luận văn, khóa luận, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN VĂN TOẢN
ðÁNH GIÁ MỨC ðỘ GÂY HẠI CỦA NHỆN LÔNG NHUNG
Eriophyes litchii Keifer TRÊN CÂY VẢI VÀ BIỆN PHÁP HÓA HỌC PHÒNG TRỪ TẠI BẮC GIANG VỤ XUÂN HÈ NĂM 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số : 60.62.10 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN VĂN ðĨNH
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao ñộng của chính tác giả Các
số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Toản
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kắnh trọng và biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Văn đĩnh ựã dành nhiều thời gian và công sức giúp ựỡ ựộng viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện ựề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo, cán bộ công nhân viên Bộ môn Côn trùng - Khoa Nông học và thầy cô giáo Viện đào tạo Sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ựề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các bà con nông dân tại nhiều nơi ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực hiện ựề tài
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp ựã ựộng viên, giúp ựỡ tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2010
Nguyễn Văn Toản
Trang 41.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3
2.2.2 Những nghiên cứu về nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer 8
2.3.2 Những nghiên cứu về nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer 11
3 ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu và thời gian thực hiện 15
Trang 53.3 Vật liệu nghiên cứu 15
3.5.1 Phương pháp ựiều tra, ựánh giá mức ựộ gây hại của nhện lông nhung
3.5.2 Tìm hiểu diễn biến mật ựộ nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
3.5.3 Tìm hiểu diễn biến mật ựộ nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
3.5.4 Phương pháp tìm hiểu diễn biến mật ựộ nhện lông nhung Eriophyes
3.5.5 Nghiên cứu mức ựộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii
3.5.6 Nghiên cứu mức ựộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii
3.5.7 Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp chăm sóc ựến mức ựộ gây hại
của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer 20 3.5.8 đánh giá hiệu quả của một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ
nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer 20
4.2.1 Diện tắch, năng suất và sản lượng vải của Bắc Giang 25
Trang 64.2.5 Công tác bảo vệ thực vật trên cây vải 30 4.3 Triệu chứng, mức ñộ gây hại trên hai giống vải 32 4.4 Theo dõi mức ñộ thể hiện triệu chứng và sự phát sinh gây hại của
nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer theo thời gian 35
4.5 Diễn biến mật ñộ nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer theo
chiều dài lộc của hai giống vải tại Bắc Giang vụ Xuân Hè năm
4.6 Diễn biến mật ñộ nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer theo
màu sắc vết hại trên lá của hai giống vải tại Bắc Giang vụ Xuân
4.7 Diễn biến mật ñộ nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer theo
diện tích vết hại trên lá của hai giống vải tại Bắc Giang vụ Xuân
4.8 Mức ñộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer trên
hai giống vải ñược trồng phổ biến ở Bắc Giang 43
4.9 Mức ñộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer ở
các loại lá khác nhau trên cây vải thiều vụ Xuân Hè năm 2010 45
4.10 Mức ñộ gây hại của nhện lông Eriophyes litchii Keifer trên các
tầng lá khác nhau của vải thiều tại Bắc Giang vụ Xuân Hè năm
4.11 Mức ñộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer ở
các tuổi vải khác nhau của vải thiều tại Bắc Giang 48
4.12 Mức ñộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer ở
một số huyện trồng vải phổ biến trong tỉnh Bắc Giang 50 4.13 Ảnh hưởng của một số biện pháp canh tác ñến mức ñộ gây hại của
nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer trên vải thiều tại Bắc
Trang 74.13.1 Ảnh hưởng của loại hình vườn trồng vải ựến mức ựộ gây hại của
nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer 52 4.13.2 ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành tạo tán ựến mức ựộ gây hại của
nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer tại Bắc Giang vụ Xuân Hè
4.12.3 Ảnh hưởng của việc bón phân ựên mức ựộ gây hại của nhện lông
nhung Eriophyes litchii Keifer trên cây vải thiều 56
4.14 đánh giá mức ựộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii
Keifer ựến một số yếu tố cấu thành năng suất và giá bán vải thiều 58 4.15 đánh giá hiệu lực một số loại thuốc trừ nhện lông nhung
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Diện tích và sản lượng vải của một số nước trên thế giới 62.2 Diện tích, sản lượng vải ở một số tỉnh của Việt Nam 114.1 Hiện trạng các loại ñất trồng vải của Bắc Giang 244.2 Diện tích, năng suất và sản lượng vải của tỉnh Bắc Giang từ năm
4.3 Lượng phân bón thời kỳ kinh doanh cho vải ở một số vùng trong
4.4 Diện tích vải nhiễm nhện lông nhung trong 2005-2009 31
4.5 Diễn biến mật ñộ nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer theo
chiều dài lộc non trên hai giống vải tại Bắc Giang vụ Xuân năm
4.6 Diễn biến mật ñộ nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer theo
màu sắc vết hại trên lá của hai giống vải Bắc Giang vụ Xuân năm
4.8 Mức ñộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer trên
hai giống vải ñược trồng tại Bắc Giang năm 2010 44
4.9 Mức ñộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer trên
3 loại lá của vải thiều tại Bắc Giang vụ Xuân Hè năm 2010 46
4.10 Mức ñộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer trên
các tầng lá của vải thiều tại Bắc Giang vụ Xuân Hè năm 2010 47
4.11 Mức ñộ hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer trên 3
nhóm tuổi cây của vải thiều tại Bắc Giang vụ Xuân Hè năm 2010 49
Trang 104.12 Mức ựộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer ở 6
huyện trồng vải thiều trọng ựiểm của tỉnh Bắc Giang năm 2010 51
4.13 Mức ựộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer trên
hai loại hình vườn trồng vải thiều khác nhau 53
4.14 Mức ựộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer trên
cây vải ựược tỉa cành thông thoáng và không ựược tỉa cành 55
4.15 Mức ựộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer trên cây
vải của hai loại vườn ựược bón phân ựầy ựủ và không ựược bón phân 57
4.16 đánh giá mức ựộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii
Keifer ựến một số yếu tố cấu thành năng suất và giá bán vải thiều 584.17 Hiệu quả của một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ nhện
lông nhung Eriophyes litchii Keifer hại vải tại Bắc Giang năm
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
3.1 Phân cấp hại trên lá vải của nhện lông nhung Eriophyes lichii
4.9 Diễn biến mật ñộ nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer theo
chiều dài trên lộc xuân hai giống vải tại Bắc Giang vụ Xuân năm
4.10 Diễn biến mật ñộ nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer theo
màu sắc vết hại trên lộc xuân của hai giống vải Bắc Giang vụ
4.11 Diễn biến mật ñộ nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer theo
diện tích vết hại trên lá của lộc xuân trên hai giống vải tại Bắc
4.12 Diễn biến chỉ số hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
trên hai giống vải ñược trồng tại Bắc Giang năm 2010 44
4.13 Diễn biến chỉ số hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
trên 3 loại lá của vải thiều vụ Xuân Hè năm 2010 46
4.14 Diễn biến chỉ số hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
trên ba tầng lá khác nhau của vải thiều tại Bắc Giang vụ Xuân Hè
Trang 124.15 Diễn biến chỉ số hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
trên 3 nhóm tuổi cây khác nhau của vải thiều tại Bắc Giang vụ
4.16 Diễn biến chỉ số hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
ở 6 huyện trồng vải thiều trọng ñiểm của tỉnh Bắc Giang năm
4.17 Diễn biến chỉ số hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
trên hai loại hình vườn trồng vải thiều khác nhau 53
4.18 Diễn biến chỉ số hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
trên cây vải ñược tỉa cành thông thoáng và không ñược tỉa cành 55
4.19 Diễn biến chỉ số hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
trên cây vải của hai loại vườn ñược bón phân ñầy ñủ và không
4.20 Hiệu quả của một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ nhện
lông nhung Eriophyes litchii Keifer hại vải tại Bắc Giang năm
Trang 131 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Cây vải (Litchi sinensis Sonn) là một trong những cây ăn quả á nhiệt ñới
ñặc sản của Việt Nam Quả vải có chứa nhiều chất dinh dưỡng cao như ñường dễ tiêu, vitamin B, C, phốt pho, sắt, canxi Về chất lượng, vải là cây ăn quả ñược ñánh giá cao với hương vị thơm ngon, giàu chất bổ ñược nhiều người trong và ngoài nước ưa chuộng Quả vải ngoài ăn tươi còn ñược chế biến như sấy khô, làm rượu vang, ñồ hộp, nước giải khát Ngoài ra, hoa vải còn chứa một nguồn mật rất tốt, cây vải có tán lá xum xuê quanh năm có thể dùng làm cây cảnh, cây bóng mát, cây chắn gió, chống xói mòn
Vải thiều là loại cây ăn quả chủ lực, chiếm diện tích lớn nhất trong cơ cấu cây ăn quả hiện nay của tỉnh Bắc Giang Do ñặc tính của cây vải có khả năng chịu hạn tốt, trồng ñược trên nhiều loại ñất, phù hợp với ñiều kiện tự nhiên của tỉnh, cho năng suất, chất lượng tốt Cây vải ñã mang lại hiệu quả kinh tế cao trong nhiều năm góp phần rất lớn vào công cuộc xóa ñói giảm nghèo và phát triển kinh tế ở tỉnh Bắc Giang
Tuy nhiên một vài năm trở lại ñây việc ñầu tư thâm canh cho cây vải của người dân chưa cao, tình hình sâu bệnh ngày càng ra tăng ñặc biệt là sự gây hại của nhóm nhện, ñã ảnh hưởng nhiều ñến sự năng xuất và chất lượng của cây vải
Trên cây vải chủ yếu có ba loài nhện gây hại nhưng quan trọng và nguy
hiểm hơn cả là nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer, chúng gây hại cả
trên lá, hoa và quả làm cho lá mất khả năng quang hợp, quả không lớn ñược
Vì cơ thể nhện rất nhỏ bé, không nhìn thấy bằng mắt thường, vết hại của chúng cũng nhỏ ly ti nên thời kỳ gây hại ban ñầu rất khó phát hiện Khi có ñiều kiện thuận lợi và ñộ ẩm phù hợp, thức ăn phong phú và nhất là thiếu
Trang 14vắng kẻ thù tự nhiên, nhện hại dễ bùng phát số lượng với mật ựộ quần thể rất cao từ vài chục ựến vài trăm, vài nghìn cá thể trên một bộ phận của cây như lá hoa, cành quả Toàn bộ thời gian từ lúc chúng xuất hiện ựến khi có triệu chứng gây hại ựiển hình chỉ sảy ra 1-2 tuần, hơn nữa triệu chứng lại rất dễ nhầm với một số bệnh như nấm, tảo
Trong việc phòng trừ nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer hiện nay,
người dân ựã sử dụng nhiều biện pháp trong có biện pháp sử dụng thuốc hoá học có ựộ ựộc cao, thậm trắ lượng thuốc tăng nhiều lần so với khuyến cáo Nhưng hiệu quả phun phòng trừ thấp nên nhiều diện tắch vẫn bị nhện lông nhung phá hại nặng Mặt khác, do mật ựộ nhện quá cao người dân ựã hỗn hợp nhiều loại thuốc có ựộc tắnh cao ựể phun do vậy ựã làm cho lượng thiên ựịch giảm ựáng kể cho nên việc phòng trừ nhện càng trở nên khó khăn hơn
Xuất phát từ vấn ựề trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
Ộ đánh giá mức ựộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii
Keifer trên cây vải và biện pháp hóa học phòng trừ tại Bắc Giang vụ Xuân
Hè năm 2010Ợ
1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài
1.2.1 M ục ựắch của ựề tài
đánh giá mức ựộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
vụ xuân hè năm 2010, biện pháp hóa học phòng trừ ở ựiều kiện tỉnh Bắc Giang
1.2.2 Yêu c ầu của ựề tài
- Theo dõi dõi diễn biến mật ựộ chiều dài lộc non ,theo màu sắc, diện tắch vết hại trên lá
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại lá, tầng lá và tuổi cây ựến mức ựộ
gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
Trang 15- Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp chăm sóc ựến mức ựộ gây hại của nhện lông nhung
- Khảo sát hiệu lực một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ nhện
lông nhung Eriophyes litchii Keifer
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ựề tài
- đánh giá ựược khả năng gây hại của nhện lông nhung trên cây vải tại tỉnh Bắc Giang Qua ựó, góp phần bổ sung tài liệu về loài nhện lông nhung hại vải
- Những kết quả nghiên cứu của ựề tài là cơ sở cho việc phòng trừ nhện lông nhung ựạt hiệu quả cao trên ựịa tỉnh Bắc Giang ựể góp phần nâng cao năng suất, chất lượng vải của tỉnh Bắc Giang
Trang 162 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài
Ở Việt Nam cây vải ñược trồng cách ñây khoảng 2000 năm Vùng phân
bố tự nhiên của cây vải ở Việt Nam từ 18 - 190 vĩ Bắc trở ra Vải ñược trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc, qua nhiều năm ñã hình thành các vùng trồng vải
có diện tích tương ñối lớn Năm 2000, diện tích vải của Việt Nam ñạt trên 20.000 ha, trong ñó có 13.5000 ha ñang cho thu hoạch với năng suất 2 tấn/ha Sản lượng khoảng 25.000 - 27.000 tấn quả tươi (Trần Thế Tục và CS, 1998;
Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2002a) [22], [2]
Quả vải hiện nay ñang là một trong những mặt hàng nông sản có giá trị xuất khẩu cao, có tính cạnh tranh lớn của nước ta Với ưu thế là loại cây có tính thích ứng mạnh, dễ trồng có thể chịu ñược hạn nên có thể sinh trưởng tốt trên ñất ñồi Nhiều tỉnh như Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Ninh, Phú Thọ,
ñã và ñang có kế hoạch ñẩy nhanh việc trồng vải với diện tích rất lớn Một số tỉnh như Sơn La, Lạng Sơn, Hòa Bình, Thái Nguyên, Tuyên Quang ñã trồng hàng ngàn hecta vải (Trần Thế Tục và Vũ Thiện Chính (1997) [20]
Diện tích cây ăn quả của tỉnh Bắc Giang ñến nay ñã tăng lên 50.976 ha, trong ñó riêng vải là 39.835 ha, có 39.238 ha cho thu hoạch, sản lượng tăng không ngừng năm 2007 ñạt 228.558 tấn, năm 2008 ñạt 220.000 tấn
ðể ñáp ứng với nhu cầu hội nhập của nền kinh tế thị trường ngày càng ñòi hỏi các sản phẩm có chất lượng cao, ở tỉnh Bắc Giang ñã hình thành vùng sản xuất vải an toàn theo hướng VietGAP (thực hành sản xuất nông nghiệp tốt) tại huyện Lục Ngạn, Lục Nam, bước ñầu ñã xây dựng ñược thương hiệu
và có chỗ ñứng trên thị trường (Nguyễn Mạnh Khải, Nguyễn Quang Thạch,
1999, Vũ Thiện Chính, 1999) [14], [7]
Trang 17Tuy nhiên một vài năm trở lại ñây việc ñầu tư, thâm canh và sự quan tâm của người dân ñối với cây vải là không cao cộng thêm những biến ñộng của thời tiết khí hậu, cho nên nhiều ñối tượng sâu bệnh ñã phát sinh gây hại
như bọ xít, sâu ño, sâu ñục quả và ñặc biệt là nhện lông nhung Eriophyes
litchii Keifer ñang là những trở ngại lớn cho nghề trồng vải hiện nay (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2002b; Viện Bảo vệ thực vật, 2003) [3], [27]
Với mục ñích nâng cao năng suất chất lượng vải, hại chế sự gây hại của
nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer thì việc tìm hiểu và ñánh giá mức ñộ
gây hại của nhện lông nhung từ ñó ñưa ra biện pháp phòng trừ là một nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực cho nghề trồng vải ở tỉnh Bắc Giang Áp dụng biện pháp quản lý dịch hại một cách hợp lý, có hiệu quả nhằm tạo ra sản phẩm an toàn với con người, giảm thiểu tác ñộng xấu ñến môi trường ([13], [18]) Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần giải quyết các vấn ñề khó khăn trong quản lý nhện lông nhung trên cây vải hiện nay ðồng thời, bổ sung các biện pháp kỹ thuật vào quy trình thâm canh cây vải tại ñịa phương
2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
2.2.1 Tình hình s ản xuất vải trên thế giới
Cây vải (Nephelium litchi, Litchi chinensis Sonn); thuộc Chi: Vải
Vải có một số phân loài:
Litchi chinensis javanensis: Java
Litchi chinensis philippinensis (Radlk.) Leenh: Philipinnes, Indonesia
Lá với 2-4 lá chét (Galan, 1989; Hoàng Thị Sản, 2009; Wikipedia, 2010)[40], [19], [31]
Trang 18Hiện nay, cây vải ựược trồng rộng khắp trên nhiều vùng của thế giới như Hoa Kỳ, Australia,Ầ(Knight, 2000; AFFA, 2003) [45], [32]
Trên thế giới, diện tắch trồng vải năm 1990 là 183.700 ha, sản lượng 251.000 tấn Năm 2000 là 780.000 ha với tổng sản lượng ựạt tới 1,95 triệu tấn Trong ựó các nước đông Nam Á chiếm khoảng 600.000 ha và sản lượng 1,75 triệu tấn (chiếm 78% diện tắch và 90% sản lượng vải của thế giới) Trung Quốc ựược coi là quê hương của vải và cũng là nước ựứng ựầu về diện tắch và sản lượng Năm 2001, diện tắch trồng vải ở Trung Quốc là 584.000 ha và sản lượng là 958.700 tấn (Bosse và Mitra, 1990; AFFA, 2003) [34], [32]
Theo Ghosh (2000) [41], ựến năm 2000, diện tắch là 56.200 ha và sản lượng ựạt 428.900 tấn các vùng trồng vải chủ yếu của Ấn độ là West Bengal (36.000 tấn), Tripura (27.000 tấn), Bihar (310.000 tấn) Uttar Pradesh (14.000 tấn)
Châu Phi có một số nước trồng vải theo hướng sản xuất hàng hóa là Nam Phi, Madagasca, Moritiuyt, Reunion trong ựó Madagasca có sản lượng lớn nhất khoảng 35.000 tấn (Nirmala, 2000) [47]
Diện tắch và sản lượng của một số nước trên thế giới ựược thể hiện trong bảng 2.1
Bảng 2.1 Diện tắch và sản lượng vải của một số nước trên thế giới
(ha)
Sản lượng (tấn)
Trang 19Các nước xuất khẩu vải trên thế giới rất ắt, chủ yếu vẫn là Trung Quốc Hiện nay, vải Trung Quốc vẫn chiếm ưu thế về diện tắch và sản lượng, ựặc biệt là các giống vải tốt ựều tập trung ở nơi ựây Thị trường tiêu thụ vải lớn trên thế giới phải kể ựến ựó là Hồng Kông, Singapore, hai thị trường này nhập vải chủ yếu từ Trung Quốc, đài Loan, Thái Lan (Minas và Frank, 2002) [46]
2.2.2 Nh ững nghiên cứu về nhện hại cây trồng
Trên thế giới nhất là những nơi thâm canh cao nhện hại ựược coi là dịch hại chủ yếu và công tác phòng chống nhện ựược ựặc biệt chú ý Trước ựây do thiếu hiểu biết về phương thức sinh sống và nơi ở của nhóm ve bét người ta cho rằng chúng là nhóm ký sinh, bằng chứng là họ tìm thấy nhiều trên cơ thể ựộng vật, chim, thú và trên thực vật Những nghiên cứu gầy ựây cho rằng ựất mới là nơi cứ ngụ chắnh của ve bét
Năm 1735 tác giả Linnaeus là người ựầu tiên ựặt tên khoa học Acarus
cho ve bét Trong cuốn ỘHệ thống tự nhiênỢ lần thứ nhất Linnaeus ựã ựặt tên
chắnh xác cho loài Acarus siro và mãi sau này trong lần tái bản thứ 10 tập
sách ựó, tác giả ựã xác ựịnh tên khoa học cho 29 loài ve bét gộp trong một
giống Acarus (Barker and Whartson, 1952; Krantz, 1978) Sau ựó gần 2 thế
kỷ các nhà tự nhiên học và phân loại học như Lattreille, Leach, Duges, de Geer, Koch (thế kỷ 19), Kramer, Megnin, Canestrini, Michael, Berlese, Reuter, Vitzthum và Oudemans (cuối thế kỷ 19 và ựầu thế kỷ 20) ựã có rất nhiều cống hiến nhằm hệ thống hoá một cách chi tiết về ve bét Họ ựã nghiên cứu ựặc tắnh sinh học phát triển của loài ve bét có ý nghĩa kinh tế ựối với con nguời (dẫn theo Nguyễn Văn đĩnh, 2002b) [11]
Trong vỉng ậềng Nam Á, nghiên cứu về nhện nhỏ chưa nhiều, một
số công trình ựề cập ựến thành phần loài tại Nhật Bản, Thái Lan, của Baker (1975) ghi nhận có 90 loài nhện chăng tơ ở cả hai nước này và Việt Nam
Trang 20cấc loài thường gặp trên cây trồng là 19 loài (dẫn theo Nguyễn Văn đĩnh, 1994; 2002a) [9] [10]
Nhện hại trên cây trồng có kắch thước nhỏ ựến rất nhỏ (0,1 - 0,5 mm), rất khó nhìn bằng mắt thường nhưng lại có ưu thế sinh học rất cao so với các loài ựộng vật khác Chẳng hạn chúng có khả năng thắch nghi cao với môi trường, có sức sinh sản và sức tăng quần thể cao, chỉ cần 5- 7 ngày
ựã tăng gấp ựôi số lượng Tuy không có cánh nhưng chúng bò khá nhanh nhẹn, cơ thể nhỏ nên ựã ẩn náu trong lá, vỏ cây, các kẽ nứt của thân, hoa, quả (Baker, 1975) [33]
Việc áp dụng biện pháp hóa học chưa hợp lý ựã làm cho loài nhện hại cây trồng, trong ựó có nhện lông nhung kháng nhiều loại thuốc hóa học khác nhau (dẫn theo Phạm Văn Vượng, 1995; Nguyễn Thái Thắng, 2001) [30], [17]
2.2.2 Nh ững nghiên cứu về nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
Nhóm nhện này thường có kắch thước rất nhỏ, hình dạng không giống
với các loại nhện bắt mồi, thuộc bộ Araneida Nhóm nhện này bao gồm nhiều
loại nhện khác như nhện trắng, nhện ựỏ, ựa số nhện gây hại ựều thắch hợp với ựiều kiện nóng ẩm của vùng nhiệt ựới, khả năng sinh sản khá cao, vòng ựời của chúng lại ngắn, vì vậy sức tăng quần thể rất cao, chỉ trong một thời gian ngắn sẽ trở thành dịch nguy hiểm Do ựó các loài nhện là ựối tượng gây hại rất quan trọng cho các cây ăn quả như cây vải của nhiều nước trong vùng đông Á và Châu Phi (Smith, 1997) (dẫn theo Nguyễn Thị Thuỷ, 2003; Nguyễn Văn Thiện, 2005) [26], [24]
Trên cây vải phát hiện thấy ba loài nhện hại là nhện ựỏ son
B Trong ba loài kể trên, nhện lông nhung ựược
Trang 21coi là loài gây hại nguy hiểm hơn cả (Zhuiyuan et al., 2000; Waite và
Hwang, 2002; Huang, 2007; CABI, 2009) [54], [50], [42], [35]
Tên gọi, vị trí phân loại nhện lông nhung (Channabasavanna, 1966; USDA, 2005; Huang, 2008) [36], [49], [43]:
Eriophyes litchii Keifer, 1943
Tên thường gọi: Eriophyes litchii Keifer, 1943
Nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer thuộc Acari: Eriophyiidae
quan trọng trên cây vải tại vùng Hawaii và Pakistan (Jeppon et al., 1975) [44]
Nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer phân bố rộng khắp ở các
vùng trồng nhãn, vải trên thế giới
Tri ệu chứng và tác hại:
Nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer nhện tấn công trên lá non,
hoa, quả non Sợi lông nhung phát triển ở mặt sau lá là nguyên nhân làm cho
lá bị co và có thể rụng Nhện cũng gây hại trên hoa làm ngừng phát triển của hoa, quả (Channabasavanna, 1966; Cheng, 2002) [36], [37]
ðặc ñiểm hình thái và quy luật phát sinh phát triển: Nhện lông
nhung có hình củ cà rốt dài 0,11- 0,135 mm, nhện có vuốt chân lông 5 hàng, lớp da bảo vệ khá dày, chính giữa có các ñường và bên cạnh có một ñai rộng ñược tạo thành từ các hạt Chính giữa có các ñường kết thúc ở một ñiểm tròn màu tối Các ñường bên cạnh song song với các ñường chính và tách dần, mờ dần uốn cong về mép sau Các ñường phía ngoài từ phần ñầu
Trang 22chạy ựến phần lưng và kết hợp thành chuỗi vuông ở phắa trước và cuối mặt lưng, phần hông có các hạch nổi khá rõ và có một ựường ựậm chắnh giữa
Nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer lan truyền nhờ gió, hoạt ựộng
sản xuất của con người, qua một số loài côn trùng (như ong mật) ựã ựược ghi
nhận (Wen et al., 1991; Waite và McAlpine, 2003) [52], [51] Ngoài ra, nhện
lông nhung có thể tự di chuyển ựể gây hại cho nhãn, vải đây là một trong những ựiều cần thiết nắm rõ ựể áp dụng biện pháp phòng chống sự gây hại của loài nhện lông nhung một cách có hiệu quả
Nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer có mối quan hệ tự nhiên với
loài tảo Cephaleuros virescens Kunze khi loài nhện này xâm nhiễm gây hại các bộ phận lá non, hoa và quả non (Schulte et al., 2007)[48]
Theo kết quả nghiên cứu của Xu và Li (1996) [53], nhện lông nhung
cao vào tháng 6, tháng 7 Nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer có 15 - 16
thế hệ trong một năm, và chúng qua ựông ở dạng pha trưởng thành đã ghi nhận ựược 5 loài là thiên ựịch của loài nhện lông nhung trong tự nhiên
Việc áp dụng biện pháp hóa học phòng trừ nhện lông nhung mang lại hiệu quả trong phòng trừ loài này Tuy nhiên, ựã có các báo cáo công bố tắnh kháng thuốc bảo vệ thực vật của loài nhện lông nhung (Craham và Helle, 1985) [38]
2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước
2.3.1 Tình hình s ản xuất vải ở Việt Nam
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê ựến năm 2004 diện tắch trồng vải của cả nước ựạt 102.300 ha, sản lượng 305.000 tấn (chiếm 13.69% diện tắch
và 16.62% sản lượng các loại quả trong cả nước) Giống trồng phổ biến là giống vải thiều Thanh Hà (chiếm 95% diện tắch) Tập trung nhiều ở các tỉnh
Trang 23Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Thái Nguyên Diện tích và sản lượng vải ở một số tỉnh nước ta ñược thể hiện trong bảng 2.2
Bảng 2.2 Diện tích, sản lượng vải ở một số tỉnh của Việt Nam
STT ðịa phương Tổng diện
tích (ha)
Diện tích cho sản phẩm (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
(Ngu ồn: Viện Nghiên cứu Rau quả, 2005)[29]
Bắc Giang là tỉnh có diện tích trồng vải lớn nhất cả nước với diện tích 34.923 ha chiếm 34,14% diện tích, sản lượng 158.774 chiếm 52,06% sản lượng vải của cả nước ðến năm 2006 diện tích trồng vải ở Bắc Giang ñã lên tới 39.945 ha
2.3.2 Nh ững nghiên cứu về nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
Theo Nguyễn Văn ðĩnh (2002a) [10] thì nhện lông nhung Eriophyes
Nhóm nhện hại thường có kích thước nhỏ, hình dạng không giống các loài
khác nên rất hay bị nhầm lẫn với các loại virus khác Nhện lông nhung
Eriophyes litchii Keifer hại trên nhãn vải, mới chỉ ñược ghi nhận vào năm
1994 tại vùng Hà Nội
Trang 24Nhện non nở ra chắch biểu mô mặt dưới lá hút nhựa, kắch thắch mô lá sinh di dạng có hình nâu ựỏ giống như lông nhung, kết hợp mặt trên lá bị co quắp, phồng rộp dẫn tới lá phát triển không bình thường, quang hợp kém và rụng sớm Trên một cây thường thấy mặt dưới lá bị hại trước, sau dần dần phát triển lên trên và lây ra bên cạnh sau ựó sang cả vườn (Trần Thế Tục, 2003)[23]
Triệu chứng ựiển hình do nhện lông nhung gây ra ở mặt dưới lá và trên quả có một lớp lông nhung mầu vàng nâu thẫm, lá bị quăn queo và dầy lên Khi bị hại nặng cây không phát triển ựược nụ hoa và quả bị dụng Lá non và quả non khi mới bị hại vết hại có mầu xanh hơn bình thường, ựồng thời phát hiện các lông dài và mảnh có mầu trắng bạc, sau ựó 3-4 ngày lớp lông này chuyển sang màu nâu nhạt rồi nâu ựậm, lúc này lá bị nhăn nhúm Khi lá già lớp lông chuyển sang màu nâu thẫm, nhên chuyển sang các lá non khác ựể sinh sống Vết hại trên quả cũng tương tự như trên lá, nhưng khi bị nặng quả không lớn ựược và rụng sớm Trên cây bị bệnh nặng cây có thể không có quả hoặc rất ắt quả, lộc hè thu rất ắt và ngắn (Trần Huy Thọ, đào đăng Tựa, 2000 [25]
Nhện lông nhung có dạng giống củ cà rốt màu trắng ngà, chiều dài từ 0,12-0,17 mm Phắa cuối cơ thể thon dần, phắa trước cơ thể có hai ựôi chân, vuốt chân lông 5 hàng Trên mặt lông có 70-72 ngấn ngang (Trần Huy Thọ, đào đăng Tựa, 2000 [25]
Nhện lông nhung trưởng thành qua ựông và sinh sản vào mùa xuân (tháng 3) trên các ựợt lộc và tỷ lệ thấp và lộc thu Gây hại mạnh vào tháng 5-6 (Trần Thế Tục, Ngô Bình (1997) [21]
Nhện xâm nhập vào các chồi non ựể sinh sống và ựẻ trứng Thời gian
từ khi nhện lông nhung ựến tới khi xuất hiện lông nhung từ 8 - 12 ngày Sau thời gian từ 8 - 12 ngày xuất hiện nhện trưởng thành Nhện ựẻ trứng dưới gốc
Trang 25các sợi lông nhung Những nhện non sinh ra lại tiếp tục sống dưới lớp lông nhung cho tới khi trưởng thành, chúng tiếp tục ñẻ trứng và thế hệ tiếp theo vẫn sống dưới lớp lông nhung ñến lứa nhện trưởng thanh thứ ba, chúng mới
di chuyển tìm nơi ở mới
Quan hệ giữa nhện và màu sắc lông nhung: Sau khi xuất hiện lớp lông nhung từ 12 - 18 ngày xuất hiện nhện trưởng thành, lúc này lông nhung có màu trắng bạc- trắng ñến khi lông nhung có màu trắng vàng- vàng xuất hiện trưởng thành lức thứ hai ðến khi lông nhung có màu vàng nâu- nâu tươi xuất hiện nhện trưởng thành lứa thứ ba Thời gian từ khi xuât hiện lông nhung tới khi lông nhung có màu nâu tươi từ 46 - 55 ngày Ở mỗi ñợt lộc, có ba ñợt nhện trưởng thành xuất hiện Có ba lứa nhện phát sinh, trong ñó có nhện trưởng thành lứa 1 và lứa 2 tiếp tục sinh sống ở nơi cư trú cũ còn nhện trưỏng thành lứa thứ ba di chuyển ñi nơi khác[25]
Nhện phát sinh gây hại quanh năm nhưng mạnh nhất vào vụ xuân khi
có các ñợt lộc xuân Nhện trưởng thành di chuyển ñến các chồi non nhờ gió, bám vào côn trùng hoặc tự di chuyển ñến lộc non Nhện ñẻ trứng từng quả rải rác trên các lá non, quả non và nụ hoa Thời gian phát dục của trứng là 2,5 ngày, nhện non tuổi 1 từ 2 - 3 ngày, nhện non tuổi 2 khoảng 6 ngày, thời gian trưởng thành ñẻ trứng là 1,5 ngày Vòng ñời 13 - 19 ngày ðỉnh cao mật ñộ nhện thường xuất hiện trùng với ñợt lộc rộ của cây vải Tuy nhiên, nhiệt ñộ cao và mưa lớn không thuận lợi ñối với sự phát triển của quần thể nhện
Mức ñộ phát sinh của nhện lông nhung ở các vườn vải có ñộ tuổi khác nhau cũng khác nhau Những vườn vải tơ (4-6 tuổi) nhện phát triển mạnh hơn những vườn vải già trên 10 tuổi và thưòng gây hại nặng ở những nơi thiếu ánh sáng Những cây vải cao nhện phát triển kém hơn những cây vải thấp
Những chồi non có nhện lông nhung thì hầu hết tất cả các lá non sau khi
nở ra ñều bị hại Tỷ lệ hại của nhện lông nhung còn phụ thuộc vào mật ñộ, mà
Trang 26mật ñộ lại phụ thuộc vào mùa nên mỗi ñợt lộc thì tỷ lệ hại của nhện lông nhung là khác nhau Khi quả non bị nhện hại quả không lớn ñược thậm chí bị rụng sớm Nhện lông nhung chủ yếu phân bổ ở dưới mặt lá với mật ñộ dầy ñặc làm cho lá không còn khả năng quang hợp ñược gây chết cục bộ Nhện lông nhung di chuyển nhờ gió ngoài ra chúng có thể di chuyển ñến những vùng rất gần nơi chúng sinh sống Khi tới nơi ở mới nhện tiếp tục phá hại, nhện dùng kìm chích vào mô cây lấy dinh dưỡng từ lá làm cho lá sinh trưởng phát triển kém, co lại, cong, quắt Nhện sinh sống tiếp tục sống trong lớp lông nhung khi lông nhung có màu nâu thẫm là thế hệ cuối cùng và lúc ñó nhện phải di chuyển sang vùng khác tiếp tục gây hại
Trong quá trình nhện lông nhung trưởng thành di chuyển từ nơi ở cũ sang nơi ở mới, ñã có 10,73% số nhện bị chết sau hai ngày, có 82,10% nhện tập trung vào các búp chồi non, những nách lá nơi chuẩn bị xuất hiện những lộc non mới ñể sinh sống
Biện pháp phòng trừ: Thời ñiểm phun thuốc trừ nhện lông nhung thích hợp nhất là khi cây bắt ñầu nhú lộc Một số loại thuốc trừ nhện lông nhung trưởng thành ñược xác ñịnh có hiệu quả rất cao như Regent 800WG nồng ñộ 1/8000, Pegasus 500DD có hiệu quả trừ nhện lông nhung trưởng thành từ 89,4%- 94,8% sau 24 giờ và có hiệu quả trừ nhện lông nhung trưởng thành ñang sống trong lớp lông nhung từ 71,95%- 82,75% sau 72 giờ
Trang 273 ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu là nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer, tập trung trên hai giống vải có trên ñịa bàn Bắc Giang
3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu và thời gian thực hiện
3.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
ðiều tra triệu chứng nhện lông nhung trên vải ñược tiến hành tại một số vùng trồng vải của tỉnh Bắc Giang
3.2.2 Th ời gian thực hiện
Từ tháng 01 ñến tháng 07 năm 2010
3.3 Vật liệu nghiên cứu
- Một số giống vải trồng tại Bắc Giang
- Phạm vi nghiên cứu ñiều tra các ñiểm ñại diện cho vùng trồng vải của tỉnh Bắc Giang
- Dụng cụ nghiên cứu: Kính lúp soi lổi, kéo, sổ ghi chép, bút viết, máy tính bỏ túi, túi nilon,
3.4 Nội dung nghiên cứu
- Diễn biến mật ñộ nhện lông nhung theo chiều dài lộc non, màu sắc vết hại, diện tích vết hại trên lá của hai giống vải tại Bắc Giang
- Nghiên cứu mức ñộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii
Keifer trên các nhóm tuổi cây vải
Trang 28- Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại lá khác nhau, các tầng lá khác
nhau ựến mức ựộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
- Nghiên ảnh hưởng của các biện pháp chăm sóc ựến mức ựộ gây hại của nhện lông nhung
- đánh giá hiệu quả của một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ
nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Ph ương pháp ựiều tra, ựánh giá mức ựộ gây hại của nhện lông
nhung Eriophyes litchii Keifer
Tiến hành ựiều tra theo phưong pháp ựiều tra theo Tiêu chuẩn ngành 10TCN 982 : 2006 (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2001; 2006; 2009) [1], [4], [6] Xác ựịnh tuyến ựiều tra cố ựịnh, trong ựó chọn các khu vườn
cố ựịnh ựại diện cho các vùng sản xuất vải trong tỉnh Bắc Giang Xác ựịnh các yếu tố ựiều tra (giống, tuổi cây, giai ựoạn sinh trưởng), mỗi yếu tố ựiều tra 10 ựiểm ngẫu nhiên, mỗi ựiểm ựiều tra 1 cây, mỗi cây ựiều tra 4 hướng, mỗi hướng ựiều tra 1 cành (hoặc một chùm hoa, chùm quả) Trong mỗi vùng vải ựại diện cho tỉnh Bắc Giang và tiến ựiều tra ựịnh kỳ 15 ngày một lần
* Tiêu chuẩn: Cành ựược chọn là cành, chùm hoa, chùm quả tắnh từ mặt lá, hoa, quả vào 25 cm
Áp dụng phương pháp ựiều tra, phân cấp gây hại theo tài liệu mô tả của Cục Bảo vệ thực vật (2001) [8], Viện Bảo vệ thực vật (2006) [28]
* Phân cấp nhện hại: Mức ựộ nhiễm nhện lông nhung ựược chia thành 3 cấp Cấp 1: Vết hại xuất hiện rải rác trên lá, quả
Cấp 2: Lá, quả bị hại dưới 1/3 diện tắch
Trang 29Lá không bị hại
Cấp 1
Trang 30Cấp 2
Cấp 3 Hình 3.1 Phân cấp hại trên lá vải của nhện lông nhung
Keifer
Trang 313.5.2 Tìm hi ểu diễn biến mật ñộ nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
theo chi ều dài lộc non trên cây vải
Chọn những vườn có cùng ñộ tuổi vải, tiến hành ñiều tra 10 ñiểm ngẫu nhiên, mỗi ñiểm ñiều tra 1 cây, mỗi cây ñiều tra 4 hướng, mỗi hướng 1 cành, ñiều tra ñịnh kỳ 7 ngày một lần, ño chiều dài lộc non, sau ñó thu thập ñem về phòng tiến hành soi trên kính lúp soi lổi ở ñộ phóng ñại 40 lần và ñếm mật ñộ (con/quang trường)
3.5.3 Tìm hi ểu diễn biến mật ñộ nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
theo màu s ắc vết hại trên lá
Chọn 10 cây vải có cùng ñộ tuổi, có triệu chứng gây hại của nhện lông nhung trên lá, mỗi cây ñiều tra 4 hướng, mỗi hướng ñiều tra 1 cành có vết hại của nhện trên lá, sau ñó tiến hành ñánh dấu và theo dõi sự thay ñổi màu sắc của vết hại trên lá và thu thập mẫu lá ñem về phòng tiến hành soi trên kính lúp soi lổi ở ñộ phóng ñại 40 lần, ñếm mật ñộ (con/quang trường)
3.5.4 Ph ương pháp tìm hiểu diễn biến mật ñộ nhện lông nhung Eriophyes
litchii Keifer theo diện tích vết hại trên lá
Chọn 10 cây vải có cùng ñộ tuổi, có triệu chứng gây hại của nhện lông nhung trên lá, mỗi cây ñiều tra 4 hướng, mỗi hướng ñiều tra 1 cành có vết hại trên lá, sau ñánh dấu vết hại và thu thập mẫu lá bị hại về phòng soi trên kính lúp soi lổi ở ñộ phóng ñại 40 lần, ñếm mật ñộ (con/quang trường) theo các khoảng diện tích lá
3.5.5 Nghiên c ứu mức ñộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii
Keifer trên các loại lá khác nhau
Tiến hành ñiều tra 10 ñiểm ngẫu nhiên trong vườn có cùng ñộ tuổi vải, mỗi ñiểm ñiều tra 1 cây, mỗi cây ñiều tra 4 hướng, mỗi hướng 1 cành lá tính
tỷ lệ hại, chỉ số hại của 3 loại lá (lá non, lá bánh tẻ, lá già) ñể so sánh mức ñộ gây hại của nhện lông nhung trên loại lá khác nhau
Trang 323.5.6 Nghiên c ứu mức ựộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii
Keifer trên các tầng lá khác nhau
Tiến hành ựiều tra 10 ựiểm ngẫu nhiên trong vườn có cùng ựộ tuổi vải, mỗi ựiểm ựiều tra 1 cây, mỗi cây ựiều tra 3 tầng lá (tầng trên, tầng giữa, tầng dưới), 4 hướng, mỗi hướng 1 cành lá tắnh tỷ lệ hại, chỉ số hại ựể so sánh mức
ựộ gây hại của nhện lông nhung trên 3 tầng lá khác nhau
3.5.7 Nghiên c ứu ảnh hưởng của biện pháp chăm sóc ựến mức ựộ gây hại
c ủa nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
- Tiến hành ựiều tra hai kiểu vườn (vườn ựược tỉa cành tạo tán thông thoáng ựúng kỹ thuật và vườn không ựược tỉa cành tạo tán) Tắnh tỷ lệ hại, chỉ
số hại ở các thời ựiểm (lộc ựông, lộc xuân, quả non, quả già)
- điều tra hai kiểu vườn (kiểu vườn ựược bón phân ựầy ựủ và kiểu vườn không ựược bón phân ựầy ựủ) Tắnh tỷ lệ hại, chỉ số hại ở các thời ựiểm (lộc xuân, quả non, quả già)
3.5.8 đánh giá hiệu quả của một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ
nh ện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
Chọn vườn bố trắ thắ nghiệm cây vải ựang ở thời ựiểm lộc mới nhú và nhện lông nhung gây hại ựang ở giai ựoạn thành vết hại, tiến hành thắ nghiệm với 4 công thức, 3 lần nhắc lại, mỗi công thức tiến hành trên 3 cây vải
Trang 33Các loại thuốc bảo vệ thực vật trên dùng phòng trừ nhện lông nhung có
trong Danh mục thuốc bảo vệ thưc vật ñược phép sử dụng tại Việt Nam
(Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2009) [5]
Tiến hành ñiều tra và ñếm mật ñộ nhện (con/quang trường) trước khi phun thuốc Sau ñó tiến hành phun thuốc theo nồng ñộ, liều lượng khuyến cáo ghi trên bao bì, phun ướt ñều hai mặt lá Thu thập mẫu lá ñã xử lý thuốc ở mỗi công thức ñem về phòng soi trên kính lúp soi lổi và ñếm mật ñộ nhện lông
nhung còn sống (con/quang trường) sau 3, 5, 7, 14 ngày phun thuốc
Mục ñích của thí nghiệm là ñánh giá hiệu quả của một số loại thuốc bảo
vệ thực vật phòng trừ nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer trên cây vải,
từ ñó tìm ra loại thuốc thích hợp trong chỉ ñạo việc phòng trừ nhện lông nhung hại vải ở tỉnh Bắc Giang
3.6 Phương pháp tính và xử lý số liệu
Tất cả số liệu ñiều tra, số liệu thí nghiệm ñều ñược phân tích tính toán và
so sánh theo phương pháp thống kê sinh học
Tính tỷ lệ hại và chỉ số hại theo công thức:
Trang 34- Hiệu lực thuốc tính theo công thức Henderson - Tilton:
Cb x Ta
H(%) = (1- x 100)
Ca x Tb
Trong ñó:
H là hiệu lực của thuốc tính theo phần trăm
Ca là số lượng cá thể nhện sống ở công thức ñối chứng sau xử lý
Cb là số lượng cá thể nhện sống ở công thức ñối chứng trước xử lý
Ta là số lượng cá thể nhện sống ở công thức thí nghiệm sau xử lý
Tb là số lượng cá thể nhện sống ở công thức thức nghiệm trước xử lý
- Trung bình của mẫu ñược tính theo công thức:
X =
N
ni Xi
- Khoảng biến ñộng ñược tính theo công thức:
X= X ± ∆
Trong ñó ∆=
N St
Số liệu thu thập ñược xử lý trong Microsoft Office Excel và IRRISTAT 4.0 [12], [15], [16]
Trang 354 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 đặc ựiểm cơ bản về khắ hậu, ựất ựai của tỉnh Bắc Giang
4.1.1 Khắ h ậu
Khắ hậu của Bắc Giang chịu ảnh hưởng của chế ựộ gió mùa nhiệt ựới vùng trung du và miền núi phắa Bắc, có tiểu vùng khắ hậu mang nhiều nét ựặc trưng của vùng miền núi, có ựặc ựiểm khắ hậu tương tự các tỉnh Lạng Sơn, Thái Nguyên Mùa lạnh từ tháng 10 ựến tháng 3 năm sau, mùa nóng từ tháng
4 ựến tháng 9 Khắ hậu của Bắc Giang ựược chia thành 3 tiểu vùng khắ hậu rõ rệt: tiểu khắ hậu ựặc thù miền núi gồm các huyện phắa đông của tỉnh: Sơn động, Lục Ngạn, Lục Nam; tiểu khắ hậu vùng trung du gồm các huyện phắa Tây của tỉnh: Yên Thế, Tân Yên, Hiệp Hoà; tiểu khắ hậu vùng ựồng bằng gồm các huyện còn lại và thành phố Riêng khắ hậu ựặc thù của huyện Lục Ngạn
và huyện Sơn động có mùa đông ựến sớm và kéo dài hơn so với các huyện khác trong tỉnh (từ trung tuần tháng 11 ựến trung tuần tháng 3 năm sau) Mùa đông tại Lục Ngạn thường có rét và có sương muối Nhìn chung khắ hậu của tỉnh Bắc Giang phù hợp với khả năng sinh trưởng và phát triển của cây vải
Về nhiệt ựộ: Nhiệt ựộ trung bình năm dao ựộng từ 23,1 - 23,4oC Tháng Giêng là tháng có nhiệt ựộ trung bình thấp nhất tại Lục Ngạn, Lục Nam là 15,9oC, tại Yên Thế là 16,3oC Tháng Bảy có nhiệt ựộ cao nhất trung bình là 28,8oC Nhiệt ựộ trung bình tối thấp dao ựộng từ 20,1 - 20,8oC, nhiệt ựộ trung bình tối cao từ 27,8 - 27,9oC Căn cứ vào yêu cầu nhiệt ựộ của cây vải, nhận thấy rằng chế ựộ nhiệt Các tiêu chuẩn nhiệt ựộ trung bình, tối cao, tối thấp và diễn biến nhiệt ựộ các tháng ựều thắh hợp với cây vải, ựặc biệt vào các thời kỳ sinh trưởng của vải như ra lộc, ra hoa và kết trái
Về ẩm ựộ và lượng mưa: Ẩm ựộ không khắ trung bình hàng năm 81,1%, sự chênh lệch ựộ ẩm các tháng của các vùng trồng vải không lớn, dao
Trang 36ñộng từ 1- 9% Lượng mưa trung bình năm của các vùng trồng vải Lục Ngạn, Lục Nam là 1373 mm, ở Yên Thế là 1578,4 mm Các tháng có lượng mưa thấp nhất tháng Một, tháng Hai, tháng Mười một, tháng Mười hai Các tháng
có lượng mưa cao nhất là tháng Sáu, tháng Bảy, tháng Tám So sánh với các yêu cầu về ẩm ñộ và lượng mưa của cây vải, có thể thấy rằng lượng mưa tại các vùng trồng vải chủ lực của Bắc Giang rất thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây vải
4.1.2 ðiều kiện ñất ñai
Cây vải có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau từ ñất phù sa, ñất thịt nặng, ñất cát ven sông ñến các loại ñất ñồi, ñất ñỏ ñất vàng, ñất cát pha, ñất sỏi ñá Tuy nhiên với mội loại ñất khác nhau, khả năng sinh trưởng, năng suất
và phẩm chất của quả vải cũng khác nhau ðất ñồi giữ nước kém nên thường gặp khô hạn vào mùa ñông, cây thiếu nước, dễ không hấp thu ñược dinh dưỡng dẫn ñến cây sinh trưởng kém, khả năng tích lũy chất hữu cơ không cao Những nơi có mực nước ngầm quá cao thì không thuận lợi cho sinh trưởng phát triển của cây vải Thích hợp nhất là ñất phù sa có tầng dày chua nhẹ pH (5,6 - 6,5 ) ðại bộ phận rễ vải hút dinh dưỡng ở lớp ñất mặt, tầng ñất
từ 0 - 60 cm, phần lớn rễ tơ tập trung trong khu vực hình chiếu tán cây và ở
ñộ sâu từ 0 - 40 cm
Bảng 4.1 Hiện trạng các loại ñất trồng vải của Bắc Giang
Trang 37- Nhóm ñất trồng vải có diện tích lớn nhất là nhóm ñất xám chiếm 91,6 % diện tích trồng Nhóm ñất này có ñặc ñiểm là nhóm ñất hình thành tại chỗ, phân bố trên nhiều dạng ñịa hình khác nhau, từ dạng bằng thấp ven các khe hợp thuỷ ñến các dạng ñồi thấp thoải loại ñất này phát triển hình thành trên các loại ñá mẹ, mẫu chất axít, có thành phần cơ giới từ thịt ñến thịt pha sét và pha cát
- Nhóm ñất tầng mỏng chiếm 4% diện tích trồng vải Nhóm này có có thành phần cơ giới là thịt, ñất khá chua pH dao ñộng trong khoảng 4,9 - 5,5 Hàm lượng cacbon hữu cơ ñạt mức trung bình ñến thấp, ñạm tổng số ở mức trung bình ñến thấp, lân tổng số thấp, kali tổng số trung bình ñến khá
- Nhóm ñất loang lổ chiếm 3% diện tích trồng vải ðây là loại hình thành trên ñất ruộng cao hoặc vàn cao, có thành phần cơ giới từ trung bình ñến nặng, tầng ñất mặt có thành phần cơ giới nhẹ, ñất chua vừa có pH trong khoảng 5,0 - 5,3
- Nhóm ñất phù sa chiếm 1,4% diện tích trồng vải, nhóm này có thành phần cơ giới nhẹ, thường từ thịt pha sét và cát, ñất hơi chặt Hàm lượng các bon hữu cơ và ñạm tổng số thấp, lân tổng số ở mức rất thấp, kali tổng số ở mức thấp
4.2 Tình hình sản xuất vải ở Bắc Giang
4.2.1 Di ện tích, năng suất và sản lượng vải của Bắc Giang
Diện tích vải chiếm 80% tổng diện tích cây ăn quả và ñược trồng ở hầu khắp các huyện trong Tỉnh Trong ñó diện tích lớn và ñược trồng tập trung ở các huyện: Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Sơn ðộng, Tân Yên và Lạng Giang
Theo số liệu thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Cục thống kê tỉnh Bắc Giang cho biết về diện tích, năng suất và sản lượng vải
từ năm 2005 - 2009 ñược thể hiện trong bảng 4.2
Trang 38Bảng 4.2 Diện tích, năng suất và sản lượng vải của tỉnh Bắc Giang
Ngu ồn: Sở NN &PTNT, Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang, 2009
4.2.2 C ơ cấu giống vải
Theo số liệu thống kê của Sở nông nghiệp và PTNT Bắc Giang năm
2005, trên ñịa bàn tỉnh có ba nhóm vải: Vải cực sớm, vải sớm và vải chính vụ
Nhóm vải cực sớm (hay còn gọi là tu hú): Cây cao lớn (khoảng 20 m)
lá to, phiến lá mỏng Khi ra hoa, chùm hoa vải từ cuống ñến nụ hoa ñều phủ một lớp lông ñen Quả thường chín vào cuối tháng 4 và ñầu tháng 5 Khi chín
vỏ quả mầu ñỏ tươi, trọng lượng quả 30 - 50 g, vỏ dày, hạt to, cùi mỏng và rất chua, tỷ lệ cùi chiếm 60 - 65% trọng lượng quả Nhóm vải này hiện nay còn rất ít, chiếm khoảng 2% tổng diện tích
Nhóm vải sớm: cây to trung bình, tán cây thường cao 5 - 10 m, dạng trứng, lá thường to, cây sinh trưởng khoẻ, chùm hoa không có lông ñen, nhưng hoa mọc thưa hơn vải chua quả chín muộn hơn nhóm vải chua nhưng sớm hơn nhóm vải thiều Quả có trọng lượng trung bình từ 28 - 34 g Nhóm vải này bao gồm một số giống Phúc Hòa, U hồng, U trứng, Bình Khê chiếm khoảng 7,5% diện tích
Nhóm vải chính vụ (vải thiều): Cây có tán hình mâm xôi cao từ 10 -
15 m, lá nhỏ, phiến lá dày bóng, khả năng chịu hạn tốt, phù hợp với ñất có ñộ
pH 5 - 6, khi ra hoa chùm hoa không phủ lớp lông ñen mà có màu trắng vàng,
Trang 39mỏng, hạt nhỏ, dày cùi, tỷ lệ ăn ñược 70 - 80%, cùi thơm và ngọt hơn 2 nhóm vải trên Nhóm vải này chiếm 90% diện tích
Hiện nay, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang ñang chỉ ñạo xây dựng các mô hình cải tạo theo hướng giảm tỷ lệ vải chính vụ, với mục ñích thu hoạch dải vụ Thay giống vải bằng phương pháp sử dụng cành ghép của các giống vải chín sớm và cực sớm ghép trực tiếp lên gốc vải giống chính vụ hiện có Kết quả cho thấy ghép cải tạo giống vải thiều thời gian thay giống nhanh và hiệu quả kinh tế cao hơn rõ rệt, cây vải sinh trưởng, phát triển tốt, nhanh cho thu hoạch
4.2.3 K ỹ thuật canh tác vải ở Bắc Giang
Nhìn chung, người dân trồng vải ở tỉnh Bắc Giang trong những năm qua ñã tích luỹ ñược nhiều kinh nghiệm trong chăm sóc, thu hoạch và bảo quản vải thiều ñã tạo ra vùng vải sớm hàng hoá tập trung có thương hiệu, ñáp ứng ñựơc yêu cầu của thị trường trong nước
* Nhân giống: Chủ yếu sử dụng phương pháp ghép cành vì ñây là
phương pháp nhân giống dễ làm và phát huy tối tốt ưu thế của cây mẹ ñồng thời cây con nhanh cho thu hoạch Tuy nhiên phương pháp này cũng có hạn chế là hệ số nhân giống thấp, bộ rễ cây ăn nông không thích hợp cho vùng ñất cao thiếu nước thường xuyên
Phương pháp ghép mắt, ghép cành cũng ñược dùng phổ biến ở Bắc Giang Phương pháp này có hệ số nhân giống cao, giữ ñược ñặc tính tốt của cây mẹ, bộ rễ ăn sâu nên có thể trồng ñược ở những vùng ñất cao
* Chăm sóc: Ngay từ giai ñoạn ñầu tiên khi chiết cành người dân ñã lựa
chọn những cây vải cho chất lượng tốt nhất và năng suất cao nhất Khi trồng vải, người dân chọn thời ñiểm trồng vào vụ xuân có ẩm ñộ không khí cao và có mưa xuân tỷ lệ cây sống cao Thời gian này cần có những ñợt xới xáo làm cỏ xung quanh tán cây, công việc này ñược làm thường xuyên hàng tháng
Trang 40* Cắt tỉa tạo tán:
Cắt tỉa vụ Xuân tiến hành vào giữa tháng 2 ñến giữa tháng 3, cắt bỏ những cành chất lượng kém, mọc lộn xộn trong tán và có sâu bệnh, ñồng thời cắt tỉa những chùm hoa nhỏ, thừa mọc sâu trong tán, chùm hoa bị sâu bệnh Với những cây khoẻ mạnh, chăm sóc tốt thì có thể tỉa bỏ 20 - 30% số chùm hoa, những cây yếu cần tỉa bỏ nhiều hơn
Cắt tỉa vụ Hè: Tiến hành giữa tháng 4 ñến ñầu tháng 5, cắt bỏ những cành nhỏ, yếu, cành tăm, cành sâu bệnh, ñồng thời cắt bỏ những chùm quả nhỏ, sâu bệnh
Cắt tỉa vụ Thu: Tiến hành sau khi thu quả vào tháng 6 ñến ñầu tháng 7, tỉa bỏ các cành khô, cành sâu bệnh và các cành mọc quá dài Khi lộc Thu hình thành mọc dài khoảng 10cm, tỉa bỏ những mầm yếu, mọc không hợp lý và chọn ñể lại 1 - 2 cành Thu trên mỗi cành mẹ
Biện pháp hạn chế lộc ñông: ðây là ñợt lộc rất gần thời kỳ cây vải bước vào phân hoá mầm hoa, nếu ñể cho lộc ñông phát triển thì cây sẽ không ra hoa
do vậy cần tiến hành xử lý Một số biện pháp như khoanh cành, cuốc lật gốc hoặc xử lý bằng thuốc hoá học (Ethrel) ñang ñược người dân áp dụng khá thành thạo ở các vùng trồng vải trong tỉnh Bắc Giang
* Bón phân:
Bón phân là biện pháp kỹ thuật có ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất, chất lượng sản phẩm cây trồng, hiệu quả kinh tế và thu nhập của người sản xuất Vì vậy, phân bón là yếu tố ñầu tư rất ñược quan tâm và chiếm tỷ lệ ñáng
kể trong tổng chi phí sản xuất của người trồng trọt
Trong trồng vải thường bón các loại phân chuồng và phân khoáng các loại gồm: Phân ñạm urê, supe lân, kali clorua, NPK chuyên dùng cho vải Tuy nhiên, thực tế sản xuất cho thấy mức ñộ ñầu tư về phân bón của các hộ trồng vải ở các vùng khác nhau có sự khác nhau rõ rệt
Qua tìm hiểu tình hình sử dụng phân bón cho cây vải trên ñịa bàn tỉnh