)
Khi kéo dây, bánh xe quay quanh trục
cố định (Hình 16.2a) + Ròng rọc động là một bánh xe có rãnh
để vắt qua dây, trục của bánh xe không được mắc cố định
Khi kéo dây, bánh xe vừa chuyển động cùng với trục của nó
10 Hoạt động 3: Tìm hiểu
xem ròng rọc giúp con
nguời làm công việc dể
dàng hơn như thế nào ?
GV tổ chức cho học sinh
làm thí nghiệm
GV Giới thiệu chung về
dụng cụ thí nghiệm cách lắp
thí nghiệm và các bước thí
nghiệm:
GV yc hs thực hiện C3: dựa
vào bảng kết quả thí nghiệm
hãy
so sánh :
a/ Chiều, cường độ của lực
kéo vật lên trực tiếp và lực
kéo vật qua ròng rọc cố định
b/ Chiều, cường độ của lực
kéo lực lên trực tiếp và lực
kéo vật qua ròng rọc động
GV yc hs thực hiện C4:
HS làm việc theo nhóm
HS thực hiện C2 : tiến
hành đo theo hướng dẫn của giáo viên
HS thục hiện C3
HS thực C4 điền từ thích hợp vào chổ trống:
(1)Cố định (2) Động
II Ròng rọc giúp con người làm việc
dễ dàng hơn như thế nào?
1 Thí nghiệm :
a Chuẩn bị : lực kế, khối trụ kim loại, giá đở, ròng rọc và dây kéo
C2:Tiến hành đo (Ghi kết quả vào
bảng16.1)
2 Nhận xét:
C3:
- Đo lực kéo vât theo phương thẳng đứng
- Đo lực kéo vật qua ròng rọc cố định
- Đo lực kéo vật qua ròng rọc động
a Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp
(dưới lên) So sánh chiều của lực kéo
vật qua ròng rọc cố định (trên xuống) là
ngược nhau Độ lớn của hai lực nầy như nhau (bằng nhau)
b Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp
(dưới lên ) so sánh với chiều của lực
kéo vật qua ròng rọc động (dưới lên) là không thay đổi Độ lớn của lực kéo vật lên trực tiếp lớn hơn độ lớn của lực kéo vật qua ròng rọc động
3 Rút ra kết luận C4:
a Ròng rọc cố định có tác dụng làm đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp
b Dùng ròng rọc động thì lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật
Trang 3V Củng cố : GV:Túm lại (3’)
Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ và ghi vào vở
VI Hướng dẫn học ở nhà : (2’)
- Làm bài tập số 16.1, 16.2, 16.3 ở nhà
- Xem trước nụi dung tổng kết chương I trang 153 SGK
- Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy :
10 Hoạt động 4 :vận dụng
C5:Tỡm những thớ dụ về sử
dụng rũng rọc
C6: Dựng rũng rọc cố định
cú lợi gỡ?
C7: Sử dụng hệ thống rũng
rọc nào trong hỡnh 16.6 cú
lợi hơn ? Tại sao ?
HS thực hiện C5 C6 C7
III.Vận dụng:
C5: Tuỳ học sinh (Cú sửa chửa) C6: Dựng rũng rọc cố định giỳp làm thay đổi
hướng của lực kộo(được lợi về hướng) dựng rũng rọc động được lợi về lực
C7: Sử dụng hệ thống gồm cả rũng rọc
cố định và rũng rọc động thỡ cú lợi hơn
vỡ vừa lợi về lực, vừa lợi về hướng của lực kộo