Baøi 1: - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài - Gv hd Hs dùng êke để vẽ góc vuông: Đặt đỉnh góc vuông của êke trùng với 0 và một cạnh góc vuông của êke trùng với cạnh đã cho.. Vẽ cạnh còn l[r]
Trang 1Thứ hai, ng ày 10 th áng 10 n ăm 2011
Tuần 9 Đạo đức
Tiết: CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (T1)
I/ Mục tiêu:
- Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn
- Nêu được 1 vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn
- Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày
* Kĩ năng sống : - Kĩ năng nghe ý kiến của bạn
- Kĩ năng thể hiện sự thông cảm, chia sẻ khi bạn vui, buồn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Các tình huống
* HS: VBT Đạo đức
III/ Các hoạt động:
1.Khởi động: Hát.
2.Bài cũ: Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị
em.
- Gv nhận xét
3.Giới thiệu và nêu vấn đề:
-Giới thiệu bài – ghi tựa:
4.Phát triển các hoạt động.
-3 Hs giải quyết tình huống ghi đúng hoặc sai Giải thích (BT1)
* Hoạt động 1: Xử lý tình huống ( KNS )
- Mục tiêu: Hs biết biểu hiện quan tâm, chia sẻ vui
buồn cùng bạn
-CTH:
B1: Gv chia lớp thành các nhóm 4 yêu cầu Hs q/s thảo
luận tình huống ở BT1/VBTĐĐ/16
B2: Các nhóm thảo luận
B3: Đại diện nhóm b/c kq Cả lớp nhận xét
B4: GVKL
PP: Thảo luận, quan sát, giảng giải.
-Khi bạn có chuyện buồn khó khăn,
em cần động viên, an ủi bạn bằng những việc làm phù hợp với khả năng để bạn có thêm sức mạnh vượt qua khó khăn
* Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi.
- Mục tiêu: Hs biết cách chia sẻ vui buồn với bạn trong
các tình huống
-CTH:
B1: Gv chia lớp thành các nhóm 6 yêu cầu Hs xd kịch
bản và đóng vai tình huống ở BT2/VBTĐĐ/16, 17
B2: Các nhóm thảo luận
B3: Đại diện nhóm b/c kq Cả lớp nhận xét
B4: GVKL
PP: Thảo luận.
-Khi bạn có chuyện vui cần chúc mừng, chung vui với bạn Khi bạn có chuyện buồn, ta cần an ủi, động viên, giúp bạn bằng những việc phù hợp với sức mình
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
- Mục tiêu: Giúp cho các em củng cố lại bài học qua
câu chuyện
-CTH:
B1: GV nêu ý kiến trong vở BT 3/ 17 Sau đó yc hs tỏ
thái độ đồng tình , ko đồng tình bằng cách giơ phiếu
màu đỏ, xanh
PP: Kiểm tra, đánh giá.
-Đúng: a, c, d, đ, e -Sai: b
Trang 2B2: HS bày tỏ thái độ và giải thích lí do.
B3: GVKL.
5.Tổng kềt – dặn dò.
-Biết áp dụng những điều đã học vào c/s
-Chuẩn bị bài sau: Chia sẻ vui buồn cùng bạn (tiết 2).
-Nhận xét bài học
Toán. Tiết:
GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG.
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông
- Biết sử dụng ê-ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông (theo mẫu)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Ê-ke, thước dài, phấn màu
* HS: Vở nháp, bảng con
III/ Các hoạt động:
1.Khởi động: Hát.
2.Bài cũ: Luyện tập
- Nhận xét ghi điểm
3.Giới thiệu và nêu vấn đề.
-Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
-Muốn tìm số chia ta lấy thương nhân với số chia
* Hoạt động 1:
1) Làm quen với góc.
- Gv yêu cầu Hs quan sát đồng hồ thứ nhất
- Hai kim trong các mặt đồng hồ trên có chung một điểm
góc, ta nói hai kim đồng hồ tạo thành một góc
- Yêu cầu Hs quan sát đồng hồ thứ hai
+Gv yêu cầu 1 hs đứng lên nhận xét đồng hồ thứ hai.
- Đồng hồ thứ ba: tương tự
- Sau đó gv vẽ các hình vẽ về góc gần như các góc tạo bởi
hai kim trong mỗi đồng hồ
- Gv giới thiệu:
+Góc được tạo bởi 2 cạnh có chung một góc Góc thứ
nhất có hai cạnh OA và OB ; góc thứ 2 có 2 cạnh DE và
DG Yêu cầu Hs nêu cạnh góc thứ 3
+Điểm chung của hai cạnh tạo thành góc gọi là đỉnh của
góc Góc thứ nhất có đỉnh là 0, góc thứ 2 có đỉnh là D, góc
thứ 3 có đỉnh là P
- Gv hướng dẫn Hs đọc tên các góc
PP: Quan sát, lắng nghe, giảng giải.
-Hs quan sát đồng hồ thứ nhất -Hs lắng nghe
-Hs quan sát đồng hồ thứ hai
+Hai kim của đồng hồ có chung một điểm góc, vật hai kim đồng hồ này cũng tạo thành một góc
-Hs đọc tên các góc
Trang 32) Giới thiệu góc vuông và góc không vuông.
- Gv vẽ lên bảng góc vuông A0B và giới thiệu: Đây là góc
vuông
- Yêu cầu Hs nêu tên đỉnh, các cạnh tạo thành của góc
vuông A0B
- Tiếp theo vẽ hai góc MPN ; CED lên bảng và giới thiệu:
Góc MPN, CDE là góc không vuông
- Yêu cầu Hs nêu tên các đỉnh, các cạnh của từng góc
3) Giới thiệu êke.
- Gv cho Hs cả lớp quan sát êke loại to và giới thiệu: Đây
là thước êke Thước êke dùng để kiểm tra một góc
vuông hay không vuông và để vẽ góc vuông.
+ Thước êke có hình gì?
+ Thước êke có mấy cạnh và mấy góc?
- Gv hướng dẫn Hs tìm góc vuông trong thước êke
+ Hai góc còn lại có vuông không?
* Hướng dẫn Hs dùng êke để tìm góc vuông.
- Tìm góc vuông của thước Eke:
+Đặt 1 cạnh của góc vuông trong thước trùng với 1 cạnh
của góc cần kiểm tra.
+Nếu cạnh của góc vuông còn lại của êke trùng với cạnh
còn lại của góc cần kiểm tra thì góc này là góc vuông Nếu
không trùng thì là góc không vuông.
-Hs nêu: góc vuông đỉnh là 0; cạnh là 0A và 0B
-góc MPN: đỉnh P; cạnh PM, PN -góc CED: đỉnh E; cạnh CE, ED
+Hình tam giác.
+Có 3 cạnh và 3 góc.
-Hs q/s và chỉ vào góc vuông trong êke của mình
+Hai góc còn lại là 2 góc không vuông.
-Hs quan sát và lắng nghe
* Hoạt động 2: Làm bài 1,2.
Bài 1:
+ Phần a).
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Gv mời 1 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét
+Hình chữ nhật có mấy góc vuông?
+ Phần b).
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài GV hd hs vẽ:
+Chấm một điểm và coi là đỉnh 0 của góc vuông cần vẽ.
+Đặt đỉnh góc vuông của êke trùng với điểm vừa chọn.
+Vẽ hai cạnh 0A và 0B theo 2 cạnh góc vuông của êke.
- Gv yêu cầu Hs tự vẽ góc vuông vào VBT
Bài 2: (HS thực hiện 3 hình vòng 1)
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv hướng dẫn: Dùng êke để kiểm tra xem góc nào là góc
vuông, đánh dấu các góc vuông theo đúng quy ước
- Gv yêu cầu Hs tự kiểm tra
- Gv chốt lại kq đúng
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
+Có 4 góc vuông.
-Hs vẽ theo hd -Hs nêu miệng
a/Góc vuông: đỉnh A,cạnh AD và AE; đỉnh G, cạnh GX và GY; đỉnh
D, cạnh DN và DM b/Góc không vuông đỉnh là B, hai cạnh BG và BH …
Trang 4* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.
Bài 3:
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv hỏi: Tứ giác MNPQ có các góc nào?
+Góc nào là góc vuông? Ko vuông?
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 4:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài:
+ Hình bên có bao nhiêu góc?
- Yêu cầu Hs làm vào VBT Một em lên bảng làm
- Gv nhận xét chốt lại: Có 4 góc vuông
PP: Luyện tập, thực hành.
-Hs đọc yêu cầu của đề bài
+Góc đỉnh M, đỉnh N, đỉnh P, đỉnh Q.
+Vuông: NMQ, MQP +Ko vuông: MNP, NPQ
-Hs đọc yêu cầu đề bài
+Có 6 góc.
-Câu D
5 Tổng kết – dặn dò.
-Gv nhận mạnh tác dụng của êke
-Chbị bài: Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng êke
-Nhận xét tiết học
Tập đọc - kể chuyện
I/ Mục tiêu:
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài
- Tìm đúng những sự vật đước so sánh với nhau trong các câu đã cho (BT2)
- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh (BT3)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2
* HS: SGK, vở bài tập
III/ Các hoạt động:
1.Khởi động: Hát.
2.Bài cũ:
3.Giới thiệu và nêu vấn đề:
-Giới thiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc (1/3 số hs)
- Gv yc từng học sinh lên bốc thăm chọn bài tập
đọc
- Gv đặt một câu hỏi cho đoạn vừa đọc
- Gv cho điểm
- Gv thực hiện tương tự với các trường hợp còn lại
PP: Kiểm tra, đánh giá.
-Hs lên bốc thăm bài tập đọc
-Hs đọc từng đoạn hoặc cả bài
-Hs trả lời
* Hoạt động 2: Làm bài tập 2.
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Hs mở bảng phụ đã viết 3 câu văn
- Gv mời 1 Hs lên làm mẫu câu 1
+ Tìm hình ảnh so sánh?
+ Gạch dưới tên hai sự vật được so sánh với nhau?
- Gv yêu cầu Hs làm bài vào vở
- Gv mời 4 – 5 Hs phát biểu ý kiến
- Gv nhận xét, chốt lại
PP: Luyện tập, thực hành.
+Hồ như một chiếc gương bầu dục.
+Hồ – chiếc gương.
Hồ nước như một chiếc gương bầu dục khổng lồ
Cầu Thê Húc cong cong như con tôm Con rùa đầu to như trái bưởi
Trang 5* Hoạt động 3: Làm bài tập 3.
- GV mời Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Gv mời 2 Hs lên bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại
PP: Luyện tập, thực hành.
a)… như một cách diều.
b)… như tiếng sáo.
c)… tựa những hạt ngọc.
5 Tổng kềt – dặn dò.
-Về xem lại bài
-Chuẩn bị bài: Tiết ôn thứ 2.
-Nhận xét bài học
I/ Mục tiêu:
- Mức độ, yêu cầu về kỹ năng đọc như tiết 1
- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai là gì? (BT2)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện đã học (BT3)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2
* HS: SGK, vở bài tập
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc
- Gv yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm chọn bài tập đọc
- Gv đặt một câu hỏi cho đoạn vừa đọc
- Gv cho điểm
- Gv thực hiện tương tự với các trường hợp còn lại
PP: Kiểm tra, đánh giá.
-Hs lên bốc thăm bài tập đọc -Hs đọc từng đoạn hoặc cả bài -Hs trả lời
* Hoạt động 2: Làm bài tập 2.
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv hỏi: Trong 8 tuần vừa qua, các em đã học những mẫu
câu nào?
- Hs mở bảng phụ đã viết 2 câu văn
- Gv mời 1 Hs lên làm mẫu câu 1
- Gv yêu cầu Hs làm bài vào vở
- Gv mời nhiều Hs tiếp nối nhau nêu câu hỏi mình đặt được
- Gv nhận xét, chốt lại
PP: Luyện tập, thực hành.
-Hs trả lời: Mẫu câu “ Ai là gì? Ai làm gì?
+Ai là hội viên của câu lạc bộ
thiếu nhi phường?
+Câu lạc bộ thiếu nhi là gì?
* Hoạt động 3: Làm bài tập 3.
- GV mời Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu Hs kể tên các câu chuyện mình đã học
- Gv mở bảng phụ đã viết tên câu chuyện đã học
- Gv cho Hs thi kể chuyện
- Gv nhận xét, chốt lại Tuyên dương những bạn kể chuyện
hay, hấp dẫn
PP: Luyện tập, thực hành.
-Hs đọc yêu cầu của bài
-Hs trả lời
-Hs suy nghĩ , tự chọn nội dung -Hs thi kể chuyện
-Hs nhận xét
5 Tổng kềt – dặn dò.
Trang 6-Về xem lại bài.
-Chuẩn bị bài: Tiết ôn thứ 3.
-Nhận xét bài học
Thứ ba, ngày 11 tháng 10 năm 2011
Chính tả
I/ Mục tiêu:
- Mức độ, yêu cầu về kỹ năng đọc như tiết 1
- Đặt được 2-3 câu theo mẫu Ai là gì? (BT2)
- Hoàn thành được đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã, quận, huyện) theo mẫu (BT3)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2
* HS: SGK, vở bài tập
III/ Các hoạt động:
1.Khởi động: Hát.
2.Bài cũ:
3.Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc
- Gv yc từng học sinh lên bốc thăm chọn bài tập đọc
- Gv đặt một câu hỏi cho đoạn vừa đọc
- Gv cho điểm
- Gv thực hiện tương tự với các trường hợp còn lại
PP: Kiểm tra, đánh giá.
-Hs lên bốc thăm bài tập đọc
-Hs đọc từng đoạn hoặc cả bài
Hs trả lời
* Hoạt động 2: Làm bài tập 2.
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân Mỗi em tự viết câu
văn mình đặt vào vở
- Gv mời vài Hs đọc những câu mình đặt xong
- Gv nhận xét, chốt lại
PP: Luyện tập, thực hành.
-Bố em là công nhân nhà máy điện -Chúng là những học trò chăm ngoan.
-Chúng em là học sinh tiểu học.
* Hoạt động 3: Làm bài tập 3.
- GV mời Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv giải thích thêm: Nội dung phần Kính gửi em chỉ cần
viết tên phường (hoặc tên xã, quận, huyện
- Gv yêu cầu Hs tự làm bài cá nhân
- Gv mời 4 – 5 Hs đọc mẫu đơn trước lớp
- Gv nhận xét, chốt lại về nội dung điền và hình thức trình
bày đơn Tuyên dương những bạn làm tốt
PP: Luyện tập, thực hành.
-Hs đọc yêu cầu của bài
-Hs lắng nghe
-Hs tự suy nghĩ làm bài
-4 – 5 Hs đọc lá đơn của mình lớp -Hs nhận xét
5 Tổng kềt – dặn dò.
-Về ôn lại các bài học thuộc lòng
-Chuẩn bị bài: Tiết ôn thứ 5.
Trang 7Nhận xét bài học.
Toán Tiết:
THỰC HÀNH NHẬN BIẾT VÀ VẼ GÓC VUÔNG BẰNG ÊKE.
I/ Mục tiêu:
- Biết sử dụng ê-ke đề kiểm tra, nhận biết góc vuông, góc không vuông
- Vẽ được góc vuông trong trường hợp đơn giản
II/ Chuẩn bị:
* GV: Ê-ke, phấn màu, bảng phụ
* HS: Vở nháp, bảng con
III/ Các hoạt động:
1.Khởi động: Hát.
2.Bài cũ: Góc vuông, góc không vuông
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 3
- Nhận xét ghi điểm
3.Giới thiệu và nêu vấn đề.
-Giới thiệu bài – ghi tựa
4.Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv hd Hs dùng êke để vẽ góc vuông: Đặt đỉnh góc
vuông của êke trùng với 0 và một cạnh góc vuông của
êke trùng với cạnh đã cho Vẽ cạnh còn lại của góc theo
cạnh còn lại của góc vuông êke Ta được góc vuông đỉnh
0.
- Gv mời 3 hs lên bảng vẽ
- Gv nhận xét
Bài 2:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs tự làm bài vào SGK
- Gv mời 2 Hs đứng lên đọc kết quả
- Gv chốt lại:Hình thứ nhất có 4 góc vuông, hình thứ
hai có 2 góc vuông.
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận.
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs vẽ góc vuông đỉnh 0 theo hướng dẫn và tự vẽ các góc còn lại
-3 Hs lên bảng vẽ
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Cả lớp làm bài vào SGK
-Hai Hs đứng lên đọc kết quả
* Hoạt động 2: Làm bài 3.
Bài 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
- Yêu cầu các nhóm lên trình bày kết quả
- Gv chốt lại kq đúng
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận.
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs thảo luận nhóm đôi
-Các nhóm lên trình bày kết quả
+ Hình A: 1, 4
+ Hình B: 2, 3
Trang 85 Tổng kết – dặn dò.
-Về làm lại bài tập và ghi nhớ
-Chuẩn bị bài: Đê- ca-mét ; Héc-tô-mét.
-Nhận xét tiết học
Tự nhiên xã hội Tiết
ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
I/ Mục tiêu:
- Khắc sâu kiến thức đã học về cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh; cấu tạo ngoài, chức năng giữ vệ sinh
- Biết không dùng các chất độc hại đối với sức khỏe như thuốc lá, ma tuý, rượu
II/ Chuẩn bị:
* GV: Hình trong SGK trang 36 Các câu hỏi ôn tập
* HS: SGK
III/ Các hoạt động:
1.Khởi động: Hát.
2.Bài cũ: Vệ sinh thần kinh (tiết 2).
+ Nêu vai trò của giấc ngủ đối với sức khỏe?
+ Tại sao chúng ta phải lập thời gian biểu? Sinh hoạt và
học tập theo thời gian biểu có lợi gì?
- Gv nhận xét
3.Giới thiệu và nêu vấn đề:
-Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
+Khi ngủ, cơ thể tạm ngưng hđ, các bộ phận của cơ thể được nghỉ ngơi trong đó có CQTK
+Vì thời gian biểu giúp các em làm việc và nghỉ ngơi hợp lí Sinh hoạt và học tập theo TGB giúp bảo vệ tốt CQTK
* Hoạt động 1: Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”.
- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố các kiến thức của các cơ quan
: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh Những
việc nên làm và không nên làm để bảo và giữ vệ sinh các
cơ quan đó
Cách tiến hành.
Bước 1: Tổ chức.
- Gv hướng dẫn Hs :
+ Chia lớp thành 4 nhóm và sắp xếp bàn ghế trong lớp cho
phù hợp với hoạt động trò chơi
+ Cử 3 – 5 Hs làm giám khảo, cùng theo dõi, ghi lại các câu
trả lời của các đội
Bước 2: Phổ biến cách chơi và luật chơi.
- Hs nghe câu hỏi Đội nào trả lời sẽ lắc chuông
- Đội nào lắc chuông trước sẽ trả lời trước
Bước 3: Chuẩn bị.
- Gv cho các đội hội ý trước khi vào cuộc chơi, các thành
viên trao đổi thông tin đã học từ những bài trước
- Gv hội ý với Hs để chọn ban giám khảo
- Sau đó Gv phát câu hỏi cho các đội
Bước 4: Tiến hành.
- Lớp trưởng đọc các câu hỏi Hs trả lời
PP: Ôn tập, trò chơi.
-Hs lắng nghe
-Lớp cử 3- 5 Hs làm giám khảo
-Hs lắng nghe
-Hs hội ý với nhau
-Hs chọn ban giám khảo
-Hs tiến hành cuộc chơi
Trang 9Bước 5: Đánh giá, tổng kết.
- Ban giám khảo hội ý thống nhất điểm và tuyên bố với
các đội
- Gv nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc
NỘI DUNG CHUẨN BỊ Phiếu 1: CQHH.
a/Hãy chỉ các vị trí, nêu tên các bộ phận của CQHH và nêu chức năng của của từng bộ phận? b/Để bảo vệ CQHH, em nên làm gì và không nên làm gì?
Phiếu 2: CQTH
a/Hãy chỉ các vị trí, nêu tên các bộ phận của CQTH và nêu chức năng của của từng bộ phận? b/Chỉ ra đường đi của vòng tuần hoàn lớn và nhỏ?
c/Để bảo vệ CQTH, em nên làm gì và không nên làm gì?
Phiếu 3: CQBTNT
a/Hãy chỉ các vị trí, nêu tên các bộ phận của CQBTNT và nêu chức năng của của từng bộ phận? b//Để bảo vệ CQBTNT, em nên làm gì và không nên làm gì?
Phiếu 4: CQTK
a/Hãy chỉ các vị trí, nêu tên các bộ phận của CQTK và nêu chức năng của của từng bộ phận? b/Để bảo vệ CQTK, em nên làm gì và không nên làm gì?
5 Tổng kềt – dặn dò.
-Về xem lại bài
-Chbị bài sau: Ôn tập và KT: Con người và sức khoẻ (tt)
-Nhận xét bài học
Thứ tư, ngày 12 tháng 10 năm 2011
Tập đọc Tiết 4: ÔN TẬP VÀ KIỄM TRA GIỮA HKI
I/ Mục tiêu:
- Mức độ và yêu cầu về kỹ năng đọc như tiết 1
- Đặt được âu hỏi cho từng bô phận câu Ai là gì? (BT2)
- Nghe- viết đúng, trình bày sạch sẽ đúng quy định bài chính tả (BT3); tốc độ viết khoảng 55 chữ/15’, không mắc quá 5 lỗi trong bài
II/ Chuẩn bị:
* GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2
* HS: SGK, vở bài tập
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
3.Giới thiệu và nêu vấn đề:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc
- Gv yc từng học sinh lên bốc thăm chọn bài tập đọc
- Gv đặt một câu hỏi cho đoạn vừa đọc
- Gv cho điểm
- Gv thực hiện tương tự với các trường hợp còn lại
PP: Kiểm tra, đánh giá.
-Hs lên bốc thăm bài tập đọc
-Hs đọc từng đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong yếu
-Hs trả lời
Trang 10* Hoạt động 2: Làm bài tập 2.
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv hỏi: Hai câu này được cấu tạo theo mẫu câu nào?
- Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân Mỗi em tự viết câu
hỏi mình đặt vào vở
- Gv mời vài Hs đọc những câu mình đặt xong
- Gv nhận xét, chốt lại
PP: Luyện tập, thực hành.
+Ai làm gì?
-Ơû câu lạc bộ, chúng em làm gì? -Ai thường đến câu lạc bộ vào ngày
nghỉ
* Hoạt động 3: Làm bài tập 3.
- GV đọc mẫu đoạn văn viết chính tả
- Gv yeu cầu Hs tự viết ra nháp những từ dễ viết sai
- Gv yêu cầu Hs gấp SGK
- Gv đọc thong thả từng cụm từ, từng câu cho Hs viết bài
- Gv chấm, chữa từ 5 – 7 bài Và nêu nhận xét
- Gv thu vở của những Hs chưa có điểm về nhà chấm
PP: Luyện tập, thực hành.
-2 –3 Hs đọc lại đoạn viết
-Hs viết ra nháp những từ khó
-Hs nghe và viết bài vào vở
5 Tổng kềt – dặn dò.
-Về xem lại bài
-Chuẩn bị bài: Tiết ôn thứ 5.
-Nhận xét bài học
Tiếng việt
I/ Mục tiêu:
- Mức độ, yêu cầu về kỹ năng đọc như tiết 1
- Lựa chọn được từ ngữ thích hơp bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ chỉ sự vật (BT2)
- Đặt đước 2-3 câu theo mẫu Ai làm gì? (BT3)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Phiếu viết tên từng bài học thuộc lòng Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2
* HS: SGK, vở bài tập
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
3.Giới thiệu và nêu vấn đề:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc
-Gv yc hs đọc thuộc lòng bài mình mới bốc thăm trong
phiếu
- Gv đặt một câu hỏi cho bài vừa đọc
- Gv cho điểm
- Gv thực hiện tương tự với các trường hợp còn lại
PP: Kiểm tra, đánh giá.
-Hs lên bốc thăm bài học thuộc lòng
-Hs đọc thuộc lòng cả bài thơ hoặc khổ thơ qui định trong phiếu
-Hs trả lời
* Hoạt động 2: Làm bài tập 2.
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv mở bảng phụ đã chép đoạn văn
- Gv yêu cầu Hs trao đổi theo cặp để chọn những từ thích
hợp bổ sung cho những từ in đậm
- Gv yêu cầu Hs làm bài vào vở
PP: Luyện tập, thực hành.
-Hs đọc yêu cầu của bài
Mỗi bông cỏ mai như một cái tháp
xinh xắn nhiều tầng Trên đầu mỗi
bông hoa lại đính một hạt sương
Khó có thể tưởng tượng bàn tay