- HS có khả năng nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào và thở ra - Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ - Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không k[r]
Trang 1Tuần 1
Thứ hai ngày 31 tháng 8 năm 2009
Tập đọc - Kể chuyện: (T1,2)
Cậu bé thông minh
I Mục tiêu
* Tập đọc
+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ : hạ lệnh, làng, vùng nọ, nộp, lo sợ
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (cậu bé, nhà vua)
+ Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó được chú giải cuối bài
- Hiểu ND và ý nghĩa của câu chuyện (ca ngợi sự thông minh, tài chí của cậu bé)
* Kể chuyện
+ Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, thay đổi giọng kể cho phù hợp với ND
+ Rèn kĩ năng nghe:
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II Đồ dùng: GV: Tranh minh hoạ bài đọc và và truyện kể trong SGK
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần HD HS luyện đọc
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tập đọc
1 Mở đầu
- GV giới thiệu 8 chủ điểm của SGK
Tiếng Việt 3, T1
- GV kết hợp giải thích từng chủ điểm
2 Bài mới
HĐ1 Giới thiệu
- GV treo tranh minh hoạ - giới thiệu bài
HĐ2 Luyện đọc
* GV đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV HD HS giọng đọc
* HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng câu
- Kết hợp HD HS đọc đúng các từ ngữ :
hạ lệnh, làng, vùng nọ, nộp, lo sợ
b Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV HD HS nghỉ hơi đúng các câu sau :
- Cả lớp mở mục lục SGK
- 1, 2 HS đọc tên 8 chủ điểm
+ HS quan sát tranh
- HS theo dõi SGK, đọc thầm
+ HS nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn + HS nối nhau đọc 3 đoạn trong bài
Trang 2- Ngày xưa, / có một ông vua muốn tìm
người tài ra giúp nước // Vua hạ lệnh cho
mỗi làng trong vùng nọ / nộp một con gà
trồng biết đẻ trứng, / nếu không có / thì
cả làng phải chịu tội // (giọng chậm rãi)
- Cậu bé kia, sao dám đến đây làm ầm ĩ ?
(Giọng oai nghiêm)
- Thằng bé này láo, dám đùa với trẫm !
Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được !
(Giọng bực tức)
+ GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ
chú giải cuối bài
c Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV theo dõi HD các em đọc đúng
HĐ3 HD tìm hiểu bài
- Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?
- Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh
của nhà vua ?
- Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy
lệnh của ngài là vô lí ?
- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu
cầu điều gì ?
- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?
- Câu chuyện này nói lên điều gì ?
HĐ4 Luyện đọc lại
- GV đọc mẫu một đoạn trong bài
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn cá
nhân và nhóm đọc tốt
- HS luyện đọc câu
+ HS đọc theo nhóm đôi
- 1 HS đọc lại đoạn 1
- 1 HS đọc lại đoạn 2
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3 + HS đọc thầm đoạn 1
- Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng
- Vì gà trống không đẻ trứng được
+ HS đọc thầm đoạn 2- thảo luận nhóm
- Cậu nói một chuyện khiến vua cho là vô lí ( bố đẻ em bé )
+ HS đọc thầm đoạn 3
- Yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để sẻ thịt chim
- Yêu cầu một việc vua không làm nổi để khỏi phải thực hiện lệnh của vua
+ HS đọc thầm cả bài
- Câu chuyện ca ngợi tài trí của cậu bé
+ HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm 3 em ( HS mỗi nhóm tự phân vai : người dẫn chuyện, cậu bé, vua )
- Tổ chức 2 nhóm thi đọc chuyện theo vai
Kể chuyện
HĐ1 GV nêu nhiệm vụ
- QS 3 tranh minh hoạ 3 đoạn truyện,
tập kể lại từng đoạn của câu chuyện
2 HD kể từng đoạn câu chuyện theo
tranh
- GV treo tranh minh hoạ + HS QS lần lượt 3 tranh minh hoạ, nhẩm kể
Trang 3- Nếu HS lúng túng GV đặt câu hỏi gợi
ý
+ Tranh 1
- Quân lính đang làm gì ?
- Thái độ của dân làng ra sao khi nghe
lệnh này ?
+ Tranh 2
- Trước mặt vua cậu bé đang làm gì ?
- Thái độ của nhà vua như thế nào ?
+ Tranh 3
- Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?
- Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao?
- Sau mỗi lần 1 HS kể cả lớp và GV
nhận xét về ND về cách diễn đạt, về
cách thể hiện
chuyện
- 3 HS tiếp nối nhau, QS tranh và kể lại 3
đoạn câu chuyện
- Đọc lệnh vua : mỗi làng nộp một con gà trống biết đẻ trứng
- Lo sợ
- Khóc ầm ĩ và bảo : Bố cậu mới đẻ em bé, bắt cậu đi xin sữa cho em Cậu xin không
được nên bị bố đuổi đi
- Nhà vua giận dữ quát vì cho là cậu bé láo, dám đùa với vua
- Về tâu với Đức Vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim
- Vua biết đã tìm được người tài, nên trọng thưởng cho cậu bé, gửi cậu vào trường học để rèn luyện
3 Củng cố, dặn dò
- Trong câu chuyện em thích nhân vật nào ? Vì sao ? ( thích cậu bé vì cậu thông minh, làm cho nhà vua phải thán phục )
- GV động viên, khen những em học tốt
- Khuyến khích HS về nhà kể lại chuyện cho người thân
Toán:(T1)
Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
I Mục tiêu: - Giúp HS ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
- Rèn kĩ năng đọc, viết các số có ba chữ số
II Đồ dùng:
GV : Bảng phụ + phiếu BT viết bài 1
HS : vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 41 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới
HĐ1 : Đọc, viết các số có ba chữ số
* Bài 1( trang 3)
- GV treo bảng phụ
- 1 HS đọc yêu cầu BT
- GV phát phiếu BT
* Bài 2( trang 3)
- GV treo bảng phụ
- 1 HS đọc yêu cầu BT
- Phần a các số được viết theo thứ tự nào ?
- Phần b các số được viết theo thứ tự nào ?
HĐ2 : So sánh các số có ba chữ số và thứ
tự số
* Bài 3( trang 3)
- Yêu cầu HS mở SGK, đọc yêu cầu BT
- GV HD HS với trường hợp 30 + 100
131 Điền luôn dấu, giải thích miệng,
không phải viết trình bày
- GV quan sát nhận xét bài làm của HS
* Bài 4( trang 3)
- Đọc yêu cầu BT
- Vì sao em chọn số đó là số lớn nhất ?
- Vì sao em chọn số đó là số bé nhất ?
+ Viết ( theo mẫu )
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm phiếu
- Đổi phiếu, nhận xét bài làm của bạn
- 1 vài HS đọc kết quả ( cả lớp theo dõi tự chữa bài )
+ Viết số thích hợp vào ô trống
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở
- Nhận xét bài làm của bạn a) 310, 311, 312, 313, 314, 315, 316, 317,
318, 319
b) 400, 399, 398, 397, 396, 395, 394, 393,
392, 391
- Các số tăng liên tiếp từ 310 dến 319
- Các số giảm liên tiếp từ 400 dến 391
+ Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm
- HS tự làm bài vào vở
303 < 330 30 + 100 < 131
615 > 516 410 - 10 < 400 + 1
199 < 200 243 = 200 + 40 + 3 + Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số
- HS tự làm bài vào vở
- Số lớn nhất: 735
- Số bé nhất: 142
- Vì số đó có chữ số hàng trăm lớn nhất
- Vì số đó có chữ số hàng trăm bé nhất
3 Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- GV nhận xét tiết học Khen những em có ý thức học, làm bài tốt
- VN: Ôn bài và chuẩn bị bài sau
Thể dục: (T1) GIễÙI THIEÄU CHệễNG TRèNH – TROỉ CHễI “NHANH LEÂN BAẽN ƠI”
I MUẽC TIEÂU
- Phoồ bieỏn moọt soỏ qui ủũnh trong taọp luyeọn Yeõu caàu HS hieồu vaứ thửùc hieọn ủuựng
Trang 5- Giới thiệu chương trình môn học Yêu cầu HS biết được điểm cơ bản của chương trình , có thái độ và tinh thần tập luyện tiùch cực
- Chơi trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối chủ động
II ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN
- Nơi thoáng mát bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ
- Còi , kẻ sân chơi trò chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1.Phần
mở đầu
2.Phần
cơ bản
*GT
chương
trình
Trò chơi “
Nhanh lên
bạn ơi”
3 Phần
kết thúc
(5 Ph)
24-25 p 15p ph
10 ph
GV tập trung lớp theo 4 hàng dọc, quay phải (hoặc trái ) về phía GV, phổ biến nội dung ,yêu cầu bài học
- GV phân công tổ tập luyện , chọn cán sự môn học
- Nhắc lại nội qui tập luyện và phổ biến nội dung yêu cầâu môn học:
Tập trung lớp khẩn trương, trang phục gọn gàng, ra vào lớp phải xin phép,
- Chỉnh đốn trang phục , vệ sinh tập luyện
* Chơi trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi”
GV phổ biến cách chơi
* Ôn lại một số động tác đội hình đội ngũ ở lớp 1 –2: tập hợp,dĩng hàng , điểm số, quay phải , trái,
Đi thường theo nhịp 1 – 2 , 1 – 2 và hát theo nhịp
- GV cùng hệ thống bài
- GV nhận xét giờ học
- GV kết thúc giờ học hô “giải tán”
HS tập hợp hàng dọc, dĩng hàng, điểm số
HS lắng nghe
HS giậm chân tại chỗ vỗ tay theo nhip hát
Tập bài thể dục phát triển chung của lớp 2, 1 lần ( mỗi động tác 2 x 8 nhịp)
HS chọn ra lớp trưởng , lớp phó , 3 tổ trưởng
HS lắng nghe
HS chỉnh đốn trang phục
HS chơi thử một vài lần
HS chơi thật
HS thực hiện
HS đồng thanh hô “ khoẻ”
Trang 6Thứ ba ngày 31 tháng 8 năm 2010
Toán: (T2)
Cộng, trừ các số có ba chữ số ( không nhớ)
I Mục tiêu
- Giúp HS : Ôn tập, củng cố, cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số
- Củng cố giải bài toán ( có lời văn ) về nhiều hơn, ít hơn
II Đồ dùng
GV : Bảng phụ viết bài 1
HS : Vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ:
- Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm
452 425 376 763
2 Bài mới:
* Bài 1: ( trang 4)
- HS đọc yêu cầu BT
- GV nhận xét bài làm của HS
* Bài 2:( trang 4)
- Đọc yêu cầu BT
- GV nhận xét bài làm của HS
* Bài 3:( trang 4)
- GV đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Gọi HS tóm tắt bài toán
- Cho HS tự giải bài toán vào vở
GV theo dõi, nhận xét bài làm của HS
* Bài 4: ( trang 4)
- GV đọc bài toán
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp
+ Tính nhẩm
- HS tính nhẩm, ghi kết quả vào chỗ chấm ( làm vào vở )
400 + 300 = 700 100 + 20 + 4 = 124
- Nhận xét bài làm của bạn
Đặt tính rồi tính
- HS tự đặt tính rồi tính kết quả vào vở
768 416
352
351 44 395 619
201 418 221
511
732
- HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của nhau
- Tự chữa bài nếu sai + 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK
- Bài toán cho biết khối lớp 1 có 245 HS, khối lớp hai ít hơn khối lớp một 32 HS
- Khối lớp hai có bao nhiêu HS Tóm tắt
Khối một : 245 HS Khối hai ít hơn khối một : 32 HS Khối lớp hai có HS ?
Bài giải Khối lớp hai có số HS là :
245 - 32 = 213 (HS) Đáp số : 213 HS
+ 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK
Trang 7- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Em hiểu nhiều hơn ở đây nghĩa là
thế nào ?
- GV gọi HS tóm tắt bài toán
- Yêu cầu HS giải bài toán vào vở
- GV thu 5, 7 vở chấm
- Nhận xét bài làm của HSs
- Giá tiền một phong bì là 200 đồng, giá tiền một tem thư nhiều hơn một phong bì là 600
đồng
- Giá tiền một tem thư là bao nhiêu ?
- Giá tem thư bằng giá phong bì và nhiều hơn
600 đồng Tóm tắt
Phong bì: 200 đồng Tem thư nhiều hơn phong bì: 600 đồng Một tem thư giá: đồng ?
Bài giải Một tem thư có giá tiền là :
200 + 600 = 800 ( đồng ) Đáp số : 800 đồng
3 Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- GV nhận xét tiết học
- Khen những em có ý thức học tốt
- VN ôn bài và chuẩn bị bài sau
Chính tả: (Tập chép )
Cậu bé thông minh
I Mục tiêu:
+ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài Cậu bé thông minh
- Củng cố cách trình bày một đoạn văn, chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào một ô, kết thúc câu đặt dấu chấm, lời nói của nhân vật đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : l / n
+ Ôn bảng chữ :
- Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng
- Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng
II Đồ dùng: GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần chép, ND BT 2
Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ BT3
HS : VBT + vở chính tả
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Mở đầu
- GV nhắc lại một số yêu cầu của giờ
học Chính tả, chuẩn bị đồ dùng cho giờ
học
2 Bài mới
- HS nghe
Trang 8HĐ1 Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )
HĐ2 HD HS tập chép
a HD HS chuẩn bị
+ GV treo bảng phụ và đọc đoạn chép
+ GV HD HS nhận xét
- Đoạn này chép từ bài nào ?
- Tên bài viết ở vị trí nào ?
- Đoạn chép có mấy câu ?
- Cuối mỗi câu có dấu gì ?
- Chữ đầu câu viết như thế nào ?
+ HD HS tập viết bảng con
GV nhận xét uốn nắn
b HS chép bài vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn
c Chấm, chữa bài
- Chữa bài
- Chấm bài : GV chấm 5, 7 bài
- Nhận xét bài viết của HS
HĐ3 HD HS làm BT chính tả:
* Bài tập 2: ( trang 6 lựa chọn )
- Đọc yêu cầu BT2a
- GV cùng HS nhận xét
* Bài tập 3:( trang 6)
- GV treo bảng phụ, nêu yêu cầu BT
- GV xoá chữ đã viết ở cột chữ, 1 số
HS nói hoặc viết lại
- GV xoá tên chữ ở cột tên chữ, 1 số
HS nói hoặc viết lại
- GV xoá hết bảng, 1 vài HS HTL 10
tên chữ
+ 2, 3 HS nhìn bảng đọc lại đoạn chép
- Cậu bé thông minh
- Viết giữa trang vở
- 3 câu
- Cuối câu 1 và câu 3 có dấu chấm Cuối câu
2 có dấu hai chấm
- Viết hoa + HS viết : chim sẻ, kim khâu, sắc, xẻ thịt
- HS mở SGK, nhìn sách chép bài
+ HS tự chữa lỗi bằng bút chì vào cuối bài chép
+ Điền vào chỗ trống l / n
- HS làm bài vào bảng con
- HS đọc thành tiếng bài làm của mình
- HS viết lời giải đúng vào VBT ( hạ lệnh, nộp bài, hôm nọ )
- 1 HS làm mẫu
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào bảng con
- Nhiều HS nhìn bảng lớp đọc 10 chữ và tên chữ
- HS học thuộc thứ tự của 10 chữ và tên chữ tại lớp
- Cả lớp viết lại vào vở 10 chữ và tên chữ theo
đúng thứ tự
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc nhở về tư thế viết, chữ viết và cách viết
Tự nhiên và xã hội: (T1)
Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
Trang 9I Mục tiêu:
- HS có khả năng nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào và thở ra
- Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ
- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
- Hiểu được vai trò và hoạt động thở đối với sự sống của con người
II Đồ dùng:
GV : hình vẽ trong SGK
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Mở đầu
- GV giới thiệu môn học
2 Bài mới
HĐ1 : Thực hành cách thở sâu
* Mục tiêu : HS nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra
hết sức
* Cách tiến hành
Bước 1 : trò chơi
- Em có cảm giác như thế nào sau khi nín
thở lâu ?
Bước 2 :
- Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực
- So sánh lồng ngực khi hít vào và thở ra
bình thường và khi thở sâu
- Nêu ích lợi của việc thở sâu
- HS bịt mũi nín thở
- Thở gấp hơn sâu hơn lúc bình thường
- 1 HS thực hiện động tác thở sâu
- Cả lớp thực hiện động tác hít vào thật sâu
và thở ra hết sức
- HS nhận xét
* GV KL : Khi ta thở, lồng ngực phồng lên, xẹp xuống đều đặn đó là cử động hô hấp
Cử động hô hấp gồm hai động tác : hít vào và thở ra Khi hít vào thật sâu thì thổi phồng lên để nhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở to ra Khi thở ra hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài
HĐ2 : Làm việc với SGK
* Mục tiêu
- Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp
- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người
* Cách tiến hành
Bước 1 : Làm việc theo cặp
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV giúp HS hiểu cơ quan hô hấp là gì và
chức năng từng bộ phận của cơ quan hô
hấp
- HS QS hình vẽ trong SGK
- 1 en hỏi 1 em trả lời
- 1 số cặp HS lên bảng hỏi đáp
Trang 10GVKL : Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường
bên ngoài Cơ quan hô hấp gồm : mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi Mũi, khí quản
và phế quản là đường dẫn khí Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí
3 Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại bài
Thủ công
Gấp tàu thuỷ hai ống khói
I Mục tiêu:
- HS biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói
- Gấp được tàu thuỷ hai ống khói đúng quy trình kĩ thuật
- Yêu thích gấp hình
II Đồ dùng:
GV : Mẫu tàu thuỷ, quy trình gấp tàu thuỷ, giấy nháp, giấy thủ công, bút màu,
HS : Giấy nháp, giấy thủ công, bút màu,
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới
a HĐ1 : GV HD HS QS và nhận xét
- GV giới thiệu mẫu tàu thuỷ hai ống khói
được gấp bằng giấy
- Đặt câu hỏi để rút ra nhận xét về đặc
điểm hình dáng:
Tàu thuỷ được làm bằng gì?
Có gì đặc biệt?
Mũi thuyền có đặc điểm gì?
- Giáo viên giải thích: Hình mẫu trò chơi
được gấp trông gần giống chiếc tàu thuỷ
Tàu thuỷ trong thực tế làm bằng sắt thép và
có cấu tạo phức tạp hơn
- Tàu thuỷ dùng để làm gì?
Em đẫ nhìn thấy tàu thuỷ chưa?
b HĐ2 : GV HD mẫu
* B1 : Gấp, cắt tờ giấy hình vuông
- Giấy nháp, giấy thủ công, bút màu,
- HS QS nhận xét về đặc điểm, hình dáng của tàu thuỷ
- HS suy nghĩ trả lời
- HS tự gấp cắt tờ giấy HV