Tình huống 3 Xuân cần nhận lỗi với cô và các bạn và làm lại bài tập ở nhà - Khi có lỗi, biết nhận và sửa lỗi là dũng cảm, đáng khen Hoạt đông 2: Thảo luận * Cách tiến hành: - Hoạt động n[r]
Trang 1Giáo viên: Phạm Thanh Thảo 1
TuÇn 4 THỰC HIỆN TỪ 9/9/2013 ĐẾN 13/9/2013 Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2013
Tiết 1: Chào cờ TẬP TRUNG DƯỚI CỜ
Tiết 2+3: Tập đọc: BÍM TĨC ĐUƠI SAM
I Mục tiêu:
- Biết nghỉ hơi sau các dấu phẩy, chấm, hai chấm Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng nhân vật
- Hiểu nội dung câu chuyện: Khơng nên nghịch ác với bạn Rút ra bài học cần đối xử tốt với bạn gái ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục HS khơng nên nghịch ác với bạn ,cần đối xử tốt với các bạn gái
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Kiểm sốt cảm xúc
- Thể hiện sự cảm thơng
- Tìm kiếm sự hỗ trợ
- Tư duy phê phán
II Đồ dùng dạy học : Tranh minh họa bài tập đọc
III Các hoạt động dạy học :
TIẾT 1
A Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2HS đọc bài ?
- Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ?
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới :
Hoạt động 1 Giới thiệu bài
Hoạt động 2 Luyện đọc
a GV đọc mẫu
b Luyện đọc và giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Từ: loạng choạng, ngượng nghịu, nắn nĩt, ịa
khĩc
* Đọc từng đoạn trước lớp
Câu dài:
- Khi Hà đến trường,/ mấy bạn gái cùng reo
lên:// “ Aùi chà chà!// Bím tóc đẹp quá!//
- Vì vậy,/ mỗi lần cậu kéo bím tóc,/ cô bé lại
loạng choạng /và cuối cùng ngã phịch xuống
đất.//
Giảng từ SGK
* Đọc từng đoạn trong nhĩm
* Thi đọc giữa các nhĩm
- 2 HS đọc bài và trả lời
- HS theo dõi
- HS đọc nối tiếp
- Đọc đúng : cá nhân – ĐT
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Đọc nhanh, cao giọng hơn ở lời khen
- Giọng thong thả, chậm rải
- HS đọc chú giải
- Đọc nhĩm 4
- Đại diện nhĩm đọc
Trang 2* 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc
TIẾT 2
C Tìm hiểu bài
- Hà đã nhờ mẹ làm gì?
- Các bạn gái khen Hà thế nào?
- Vì sao Hà khĩc?
- Em nghĩ thế nào về trị đùa nghịch của bạn
Tuấn?
- Thầy giáo làm cho Hà vui lên bằng cách nào?
- Vì sao lời khen của thầy làm Hà nín khĩc và
cười ngay?
- Nghe lời thầy Tuấn đã làm gì? (tranh)
- Thầy giáo khuyên Tuấn điều gì?
Hoạt động 3 Luyện đọc lại:
- GV đọc lần 2
- Yêu cầu đọc theo nhĩm 4 em: người dẫn
chuyện, vai Hà , vai thầy giáo, vai Tuấn
- Nhận xét bình chọn
D.Củng cố – dặn dị:
- Qua câu chuyện em thấy bạn Tuấn cĩ điểm
nào đáng chê và điểm nào đáng khen?
- Câu chuyện này khuyên chúng ta điều gì?
- Giáo dục HS cần đối xử tốt với các bạn gái
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị
bài: “Trên chiếc bè”
+ Đọc đoạn 1,2
- Hà nhờ mẹ tết cho hai bím tĩc
- Aùi chà chà bím tĩc đẹp quá
- Tuấn kéo bím tĩc của Hà làm Hà đau Khi
Hà đã ngã xuống đất Tuấn vẫn đùa dai
- Đĩ là trị nghịch ác, khơng tốt với bạn, bắt nạt bạn gái
+ HS đọc đoạn 3, 4
- Thầy khen hai bím tĩc của Hà rất đẹp
- Vì lời khen của thầy giúp Hà trở nên tự tin, tự hào về bím tĩc của mình Em khơng cịn buồn vì bị Tuấn trêu nữa
- Tuấn đến trước mặt Hà để xin lỗi bạn
- Thầy giáo khuyên Tuấn phải đối xử tốt với bạn gái
- HS đọc theo vai
- HS phát biểu ý kiến
- Câu chuyện khuyên chúng ta cần đối xử tốt với bạn bè, đặc biệt là các bạn gái
Tiết 4: Tốn 29 + 5
I Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép cộng cĩ nhớ trong phạm vi 100, dạng 29+ 5
- Biết số hạng, tổng
- Biết nối các điểm cho sẵn để cĩ hình vuơng
- Biết giải bài tốn bằng một phép cộng
- HS làm bài 1 (cột 1,2,3 ), bài 2 (a,b) , bài 3
II Đồ dùng dạy học : GV:3 bĩ que tính, 4 que tính rời
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét ghi điểm
- Học thuộc lòng bảng cộng 9
- 9 + 3 +4 = 9 + 6 + 1 =
Trang 3Giáo viên: Phạm Thanh Thảo 3
B Bài mới :
Hoạt động 1 Giới thiệu bài
Hoạt động 2 Giới thiệu phép cộng :29+5
- GV nêu bài tốn : Cĩ 29 que tính thêm 5 que
tính Hỏi cĩ tất cả bao nhiêu que tính ?
- GV hướng dẫn HS thao tác trên que tính để
tìm ra kết quả
- Ngoài ra ta còn có cách tính nào?
- Hướng dẫn đặt tính, rồi tính
29 9 cộng 5 bằng 14 ,viết 4, nhớ 1
+ 5 2 thêm 1 bằng 3, viết 3
34
3.Hoạt động 3 Luyện tập
Bài 1 : Tính
- HS làm bảng con
- GV nhận xét , ghi điểm
Bài 2 : Đặt tính rồi tính tổng biết các số hạng là
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính
- Cho HS làm vào vở
- GV nhận xét, ghi điểm
Bài 3 : Nối các điểm để cĩ hình vuơng
- GV nhận xét, sửa sai
C Củng cố – dặn dị:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về làm bài tập ở vở bài tập và chuẩn
bị bài: “49 + 25
- HS theo dõi
- HS thao tác trên que tính
- Đặt tính rồi tính
- HS nêu
- HS đọc yêu cầu
- 3 HS lên bảng làm
- HS đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm
- HS đọc yêu cầu
- HS tự nối các điểm để có hình vuông
Tiết 5: Tập viết CHỮ HOA C
I Mục tiêu:
- Biết viết chữ hoa C (1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ ), chữ và câu ứng dụng : Chia (1 dịng cỡ
vừa, 1 dịng cỡ nhỏ ), Chia ngọt sẻ bùi (3 lần ).
- Giáo dục HS viết cẩn thận
II Đồ dùng dạy học : GV :Mẫu chữ C đặt trong khung chữ.
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét
B Bài mới :
Hoạt động 1 Giới thiệu bài
Hoạt động 2.Hướng dẫn HS viết chữ cái hoa:
a Hướng dẫn HS quan sát nhận xét chữ C
- GV treo chữ mẫu lên bảng
- 2HS lên bảng lớp viết chữ : B, Bạn
- HS quan sát
Trang 4
- Chữ C cao mấy ly ?
- Được viết bởi mấy nét ?
- GV miêu tả chữ mẫu
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nhắc lại cách viết
C
b Hướng dẫn HS viết trên bảng con
Hoạt động 3.Hướng dẫn viết cụm từ ứng
dụng:
- Gọi HS đọc cụm từ
- Em hiểu Chia ngọt sẻ bùi khuyên ta điều gì?
- Hướng dẫn HS nhận xét độ cao các con chữ,
cách đặt dấu thanh, cách nối chữ
- GV viết mẫu chữ
- Cho HS viết chữ Chia vào bảng con
- GV nhận xét, sửa sai
Hoạt động 4.Học sinh viết bài
- GV nêu yêu cầu bài viết
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
* Chấm, chữa bài:
- Thu vở chấm bài và sửa lỗi
C Củng cố - dặn dị:
- Chữ C cao mấy ly ? Được viết bởi mấy nét ?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết bài
- Cao 5 ly
- Gồm 1 nét là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và cong trái nối liền nhau, tạo thành vịng xoắn to ở đầu chữ
- HS theo dõi
- HS viết bảng con
- Chia ngọt sẻ bùi
- Thương yêu, đùm bọc lẫn nhau ( sung sướng cùng hưởng, cực khổ cùng chịu)
- HS nêu
- HS viết bảng con
- HS viết vào vở tập viết
- HS nêu
- -Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2013
Tiết 2: Chính tả(tập chép) BÍM TĨC ĐUƠI SAM
I Mục tiêu:
- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn đối thoại trong bài:Bím tĩc đuơi sam
- Làm được BT2, BT (3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II Đồ dùng dạy học: GV :Viết sẵn bài tập 2 ,bài tập 3.
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
Trang 5Giáo viên: Phạm Thanh Thảo 5
- GV đọc: cây gỗ, mở cửa
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới :
Hoạt động 1 Giới thiệu bài
Hoạt động 2 Hướng dẫn tập chép
- GV đọc lần 1
- Đoạn văn trên nĩi về cuộc trị chuyện giữa ai
với ai?
- Vì sao Hà khơng khĩc nữa?
- Bài chính tả cĩ những dấu câu nào ?
- Tìm những chữ trong bài được viết hoa? Vì
sao?
- Yêu cầu HS phát hiện từ khĩ
- GV nhận xét sửa sai
* HS viết bài
- Hướng dẫn cách viết
* Chấm, chữa bài
- Thu vở chấm, chữa bài
3 Hoạt động 3 Luyện tập
Bài 2 : Điền vào chỗ trống iên hay yên ?
- HS làm vào vở
- GV nhận xét sửa sai
Bài 3b: Điền vào chỗ ân hay âng
- HS làm vào vở
- GV nhận xét sửa sai
3 Củng cố –dặn dị:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà sửa lỗi chính tả và chuẩn bị
trước bài: “ Trên chiếc bè”
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
- 1HS đọc bài
- Giữa thầy giáo với bạn Hà
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS tìm
- HS tự phát hiện
- 1 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
- HS đọc lần 2
- HS nhìn bảng chép bài
- HS sốt lỗi
- HS nêu yêu cầu
- 1HS lên bảng làm
- HS nêu yêu cầu
- 1HS lên bảng làm
Tiết 3: Tốn 49 + 25
I Mục tiêu :
- Biết cách thực hiện phép cộng cĩ nhớ trong phạm vi 100, dạng 49+ 25
- Biết giải bài tốn bằng một phép cộng
- HS làm bài 1 ( cột 1,2,3), bài 3
II Đồ dùng dạy học : GV : 7 bĩ que tính ,14 que tính rời, bảng gài
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 3 HS làm
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
Hoạt động 1.Giới thiệu bài
Hoạt động 2.Giới thiệu phép cộng: 49+25
- Học thuộc lòng bảng cộng 9
- Đặt tính rồi tính: 45 và 8 ; 69 và 8
- HS theo dõi
Trang 6- GV nêu bài tốn:Cĩ 49 que tính thêm 25 que
tính Hỏi cĩ tất cả bao nhiêu que tính?
- Hướng dẫn HS thao tác trên que tính để tìm ra
kết quả
- Ngoài ra còn có cách tính nào?
49 9 cộng 5bằng 14 viết 4 nhớ 1,
+25 4 cộng 2bằng 6, thêm 1 bằng 7,viết 7
74
Hoạt động 3.Luyện tập:
Bài 1: Tính
- HS làm bảng con
- GV nhận xét, ghi điểm
B ài 3: GV đọc đề
- Phân tích đề
- Hướng dẫn HS làm
- Cho HS làm vào vở
- GV nhận xét, ghi điểm
C Củng cố – dặn dị:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về làm bài tập 2 trang 17, chuẩn bị
trước bài: “Luyện tập”
- HS thao tác trên que tính
- Đặt tính rồi tính
- HS đọc yêu cầu
- 5HS lên bảng làm
- HS đọc đề
- 1 HS lên bảng làm
Tiết 4: Kể chuyện BÍM TĨC ĐUƠI SAM
I Mục tiêu:
- Dựa theo tranh kể lại được đoạn 1,2 của câu chuyện; tập kể đoạn 3 bằng lời của mình
- Kể nối tiếp từng đoạn câu chuyện
- HS khá, giỏi biết phân vai, dựng lại câu chuyện
II Đồ dùng dạy học: GV : Tranh minh họa trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra kể lại câu chuyện: Bạn của Nai Nhỏ
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới :
Hoạt động 1.Giới thiệu bài
Hoạt động 2.Hướng dẫn kể chuyện:
* Kể lại đoạn 1 và 2 theo tranh
- GV treo tranh minh họa
- Yêu cầu HS kể theo cặp đơi
- Cho HS thi kể trước lớp
- GV nhận xét
*Kể lại đoạn 3 bằng lời kể của em
- Kể bằng lời của em là kể như thế nào?
- Yêu cầu kể trong nhĩm 4 em
- 3 HS lên kể lại câu chuyện: Bạn của Nai Nhỏ
- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát tranh
- HS kể theo cặp đơi
- Đại diện nhĩm kể
- HS đọc yêu cầu
- Kể bằng từ ngữ của mình
- Kể trong nhĩm
Trang 7Giáo viên: Phạm Thanh Thảo 7
- Thi kể
- GV nhận xét
* Phân vai dựng lại câu chuyện
+Lần 1: GV làm người dẫn chuyện, phối hợp
cùng HS kể
+ Lần 2: HS nhận vai kể
Cho HS kể theo nhóm 4 em :
- GV nhận xét
C Củng cố – dặn dò:
- HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- Giáo dục HS
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về kể lại câu chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị trướcbài: “Chiếc bút mực”
- Đại diện nhóm kể
- HS đọc yêu cầu
- Nhận vai kể trước lớp
- Người dẫn chuyện, vai Hà, vai Tuấn, vai thầy giáo
- Nhận xét bình chọn
Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2013
Tiết 1: Tập đọc TRÊN CHIẾC BÈ
I Mục tiêu:
- Đọc trơn toàn bài: Đọc đúng các từ ngữ: say ngắm, bãi lầy, săn sắt, hoan nghênh
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung bài: Tả chuyến du lịch thú vị trên sông của đôi bạn Dế Mèn và Dế Trũi
II Đồ dùng dạy học : GV :tranh minh họa SGK, Cây bèo sen.
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Các bạn gái khen Hà thế nào ?
- Nêu nội dung bài
GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới :
Hoạt động 1 Giới thiệu bài
Hoạt động 2 Luyện đọc:
a GV đọc mẫu :
b Luyện đọc và giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu
- Đọc đúng :Dế Trũi, làng gần, núi xa, bãi lầy, âu
yếm, lăng xăng, váng
* Đọc từng đoạn trước lớp
+ Câu:
- Mùa thu mới chớm/ nhưng nước đã trong vắt,/
trông thấy cả hòn cuội trắng tinh nằm dưới đáy.//
- Những cả cua kềnh/ cũng giương đôi mắt lồi,/
âu yếm ngó theo.//
+ Giảng từ SGK
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
* Cả lớp đọc
- 2HS đọc bài :Bím tóc đuôi sam và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc cá nhân – đồng thanh
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Ngắt nghỉ câu HS đọc cá nhân – đồng thanh
- Đọc ở SGK
- Đọc nhóm 3
- Đại diện nhóm đọc
- HS đọc đồng thanh đoạn 3
Trang 8Hoạt động 3.Tìm hiểu bài:
- Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi đâu?
- Dế Mèn và Dế Trũi đi ngao du thiên hạ
bằng cách nào ?
- GV đưa cây bèo sen để giảng
- Trên đường đi đôi bạn nhìn thấy cảnh vật ra
sao?
- Kể tên các con vật đôi bạn đã gặp gỡ trên sông?
- Tìm những từ tả thái độ của các con vật đối với
hai chú dế ?
- Qua bài văn, em thấy cuộc đi chơi của hai chú
dế có gì thú vị?
4 Hoạt động 4.Luyện đọc lại:
- Yêu cầu HS chọn đoạn hay nhất
- Cho HS thi đọc
- GV nhận xét tuyên dương
C Củng cố –Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện đọc, chuẩn bị trước bài
“Chiếc bút mực”
- Đọc thầm đoạn 1,2
- Đi ngao du thiên hạ
- Ghép 3,4 lá bèo thành 1 chiếc bè
- Đọc đoạn 3
- Nước trong vắt; cỏ cây, làng gần, núi xa hiện ra luôn mới mẻ
- Gọng vó, cua kềnh, săn sắt, thầu dầu
- Những anh gọng vó bái phục nhìn theo; những ả cua kềnh âu yếm ngó theo; săn sắt, thầu dầu lăng xăng cố bơi theo chiếc
bè, hoan nghênh váng cả mặt nước
- Hai chú dế gặp nhiều cảnh đẹp dọc đường, mở mang nhiều hiểu biết, được bạn bè hoan nghênh, yêu mến và khâm phục
- Nhiều HS đọc 1 HS đọc toàn bài
Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Biết thực hiện phép cộng dạng 9 + 5, thuộc bảng 9 cộng với một số
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5, 49 + 25
- Biết thực hiện phép tính 9 cộng với một số để so sánh hai số trong phạm vi 20
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng
- HS làm bài 1 (cột 1,2,3), bài 2, bài 3 (cột 1), bài 4
* Mục tiêu trò chơi Thi vẽ :
- Củng cố phép cộng dạng 9 + 5, thuộc bảng 9 cộng với một số
- Củng cố phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5, 49 + 25
II Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới :
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
Hoạt động 2 Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm
- Đặt tính và nêu cách tính:
79 + 14 ; 59 + 26
- HS nêu yêu cầu
Trang 9Giáo viên: Phạm Thanh Thảo 9
- Làm miệng cá nhân
- GV nhận xét sửa sai
Bài 2 : Tính
- GV nhận xét, ghi điểm
Bài 3: Điền dấu vào chỗ chấm<, >,=
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 4: GV đọc đề
- Hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm vào vở
- GV nhận xét, sửa sai
C Củng cố – dặn dò:
+Trò chơi: Thi vẽ
- GV nêu câu hỏi đội nào trả lời đúng được vẽ
thêm 1 nét để vẽ 1 ngôi nhà hoàn chỉnh
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về làm bài ở vở bài tập, chuẩn bị bài:
“8 cộng với một số”
- HS làm bài, nối tiếp nhau nêu kết quả nhẩm
- HS nêu yêu cầu
- 4 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài, đổi vở kiểm tra
- HS đọc đề
- 1HS lên bảng làm
Bài giải:
Có tất cả số con gà là:
19 + 25 = 44 ( con)
Đáp số : 44 con
- HS tham gia chơi
Tiết 5: Đạo đức BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI
I Mục tiêu:
- Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
- Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
- Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
- Biết nhắc bạn bè nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
* Mục tiêu trò chơi : Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi.
* Giáo dục kĩ năng sống :
- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống mắc lỗi
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm đối với việc làm của bản thân
II Tài liệu phương tiện: - GV : Dụng cụ phục vụ cho trò chơi ở hoạt động 1
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Khi mắc lỗi em cần phải làm gì?
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
Hoạt đông1: Đóng vai theo tình huống
* Cách tiến hành: Hoạt động nhóm 4 em
- GV nêu tình huống 1, 2, 3
- Hoạt động cả lớp
- GV nhận xét
- 1 HS trả lời
- Các nhóm thảo luận đóng vai theo tình huống
- Đại diện nhóm trình bày cách ứng xử
Trang 10* Kết luận: Tình huống 1 Tuấn cần xin lỗi bạn vì
không giữ đúng lời hứa Tình huống 2 Châu cần
xin lỗi mẹ và dọn dẹp nhà cửa Tình huống 3
Xuân cần nhận lỗi với cô và các bạn và làm lại bài
tập ở nhà
- Khi có lỗi, biết nhận và sửa lỗi là dũng cảm,
đáng khen
Hoạt đông 2: Thảo luận
* Cách tiến hành:
- Hoạt động nhóm 4 em
- GV nêu tình huống, các nhóm làm vào phiếu
giao việc
- Hoạt động cả lớp
- GV nhận xét
* Kết luận: Cần bày tỏ ý kiến của mình khi bị
người khác hiểu nhầm Nên lắng nghe để hiểu
người khác , không trách lỗi nhầm bạn Biết thông
cảm , giúp đỡ bạn bè như vậy mới là bạn tốt
Hoạt đông3: Tự liên hệ
* Cách tiến hành:
- GV mời một số HS lên kể những trường hợp
mắc lỗi và sửa lỗi
- GV phân tích tìm ra cách giải quyết đúng
- GV nhận xét tuyên dương những HS trong lớp
biết nhận lỗi và sửa lỗi
* Kết luận chung: Ai cũng có khi mắc lỗi Điều
quan trọng là phải biết nhận lỗi và sửa lỗi Như
vậy em sẽ mau tiến bộ và được mọi người yêu quý
C Củng cố – dặn dò:
- Giáo dục HS tính thật thà
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS thực hành tốt bài học
qua tiểu phẩm
- Các nhóm thảo luận theo tình huống
- Đại diện nhóm dán kết quả trên bảng lớp
- Cá nhân kể
- HS đọc cá nhân –đồng thanh
- HS lăng nghe
Thứ năm ngày 12 tháng 9 năm 2013 Tiết 1: Chính tả (nghe- viết) TRÊN CHIẾC BÈ
I Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác một đoạn trong bài: Trên chiếc bè
- Củng cố quy tắc viết chính tả với : iê / yê
- Giáo dục HS viết cẩn thận, trình bày bài sạch đẹp
II Đồ dùng dạy học: - GV : Viết sẵn bài tập 2, 3
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc: viên phấn, niên học, bình yên
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con.