G: Hướng dẫn cụ thể cách đọc diễn H: Thi đọc diễn cảm trước lớp 3 em cảm đọc đúng các lời của nhân vật.. ChÝnh t¶ TiÕt 1: DÕ MÌn bªnh vùc kÎ yÕu Ph©n biÖt: l/n, an/ ang I.Mục đích yêu cầ[r]
Trang 1Tuần 1
Ngày giảng:6/9/2010
Tập đọc Tiết 1: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I.Mục đích yêu cầu:
1 Đọc lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn
- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
2 Hiểu các từ ngữ trong bài:
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu, xóa bỏ áp bức, bất công
II Đồ dùng dạy học:
G: Tranh minh họa trong SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần
hướng dẫn học sinh luyện đọc
H: SGK, chuẩn bị trước bài.
III Các hoạt động dạy học:
A.Mở đầu:
G: Giới thiệu chương trình Tiếng Việt
4
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
G: Giới thiệu bằng tranh minh họa,
ghi bảng
2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a Luyện đọc:
- Đọc mẫu:
G: Đọc toàn bài.
G: Chia đoạn, hướng dẫn đọc
- Đọc đoạn:
G: Theo dõi, ghi bảng từ HS đọc
sai
G: Giải nghĩa một số từ.
Tỉ tê, chùn chùn, cỏ xước, thui thủi
- Đọc bài:
b.Tìm hiểu bài:
H: Quan sát tranh.
H: Đọc nối tiếp theo đoạn.
H: Luyện phát âm( cá nhân)
H+G: Nhận xét.
H: Đọc cả bài( 2 em )
H+G: Nhận xét.
H: Đọc phần chú giải ( 1 em) H: Đọc bài từng đoạn, lần lượt trả lời
các câu hỏi
Trang 2G: Nêu từng câu hỏi (SGK - T5)
G: Gợi ý.
G: Nhận xét, tóm tắt ghi bảng
Câu 1: Thân hình bé nhỏ,gầy yếu
Câu 2: đánh Trò, chăng tơ chặn
đường, đe bắt chị ăn thịt
Câu 3: Em đừng sợ Hãy trở về
Câu 4: (Tùy theo ý của học sinh).
*Đại ý: Bài văn ca ngợi Dế Mèn có
tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người
yếu, xóa bỏ áp bức, bất công
c.Luyện đọc diễn cảm
G: Hướng dẫn cụ thể cách đọc diễn
cảm đọc đúng các lời của nhân vật
G: Treo bảng phụ, hướng dẫn, đọc
diễn cảm đọan văn
3.Củng cố dặn dò:
G: Em học được gì ở nhân vật Dế
Mèn?
- Liên hệ:
G: Nhận xét tiết học, dặn dò học sinh
về nhà luyện đọc bài, chuẩn bị bài sau
H+G: Nhận xét, bổ sung.
H: Phát biểu đại ý.
H+G: Nhận xét,bổ sung
H: Đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài.
H: Luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo
cặp
H: Thi đọc diễn cảm trước lớp (3 em) H+G: Nhận xét, đánh giá
H: Nhắc lại đại ý của bài( 2 em )
H: Trả lời.
H+G: Nhận xét.
Ngày giảng:6/9/2010
Chính tả
Tiết 1: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Phân biệt: l/n, an/ ang
I.Mục đích yêu cầu:
1.Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
2 Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu (l, n) hoặc vần (an, ang) dễ lẫn
II Đồ dùng dạy - học:
G: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2a.
H: Đồ dùng học tập.
Trang 3III Các hoạt động dạy - học:
A.Mở đầu
G: Nhắc lại 1 số điểm cần lưu ý về yêu cầu
của giờ học chính tả
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
G: Giới thiệu bài trực tiếp, ghi bảng.
2.Hướng dẫn nghe viết
a HD chính tả:
G: Đọc đoạn văn cần viết chính tả.
G: Viết bảng, lưu ý cách viết đúng
- Cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn
G: Đọc lại đoạn văn ( 1 lượt )
b.Viết chính tả:
G: Đọc chính tả cho HS viết bài.
G: Theo dõi nhắc nhở thêm.
G: Đọc chậm toàn bài cho học sinh soát lỗi.
3 Chấm chính tả
G: Chấm từ 7 - 10 bài, nhận xét, chữa lỗi
chung trước lớp
4 Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2a (SGK, T5): Điền vào chỗ
trống l hay n:
- Lẫn, nở nang, béo lẳn, chắc nịch, lông
mày, lòa xòa, làm cho
G: Gợi ý, hướng dẫn, dán phiếu học tập.
*Bài 3a (SGK, T6)
Giải câu đố
a.(Cái la bàn)
H: Lấy đồ dùng học tập
H: Theo dõi.
H: Đọc thầm đoạn văn, tìm
những từ dễ viết sai
H: Nhận xét các hiện tượng
chính tả khác, cách trình bày
H: Nhận xét, bổ sung.
H: Viết bài vào vở theo HD của
GV
H: Đổi vở soát lỗi theo cặp.
H: Nêu yêu cầu của bài( 1 em ) H: Làm bài vào vở, 3 học sinh
lên bảng điền
H+G: Nhận xét, chữa bài.
H: Đọc yêu cầu phần a ( 1 em )
Trang 45 Củng cố - dặn dò:
G: Nhận xét giờ học.
- Bài : “Mười năm cõng bạn đi học”
Buổi 2: G : HD tương tự buổi sáng
a.Viết c tả :Viết đoạn: Nức nở mãi hết
b.Làm BT c tả: Bài 1b,bài 2b
H: Thi giải câu đố nhanh, đúng,
viết ra giấy nháp, phát biểu
H+G: Nhận xét, đánh giá.
H: Về nhà học thuộc 2 câu đố,
chuẩn bị bài sau
Ngày giảng: 7/9
Luyện từ và câu Tiết 1: Cấu tạo của tiếng I.Mục đích yêu cầu:
1, Nắm được cấu tạo cơ bản (gồm 3 bộ phận) của đơn vị tiếng trong Tiếng Việt
2, Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng
II Đồ dùng dạy - học:
G: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng.
III Các hoạt động dạy - học:
A KTBC: Chỉ ra số tiếng trong câu “Hùng
học giỏi”
B Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
G: Giới thiệu từ kiểm tra bài cũ
2 Hình thành khái niệm
a Phân tích ngữ liệu:
* Câu TN dưới đây có ? Tiếng ?
Giáo viên chốt lại
* Đánh vần ghi lại cách đánh vần
- Bầu : Bờ - âu - bâu - huyền - bầu
G: Dùng 3 màu phấn tô lại thành 3
phần
* Phân tích cấu tạo của tiếng
Tiếng bần gồm 3 phần :
G: Tiếng bần do bộ phận nào tạo thành
H: Phát biểu ( 2 em)
H + G: Nhận xét , bổ xung ->
đánh giá
H: Đọc yêu cầu của bài tập 1( 1
em)
H: Đọc thầm -> nêu rõ tiếng có
trong 2 dòng thơ
H + G: Nhận xét , bổ xung ->
H: Nêu yêu cầu của bài tập ( 1
em)
H: Đánh vần thầm -> đánh vần
thành tiếng
H: Học nhóm -> Đưa ra nhận
xét (4 N)
H: Đại diện nhóm trình bày
Trang 5G: Lưu ý về thanh ngang
Các tiếng còn lại
G: Chốt lại
-Tiếng do những bộ phận nào tạo thành
-Tiếng nào có đủ bộ phận như tiếng bầu
-Tiếng nào không có đủ bộ phận như tiếng
bầu
-Bộ phận nào bắt buộc có mặt , bộ phận nào
không bắt buộc có mặt
b.Ghi nhớ ( SGK )
3 Luyện tập:
Bài 1: Ghi kết quả phân tích vào
bảng theo mẫu
Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người
trong một nước phải thương nhau cùng
* G: Hướng dẫn làm mẵu một phần
Bài 2: Giải câu đố
Để nguyên lấp lánh trên trời
Bớt đầu , thành chỗ cá bơi hằng ngày
( Là chữ gì ? )
4 Củng cố, dặn dò:
G: Nhấn mạnh các bộ phận của tiếng , bộ
phận nào có thể vắng mặt
G: - Nhận xét tiết học
- Giao bài tập về nhà cho HS ( xem trước
bài trang 12 )
H + G: Nhận xét , bổ xung
G + H: Chốt -> Đưa ra kết luận
( SGK)
H: Đọc ghi nhớ ( B phụ ) -> GV
nhấn mạnh sơ đồ cấu tạo tiếng
H: Lấy VD củng cố phần ghi
nhớ ( Học , ăn )
H: Đọc yêu cầu của bài tập( 1
em)
H: Làm bài vào vở ( cả lớp )
H + G: Chữa bài, nhấn mạnh
các chữ cùng vần trong câu tục ngữ
H: Nêu yêu cầu (1 em) H: Trao đổi ( cặp ) H: Đại diện nhóm nêu lời giải
H + G: Nhận xét , đánh giá
H: Nêu lại “ ghi nhớ ’’
H: Làm BT ở nhà và xem trước bài học sau
Ngày giảng:
Kể chuyện Tiết 1: Sự tích hồ Ba Bể I.Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, học sinh kể lại được câu chuyện đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
Trang 6- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Có khả năng tập trung nghe cô (thầy) kể chuyện, nhớ chuyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
3.Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường , khắc phục hậu quả thiên nhiên gây ra
II Đồ dùng dạy - học:
G: Tranh minh họa trong SGK phóng to.
H: Sưu tầm tranh ảnh của Hồ Ba Bể.
III Các hoạt động dạy - học:
A.Mở đầu:
G: Giới thiệu những điểm mới của phân
môn kể chuyện lớp 4
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
G: Giới thiệu - ghi bảng.
2.HD học sinh kể chuyện
a- Học sinh nghe kể chuyện:
G: Kể 1 lần giọng kể thong thả rã ràng.
G: Kể lần 2 kết hợp chỉ vào từng tranh
minh họa (treo trên bảng)
b-Học sinh tập kể chuyện:
G: Nhắc học sinh trước khi kể chuyện.
C ý nghĩa câu chuyện:
Câu chuyện ca ngợi những con người giàu
lòng nhân ái, khẳng định người giàu lòng
nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
H: Lấy đồ dùng học tập để ghi bài
H: Giải nghĩa 1 số từ khó ở phần
chú thích
H: Theo dõi, đọc phần lời gợi ý
dưới mỗi tranh
H: Đọc lần lượt từng yêu cầu của
bài tập
H: Kể theo nhóm - đại diện cho
các nhóm lên trình bày.( 4 em)
H+G: Nhận xét.
H: Thi kể trước lớp (mỗi tốp 4 học
sinh) thi kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh
H+G: Nhận xét, đánh giá.
H: Thi kể toàn bộ câu chuyện.( 2
em )
H+G: Nhận xét, bình chọn.
H: Trao đổi về nội dung ý nghĩa
câu chuyện, trả lời câu hỏi 3 (SGK – T8)
H: Phát biểu( 2 em)
Trang 73 Củng cố dặn dò:
Liên hệ thực tế :
-Về thiên tai
- Hậu quả
- Cách khắc phục hậu quả
- ý thức bảo vệ thiên nhiên
G: Nhận xét tiết học, khen ngợi những
học sinh kể chuyện hay
H+G: Nhận xét, chốt lại.
H: Liên hệ thực tế
-Yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe, chuẩn bị bài sau
Ngày giảng:8/9
Tập đọc: Mẹ ốm I.Mục đích yêu cầu:
1.Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu
- Biết đọc diễn cảm bài thơ - đọc đúng nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng tình cảm
2 Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy - học:
G: Tranh minh họa SGK phóng to Bảng phụ viết sẵn khổ thơ cần HD đọc H: Chuẩn bị trước bài.
III Các hoạt động dạy - học:
A.KTBC:
G: Nêu yêu cầu kiểm tra.
- Đọc bài “Dế mèn bênh vực kẻ yếu”, phát
biểu đại ý
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
G: Giới thiệu bằng tranh minh họa, ghi bảng.
2 HD luyện đọc và THB
a.Luyện đọc:
G: Hướng dẫn cách đọc.
G: Theo dõi ghi bảng từ học sinh đọc sai.
- Đọc đoạn:
Bấy nay, nếp nhăn, cơi trầu
* G: Kết hợp giải nghĩa một số từ.
- Đọc bài:
H: Đọc bài nối tiếp.
- Phát biểu đại ý( 1 em)
H+G: Nhận xét, đánh giá.
H: Đọc toàn bài( 1 em)
H: Nối tiếp nhau đọc 7 khổ thơ
(2l ượt)
H: Luyện phát âm( cá nhân)
H: Đọc toàn bài( 1 em)
Trang 8b.Tìm hiểu bài:
G: Nêu yêu cầu của từng câu hỏi.
Câu1: Cô bác đến thăm, cho trứng, cho cam,
anh y sỹ mang thuốc
Câu2: xót thương mẹ, không quản ngại, làm
mọi việc
*Đại ý: Bài thơ nói lên tình cảm…
C Luyện đọc học thuộc lòng:
G: Treo bảng phụ, hướng dẫn đọc diễn cảm.
3.Củng cố, dặn dò:
G: Nhận xét giờ học, yêu cầu học sinh về
nhà học thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị bài “Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu”
H+G: Nhận xét.
H: Đọc phần chú giải( 1 em)
H: Đọc thầm bài trả lời các câu
hỏi (SGK)
H+G: Nhận xét, bổ sung, kết hợp
giảng từ
H: Phát biểu ( 1 em) H+G: Nhận xét, ghi bảng
H: Nêu đại ý ( 2 em )
H: Đọc nối tiếp bài thơ.
H: Luyện đọc diễn cảm theo cặp
thi đọc trước lớp
H+G: Nhận xét, đánh giá.
H: Nhẩm học thuộc lòng bài thơ.
Thi đọc từng khổ, cả bài
H+G: Nhận xét, bình chọn.
H: Nêu lại đại ý của bài( 1 em)
H: Học thuộc lòng bài thơ vf xem trước bài ở nhà
Ngày giảng: 8/9
Tập làm văn Tiết 1: Thế nào là kể chuyện?
I.Mục đích yêu cầu:
1.Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện Phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác
2.Bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện
II Đồ dùng dạy - học:
G: Một tờ phiếu khổ to ghi sẵn nội dung học tập 1 Bảng phụ ghi sẵn các
sự việc chính trong truyện “Sự tích Hồ Ba Bể”
H: Chuẩn bị trước bài.
III Các hoạt động dạy - học:
A.Mở đầu:
G: Nêu yêu cầu và cách học tiết tập làm văn.
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài
H: Lấy đồ dùng học tập
Trang 9G: Nêu mục đích yêu cầu giờ học, ghi bảng
2.Hình thành khái niệm
G: Hướng dẫn học sinh kể Câu chuyện “ Sự
tích hồ Ba Bể “
G: Chia nhóm, phát biểu học tập.
*Bài 1: (SGK - T10) Kể lại câu chuyện “Sự
tích Hồ Ba Bể” và
a- bà cụ ăn xin, mẹ con bà góa, những người
dự lễ hội
b- Bà cụ đến lễ hội ăn xin -> không ai cho
c- Ca ngợi những con người có lòng nhân ái
*Bài 2: (SGK - T11) Bài văn sau có phải là
bài văn kể chuyện không? Vì sao?
(Không, vì chỉ là bài văn giới thiệu về Hồ Ba
Bể)
*Bài3: (SGK - T11) Theo em thế nào là kể
chuyện?
- Ghi nhớ: (SGK – T11)
G: Gợi ý.
G: Có thể giải thích thêm nội dung ghi nhớ.
3.Luyện tập:
*Bài1: ( T11)
G: Nhắc HS 1 số điểm lưu ý trước khi kể.
*Bài 2: (T11) Câu chuyện vừa kể có những
nhân vật nào? Nêu ý nghĩa của câu chuyện
4 Củng cố - dặn dò:
G: Nhận xét tiết học, yêu cầu học sinh về
nhà đọc thuộc lòng nội dung cần ghi nhớ,
chuẩn bị bài “ Nhân vật trong truyện”
H: Đọc nội dung bài tập( 2 em) H:( Khá, giỏi) kể lại câu chuyện.
H: Làm bài theo nhóm - dán lên
bảng
H+G: Nhận xét, bổ sung.
H: Đọc toàn bài văn yêu cầu của
bài “Hồ Ba Bể” và phần chú giải
H: Đọc thầm lại bài văn - trả lời
câu hỏi
H+G: Nhận xét, bổ sung.
H: Nêu yêu cầu( 1 em) H: Dựa vào kết quả học tập 1, 2
phát biểu
H+G: Nhận xét, chốt ý.
H: Đọc ghi nhớ( 1 em)
H: Đọc yêu cầu của bài( 1 em) H: Từng cặp tập kể.
- Thi kể trước lớp( 3 em)
H+G: Nhận xét, góp ý.
H: Đọc yêu cầu bài tập 2( 1 em)
- Tiếp nối nhau phát biểu
H+G: Nhận xét, chốt ý.
Trang 10Ngày giảng: 8/9.
Rèn chữ
Nét sổ:
I.Mục đích yêu cầu :
- Giúp H viết được nét sổ , áp dụng nét sổ vào chữ viết có liên quan.
- H viết đúng mẫu đủ cự li trịnh bày bày sạch đẹp
- Rèn tính cẩn thận , giữ gìn sách vở sạch đẹp
II Chuẩn bị :
-G : chữ mẫu
-H: vở ô li , bút
III Các HĐ dạy học chủ yếu :
HĐ Của GV HĐ của Hs A.GTB:
GT Các nét cơ bản
B.Bài mới :
1 GTB: G: Gt và ghi bảng
2 Dạy bài mới :
a Quan sát chữ mẫu:
G : Viết mẫu trên bảng
b.Thực hành :
G: Cho h mang vở rèn chữ ra viết và
viết mẫu cho một số H
G: Bao quát giúp đỡ H gặp khó khăn
- Nhận xét bài viết của H
c chấm chữa bài
- Biểu dương những em có bài viết đẹp
3 Củng cố dặn dò
G : Dặn dò H chuẩn bị bài sau
G + Nhận xét và ghi điểm
H: Nhận xét nét sổ
H: Lên bảng viết nẫu 2 H
H + G nhận xét và sửa
H: mang vở rèn chữ ra viết H: Viết bài
Trang 11Ngày giảng:9/9
Luyện từ và câu:
Tiết 2: Luyện tập về cấu tạo của tiếng
I.Mục đích yêu cầu:
1 Phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu nhằm củng cố thêm kiến thức đã học trong tiết trước
2 Hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau trong thơ
II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động dạy - học:
A.KTBC:
- Phân tích các tiếng: lá lành đùm lá
rách
G: Nêu yêu cầu kiểm tra.
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
G: Giới thiệu - ghi bảng.
2.Hướng dẫn thực hành
*Bài 1: Phân tích cấu tạo
Khôn: kh + ôn + thanh ngang
Ngoan: ng + oan + thanh ngang
G: Gợi ý
*Bài 2: (SGK–T12) Tìm những tiếng
bắt vần với nhau trong câu tục ngữ trên
(ngoài – hoài)
*Bài 3: (SGK – T12) Ghi lại từng cặp
tiếng bắt vần với nhau So sánh các cặp
tiếng ấy…
G: Gợi ý.
*Bài 4: (SGK – T12) Em hiểu thế nào
là hai tiếng bắt vần với nhau?
H: Làm bài vào nháp – lên bảng
viết (3 học sinh)
H+G: Nhận xét, đánh giá.
H:Nêu yêu cầu bài tập( 1 em)
H: Làm bài theo nhóm 2, thi làm
nhanh đúng - đại diện lên bảng trình bày
H+G: Nhận xét, chữa bài.
H: Đọc yêu cầu của bài tập( 1 em) H: Trao đổi – phát biểu( vài em) H+G: Nhận xét, bổ sung.
H: Nêu yêu cầu của bài tập( 1 em) H: Cả lớp làm vào giấy nháp thi làm
trên bảng
H+G: Nhận xét, đánh giá.
H: Nêu yêu cầu của bài.
H: Phát biểu( 2 em) H+G: Nhận xét, chốt lại.
H: Đọc nội dung của bài( 1 em)